Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước đối với doanh nghiệp. Cùng với quá trình đổi mới, mở cửa của nền kinh tế, Nhà nước đang từng bước hoàn thiện công tác kế toán: Ban hành luật kế toán, sửa đổi bổ sung luật kế toán cho phù hợp với nền kinh tế thị trường, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ tài chính. Cùng với sự nỗ lực của Nhà nước, các doanh nghiệp cũng đang dần hoàn thiện bộ máy kế toán của doanh nghiệp mình. Bộ máy kế toán không những góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến ngân sách của Nhà nước. Đối với doanh nghiệp xây lắp và sản xuất nội thất, việc thực hiện lưu thông hàng hóa, sản phẩm là một trong những vấn đề cốt lõi quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Các hoạt động mua bán hàng hóa thường xuyên diễn ra, đi kèm với nó là các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán không ngừng phát sinh. Vì vậy, người quản lý doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận mà luôn luôn phải chú trọng và giải quyết các vấn đề nảy sinh tới hoạt động thanh toán. Hoạt động thanh toán phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với bên mua và bên bán. Nếu giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ tạo thuận lợi cho quá trình thu mua, tiêu thụ hàng hóa, và còn tạo được niềm tin cho các đối tác kinh doanh. Tình hình thanh toán không chỉ là mối quan tâm của người quản lý doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của các đối tác kinh doanh, là chỉ tiêu để ngân hàng, nhà đầu tư đánh giá về khả năng tài chính của doanh nghiệp, phân tích xem có đảm bảo vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh hay không hoặc có đủ khả năng tài chính để ký kết các hợp đồng kinh tế hay không để từ đó tìm ra các biện pháp tạo vốn. Như vậy, các nghiệp vụ thanh toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sau quá trình học tập và nghiên cứu ở trường, được trang bị kiến thức cơ bản, cùng với thời gian thực tập taị phòng kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB, em đã chọn đề tài “Kế toán thanh toán với người bán và người mua tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB”.
Trang 1LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết nội dung trình bày trong khóa luận này là kết quả nghiên cứu
và nỗ lực của cá nhân bản thân tôi Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích
là dựa trên tài liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ
phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB và từ kết quả làm việc nghiêm túc của
bản thân Tôi cũng xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những gì tôi đã viết rasau đây
Sinh viên
Nguyễn Phương Thúy
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I :ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT KB ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN 4
1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB 4
1.1.1 Sự hình thành và phát triển 4
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 6 1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB 7
1.2 Đặc điểm công tác kế toán 11
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 11
1.2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 13
1.2.2.1 Hệ tống chứng từ kế toán sử dụng 14
1.2.2.2 Hệ thống tài khoản sử dụng 14
1.2.2.3 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng 15
1.2.2.4 Hệ thông báo cáo sử dụng 15
1.2.3 Hình thức kế toán, tình hình sử dụng phần mềm kế toán tại Công ty 16
1.2.3.1 Hình thức kế toán 16
1.2.3.2 Tình hình sử dụng phần mềm kế toán trong Công ty 17
1.2.4 Kết quả kinh doanh của Công ty một số năm gần đây 17
Các chỉ tiêu : doanh thu, lãi gộp, lãi ròng 19
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT KB 20
2.1 Luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB 20
Trang 32.2 Các phương thức thanh toán với người mua và người bán tại Công ty
Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB 22
2.2.1 Phân loại các phương thức thanh toán 22
2.2.2 Những khách hàng chủ yếu và phương thức thanh toán với người mua 26
2.2.3 Những khách hàng chủ yếu và phương thức thanh toán với người bán 27
2.3 Kế toán thanh toán với người mua 28
2.3.1 Chứng từ hạch toán 28
2.3.2 Tài khoản sử dụng 28
2.3.3 Sổ sách kế toán sử dụng 29
2.3.4 Kế toán chi tiết thanh toán với người mua 30
2.3.5 Kế toán tổng hợp thanh toán với người mua 40
2.4 Kế toán thanh toán với người bán 47
2.4.1 Chứng từ hạch toán 47
2.4.2 Tài khoản sử dụng 48
2.4.3 Sổ sách sử dụng 49
2.4.4 Kế toán chi tiết thanh toán với người bán 49
2.4.5 Kế toán tổng hợp thanh toán với người bán 62
2.5 Nhận xét thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB 64
2.5.1 Ưu điểm 65
2.5.2 Nhược điểm 68
CHƯƠNG III :MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT KB 71
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 71
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty 72
3.2.1 Yêu cầu về tính thống nhất 72
Trang 43.2.2 Yêu cầu về tính chính xác, kịp thời 73
3.2.3 Yêu cầu về sự phù hợp với đặc điểm tổ chức, sản xuất kinh doanh của Công ty 73
3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty 73
3.3.1 Về những sai sót trong việc ghi sổ kế toán 73
3.3.2 Hạn chế rủi ro khi sử dụng phương thức thanh toán qua ngân hàng cùng các khoản thu trực tiếp nộp vào ngân hàng 74
3.3.3 Phương pháp giải quyết nợ tồn đọng khó đòi 75
3.3.4 Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên phòng kế toán tài chính và sự phối hợp nhịp nhàng với các phòng ban liên quan 78
3.4.5 Cải thiện tình hình tài chính của Công ty thông qua quan hệ thanh toán với người mua và người bán 78
3.3.6 Hệ thống tài khoản sử dụng 81
3.3.7 Hạn chế rủi ro trong thanh toán với nhà cung cấp 81
3.3.8 Đa dạng các hình thức thanh toán với người mua và người bán 82
3.3.9 Phát hiện kịp thời các khoản thu tiền bán hàng chưa nộp 83
3.3.10 Về chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại 83
3.4 Các điều kiện thực hiện 84
3.4.1 Về phía cơ quan quản lý Nhà nước 84
3.4.2 Về phía doanh nghiệp 84
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm nội thất 7
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức Công ty KB 9
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 11
Sơ đồ 1.4: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán 20
Biểu 2.2: Phiếu thu tiền khách hàng 23
Biểu 2.3 : Uỷ nhiệm chi 25
Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT cho người mua 31
Biểu 2.5: Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Công ty Thiết Kế Việt AA) 33
Biểu 2.6: Phiếu thu tiền khách hàng 34
Căn cứ vào phiếu thu kế toán vào sổ chi tiết từ định khoản sau: 34
Biểu 2.7: Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Công ty Thiết Kế Việt AA) 35
Biểu 2.8: Hóa đơn GTGT giao cho người mua 37
Biểu 2.9: Giấy báo có của ngân hàng 38
Biểu 2.10: Sổ chi tiết thanh toán với người mua( Công ty TNHH Polycom VN) 39
Biểu 2.11: Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu của khách hàng 41
Biểu 2.12: Sổ Nhật ký chung 43
Biểu 2.13: Sổ cái TK 131 44
Biểu 2.14: Biên bản đối chiếu công nợ phải thu 46
Biểu 2.15: Hóa đơn GTGT 51
Biểu 2.16: Hóa đơn GTGT của người bán 53
Biểu 2.17: Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Công ty TNHH Thương Mại An Cường) 55
Biểu 2.18: Biên bản đỗi chiếu công nợ phải trả 56
Biểu 2.17: Giấy đề nghị thanh toán nhà cung cấp 57
Biểu 2.18: Uỷ nhiệm chi 59
Biểu 2.19: Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Công ty TNHH Thương Mại An Cường) 61
Biểu 2.20: Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả người bán 63
Biểu 2.21: Sổ cái TK 331 64
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước đối vớidoanh nghiệp Cùng với quá trình đổi mới, mở cửa của nền kinh tế, Nhà nướcđang từng bước hoàn thiện công tác kế toán: Ban hành luật kế toán, sửa đổi bổsung luật kế toán cho phù hợp với nền kinh tế thị trường, hướng dẫn các doanhnghiệp thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ tàichính Cùng với sự nỗ lực của Nhà nước, các doanh nghiệp cũng đang dần hoànthiện bộ máy kế toán của doanh nghiệp mình Bộ máy kế toán không những gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đếnngân sách của Nhà nước
Đối với doanh nghiệp xây lắp và sản xuất nội thất, việc thực hiện lưuthông hàng hóa, sản phẩm là một trong những vấn đề cốt lõi quyết định sự pháttriển của doanh nghiệp Các hoạt động mua bán hàng hóa thường xuyên diễn ra,
đi kèm với nó là các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán khôngngừng phát sinh Vì vậy, người quản lý doanh nghiệp không chỉ quan tâm tớidoanh thu, chi phí, lợi nhuận mà luôn luôn phải chú trọng và giải quyết các vấn
đề nảy sinh tới hoạt động thanh toán
Hoạt động thanh toán phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với bênmua và bên bán Nếu giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ tạo thuận lợi cho quátrình thu mua, tiêu thụ hàng hóa, và còn tạo được niềm tin cho các đối tác kinhdoanh Tình hình thanh toán không chỉ là mối quan tâm của người quản lýdoanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của các đối tác kinh doanh, là chỉ tiêu đểngân hàng, nhà đầu tư đánh giá về khả năng tài chính của doanh nghiệp, phântích xem có đảm bảo vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh hay không hoặc có
đủ khả năng tài chính để ký kết các hợp đồng kinh tế hay không để từ đó tìm racác biện pháp tạo vốn
Như vậy, các nghiệp vụ thanh toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng tronghoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của
Trang 8doanh nghiệp Sau quá trình học tập và nghiên cứu ở trường, được trang bị kiếnthức cơ bản, cùng với thời gian thực tập taị phòng kế toán Công ty Cổ phần Xây
dựng và Sản xuất nội thất KB, em đã chọn đề tài “Kế toán thanh toán với
người bán và người mua tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB” Em mong muốn qua đề tài này có thể hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ thanh
toán, so sánh với thực tế tại Công ty với lý thuyết đã học được tại trường để cócái nhìn tổng quát về công tác kế toán và ý nghĩa quan trọng của các nghiệp vụthanh toán Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài của em gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB.
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB.
2 Mục đích, phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài
Sau một thời gian thực tập tại Công ty, được tìm hiểu thực tế công tác kếtoán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB em đã đi sâu nghiêncứu đề tài trên nhằm mục đích:
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua và ngườibán tại Công ty Thông qua đó thấy được cách hạch toán, tài khoản sử dụng,cách thức thanh toán với người mua và người bán của Công ty, qua đó so sánhvới kiến thức đã được học trên nhà trường để đưa ra các biện pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty
Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi khóa luận em xin lấy số liệu dẫn chứng năm 2011 ( cụ thể
là tháng 3 năm 2011) để trình bày thực tế công tác kế toán thanh toán với ngườimua và người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB
Trang 93 Phương pháp nghiên cứu
Để có thể làm rõ nội dung khóa luận, trong quá trình nghiên cứu em đã sửdụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tổng hợp vàphân tích, phương pháp so sánh và đối chiếu để làm cơ sở phân tích, kết hợpnghiên cứu lý luận với thực tiễn
4 Đóng góp của đề tài
Khóa luận là kết quả của một thời gian đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu tìnhhình thực tế Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị giải quyết một số tồn tạinhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công ty Cụ thể là:
Góp phần làm việc cung cấp thông tin kế toán được nhanh chóng hơn dochứng từ kế toán được cập nhật một cách kịp thời, chính xác, tạo điều kiện để kếtoán phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thanh toán mới phát sinh
Góp phần phản ánh công tác kế toán thanh toán với người mua và ngườibán gần thực tế hơn
Mong rằng qua khóa luận này sẽ góp một phần vào việc hoàn thiện côngtác hạch toán kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổphần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB cũng như đây sẽ là một tài liệu thamkhảo có ý nghĩa thực tiễn trong công việc kế toán của cá nhân em sau này
5 Nguồn tài liệu nghiên cứu
Trong khóa luận sử dụng các chứng từ, báo cáo tài chính, sổ sách, các tàiliệu tham khảo từ Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB, ngoài racòn có những kiến thức tham khảo từ giáo trình Kế toán tài chính trường Đạihọc Lao Động Xã Hội và các tài liệu tham khảo khác trên thư viện, internet
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nộithất KB, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị trong phòng kế
toán, đặc biệt là sự chỉ bảo của Cô giáo hướng dẫn Lê Thị Thanh Hương Do
sự hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên bài viết của em còn nhiềuthiếu sót Em mong sự góp ý của Cô giáo Lê Thị Thanh Hương và các thầy côtrong khoa để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT KB ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI
BÁN 1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB
và chất lượng là KIT HOME và BẾP XINH, KBIS đã nhanh chóng vươn lên trởthành một trong những công ty dẫn đầu về sản xuất và kinh doanh các sảnphaamt tủ bếp và phụ kiện trên thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc
Năm 2006, Công ty quyết định mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanhsang lĩnh vực trang bị nội thất và hạ tầng kỹ thuật cho các dự án xây dựng lớn vàvừa trên thị trường Hà Nội Chỉ sau 1 năm hoạt động, Công ty đã nhanh chóngkhẳng định năng lực và uy tín của mình với những dự án lớn như: trang bị nộithất cho khách sạn Somerset Westlake Hà Nội, Khu căn hộ cao cấp tại số 14Thụy Khuê, Ngân hàng VietstarBank Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ vềdoanh thu, đội ngũ nhân sự cũng đã được tăng cường đáng kể với trên 40 cán bộ
và 100 công nhân sản xuất lành nghề
Công ty KB có đội ngũ cán bộ được đào tạo chính quy, là những người cókinh nghiệm lâu năm trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề Với đội ngũ cán
bộ hầu hết là những người có thâm niên công tác trong các công trình xây dựng,
Trang 11trang trí nội thất được chủ đầu tư đánh giá cao về chất lượng, tiến độ; Đội ngũthiết kế là những người trẻ nhiệt huyết, giàu sức sáng tạo.
Năm 2007 đã đánh dấu một bước ngoặt lớn của Công ty với 1 loạt thayđổi quan trọng Công ty chính thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sangCông ty Cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nộithất KB Vốn pháp định của Công ty được điều chỉnh tăng lên tới15.000.000.000 VNĐ Trong giai đoạn này, Công ty cũng đã tham gia 1 loạtnhững dự án trang bị nội thất sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có quy mô vừa
và lớn như: Dự án trang bị nội thất cho Nhà khách Trung ương Đảng, dự ántrang bị nội thất cho Hội trường Trung ương Đảng và Nhà khách Văn phòngQuốc hội, thi công nội thất công trình trụ sở Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam(BIDV) và còn nhiều công trình khác
Sau đây là một số thông tin chính về Công ty Cổ phần Xây dựng và Sảnxuất nội thất KB:
Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT NỘI
2 Văn phòng giao dịch và showroom:
- Văn phòng : Tầng 8, tòa nhà Red Building, 169 Bùi Thị Xuân, Hà Nội
- Điện thoại : 04.39748722
- Showroom : Số 281 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội
Trang 12- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010 30115919 do Phòng Đăng
ký kinh doanh- Sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 23 tháng 02 năm 2007
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Mã số thuế: 0101 530 620
4 Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng chẵn).
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Lĩnh vực kinh doanh
Phát huy vai trò là một công ty xây dựng và sản xuất nội thất, hiện naychức năng chính của Công ty là:
- Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng, đồ trang trí nội, ngoại thất;
- Sản xuất, buôn bán đồ gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ (trừ loại gỗ Nhà nướccấm);
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chủ yếu là máy móc, thiết bị
cơ khí, điện lạnh, điện tử, viễn thông, điện gia dụng, công nghiệp, tin học, máyvăn phòng, văn phòng phẩm và nội thất văn phòng;
- Buôn bán đồ dùng cá nhân, đồ dùng gia đình;
- Tư vấn chuyển giao công nghệ lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, trangtrí nội, ngoại thất (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
- San lấp mặt bằng thi công nền móng công trình;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;
Trang 13Quy trình sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm nội thất
1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB
Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Bộ máy của Công ty được tổ chức như sau:
Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyềnnhân danh Công ty HĐQT có quyền quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty,quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh, bầu và bãi nhiệm giám đốc,
Giám đốc
Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng Quản trị và pháp luật về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty
Phó giám đốc
Là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu tráchnhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công và thực hiện
Phun vecni hoàn thiện
Sơn lót, sơn hoàn
thiện Hoàn thiện sản
phẩm( nhập kho)
Trang 14giám đốc công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh đi đúng hướng mụctiêu đề ra và hoàn thành tốt các mục tiêu đó.
- Phòng kế hoạch dự án
Lập dự án tổ chức thi công và bố trí lực lượng cán bộ kỹ thuật phù hợp chocông trình, hạng mục công trình Bóc tách khối lượng thi công, lập tiên lượng, lậptiến độ và biện pháp thi công cho các công trình, hạng mục công trình Thiết kế các
dự án đầu tư, kết cấu các chi tiết máy móc phục vụ sản xuất và thi công của công tykiểm tra giám sát các công trình, lập hồ sơ nghiệm thu bàn giao các phần việc củatừng hạng mục công trình, lập biểu đối chiếu tiêu hao vật tư và biểu thu hồi vốn.Tổng hợp báo cáo khối lượng công việc của từng hạng mục theo từng tháng, quý,năm
- Phòng vật tư - thiết bị
Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về giao nhận và quyết toán vật
tư thiết bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và dụng cụ công cụcung cấp cho các đơn vị trong công ty thi công các công trình
- Phòng kinh doanh
Lập kế hoạch và phát triển các chiến lược kinh doanh của Công ty, pháttriển mở rộng khách hành của Công ty, tăng cường thiết lập mối quan hệ vớikhách hàng
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, vốn,đất đai và các tài nguyên khác, giúp Giám đốc quản lý, điều tiết và phát triểnvốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch địnhchiến lược tài chính của Công ty, tìm và lựa chọn phương án tối ưu nhất về mặttài chính.
Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng chế độ và chuẩn mực kếtoán hiện hành Ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu tình hình luân chuyển vật
tư, tài sản, tiền vốn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thuchi tài chính, thanh toán tiền vốn, các chế độ tài chính Nhà nước ban hành
Định kỳ tiến hành lập các báo cáo theo quy định của chế độ hiện hành Kếthợp với các phòng ban chức năng khác để nắm vững tiến độ, khối lượng thi công cáccông trình, tiến hành theo dõi khấu hao máy móc thiết bị thi công, thanh quyết toánvới chủ đầu tư, người lao động và CB-CNV, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, bảohiểm xã hội, mua bảo hiểm y tế cho nhân viên của Công ty
-Bộ phận thi công/sản xuất : Chịu trách nhiệm thi công các công trình, hạng
mục công trình mà Công ty đảm nhận Sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng
- Cửa hàng bán và trưng bày sản phẩm: là nơi bán và trưng bày sản phẩm
của Công ty, giao dịch với khách hàng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức Công ty KB
Trang 16Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Mục tiêu của Công ty là không ngừng phát triển các hoạt động kinhdoanh, dịch vụ nhằm tối đa hóa các nguồn lợi nhuận có thể có được của Công
ty, của các Cổ đông Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinhdoanh, tăng tích lũy, phát triển sản xuất, góp phần vào sự phát triển của Công ty
và của Đất nước Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh theo đúngquy định hiện nay của Nhà nước
Cải thiện điều kiện làm việc nâng cao thu nhập và đời sống của người laođộng trong Công ty Bên cạnh đó thực hiện đầy đủ chính sách của Nhà nướcnhằm đóng góp một phần vào ngân sách quốc gia
Chính vì vậy, Công ty đã đề ra 4 mục tiêu sau:
1 Không ngừng cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm
Để trở thành một công ty hàng đầu về xây dựng và sản xuất nội thất trongthị trường sôi động và luôn biến đổi không ngừng Công ty luôn luôn chú trọngtrong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, cũng như hoàn thiện hệthống công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất
2 Luôn luôn hướng tới khách hàng
- Luôn mang tới khách hàng những sản phẩm à dịch vụ với chất lượngtốt nhất và nhanh nhất
- Đáp ứng đa dạng các nhu cầu của khách hàng bằng các dịch vụ giatăng
- Thiết lập mối quan hệ thân thiết, bền vững với khách hàng
3 Năng động, sáng tạo
Đây là mục tiêu luôn được chú trọng khuyến khích và phát huy ở KB.Công ty hiểu rằng, tự do và đổi mới và năng động, sáng tạo là yếu tố tiên quyếtgiúp KB trở thành một công ty lớn Môi trường năng động và cởi mở ở KB luônkhuyến khích và tiếp nhận những cá nhân sáng tạo và năng động
Trang 174 Hợp tác, chia sẻ, tin cậy
- Sức mạnh tập thể là nhân tố tạo nên sức mạnh của KB Đoàn kết đượctạo ra từ sự kết hợp, bổ sung giữa các cá nhân với năng lực và cá tính riêng biệt
- Thiết lập môi trường làm việc tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau
Tạo cơ hội cho sự phát triển của mọi thành viên
1.2 Đặc điểm công tác kế toán
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Trong Công ty mỗi nhân viên kế toán phải phụ trách từ 2 đến 3 phầnhành Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên trong bộ máy kế toán như sau:
Kế toán trưởng - phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Công ty về mọi mặt hoạt động của phòng; Tham mưu với Giám đốc Công ty chỉđạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty và có các nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định của Pháp luật; Thông qua các chứng từ, giấy tở liênquan đến công tác tài chính kế toán
Kế toán vốn bằng tiền
- Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt theo đúng quy định
- Thu chi tiền mặt theo chứng từ đã được phê duyệt và kế hoạch tài chính
Kế toán trưởng
Kế toán thanh
Kế toán dự án/sản xuất
hợp thuế
Trang 18- Thường xuyên báo cáo số dư tiền mặt, tình hình biến chuyển quỹ tiềnmặt Kiểm kê quỹ tiền mặt cuối tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu.
Kế toán thanh toán
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về quản lý, lưu trữ và nhận hồ sơ hợp đồngliên quan đến các Dự án lớn và nhỏ
- Kiểm tra, đối chiếu khi nhận hồ sơ thanh quyết toán với chủ đầu tư vàcác nhà thầu phụ Theo dõi công nợ phải thu - phải trả với Chủ đầu tư và cácnhà thầu phụ
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,BHTN, thuế TNCN Theo dõi, rà soát thu chi ngân hàng, làm các thủ tục thanhtoán qua ngân hàng
- Lập các bút toán kế toán tổng hợp vào cuối hàng tháng cả 2 phần hành
kế toán thuế và nội bộ
- Làm việc với cơ quan thuế và các tổ chức liên quan khác nếu có yêu cầu
- Thường xuyên cập nhật thông tin, văn bản, chính sách mới nhất của Luậtthuế và luật kế toán
- Hướng dẫn, đào tạo nhân viên mới nghiệp vụ kế toán
- Báo cáo cấp trên và Ban Giám đốc, giải trình số liệu kế toán nếu có yêucầu
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác kế toán
Kế toán dự án/sản xuất
- Quản lý toàn bộ các dự án của Công ty
- Tập hợp và tính giá thành dự án
Trang 19- Quản lý toàn bộ hợp đồng bán ra tại cửa hàng, theo dõi và quyết toáncông nợ phải thu của khách hàng tại cửa hàng (cả việc bán hàng lẫn cung cấpdịch vụ).
- Giao dịch trực tiếp với Công ty về các khoản thu chi của cửa hàng vàxưởng
- Kiểm soát các khoản chi cho cửa hàng và xưởng theo qui trình và quiđịnh của Công ty
- Tiếp nhận thông tin, kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện qui trình luânchuyển tài chính của cửa hàng
- Lập kế hoạch tài chính thu – chi tuần cho Cửa hàng và xưởng
Kế toán TSCĐ:
- Theo dõi và quản lý tình hình biến động của TSCĐ, CCDC
- Phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng bộ phận sử dụng, chi phí sản xuấtkinh doanh
Kế toán thuế:
- Kê khai các sắc thuế như môn bài, GTGT hàng tháng
- Đăng ký các thủ tục hành chính với cơ quan thuế
- Làm việc với cơ quan thuế và các cá nhân và tổ chức liên quan đến việcquyết toán thuế
- Lưu trữ, quản lý chứng từ thu, chi, ngân hàng, kế toán khác của phầnhành thuế
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ kế toán thuế
1.2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 Trên cơ sở chế
độ kế toán hiện hành Công ty đã tiến hành nghiên cứu và cụ thể hoá, xây dựnglại bộ máy kế toán phù hợp với chế độ và đặc điểm sản xuất kinh doanh củaCông ty mình Cụ thể như sau:
- Niên độ kế toán của Công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Trang 20- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong hạch toán là đồng Việt Nam Khichuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền Việt Nam đồng tại thời điểm phát sinhtheo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố trong ngày Cuối năm tiến hành đánhgiá chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng, thời giankhấu hao tài sản cố định được thực hiện theo Thông tư 203/2009/TT-BTC về chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của Bộ Tài chính ban hành ngày
20 tháng 10 năm 2009
- Doanh thu của Công ty được xác định theo giá trị công trình, hạng mụccông trình được nhà thầu chấp nhận, giá trị sản phẩm nội thất do khách hàng đặthàng
1.2.2.1 Hệ tống chứng từ kế toán sử dụng
- Chứng từ tiền: Phiếu thu, Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghịthanh toán, bảng kê nộp tiền mặt, bảng kiểm kê quỹ, ủy nhiệm chi, ủy nhiệmthu, giấy báo nợ, giấy báo có
- Chứng từ vật tư hàng hóa: Phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, đơn đặt hàng,hợp đồng kinh tế, biên bản thanh toán hợp đồng, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm
kê vật tư hàng hóa
- Chứng từ lao động tiền lương: Hợp đồng lao động, bảng chấm công,bảng thanh toán lương
- Chứng từ TSCĐ: Hóa đơn mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, biênbản đánh giá lại TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ
1.2.2.2 Hệ thống tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ-BTCcủa Bộ tài chính Ngoài ra một số tài khoản được mở chi tiết cho phù hợp vớinội dung của từng phần hành kế toán trong Công ty
Trang 21sổ cái phản ánh chi tiết theo từng đối tượng.
- Sổ kế toán chi tiết được mở cho tất cả các tài khoản cấp 2,3,4 mà Công
ty sử dụng:
+ Sổ chi tiết hàng hóa từng mặt hàng
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán mở chi tiết cho từngkhách hàng, từng nhà cung cấp
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, doanh thu
+ Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ chi tiết thanh toán với người lao động
1.2.2.4 Hệ thông báo cáo sử dụng
- Các loại báo cáo sử dụng theo quy định chung:
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Các loại báo cáo dùng trong quản trị nội bộ:
Báo cáo bán hàng
Báo cáo chi phí
Báo cáo các khoản phải thu
Báo cáo các khoản phải trả
Báo cáo quỹ
Báo cáo tổng hợp
Trang 221.2.3 Hình thức kế toán, tình hình sử dụng phần mềm kế toán tại Công ty
1.2.3.1 Hình thức kế toán
Do hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất nội thất nên số lượngcông trình mà Công ty đảm nhận không nhỏ và nằm rải rác khắp nơi trên đấtnước vì vậy phát sinh một số lượng chứng từ lớn dẫn tới việc hạch toán kế toánrất phức tạp, để thuận tiện và đơn giản trong việc hạch toán theo dõi và đốichiếu cho nên hiện nay Công ty áp dụng ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.4: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 23Theo hình thức kế toán này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từtrước hết được phản ánh theo thứ tự thời gian vào sổ nhật ký chung Sau đó căn
cứ vào nhật ký chung, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ cáitheo từng đối tượng kế toán Trình tự ghi sổ theo hình thức này như sau:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán ghi các số liệu vào
sổ nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghivào các tài khoản phù hợp trên sổ cái Các số liệu liên quan đến các sổ, thẻ kếtoán chi tiết cũng được đồng thời ghi vào các sổ, thẻ chi tiết tương ứng
Cuối tháng, quý, năm cộng các số liệu trên sổ cái, tính số dư để lập bảngcân đối số phát sinh Các số liệu trên sổ kế toán chi tiết cũng được tổng hợp đểlập ra các bảng chi tiết Các số liệu trên sau khi kiểm tra thấy khớp đúng được sửdụng để lập báo cáo tài chính
1.2.3.2 Tình hình sử dụng phần mềm kế toán trong Công ty
Máy tính là một công cụ hỗ trợ cho công tác kế toán nên mỗi kế toán viênđều được trang bị máy tính phục vụ cho công tác kế toán Tuy nhiên, tình hình sửdụng máy tính trong công tác kế toán tại Công ty còn hạn chế do Công ty áp dụng
kế toán thủ công Công ty không áp dụng phần mềm kế toán máy nên các nghiệp
vụ kế toán đều được kế toán viên ghi chép vào sổ sách mất nhiều thời gian, côngsức
1.2.4 Kết quả kinh doanh của Công ty một số năm gần đây
Tình hình sản xuất của công ty đang phát triển không ngừng, dưới đây làkết quả kinh doanh một số năm gần đây:
Trang 24KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
436.600.850
433.600.8503.000.000
621.872.451
617.848.8644.023.587
3 Doanh thu hoạt động
Trang 25Các chỉ tiêu : doanh thu, lãi gộp, lãi ròng
Đơn vị tính: Đồng Năm
3 1.958.435.770
Qua bảng kết quả kinh doanh của Công ty một số năm gần đây cho thấyđược tình hình kinh doanh của Công ty đang phát triển Doanh thu năm 2010tăng 141% so với năm 2009, lợi nhuận ròng tăng 104% Điều này thể hiện vị trícủa Công ty đang dần được khẳng định trong thị trường xây dựng và sản xuấtnội thất
Trang 26CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN
VỚI NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT KB
2.1 Luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán
Trang 27Vào sổ hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Giải thích sơ đồ:
Kế toán thanh toán nhận các chứng từ đầu vào từ các đối tượng thanh toánkiểm tra tính hợp lệ của chứng từ Nếu chứng từ đạt tiêu chuẩn thì kế toán lậpphiếu thu/chi 3 liên( 1 liên lưu trữ lại 2 liên còn lại chuyển cho kế toán trưởngduyệt) Nếu thanh toán qua ngân hàng, kế toán chỉ cần nhận giấy báo nợ/có củangân hàng đối với chứng từ đầu vào rồi lưu lại
Kế toán trưởng duyệt( đối với phiếu thu) rồi sau đó trình lên cho giám đốcduyệt( đối với phiếu chi)
Thủ quỹ nhận 2 liên chứng từ có sự phê duyệt của giám đốc và kế toántrưởng rồi tiến hành chi trả cho đối tượng thanh toán, đồng thời chuyển cho đốitượng thanh toán 1 liên của phiếu chi
Cuối ngày, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ trên kế toán thanh toán vào sổnhật ký chung, sổ chi tiết các khoản công nợ phải trả, các khoản thanh toán, tạmứng Từ sổ chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải trả, phải thu, thanhtoán, tạm ứng theo từng đối tượng
Cuối tháng, kế toán tổng hợp căn cứ vào các sổ chi tiết tiến hành lập sổcái TK 131,TK 331 đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải trả ngườibán, phải thu của khách hàng, thanh toán theo từng đối tượng
Cuối năm tài chính, kế toán thanh toán thực hiện các số liệu vào bảng cânđối phát sinh, báo cáo tài chính đưa cho kế toán trưởng duyệt rồi lưu trữ
* Hạch toán ghi sổ kế toán thanh toán: Công ty áp dụng phương pháp kế
hạch toán kê khai thường xuyên nên các khoản thanh toán với người mua, ngườibán được phản ánh một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác
- Đối với các khoản phải trả người bán (TK 331): dựa vào các chứng
từ liên quan kế toán xác định nội dung phải trả, từ đó xác định tài khoản ghi Nợ,đối ứng với Có TK 331
Trang 28- Các khoản trả trước cho người bán hoặc đã thanh toán cho người bán thì
kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan xác định tài khoản ghi Có, đối ứngvới Nợ TK 331
- Đối với các khoản phải thu của khách hàng (TK 131): dựa vào các
chứng từ liên quan kế toán xác định nội dung phải thu, từ đó xác định tài khoảnghi Có, đối ứng với Nợ TK 131
- Các khoản khách hàng trả trước hoặc đã thu của khách hàng thì kế toáncăn cứ vào các chứng từ liên quan xác định tài khoản ghi Nợ, đối ứng với Có TK131
2.2 Các phương thức thanh toán với người mua và người bán tại Công ty
Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB
2.2.1 Phân loại các phương thức thanh toán
Hiện nay, ở nước ta hình thức thanh toán đã rất đa dạng tạo ra nhiều sựlựa chọn cho các doanh nghiệp trong hoạt động thanh toán của mình, là môitrường và cơ sở cho hoạt động lưu thông và trao dổi trên thị trường phát triển,rút ngắn khoảng cách về không gian địa lý và thời gian trong hoạt động thanhtoán, tạo cho các doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn bạn hàng của mình
Tại Công ty hiện đang áp dụng 2 hình thức thanh toán đó là:
- Thanh toán bằng tiền mặt
- Thanh toán không dùng tiền mặt
Phương thức thanh toán bằng tiền mặt
Đây là phương thức thanh toán chi trả trực tiếp bằng tiền mặt Hiện nay,phương thưc thanh toán bằng tiền mặt chỉ phù hợp với các khoản thanh toánnhỏ, không còn phù hợp với các khoản thanh toán có giá trị lớn gây mất thờigian và không an toàn Do các đối tác của Công ty đều ở trong nước nên phươngthức thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu là tiền VNĐ
Ví dụ: Ngày 23/3/2011, Anh Nguyễn Văn Nam thanh toán tiền hàng bằng
tiền mặt Kế toán đã lập phiếu thu số PT010 để làm căn cứ ghi sổ kế toán
Trang 29Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Nam
Địa chỉ: 156 Lê Duẩn, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng
Số tiền: 15.460.000 ( Viết bằng chữ: mười lăm triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ kế toán
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nộp
( đã ký và đóng dấu) ( đã ký) ( đã ký) ( đã ký) (đã ký)
Biểu 2.2: Phiếu thu tiền khách hàng
Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Đây là phương thức thanh toán thông qua ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác Khi sử dụng phương thức thanh toán này khắc phục nhược điểm củaphương thức thanh toán bằng tiền mặt đó là : nhanh chóng, thuận tiện, an toàn,phù hợp với các khoản thanh toán có giá trị lớn Thanh toán không dùng tiềnmặt bao gồm :
- Thanh toán bằng ủy nhiệm thu/chi
Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵncủa Ngân hàng, kho bạc Nhà nước yêu cầu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục
Trang 30vụ mình ( nơi Công ty mở tài khoản tiền gửi ) trích tài khoản của mình để trảcho người thụ hưởng.
Uỷ nhiệm chi được dùng để thanh toán các khoản trả tiền hàng, dịch vụhoặc chuyển tiền trong cùng hệ thống và khác hệ thống Ngân hàng hoặc Khobạc Nhà nước
Uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu được áp dụng thanh toán giữa khách hàng mở tài khoảntrong một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhànước cùng hệ thống hoặc khác hệ thống Uỷ nhiệm thu do người thụ hưởng lậpgửi vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình để thu tiền hàng đã giao,hoặc dịch vụ đã cung ứng Khách hàng mua và bán phải thống nhất thỏa thuậndùng hình thức thanh toán ủy nhiệm thu với những điều kiện thanh toán cụ thể
đã ghi trong hợp đồng kinh tế đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngânhàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ người thụ hưởng biết để làm căn cứ thực hiệncác ủy nhiệm thu
Ví dụ: Ngày 31/3/2011, thanh toán tiền gỗ xoan đào cho Công ty Cổ
phần Gỗ Việt bằng chuyển khoản số tiền 13.163.700 đồng
Trang 31ỦY NHIỆM CHI
Tên TK: Công ty CP Xây dựng và Sản xuất nội thất KB
Địa chỉ: Nội dung: Ngân hàng: NH Đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV, Hà Nội Thanh toán
Trang 32- Thanh toán bù trừ công nợ : là quan hệ thanh toán giữa Công ty và cácnhà cung cấp, Công ty và khách hàng có quan hệ mua bán thường xuyên.
Ví dụ: Ngày 31/3/2011, kế toán tiến hành bù trừ công nợ với Công ty
TNHH Việt Hoàng số tiền 10.283.768 đồng
2.2.2 Những khách hàng chủ yếu và phương thức thanh toán với người mua
mở rộng sang một số đối tác tư nhân, những bạn hàng này cũng tiêu thụ mộtlượng hàng khá lớn cho Công ty, doanh thu có khi lên tới hàng chục tỷ đồng nhưCông trình điện lực EVN Do những mặt hàng mà Công ty sản xuất và kinhdoanh chủ yếu dùng trong nội thất nhà riêng, căn hộ, văn phòng, cũng đóng vaitrò là nguyên liệu sản xuất nên khách hàng chủ yếu là các đơn vị sản xuất, ngườitiêu dùng nhỏ lẻ không phải là đối tượng khách hàng mà Công ty quan tâmnhiều
Trong năm 2010, giá trị hàng hóa mà Công ty thực hiện được với một sốđối tác chính cụ thể như sau:
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2010: 25.256.245.001đ.
Trang 33Tên khách hàng
Doanh thu thực hiện
năm 2010 (đồng)
Tỷ trọng so với tổng DT (%)
Ban quản lý dự án XD dân
2.2.3 Những khách hàng chủ yếu và phương thức thanh toán với người bán
Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất KB sản xuất kinh doanhmặt hàng chính là: sản phẩm đồ gỗ nội thất như tủ bếp gia đình, tủ quần áo, tủtài liệu, bàn ghế văn phòng Nguồn nguyên liệu chính cung cấp cho việc sảnxuất các mặt hàng của Công ty là gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp MDF, sơn, keo,đinh, vít Trong đó nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp sử dụng lànhập của trong nước Trong quan hệ thanh toán với nhà cung cấp, đầu tư vàochủ yếu của Công ty là nguyên liệu chính và phụ dùng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh
Với nguồn nguyên liệu trong nước, Công ty có quan hệ chủ yếu với một sốCông ty chuyên nhập hàng gia công và chế biến thành thành phẩm như: Công tyTNHH Vạn Lộc Hà Nội, Công ty TNHH Thương Mại An Cường, Công ty Cổphần Gỗ Việt, CN Công ty Vina Lá Sắt Cứng, Công ty TNHH TM Dịch vụ ViệtHoàng
2.3 Kế toán thanh toán với người mua
2.3.1 Chứng từ hạch toán
Trang 34Trong quan hệ thanh toán với người mua, các chứng từ được dùng làmcăn cứ ghi sổ là:
- Hoá đơn bán hàng: là hoá đơn (GTGT) được lập làm liên, liên 1 để lưu,liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu nội bộ Hoá đơn bán hàng đồng thời là phiếuxuất kho, ghi nhận nghiệp vụ giảm hàng tồn kho, và tăng một khoản nợ phải thu(nếu người mua chưa thanh toán)
- Phiếu thu của Công ty: Khi nhận được tiền nộp vào quỹ, thủ quỹ sẽ ghiphiếu thu cho người đến nộp, căn cứ vào phiếu thu mà kế toán Công ty sẽ ghigiảm khoản nợ phải thu từ khách hàng
- Giấy báo có của ngân hàng: Được dùng trong trường hợp bên kháchhàng thanh toán bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Giấy báo Cócủa ngân hàng sẽ là căn cứ để kế toán xác minh đối chiếu lại khoản đã thu vớikhoản phải thu, ghi nhận giảm khoản phải thu, việc đối chiếu được tiến hành khi
có nghiệp vụ thanh toán với ngân hàng phát sinh
- Uỷ nhiệm thu
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: là sự thỏa thuận giữa Công ty và kháchhàng nhằm xác lập quan hệ mua bán, quyền và nghĩa vụ pháp lý của hai bên
2.3.2 Tài khoản sử dụng
Khi hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua kế toán sử dụngtài khoản 131- Phải thu của khách hàng Tài khoản này được mở cho từng đốitượng khách hàng thường xuyên của Công ty để tiện theo dõi các khoản nợ cầnphải thu Tại Công ty tài khoản này gồm 2 tài khoản 1311- Phải thu của kháchhàng, 1312- Khách hàng đặt trước cho doanh nghiệp
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu và vàghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan
hệ, kinh tế chủ yếu với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận lao vụ,dịch vụ như Ban quản lý dự án Xây dựng dân dụng, Ngân hàng BIDV chi nhánhThanh Xuân, Công ty TNHH Làng Hoa Thụy Khuê, Công ty TNHH Polycom
…
Tài khoản 131 có kết cấu như sau:
Trang 35Tài khoản 131 có thể đồng thời vừa dư bên Nợ vừa dư bên Có.
Dư Nợ: Phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng.
Dư Có: Phản ánh số tiền người mua đặt trước.
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua: được mở cho từng đối tượng cụthể và ghi hàng ngày ngay khi phát sinh nghiệp vụ liên quan quan hệ thanh toánvới người mua, hàng tháng kế toán cộng sổ và tính ra số phát sinh Nợ, Có
- Sổ Cái TK131: số liệu để ghi trên Sổ Cái được lấy từ Nhật ký Chungđược lập vào cuối tháng cho biết tổng số phát sinh nợ cũng như tổng số phátsinh có hàng tháng và cuối tháng của TK 131, số liệu trên sổ cái sẽ được dùng
để đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản
2.3.4 Kế toán chi tiết thanh toán với người mua
Trang 36Việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán với người khách hàngđược phụ trách bởi kế toán thanh toán của phòng tài chính kế toán của Công ty,công việc này được tiến hành thủ công Trên cơ sở chứng từ thanh toán vớingười mua, kế toán thực hiện theo dõi công nợ với người mua, từng lần phátsinh khoản phải thu và quá tình thu hồi nợ Kế toán phải mở đủ sổ chi tiết công
nợ để theo dõi tất cả các khoản công nợ với người mua
Sổ chi tiết công nợ (TK 131) của Công ty được mở chi tiết theo từngkhách hàng, mỗi khách hàng thường xuyên được theo dõi trên một số chi tiếtriêng, những khách hàng lẻ thì được theo dõi trên một sổ chung Mỗi khi lập đủchứng từ về bán hàng và sau khi người mua thanh toán, kế toán thanh toán sẽvào sổ chi tiết công nợ Điều cần lưu ý là số liệu trên các sổ chi tiết hoàn toànđộc lập, không được bù trừ giữa các sổ chi tiết cho nhau, kể cả khách hàng lẻđược hạch toán trên cùng một sổ chi tiết, chỉ tiến hành bù trừ trên cùng 1 kháchhàng
Ví du: Ngày 15/3/2011, Anh Nguyễn Văn Nam đã mua 100m2 ván gỗ lát
sàn với tổng giá trị là 15.460.000 đồng( đã bao gồm 10% thuế GTGT), AnhNam chưa thanh toán Kế toán đã lập hóa đơn bán hàng làm căn cứ ghi sổ:
Trang 37Liên 2: Giao KH Số: 0000415 Ngày 15 tháng 03 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty CP XD& SX nội thất KB
Mã số thuế: 0101 530 620
Địa chỉ: Số 38, ngõ 258 Đội Cấn, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội
Số tài khoản
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Nam
Tên đơn vị: Công ty thiết kế Việt AA
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Ván gỗ lát sàn m 2 100 140.545,5 14.054.545,52
Cộng tiền hàng: 14.054.545,5
Thuế suất GTGT: 10% , Tiền thuế GTGT: 1.405.454,5
Tổng cộng tiền thanh toán 15.460.000
Số tiền viết bằng chữ: mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT cho người mua
Từ hóa đơn GTGT, kế toán vào sổ chi tiết thanh toán với người mua từ địnhkhoản sau:
Nợ TK 1311- Công ty thiết kế Việt AA: 15.460.000đ
Có TK 511: 14.054.545đ
Có TK 3331: 1.405.455đ
Trang 38Công ty CP Xây dựng và Sản xuất nội thất KB Mẫu số S31-DN
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
Tài khoản: 131 - Phải thu khách hàng Đối tượng: Công ty Thiết kế Việt AA ( KH0025)
Thời hạn đợc chiết khấu
0000125 15/03 Bán hàng chưa thanh toán tiền 511 14.054.545,5
Thuế GTGT đầu ra phải nộp 3331 1.405.454,5
Trang 39Đến ngày 23/03/2011, Anh Nguyễn Văn Nam đã thanh toán cho Công ty
số tiền hàng là 15.460.000 đồng Thủ quỹ tiến hành lập phiếu thu cho kháchhàng làm 2 liên, trong đó 1 liên giao cho khách hàng, liên còn lại chuyển cho
kế toán thanh toán làm căn cứ ghi sổ
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Nam
Đơn vị: Công ty thiết kế Việt AA
Địa chỉ: 156 Lê Duẩn, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng
Biểu 2.6: Phiếu thu tiền khách hàng
Căn cứ vào phiếu thu kế toán vào sổ chi tiết từ định khoản sau:
Nợ TK 1111: 15.460.000đ
Có TK 1311- Công ty thi t k Vi t AA: 15.460.000ết kế Việt AA: 15.460.000đ ết kế Việt AA: 15.460.000đ ệt AA: 15.460.000đ đ
Trang 40Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất nội thất KB Mẫu số S31-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số 38, Ngõ 258 Đội Cấn, Liều Giai, Ba Đình, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
Tài khoản: 131 - Phải thu khách hàngĐối tượng: Công ty Thiết kế Việt AA (KH0025)
Thời hạn đợc chiết khấu
Số hiệu