ISO 9001:2000 nằm trong bọ tiêu chuẩn ISO 9000 được soát xét lần thứ 2, thay thế ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 của phiên bản 1994, ứng với TCVN ISO 9001:2000 mô tả các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng . Áp dụng ISO 9000 giúp doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận công nghệ quản lý; nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ; giảm thiểu sản phẩm và dịch vụ; giảm thiểu sản phẩm, dịch vụ không phù hợp; tạo lập niềm tin nơi khách hang; tăng cường tính cạnh tranh và khả năng thâm nhập trị trường mới. Đơn vị có chứng nhận ISO 9000 chính là khẳng định sự cam kết về chất lượng, tăng uy tín trên thị trường xuất khẩu.
Trang 1Chương 2: Thực trạng áp dụng hệ thống chất quản lý chất lượng theo ISO
9001:2000 tại Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa
2.1 Sự cần thiết khách quan phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa:
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) banhành lần đầu năm 1987, soát xét lần 1 năm 1994, lần hai vào ngày 14/12/2000.Đây là bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng, quy tụ kinh nghiệm quốc tế và đượcnhiều quốc gia áp dụng
ISO 9001:2000 nằm trong bọ tiêu chuẩn ISO 9000 được soát xét lần thứ
2, thay thế ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 của phiên bản 1994, ứng với TCVNISO 9001:2000 mô tả các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng Áp dụngISO 9000 giúp doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận công nghệ quản lý; nâng cao chấtlượng sản phẩm và dịch vụ; giảm thiểu sản phẩm và dịch vụ; giảm thiểu sảnphẩm, dịch vụ không phù hợp; tạo lập niềm tin nơi khách hang; tăng cường tínhcạnh tranh và khả năng thâm nhập trị trường mới Đơn vị có chứng nhận ISO
9000 chính là khẳng định sự cam kết về chất lượng, tăng uy tín trên thị trườngxuất khẩu
Công Ty TNHH 1 thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa là một đơn vị củaTổng công ty Thuốc Lá Việt Nam, lãnh đạo nhà máy với kinh nghiệm sản xuấtkinh doanh nhiều năm đã sớm nhận ra tầm quan trọng và sự cần thiết phải ápdụng Book tiêu chuẩn ISO 9000 trong doanh nghiệp mình Bắt đầu từ năm
2006, Nhà máy chính thức áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng ISO9001:2000 trong toàn bộ nhà máy Sau 5 năm áp dụng, hệ thống quản lý chấtlượng đã phát huy tác dụng, góp phần không nhỏ trong việc thay đổi cung cáchlàm việc, trong tư duy lãnh đạo và nâng cao chất lương sản phẩm của Công Ty
Trang 2Việc áp dụng ISO 9001:2000 đã mang lại cho công ty nhiều lợi ích:
+ Giúp sản phẩm của Công ty có chất lượng cao hơn, ổn định hơn theothời gian:
Bảng 7: Kết quả kiểm tra chất lượng Thuốc Lá bao thành phẩm
Mác thuốc
Rỗ đầu (gr) Lỗi điếu (%) Điểm2011 MứcCL Điểm2010 ChL
1,17
37,74 khá 37,72 0,02
Caravan 0,05 1,17 -1,12 2,35 1,90 0,45 34,26 TB 33,39 0,87Blue River 1,26 1,17 0,09 1,93 0,57 1,36 33,66 TB 32,91 0,75
dụng hệ thống QLCL ISO 9001:2000 vào quản lý hoạt động kinh doanh của
Công Ty đã góp phần giúp công ty từng bước hoàn thiện hơn trong lĩnh vực sản
xuất, từng bước đạt được mục tiêu đưa sản phẩm có chất lượng tốt nhất đến tay
người tiêu dung
+ Giúp tỉ lệ hàng bán công ty bị trả lại ngày càng giảm
Trang 3Tỷ lệ(%)
Kế hoạch(nghìnbao)
Thựchiện(nghìnbao)
Tỷ lệ(%)
Kế hoạch(nghìnbao)
Thựchiện(nghìnbao)
Tỷ lệ(%)
đề ra khi thực hiện chương trình tiêu thụ về lượng hàng tiêu thụ được và lượng
Tiết kiệm nguyên vật liệu
Bảng 9 Tình hình tiêu hao nguyên liệu năm 2011
Chỉ tiêu
Tiêu hao nguyên liệu (kg/1000 bao)
Nội địa Xuất khẩu (Bao cứng)Bao mềm Bao cứng Loại 10
điếu
Loại 20điếu
Nguồn : Phòng QLCL
Trang 4Như vậy, tình hình tiêu hao nguyên liệu năm 2011 đã thực hiện tiết kiệm tốt hơn định mức một lượng đáng kể trên các loại sản phẩm sản xuất Đặc biệt là loại sản phẩm bao cứng 10 điếu xuất khẩu, năm 2011 đã giảm được 0,42kg/1000 bao, tương ứng hơn 4% lượng tiêu hao nguyên liệu so với định mức kế hoạch Điều này cho thấy Công ty đã ngày càng thực hiện tốt hơn hệ thống QLCL của mình đi đến hiệu quả tiết kiệm nguyên liệu trong quá trình sản xuất.
Sau 5 năm áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001:2000 vào hoạt động sản xuấtkinh doanh, công ty đã đạt được những kết quả ngoài mong đợi và đang ngàycàng hoàn thiện hơn, điều đó đã chứng minh được sự cần thiết và vai trò của
hệ thống ISO 9001:2000 trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công TyThuốc Lá Thanh Hóa
2.2 Quy trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa:
Bước đầu ban Giám đốc công ty Thuốc Lá Thanh Hóa đã tìm hiểu tiêuchuẩn và xác định phạm vi áp dụng Hiểu rõ hơn về ý nghĩa của ISO 9000trong việc phát triển công ty, định hướng các hoạt động, xác định mục tiêu vàcác điều kiện áp dụng cụ thể
Quy trình áp dụng ISO 9001:2000 tại Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa
Trang 5Địsadfsefdsngdsigfodsijoji
Sau đó vào ngày 23/01/2006 công ty lập ban chỉ đạo dự án ISO 9001 bao
1.Định hướng chiến lược và xác
định mục tiêu của công ty
8 Tiến hành các biện pháp cải tiến
7 Phân tích đánh giá các quá trình
11 Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng
10 Tiến hành thủ tục đánh giá
Trang 6gồm đại diện lãnh đạo và đại diện của các bộ phận trong phạm vi áp dụng ISO
9001
Trong khoảng thời gian từ 23/01-23/02/2006 Ban chỉ đạo dự án đãtừng bước đánh giá thực trạng của doanh nghiệp so với các yêu cầu của tiêuchuẩn rà soát các hoạt động theo định hướng quá trình, nhận thấy Công Tykhông những cần phải chú trọng nâng cao chất lượng các sản phẩm xuất khẩunhư Home, Fulu, Bluddy mà cũng phải chú ý nâng cao chất lượng các sảnphẩm tiêu thụ nội địa như Bôn Sen, Blue River đồng thời phải hiện đại hóa cơ
sở máy móc thiết bị của nhà máy và từng bước nâng cao đời sống của cán bộcông nhân viên trong công ty
Ngày 23/02/2006 Công ty tiến hành thiết kế hệ thống và lập văn bản
hệ thống chất lượng Hệ thống tài liệu của công ty bao gồm: Sổ tay chấtlượng, Các qui trình và thủ tục liên quan, Các hướng dẫn công việc, quy chế,quy định cần thiết, Áp dụng hệ thống chất lượng theo các bước Phổ biến đểmọi nhân viên nhận thức đúng, đủ về ISO 9001, Hướng dẫn nhân viên thựchiện theo các quy trình, hướng dẫn đã xây dựng, Xác định rõ trách nhiệm ,quyền hạn liên quan đến từng quá trình, qui trình cụ thể
Hàng năm khi kết thúc mỗi quý công ty lại tổ chức các cuộc đánh giánội bộ để xác định sự phù hợp của hệ thống và tiến hành các hoạt động khắcphục, phòng ngừa cần thiết
Sau khoảng thời gian xây dựng và lên kế hoạch Công ty đã chínhthức đưa hệ thống QLCL ISO 9001:2000 vào trong thực tiễn sản xuât Banđầu công ty đặt ra chỉ tiêu tăng chất lượng của các sản phẩm trong từng nămđạt từ 2% trở lên, tương ứng với bảng số liệu chất lượng Thuốc lá bao thànhphẩm của công ty, hướng tới mục tiêu đạt tỉ lệ hàng trả lại sau bán là 0%, tăngtổng sản lượng sản xuất của công ty mỗi năm 5% trở lên
Công ty đã mở các lớp, chương trình hướng dẫn cán bộ công nhân viên cóthể hiểu rõ được vai trò của hệ thống ISO 9001:2000 cũng như trách nhiệm
Trang 7của mỗi người phải hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, mỗi năm Công ty đềutrích ra một khoản chi phí nhất định để nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật củacông ty như mua và lắp đặt Máy đóng tút bong kính BOXER-ME4 năm 2009,Máy cuốn điếu đầu lọc MK8-MAX3TFU và Máy đóng bao bong kính năm
2010, Dây chuyền đồng bộ sản xuất sợi thuốc lá năm 2011…
Ngày 1/6/2006 Công ty đã chính thức được tổ chức GlobalGROUP (mã
số UKAS 039)cấp chứng chỉ ISO 9001:2000, Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa
đã xây dựng và chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ sản xuất , kinh doanh theocác yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 , đảm bảo các quá trình kiểm trachất lượng được thực hiện thống nhất trong toàn công ty Sau thời gian nỗ lựcthực hiện, hệ thống kiểm tra chất lượng của công ty đã thoả mãn hoàn toàncác yêu cầu của tổ chức cấp chứng chỉ ISO 9001:2000., GlobalGROUP là tổchức hàng đầu về chất lượng mang uy tín toàn cầu của Vương Quốc Anh
Sau 5 năm áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001:2000 vào Công Ty đãkhông còn những vướng mắc, bỡ ngỡ ban đầu mà hệ thống ISO 9001:2000 đãnhư một phần đời sống gắn liền với hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công
ty và vẫn đang từng ngày góp phần giúp công ty ngày càng nâng cao đưuọcchất lượng sản phẩm của mình
2.3 Thực trạng áp dụng Hệ thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001:2000 tại Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa:
Thực trạng áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001:2000
2.3.1 Trách nhiệm của lãnh đạo
Trang 82.3.1.1 Cam kết của lãnh đạo
Giám đốc Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa đã cam kết huy động 100%nguồn lực để phát triển sản xuất và thực hiện hệ thống QLCL theo tiêu chuẩnquốc tế ISO 9001 - 2000, nhằm luôn thoả mãn khách hàng và các đối tác
2.3.1.2 Hướng vào khách hàng
Công ty coi việc định hướng khách hàng là trung tâm của hoạt động kinhdoanh, là yếu tố chiến lược quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty trongtương lai Nhằm giữ vững và mở rộng thị trường, thu hút khách hàng, Công tytìm hiểu nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để đáp ứng ngày càng tốthơn những nhu cầu chính đáng của khách hàng
Hàng tháng lãnh đạo Công ty từ sự tham mưu của Phòng Thông Tin vàcác báo cáo liên quan theo định kì, nghiên cứu, tìm ra các yêu cầu cụ thể củakhách hàng về: số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ; những yếu tố thời gian,địa điểm, loại hình phục vụ,… ; từ đó xây dựng, chỉ đạo phương pháp thực hiện
Đánh giá sự thoả mãn của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ doCông ty cung cấp, trên cơ sở đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của kháchhàng thông qua quy trình cụ thể
Trang 9 Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, đảm bảo 100% đúng yêu cầu hợpđồng.
Đảm bảo 100% sản phẩm ra ngoài thị trường đạt yêu cầu chất lượng.Các mục tiêu trên được thực hiện thống nhất trong toàn Công ty Căn
cứ vào mục tiêu chung toàn Công ty, các đơn vị xác định mục tiêu riêng chomình phù hợp đặc thù từng đơn vị Các mục tiêu chất lượng này được treo trongtừng phòng cùng với chính sách chất lượng thể hiện quyết tâm áp dụng và duytrì hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của toànCBCNV Kết quả là trong năm 2011, Công ty đã thực hiện tốt các mục tiêu chấtlượng đề ra
2.3.4 Tổ chức thực hiện
2.3.41.Cơ cấu tổ chức hệ thống QLCL
Giám đốc và phó Giám đốc sản xuất là người chỉ đạo chung và chịu tráchnhiệm chính về chất lượng sản phẩm Công tác QLCl chủ yếu tập trung ở 2phòng: Phòng Quản Lý Chất Lượng và phòng Kỹ Thuật Công Nghệ Phòng Kĩthuật công nghệ có trách nhiệm soạn thảo các thông số tiêu chuẩn cho từng côngđoạn sản xuất, nghiên cứu các tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuản của Tổng Công ty vàtruyền đạt xuống từng bộ phận Ngoài ra, phòng còn quản lí quy trình công nghệsản xuất, sửa chữa máy móc, bảo dưỡng, nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới
Phòng Quản lí chất lượng có nhiệm vụ quản lí nguyên vật liệu, hươngliệu, chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, phát hiện sai sót, báo cáo đểGiám đốc chỉ thị khắc phục, giám sát chất lượng thành phẩm khi xuất kho, kiểm
Trang 10tra kết luận nguyên nhân hàng bị trả lại hoặc hàng giả Hiện phòng tại Công tyThuốc Lá Thanh Hóa có 37 nhân viên, chia làm 5 tổ:
+ Tổ văn phòng,
+ Tổ kiểm nghiệm phân xưởng Sợi,
+ Tổ kiểm nghiệm phân xưởng Bao mềm,
+ Tổ kiểm nghiệm phân xưởng Bao cứng,
+ Tổ kiểm tra nguyên liệu
Tuy có nhiệm vụ chuyên trách tại từng phân xưởng nhưng khi có yêu cầu,các kiểm nghiệm viên đều có thể bổ sung, hoán đổi vị trí và phải đảm bảo côngviệc tại vị trí mới
Như vậy, với việc tổ chức hệ thống QLCl như trên, Công ty đã sắp xếpmột hệ thống khá gọn nhẹ , loại trừ tối đa sự dôi thừa các chi phí gián tiếp, trong
đó, Giám đốc trực tiếp tham gia vào nhiều hoạt động và có trách nhiệm chủ đạotrong hệ thống QLCL nên nắm bắt được tình hình và định hướng hoạt độngđược theo cách tối ưu
Trang 11Văn bản của HTQLCL của Công ty được sắp xếp theo sơ đồ sau:
+ Tài liệu tầng 1: Sổ tay chất lượng xác định chính sách chất lượng, mụctiêu chất lượng, và cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng; các công việc cần làm đểđáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
+ Tài liệu tầng 2: Các qui trình và quá trình của các công việc trong nhà máy.Các qui trình nêu rõ: ai làm, khi nào, làm ở đâu, phương tiện gì, làm theo hướng dẫnnào?
+ Tài liệu tầng 3: Các hướng dẫn chỉ rõ cách thức tiến hành một công việc cụthể
+ Các biểu mẫu để thống nhất cách ghi chép, để phân loại và quản lý Kiểm soát hồ sơ:
+ Hồ sơ chất lượng của nhà máy được lưu giữ để chứng tỏ sự phù hợp vớicác yêu cầu và hoạt động có hiệu quả của hệ thống QLCL
+ Hồ sơ chất lượng đảm bảo dễ đọc, dễ tra cứu, dễ nhận biết và truy cập + Hồ sơ chất lượng của nhà máy đảm bảo được lưu giữ, bảo vệ, phục hồi,được phân loại và qui định thời gian lưu giữ và phương thức huỷ hồ sơ
2.3.4.3 Hệ thống trang thiết bị, cơ sở hạ tầng cho QLCL
Hiện trạng thiết bị sản xuất
Trong những năm gần đây, Công ty có những nỗ lực nhằm thực hiện đầu tưchiều sâu, thay thế từng bước cho thiết bị cũ, lạc hậu đồng thời ứng dụng nhữngthành tựu khoa học mới vào trong sản xuất
Tầng 1: Sổ tay chất
Tầng 2: Các quy trình, quá trình
Tầng 3: Các hướng dẫn, biểumẫu
Trang 12Bảng 10 Năng lực thiết bị sản xuất
lượng
Nước chế tạo
Năm sản xuất
suất sử dụng (%)
01 Anh 1998 160 bao/ phút 115 bao/ phút 72
6 Máy đóng tút- Tút bong kính 01 Anh 1998 24 tút/phút 20 tút/ phút 83
8 Máy đóng bao FOCKE348 01 Đức 2000 250 bao/phút 220 bao/phút 88
1 Máy cuốn điếu không đầu lọc 04 Trung
Trang 13Qua bảng trên chúng ta nhận thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty kháđầy đủ và đang từng bước một xây dựng hệ thống máy móc của mình hiện đâịhơn nữa, hướng tới mục tiêu tiết kiệm tối đa sức của người lao động mà vẫn đạtđược hiệu quả cao, ổn định.
Ưu điểm
- Dây chuyền sản xuất của Công ty là dây chuyền khép kín, từ khâu chếbiến nguyên vật liệu đến khâu sản xuất thuốc lá điếu Nhờ đó giảm được sự tiêuhao nguyên vật liệu, tiết kiệm cho sản xuất
- Trên dây chuyền chế biến sợi có lắp những máy kiểm tra chất lượngsản phẩm như máy đo độ ẩm, khối lượng sợi… nhờ đó, người công nhân có thểnắm bắt tình hình chất lượng nhờ quan sát các thông số công nghệ trên giâychuyền
- Nhìn chung hiệu suất sử dụng của các thiết bị tương đối cao, đều từ 80% trởlên
Nhược điểm
- Trong dây chuyền chế biến sợi, khâu đánh lá - tước cuộng chỉ được thựchiện một lần nên tỷ lệ cuộng trong lá mảnh còn lớn, vì vậy hiệu suất thu hồi lá chưacao
- Phân xưởng Bao mềm còn tập trung nhiều máy móc có hiệu suất sửdụng thấp, năm sản xuất quá lâu, điều này đã dẫn tới chất lượng các sản phẩmBao mềm thấp hơn nhiều so với sản phẩm Bao cứng
Công ty đã trang bị một số máy móc giúp đo lường một số chỉ tiêu vật líquan trọng như bảng sau:
Bảng 11: Thiết bị đo lường chỉ tiêu vật lí tại phân xưởng cuốn điếu
TT Thiết bị đo lường Nước sản
xuất
Số lượng(cái)
Năm sảnxuất
Nguồn: P.QLCL
Tuy nhiên, những thiết bị này đều tập trung tại PX Bao cứng vì đây là PXsản xuất những mác thuốc cấp cao và xuất khẩu nên đòi hỏi nghiêm ngặt hơn về
Trang 14chất lượng Trong khi đó tại PX Bao mềm chủ yếu sử dụng phương pháp cảmquan Do vậy, tỷ lệ phế phẩm thải ra trong quá trình cuốn điếu của PX Baomềm luôn cao hơn so với PX Bao cứng.
Phòng hóa nghiệm của Công ty được thành lập từ năm 1996 Hiện phòngđang phân tích 03 chỉ tiêu hóa học nhưng hệ thống điện và hệ thống cấp thoátnước cho phòng không đảm bảo tiện nghi và an toàn nếu như bổ sung thêm chỉtiêu
Bảng 12: Hiện trang phòng Hóa nghiệm
Tên chỉ
tiêu
Khu vực
Nicotin Nguyên liệu
1996 trở lại đây.Đường
Phép thử Nicotin của phòng hóa nghiệm là phương pháp cũ, chủ yếu dựa vàotay nghê và kinh nghiệm của nhân viên Thêm vào đó, kết quả xác định đường tổng
số và đường khử thực hiện bằng phương pháp giống nhau nên kết quả gần tương tựnhau
Nhìn chung, các thiết bị đo lường - thử nghiệm của các đơn vị được sửdụng và bảo quản đạt yêu cầu, các thiết bị được hiệu chuẩn đúng kế hoạch Tuynhiên, các phép thử chưa mang lại kết quả chính xác do máy móc chưa đượctrang bị hiện đại theo tiêu chuẩn
2.3.4.4.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá trên từng công đoạn
Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào
Trang 15Bảng 13: Chỉ tiêu kiểm tra nguyên liệu
Quy cách thùng, kiện nguyên liệu, khối lượng
thuốc lá lá
Cảm quan, cân
Nguồn: phòng QLCL
Bảng 14 :Các chỉ tiêu kiểm tra vật tư
Thùng carton:
- màu sắc, bố cục, in ấn
- Kích thước, số ghim
Cảm quanĐo
TCVN1270:2000Cây đầu lọc:
- Chu vi, độ giảm áp, khối
Nguồn vật tư nhập từ nước ngoài như: keo, giấy cuốn, chưa có tiêuchuẩn và phương pháp kiểm tra nên nhân viên kiểm tra chủ yếu dựa vào hợp
Trang 16đồng và cho chạy thử trên máy Điều này ảnh hưởng đến sự đảm bảo chất lượngđầu vào của vật tư phụ liệu.
Nhìn chung, việc mua sắm nguyên vật liệu đã được lên kế hoạch cẩn thậnnên Công ty đã giảm được chi phí tồn kho, nhờ đó mà giảm chi phí sử dụngnguyên vật liệu
Tuy nhiên, do thiếu thiết bị kiểm tra chất lượng nên việc kiểm tra vật tư phụthuộc vào nhà cung cấp Công ty cần đầu tư một số thiết bị đo lường phục vụmột số chỉ tiêu quan trọng như: độ nhẵn vật liệu, độ thông khí, độ xốp của giấycuốn
Hiện, Công ty còn sử dụng nhiều chỉ tiêu cảm quan và chưa tự xác địnhđược hết các chỉ tiêu thành phẩm thuốc lá điếu mà phải thuê Viện Kinh tế- kĩthuật thuốc lá đánh giá Đây là một hạn chế gây nhiều tốn kém
Bảng 15 Một số chỉ tiêu chất lượng thuốc lá điếu
2.Chiều dài phần chứa thuốc TCVN6669:2000
3.Chiều dài phần đầu lọc TCVN6670:2000
5.Hiệu cách mép sáp nâu Đo theo tiêu chuẩn sản phẩm
6.Độ ẩm sợi trong điếu Sấy ở nhiệt độ T = 95 độ C, thời gian 3h
9.Khối lượng 20 điếu Cân theo tiêu chuẩn sản phẩm của Công ty10.Độ giảm áp Xác định trên máy chuyên dụng FỉltonalNguồn: phòng QLCL
Bảng trên thể hiện các phương pháp xác định đối với các chỉ tiêu như đốivới Cỡ sợi là dùng cảm quan, Các tiêu chuẩn TCVN6669:2000,TCVN6670:2000, TCVN6668:2000, TCVN6672:2000, TCVN6674-2:2000tương ứng với các chỉ tiêu chiều dài phần chứa thuốc, chiều dài phần chứa đầulọc, chu vi điếu, tỷ lệ bong hồ và độ rỗ đầu, còn chỉ tiêu hiệu cách mép sáp nâuthì được xác định theo tiêu chuẩn của riêng mỗi sản phẩm, Độ ảm sợi trong điếuthì phương pháp các định là sấy ở nhiệt độ 95 độ c trong thời gian 3 giờ, chỉ tiêukhối lượng thuốc trong 1bao tức là 20 điếu thuốc đưuọc xác định bằng phương