1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm

58 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Của Công Ty TNHH Tiên Lâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 486,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể là vốn. Nếu ví doanh nghiệp là một cơ thể sống thì vốn chính là “máu” nuôi sống cơ thể. Khi doanh nghiệp chưa thành lập, vốn là điều kiện đầu tiên quyết định sự ra đời của doanh nghiệp, khi đưa vào hoạt động, vốn là lý do tồn tại và là cơ hội phát triển trong tương lai. Vốn tham gia vào mọi quá trình, mọi giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế có thể nói, lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả của nghệ thuật sử dụng vốn. Không ai có thể phủ nhận vai trò của vốn, tuy nhiên làm thế nào để sử dụng vốn hiệu quả thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm được. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải thường xuyên cập nhập và đổi mới công nghệ,nâng cao chất lượng sản phẩm. Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là một vần đề thường xuyên được quan tâm và là vần đề cốt lõi trong hoat động kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty TNHH Tiên Lâm là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực khai thác chế biến khoáng sản, kinh doanh gỗ, chế biến lâm sản và kinh doanh vật liệu kết hợp với một số nghành nghề khác, công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả và đã gặt hái được một số thành tựu nhất định. Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động. Do vậy, việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài : “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm" làm mục đích và nội dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể là vốn

Nếu ví doanh nghiệp là một cơ thể sống thì vốn chính là “máu” nuôi sống

cơ thể Khi doanh nghiệp chưa thành lập, vốn là điều kiện đầu tiên quyết định sự

ra đời của doanh nghiệp, khi đưa vào hoạt động, vốn là lý do tồn tại và là cơ hộiphát triển trong tương lai Vốn tham gia vào mọi quá trình, mọi giai đoạn củahoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế có thể nói, lợi nhuận của doanh nghiệp làkết quả của nghệ thuật sử dụng vốn Không ai có thể phủ nhận vai trò của vốn,tuy nhiên làm thế nào để sử dụng vốn hiệu quả thì không phải doanh nghiệp nàocũng làm được

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì phải thường xuyên cập nhập và đổi mới công nghệ,nâng cao chấtlượng sản phẩm Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Vì thế, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh luôn là một vần đề thường xuyên được quan tâm và làvần đề cốt lõi trong hoat động kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty TNHH Tiên Lâm là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnhvực khai thác chế biến khoáng sản, kinh doanh gỗ, chế biến lâm sản và kinhdoanh vật liệu kết hợp với một số nghành nghề khác, công ty đã có nhiều nỗ lựctrong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả và đã gặt hái đượcmột số thành tựu nhất định Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đềbất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động Do vậy, việc đưa ra cácgiải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động là rất cần thiết

Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài : “ Nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm" làm mục đích và nội dung nghiên

cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 2

Kết cấu đề tài gồm 3 phần:

Chương I Tổng quan về công ty TNHH Tiên Lâm

Chương II: Thực trạng việc sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Tiên Lâm Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công

ty TNHH Tiên Lâm

Do những hạn chế về nhận thức và thời gian thực tập, đề tại chắc cònnhiều thiếu sót Em mong nhận được sự đóng góp của thầy để đề tài em chọnđược hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TIÊN LÂM

I Quá trình ra đời và phát triển của Công ty TNHH Tiên Lâm

1.1 Lịch sử ra đời.

Công ty TNHH Tiên Lâm là công ty TNHH có 2 thành viên trở lên đượcthành lập ngày 05 tháng 04 năm 2006 và thay đổi lần 1 ngày 17 tháng 01 năm2008

Tên đầy đủ : công ty trách nhiệm hữu hạn Tiên Lâm

Tên giao dịch : TIEN LAM COMPANY LIMITED

Tên viết tắt : TIENLAM JSC

Địa chỉ trụ sở chính : thôn 1, xã Phương Nam, thành phố Uông Bí, tỉnh QuảngNinh

Điện thoại : 033.856030

Mã số thuế : 5700588428

Vốn điều lệ của công ty là 20.500.000.000 Đ

Vốn dự kiến thay đổi : 100.680.000.000 Đ

Hình thức tăng vốn : Tăng tỷ lệ góp vốn của các cổ đông hiện hữu

Thời điểm thay đổi vốn từ ngày 01/11/2011

1.2 Sự phát triển từ khi thành lập cho đến nay

* Giai đoạn mới thành lập đến hết năm 2007

Thành lập ngày 05 tháng 04 năm 2006 Công ty đi vào hoạt động và tiếptục đầu tư xây dựng cơ bản cũng như đào tạo,tuyển dụng cán bộ công nhân viên Tính đến hết năm 2006 Công ty hoạt động chủ yếu về lĩnh vực mua bán,chế biến lâm sản, san lấp mặt bằng, vận tải, khai thác chế biến than, Do mới đivào hoạt động và nguồn vốn còn hạn hẹp nên kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao.Tuy nhiên, Công ty bước đầu đã xây dựng được tên tuổi trên địa bàn và đã kết

Trang 4

giao được nhiều bạn hàng ở các tỉnh lân cận Cho đến hết năm 2007, Công ty đãthu được thành quả sau sự nỗ lực không ngừng của cả lãnh đạo cũng như cán bộnhân viên của Công ty Doanh thu của năm là 839.604.060 đ, lợi nhuận thu đượcchưa cao.

* Giai đoạn thay đổi lần 1, ngày 17 tháng 01 năm 2008

+ Mở rộng về quy mô hoạt động cũng như lĩnh vực kinh doanh

Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty tính đến khi thay đổi

Bao gồm:

- San lấp mặt bằng, xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, côngnghiệp

- Kinh doanh gỗ, chế biến lâm sản

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Đại lý xăng dầu

- Kinh doanh, chế biến than nội địa

- Khai thác ,chế biến các loại khoáng sản

- Vận tải hàng hoá thuỷ, bộ

- Kinh doanh khách sạn, dịch vu du lịch, nhà nghỉ

- Khai thác,kinh doanh bến cảng,bến bãi hàng hoá

- Nuôi trồng thuỷ,hải sản, trồng rừng

- Kinh doanh du lịch sinh thái

- Xuất nhập khẩu hàng hoá

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

- Bán buôn máy thiết bị và phụ tùng khai khoáng xây dựng

+ Thay đổi về cơ cấu quản lý Các cổ đông vẫn giữ nguyên nhưng có sựthay đổi về người lãnh đạo

* Giai đoạn từ 2009 đến hết 2010

Đây là giai đoạn mà Công ty đạt hiệu quả kinh doanh cao Và sự đầu tư về trang thiết bị lớn

Trang 5

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Sơ đồ1: bộ máy quản lý của Công ty

Phó giám đốc

kỹ thuật

phó giám đốctài chính

Chánh vănphòng

Phòng tàichính- kếtoán

Phòng kếhoạch điềuđộ

Phòng kỹ

thuật

Phòng tổng hợp

Phòng tổchức hànhchính

Phòng XNKPhòng kinh

doanh

Phân xưởng sản xuất

Bộ phận thuỷ lâm

Bộ phận vận tải

Bộ phận xây dựng

Phân xưởng

chế biến gỗ

Bộ phận thương mại-dịch vụGiám đốc

Trang 6

1.3.1 Giám đốc Công ty.

Là người đứng đầu công ty,chịu trách nhiệm trước luật pháp về mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính của đơn vị

- Quyết định nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực địa chất,tài nguyên khoángsản ,năng lượng và bảo vệ môi trường cũng như áp dụng những kết quả nghiêncứu đó vào sản xuất

- Hợp đồng thuê khoán nhân công,nhân sự

- Hợp đồng mua bán vật tư,hợp đồng nhân sự

- Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị thi công phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh của đơn vị

- Và có quyền thanh lý hợp đồng các hợp đồng đã ký vào thời điểm thíchhợp

Bên cạnh đó Giám đốc công ty còn có những bộ phận giúp việc như sau:

và chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và các cơ quan pháp luật trong một

số lĩnh vực quản lý chuyên môn về phần công việc được phân công

Trang 7

Phê duyệt và ký các dự toán trong lĩnh vực được Giám đốc Công tygiao ,điều hành các mảng công tác được giao,thường xuyên trao đổi, báo cáo vớiGiám đốc những vướng mắc phát sinh để xem xét giải quyết.

Chịu trách nhiệm nghiệm thu các phần việc đã được phân công và tổ chức chỉđạo nghiệm thu nhiệm vụ công ích hàng tháng với UBND Thành phố; Phụ tráchcông tác các dự toán công trình từ nguồn dự phòng trong công ích của Công ty

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công: là người chịu trách nhiệm trước

giám đốc về kỹ thuật thi công của các công trình, chỉ đạo các đội, các công trình,các bộ phận kỹ thuật, thiết kế biện pháp thi công theo biện pháp kỹ thuật an toàncho các máy móc, thiết bị, bộ phận công trình, xét duyệt cho phép thi công theocác biện phép đó và yêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp đã được phêduyệt

- Phó giám đốc kinh doanh: là người được giám đốc công ty giao trách

nhiệm về kế hoạch đã xây dựng của công ty,sắp xếp xây dung tổ chức các kếhoạch kinh doanh và là người thay mặt giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và

an toàn lao động

1.3.3 Các phòng ban

Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ tham mưu về tài chính cho giám đốc, triển

khai thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê và hạch toán cho các công trình

và toàn công ty, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính theo pháp luật nhằm phục

vụ sản xuất kinh doanh kịp thời có hiệu quả

Chức năng của phòng là tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của công ty Hướng dẫn các đơn vị trong toàn công ty mở sổsách, ghi chép số liệu ban đầu một cách chính xác, kịp thời đúng với chế độ kếtoán hiện hành Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 8

Trong những năm qua công ty liên tục bổ sung thêm vốn lưu động từnguồn lợi nhuận của công ty và xin vay vốn tín dụng đầu tư Luôn năng động tìmcác nguồn vốn đầu tư cho công ty nhằm tăng tiến độ thi công sản xuất công trình.

-Phòng kinh doanh:

a Chức năng:

- Tìm kiếm bạn hàng , nghiên cứu và bám sát nhu cầu của thị trường để từ đó cóchính sách và chiến lược cụ thể và thiết thực trong từng lĩnh vực kinh doanh củacông ty

- Tìm kiếm các đối tác nước ngoài để từ đó nâng cao chất lượng sản xuấtkinh doanh của toàn công ty, đặc biệt chú trọng đến thế mạnh của công ty tronglĩnh vực truyền thông

b).Nhiệm vụ:

- Thầu và xây dựng các công trình

- Sản xuất và kinh doanh các loại vật tư, thiết bị xây dựng

- Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị xây dựng, trangtrí nội ngoại thất và các vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị khác phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trang 9

+ Thực hiện sản xuất theo yêu cầu của văn phòng công ty

+ Thực hiện sản xuất theo đúng hướng dẫn của phòng thiết kế (các bản mô tảcông việc và bản chi tiết sản phẩm)

+ Thực hiện công tác đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước

-Tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Sơ đồ 2: Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung.

Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ như:phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật liệu, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấybáo có, hoá đơn bán hàng, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýchung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theocác tài khoản kế toán phù hợp Đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với

đặc biệt

Bảng tổng hợpchi tiết

Báo cáo kế toán

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ(10 gày) Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Trang 10

việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toánchi tiết liên quan.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp

vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ 10 ngày tổng hợp từng sổNhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái

Cuối quý, cộng số liệu trên sổ cái lập Bảng cân đối kế toán

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính,

Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo do Bộ Tài chính quy định bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán lập hàng quý

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lập hàng quý

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập 6 tháng 1 lần

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lập hàng năm

Để quá trình thi công xây lắp có thể tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạtđược hiệu quả kinh tế mong muốn đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có bộmáy quản lý đủ năng lực điều hành sản xuất

1.4 Định hướng chiến lược

Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn từ 20011 đến 2015 làtrở thành một công ty hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư bất động sản, xây dựng, sảnxuất kinh doanh vật liệu xây dựng,kinh doanh gỗ và chế biến lâm sản

- Thầu được những công trình chất lượng cao, trở thành một doanhnghiệp chuyên nghiệp về xây dựng

- Bám sát thực tế trong kinh doanh, dân chủ trong cổ đông

- Hoạt động dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Giámđốc điều hành

- Định hướng phát triển kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản: Công

ty đã xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh trong đó trọng tâm chính là tập

Trang 11

trung đầu tư xây dựng các dự án khu nhà ở,khu đô thị mới, khu đô thị - du lịchsinh thái tại địa bàn và một số địa phương lân cận như Hải Dương,Hải Phòng,

- Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: Công tyđang lập kế hoạch xin cung cấp các loại vật liệu như bê tông thương phẩm,thép,ximăng,cát ,đá, phục vụ các công trình xây dựng trên địa bàn và cả nước

- Hệ thống xử lý chất thải thân thiện với môi trường ,không gây ônhiễm môi trường

- Nâng cao tay nghề đội ngũ công nhân trong xưởng chế biến gỗ, cũngnhư công nhân viên trong toàn bộ Công ty

- Thực hiện theo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà Nước

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong mọi lĩnh vực hoạt động củaCông ty và tăng lợi nhuận cho Công ty với chi phí thấp nhất

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

qua các năm (2008 - 06 tháng đầu 2011)

Bảng cân đôi kế toán các năm như sau:

Bảng 1

n v : VNĐơn vị : VNĐ ị : VNĐ Đ

B Vốn CSH

7.255.536.043 7.255.536.043

1.723.793.418

226.769.680 226.769.680

20.566.911.655

Tổng cộng TS 8.979.329.461 20.793.681.335 Tổng cộng NV 8.979.329.461 20.793.681.335

Bảng 2

Trang 12

n v : VNĐơn vị : VNĐ ị : VNĐ Đ

B Vôn CSH

226.769.680 226.769.680

20.566.911.655

11.084.700.739 11.084.700.739

1.DT bán hàng & cung cấp

DV 01 2.620.714.316 2.094.073.600 3.565.294.683 2.840.150.2092.Các khoản giảm trừ DT 02

3.DT thuần về bán hàng &

cung cấp DV 10 2.620.714.316 2.094.073.600 3.565.294.683 2.840.150.2094.Giá vốn hàng bán 11 2.237.887.207 1.685.145.136 2.070.489.598 1.925.909.406 5.LN gộp về bán hàng &

cung cấp DV 20 382.827.109 408.928.464 1.494.805.085 914.240.8036.DT hoạt động TC 21 1.418.412 259.711.162 2.581.133 7.Chi phí TC 22

8.Chi phí QLDN 24 364.545.137 436.336.315 763.956.610 312.736.580 9.LN thuần từ HĐKD 30 18.281.972 (25.989.439) 990.559.637 604.085.356

10 Thu nhập khác 31 238.095.238 600.000.000 20.000.000 11.Chi phí khác 32 159.841.270 690.475.828

12 LN khác 40 78.253.968 (90.475.828) 20.000.000

13 Tổng LN kế toán trước

thuế 50 18.281.972 52.264.529 900.083.809 624.085.35614.CP thuế thu nhập DN 51 5.118.952 9.146.292 225.020.952 156.021.339 15.LN sau thuế thu nhập DN 60 13.163.020 43.118.237 675.062.857 468.064.017

Trang 13

Qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta đánh giá các chỉ tiêu sau:

* Về vốn :

Có sự thay đổi qua các năm : thể hiện tăng lên theo mỗi năm là do tăng tỷ lệvốn góp của các cổ đông hiện hữu và phần lợi nhuận thu được từ hoạt động kinhdoanh coả Công ty Kết hợp với vốn đi vay,vốn chiếm dụng

B ng 4: C c u v n m i c a Công ty nh sau:ảng 3: Giai đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011 ơn vị : VNĐ ấu vốn mới của Công ty như sau: ốn mới của Công ty như sau: ới của Công ty như sau: ủa Công ty như sau: ư sau:

Các bộ phận cấu thành lợi nhuận:

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú

và đa dạng nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Hiểu rõ nội dung,đặc điểm của từng bộ phận là cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận.Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phậnsau:

+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu được do tiêuthụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận Bộphận lợi nhuận này được xác định bằng công thức sau:

Trang 14

Doanh thuhoạt độngtài chính

- Chi phítài chính -

Chi phíquản lý -

Chi phíbán hàng

+ Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – chi phí khác* Về doanh thu:

Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toánđược hưởng

- Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản (máy móc, thiết bị), và san lấp mặtbằng

- Chênh lệch giá bán và giá mua các loại nguyên vật liệu

- Thu nhập từ việc khai thác, chế biến lâm sản cũng như chế biến than, khoángsản

- Thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản

- Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác

+ Thu nhập khác gồm:

- Thu về nhượng bán, bán thanh lý tài sản cố định

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá xổ

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ xót hay lãng quênghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra

Trang 15

- Quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật.

- Tiền bảo hiểm được bồi thường

- Thuế giá trị gia tăng được giảm, hoàn thuế (nếu có)

- Thu nhập khác

* Về Chi phí tài chính: Gồm tất cả các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quanđến hoạt động đầu tư tài chính:

- Lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư ngắn hạn

- Lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi đánh giá lại số dư cuối kỳ các khoản phảithu, phải trả dài hạn có nguồn gốc ngoại tê

- Chi phí cho vay và đi vay vốn, mua bán ngoại tệ, chứng khoán, chi phí góp vốnliên doanh

- Lãi tiền vay

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Giá vốn đầu tư bất động sản, chi phí phát sinh từ hoạt động kinh doanh bấtđộng sản

* Về Chi phí khác: Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt độngsản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp:

- Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cốđịnh thanh lý nhượng bán

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm, bỏ xót ở kỳ trước

- Chi phí khác

* Về thu nhập bình quân :

- Đối với cán bộ nhân viên văn phòng : 4.000.000 đ/ tháng

- Đối với tài xế lái xe : 5.500.000đ/ tháng

- Đối với công nhân xưởng : 3.500.00đ/ tháng

Trang 16

- Đối với nhân viên kỹ thuật,kỹ sư : 10.000.000đ/ tháng.

* Về lao động:

- Mới thành lập công ty gồm 27 nhân viên

- Đên năm 2010 Công ty đã tuyển dụng và đào tạo thêm thành 80 cán bộ nhânviên chính thức và 40 lao động hợp đồng

* Về Tài sản

1 Máy xúc bánh xích komatsu : 02 chiếc PC650- 3; 05 chiếc PC 450-6

2 Máy xúc bánh lốp : 03 chiếc PC 220

3 Máy gạt bánh xích : 02 chiếc D51

4 Máy cưa : 05 cái

5 Ô tô sam sung : 20 chiếc trong tải 15 tấn

6 Ô tô HuynDai : 04 cái trọng tải 1 tấn

7 Xe Ford : 04 chiếc ô tô 07 chỗ

8 Mặt bằng nhà xưởng : 2000 m2

9 Máy xúc Komatsu PC 800-6: 01 chiếc

10 Mặt bằng Cây xăng : 500 m2

Trang 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG

TY TNHH TIÊN LÂM.

2.1 Tình hình tổ chức quản lý sử dụng vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn lưu động.

2.1.1 Tình hình tổ chức sử dụng quản lý của công ty

Nguồn vốn lưu động là nguồn hình thành nên VLĐ Để tìm hiểu trình độ

sử dụng các khoản vốn vào mục đích kinh doanh thì cần tìm hiểu VLĐ được hìnhthành từ các nguồn nào, các nguồn tài trợ như vậy đã hợp lý, đảm bảo được hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với chi phí thấp nhất hay chưa? Vốnlưu động của công ty được hình thành từ các nguồn chủ yếu sau:

Bảng 5: Nguồn vốn lưu động bình quân Đơn vị ( đồng)

Tài sản lưu động bình quân

1 Vay ngắn hạn

2 Tín dụng thương mại

Phải trả cho ngưòi bán

Người mua trả tiền trước

3 Nợ khác

4 Vốn chủ sở hữu

2.024.348.307 0

1.234.878.821 747.614.099 487.264.722 0

789.469.486

4.682.210.542 0

3.451.896.314 2.845.136.325 606.759.989 24.000.000 1.206.314.228

6.428.980.284 0

5.899.327.290 4.383.794.562 1.515.532.728 0

629.652.289

7.868.194.276 0

6.799.549.129 4.223.157.110 2.576.392.019 45.000.000 1.023.645.147

Nguồn: Phòng kế toán-tài chính

Nhận xét: Qua phân tích nguồn VLĐ ta có thể thấy:

Nguồn VLĐ được huy động từ vốn chủ sở hữu, tín dụng thương mại vàvay ngắn hạn Trong đó vốn tín dụng thương mại chiếm tỉ trọng cao nhất, chiếmtrên 70 % có năm hơn 90% Đây là nguồn chiếm dụng được từ khoản đặt cọctrước của chủ đầu tư và vốn chiếm dụng được từ nhà cung cấp cho kéo dài thờihạn thanh toán vì công ty nhận thầu xây dựng Đặc biệt, công ty không huy động

Trang 18

vốn từ các nguồn ngắn hạn Vốn chủ sở hữu có biến động nhưng nhìn chungkhông có gì đáng lo, duy chỉ có năm 2010 nguồn vốn chủ sở hữu bị giảm sút

Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn lưu động bình quân

n v : %Đơn vị : VNĐ ị : VNĐ

TSLĐ bình quân

Vay ngắn hạn

Tín dụng thương mại

Phải trả cho người bán

Người mua trả tiền trước

Nợ khác

Vốn chủ sở hữu

100.00061.0036.9323.07039.00

100.00075.6560.7614.890.523.85

100.00091.7668.1823.5608.24

100.00086.4253.6732.750.5713.01

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn lưu động của công ty

2.1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động.

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động một cách khái quát trên tổngvốn lưu động mới chỉ cho ta biết được sự tăng, giảm và vấn đề quản lý sử dụngcủa tổng thể, chứ chưa cho ta biết được cơ cấu phân bổ, sử dụng của từng thànhphần cấu thành nên vốn lưu động, chưa thấy việc sử dụng là hợp lý hay bất hợp

lý của từng thành phần này Đề làm được điều đó ta cần đánh giá một cách chitiết trên từng thành phần cấu thành lên vốn lưu động thông qua các chỉ tiêu cơbản là: số vòng quay và thời gian của một vòng quay

Trang 19

Bảng 7: Các ch tiêu cá bi t ánh giá hi u qu s d ng v n l u ỉ tiêu cá biệt đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của ệt đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011 ệt đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của ảng 3: Giai đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011 ử dụng vốn lưu động của ụng vốn lưu động của ốn mới của Công ty như sau: ư sau: đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011ộng củang c aủa Công ty như sau:

công ty nh ng n m qua.ững năm qua ăm 2011

tính Năm 2008

Năm 209 Năm 2010

Chênh lệch 2010/2009

Nguồn:kế toán của công ty.

Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền.

Tiền là phương tiện thực hiện quan hệ trao đổi hàng hoá, nó là vật đầu tiên

và cũng là vật cuối cùng kết thúc một vòng sản xuất kinh doanh Tiền là loại vốn

có tính lưu động nhất có thể được sử dụng ngay để mua hàng hoá nguyên liệu vậtliệu, thanh toán các khoản công nợ hoặc trang trải các khoản chi phí trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 20

 Vòng quay tiền mặt.

Trong năm 2011 vòng quay tiền mặt của công ty đạt 18 vòng, tăng 0,03vòng so với cùng kỳ năm 2010 (năm 2009 vòng quay tiền mặt của công ty là 17,1vòng,ít hơn năm 2010 là 0,06 vòng).Việc tăng vòng quay tiền mặt của công tytrong năm đã góp phần tăng hệ số phục vụ của vốn bằng tiền nói riêng cũng nhưhiệu quả sử dụng của toàn vốn lưu động nói chung góp phần tích cực vào việctăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty Tuy nhiên, chúng ta dễ dàng nhận thấyrằng mức độ tăng của vòng quay tiền mặt còn rất nhỏ chỉ với tỷ lệ 1,7% chưatương xứng với tỷ lệ tăng của tiền mặt (năm 2011 tỷ lệ tăng tiền mặt là 6,9%) Dovậy, nếu công ty có biện pháp tăng cao tốc độ luân chuyển của tiền mặt hơn nữathì chắc chắn công ty sẽ có một khoản tiết kiệm tiền mặt, để có thể đầu tư vàonhững thương vụ có tỷ suất lợi nhuận cao hơn

 Kỳ luân chuyển tiền bình quân

Là hệ số đo thời gian của một vòng quay tiền mặt nên khi số vòng quaytiền mặt tăng thì ắt hẳn thời gian của một vòng quay tiền mặt sẽ giảm, điều đóđược minh chứng ở năm 2011 khi vòng quay tiền mặt tăng 0,03 vòng thì số ngàybình quân trên một vòng luân chuyển tiền đã giảm từ 20,6 ngày, năm 2010 xuốngcòn 20,2 ngày năm 2011 Và cũng như nhận xét ở phần trên thì công ty tuy đã cónhiều cố gắng trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt nhưng mức tăng vẫn cònrất nhỏ Công ty cần có biện pháp tích cực hơn nữa trong việc quản lý, sử dụng

và đầu tư tiền mặt

Hiệu quả sử dụng vốn trong thanh toán.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn tồn tại cáckhoản vốn trong thanh toán đó là các khoản phải thu và các khoản phải trả,quản lý tốt các khoản này thì hiệu quả sử dụng vốn sẽ tăng, doanh nghiệp

sẽ chủ động trong việc chi trả các khoản nợ đến hạn, hay đáp ứng nhu cầu

sử dụng vốn để tài trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thường

Trang 21

xuyên liên tục, hiệu quả sử dụng vốn trong thanh toán được biểu hiện quahai chỉ tiêu cơ bản đó là:

 Vòng quay các khoản phải thu

Từ số liệu cuả bảng 10 cho thấy, tình hình thu hồi công nợ của công tytrong năm 2011 nhìn chung là không tốt, cụ thể số vòng quay các khoản phải thucủa công ty năm 2010 thấp hơn năm 2009,2011 thấp hơn so với năm 2010, năm

2009 số vòng quay các khoản phải thu là 4,4 thì năm 2010 số vòng quay cáckhoản phải thu là 4,3 vòng,giảm 0,01 vòng Nhưng sang đến năm 2011 số vòngquay các khoản phải thu chỉ còn 4,02 vòng, giảm 0,28 vòng Điều này chứng tỏhiệu quả công tác thu hồi các khoản nợ của công ty là chưa tốt hơn nữa, số dưcác khoản công nợ phải thu ở thời điểm cuối niên độ của công ty trong hai năm

2010 và 2011 vẫn còn rất cao (năm 2010 là 7.431.614.000đ chiếm 23,7% trêntổng vốn lưu động, năm 2011 là 8.630.395.000đ tương ứng với tỷ lệ 25,2% trêntổng vốn lưu động) do đó khi số vòng quay các khoản phải thu giảm sẽ làm cho

số vốn bị khách hàng chiếm dụng tăng cụ thể trong năm 2011 số vốn này đã tăngtới 16,1% so với cùng kỳ năm 2010 Như vậy trong thời gian tới công ty cần phảichú trọng hơn nữa tới việc thu hồi các khoản phải thu tránh tình trạng ứ đọng vốntrong thanh toán làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Kỳ thu tiền bình quân

Là một chỉ tiêu đo thời gian của vòng quay các khoản phải thu, nên khivòng quay các khoản phải thu giảm thì số ngày bình quân trên một vòng quay sẽtăng Năm 2011 kỳ thu tiền bình quân của công ty tăng 5,9 ngày so với năm

2010, đưa số ngày cần thiết cho một lần thu hồi công nợ bình quân từ 84,9 ngàynăm 2010 lên 90,8 ngày năm 2011, việc kéo dài kỳ thu tiền bình quân sẽ làm sốvốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng tăng

Hiệu quả sử dụng vốn vật tư hàng hoá.

Trang 22

Vốn vật tư hàng hoá là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưuđộng, nên hiệu quả sử dụng vốn vật tư hàng hoá có ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanhnói chung Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn vật tư hàng hoá được thể hiệnthông qua số vòng luân chuyển và số ngày bình quân một vòng luânchuyển vốn vật tư hàng hoá của công ty

Năm 2011 số vòng quay của vốn vật tư hàng hoá tăng 0,03 vòng so vớicùng kỳ năm 2010, nên đã làm cho số ngày luân chuyển bình quân của một vòngquay vốn vật tư hàng hoá giảm đi 4,3 ngày Đưa số ngày cần thiết cho một vòngquay vốn vật tư hàng hoá giảm từ 231 ngày năm 2010 xuống còn 226,7 ngàynăm 2011 Đây là một kết quả tốt, để thấy được ảnh hưởng của nó đến hiệu quảsản xuất kinh doanh Giả sử rằng số vòng quay của vốn vật tư hàng hoá vẫn nhưnăm 2010, thì để đạt được doanh thu theo giá vốn (giá vốn hàng bán) như năm

2011 công ty cần phải đầu tư:

Hệ số thanh toán của công ty.

Các hệ số này đo lường khả năng đáp ứng các 22ang buộc pháp lý về tàichính của doanh nghiệp (nghĩa là thanh toán các khoản nợ ngắn hạn) khi doanhnghiệp có đủ tiền, doanh nghiệp sẽ tránh được việc vi phạm các 22ang buộc pháp

lý về tài chính và vì thế tránh được nguy cơ chịu các áp lực về tài chính

Khả năng thanh toán của công ty tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp tới hiệuquả hoạt động của công ty.bởi vậy để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu độngkhông thể không đánh giá tình hình và khả năng thanh toán của công ty Khả

Trang 23

năng thanh toán của công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu như khả năngthanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời

Trang 24

Hệ số thanh toán hiện thời 1.098478754 1.008936815 1.478911381

Hệ số thanh toán nhanh 0.914209747 0.69262483 1.084307731

Hệ số thanh toán tức thời 0.097944991 0.235130335 0.299015662

 Hệ số thanh toán hiện thời: ta thấy nhìn chung các năm đều có xu hướng tăng, và

tỷ lệ nàu qua các năm đều lớn hơn 1 Tỷ số này tăng qua các năm Cụ thể năm2009: 1.098478754 lần, năm 2010 là 1.008936815 lần và tơi năm 2011 tăng lên1.478911381 lần Khi đến hạn đòi nợ thì doanh nghiệp đủ tài sản lưu động đểthanh toán

 Hệ số thanh toán nhanh: năm 2010 có xu hướng giảm, đến năm 2011 có xuhướng tăng Cụ thể năm 2009 là 0.914209747 lần, năm 2010 là 0.69262483 lần

và năm 2011 tăng lên 1.084307731 lần Một đấu hiệu đáng mừng về khả năngthanh toán Khi mà tỷ lệ này lớn hơn 1 có nghĩa là nếu chủ nợ đòi tiền thì TiênLâm có đủ khả năng sử dụng tài sản thanh khoản để chi trả mà không phải thanh

lý hàng tồn kho

 Hệ số thanh toán tức thời: tỷ lệ này có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể năm

2009 là 0.097944991 lần, năm 2010 là 0.235130335 lần và năm 2011 là

Trang 25

0.299015662 lần Ta thấy rằng tỷ lệ này hơi thấp Vì khi chủ nợ tới đòi tiền thìdoanh nghiệp sẽ không đủ tiền mặt chi trả cho chủ nợ Tuy nhiên do đặc thùnghành thì là hợp lý.

So với nghành thì các tỷ lệ thanh toán của công ty là cao Chứng tỏ doanh nghiệpkhá thành công trong quản lý tính thanh khoản của công ty

2.1.2.2 Hệ số sinh lời và hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm VLĐ là chỉ tiêu phản ánh mối liên hệ giữa chi phí phải

bỏ ra và kết quả thu được từ VLĐ Hệ số đảm nhiệm càng giảm thể hiện hiệu quả

sử dụng VLĐ ngày càng có hiệu quả Ngược lại, hệ số sinh lợi càng tăng càngthể hiện trình độ sử dụng VLĐ ngày càng được cải thiện

Bảng 9: H s ệt đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của ốn mới của Công ty như sau: đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011ảng 3: Giai đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011m nhi m v h s sinh l iệt đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của à hệ số sinh lợi ệt đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của ốn mới của Công ty như sau: ợi

0.02

43.118.237

4.682.210.5420.60

0.09

675.062.857

6.428.980.2840.89

0.091

868.064.017

7.868.194.2760.92

0.095

Có thể thấy hai chỉ tiêu trên có sự biến động qua các năm nhìn chung hai

hệ số này đều có xu hướng tăng qua các năm Hệ số đảm nhiệm ngày càng tăng,nghĩa là ngày càng cần một lượng VLĐ nhiều hơn để tạo ra một đồng doanh thu

Hệ số sinh lợ của công ty cũng ngày tăng lên qua các năm Mặc dù từ 2009 tớinay có sự khủng hoảng kinh tế mà công ty vẫn giữa được mức tăng của hệ sốsinh lợi là một đấu hiệu đáng mừng Chứng tỏ công ty đã hiệu quả trong việc sửdụng vốn của công ty

Bảng 10: Thay đổi trong chỉ tiêu hiệu hiệu quả vốn lưu động

n v ( ng, %)Đơn vị : VNĐ ị : VNĐ đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011ồng, %)

Trang 26

Chỉ tiêu

2009 (so với 2008)

2010 (so với 2009)

2011 (so với 2010) Tuyệt

đối (đồng)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (đồng)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (đồng)

Tương đối (%)

Hệ số đảm nhiệm

Hệ số sinh lợi

0.09 0.07

17.65 350

0.29 0.001

48.33 1.11

0.03 0.004

3.37 4.39

Nhận xét:

- Hệ số đảm nhiệm: Hệ số đảm nhiệm của VLĐ liên tục tăng trong 4 năm vừaqua, điều đó chứng tỏ ngày càng cần một số VLĐ nhiều hơn để tạo ra được mộtđồng doanh thu thuần Cụ thể như sau:

Năm 2008 chỉ cần 0.51 đồng VLĐ đã đạt được một đồng doanh thu thìsang năm 2009 phải cần 0.6 đồng và năm 2010 là 0.89 đồng Đến năm 2011 đã

là 0.92 đồng mới tạo ra được một đồng doanh thu Trong giai đoạn 2008-2010 hệ

số này tăng khá nhanh thể hiện bởi đường dốc trên biểu đồ trên Đến năm 2011nhờ hoạt động kinh doanh có những kết quả tốt hơn nên hệ số này tăng khôngđánh kể Các mức tăng tương ứng trong các năm là 17.65%; 48.33% và 3.37%

- Hệ số sinh lợi:

Hệ số sinh lợi tăng Hệ số sinh lợi nghĩa là một đồng vốn lưu động tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này năm 2009 tăng so năm 2008 là 350%, năm 2010tăng so với năm 2009 là 1.11% và năm 2011 tăng so với năm 2010 là 4.39 %.Công ty cần phát huy hơn nữa tỷ lệ tăng của hệ số sinh lợi Những dấu hiệu tăng

là những dấu hiệu đáng mừng

2.1.2.3 Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển VLĐ là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụngVLĐ trong toàn doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lêntình hình tổ chức các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Trang 27

có hợp lý hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất cao hay thấp…Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ có thể giúp doanh nghiệpđẩy nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

Bảng 11: Tốc độ luân chuyển vồn lưu động

n v ( ng)Đơn vị : VNĐ ị : VNĐ đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011ồng, %)

Doanh thu thuần Đồng 2.620.714.316 2.094.073.600 3.565.294.683 5.521.965.133 VLĐ bình quân Đồng 924.348.307 1.682.210.542 2.428.980.284 4.868.194.276 Vòng quay VLĐ (L) Vòng 1.97 1.66 1.19 1.08

Thời gian luân chuyển

VLĐ(K)

Ngày 182.74 216.88 302.52 333.33

Nhận xét: Nhìn vào bảng biểu trên ta thấy:

Tốc độ luân chuyển VLĐ của công ty tăng đều qua các năm, vòng quayVLĐ biến động theo chiều hướng giảm dần từ năm 2008 đến năm 2011 Do đóthời gian luân chuyển VLĐ cũng giảm theo mức tương ứng Điều này là do:Vòng quay VLĐ được tính theo các lấy mức doanh thu thuần chia cho lượngVLĐ bình quân Điều đó có ý nghĩa là: nó cho biết cần bao nhiêu đồng vốn cầnthiết để tạo ra được một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sửdụng VLĐ ở dạng tổng quát Trong các năm từ 2009 đến 2011, tuy rằng lượngdoanh thu có tăng nhưng tăng lên rất chậm Lượng tăng này không nhanh bằnglượng tăng của VLĐ bình quân Nghĩa là ngày càng cần nhiều hơn lượng VLĐ

để tạo ra được một đồng doanh thu, do đó vòng quay của VLĐ ngày càng giảmdần từ năm 2009 đến 2011 Bảng sau đây sẽ cho thấy rõ điều này:

Bảng 12: S thay ự thay đổi tốc độ luân chuyển vốn lưu động đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011ổi tốc độ luân chuyển vốn lưu động ốn mới của Công ty như sau: đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011ộng củai t c luân chuy n v n l u ển vốn lưu động ốn mới của Công ty như sau: ư sau: đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011ộng củang

vị

2009(so với 2008)

2010(so với 2009)

2011(so với 2010)Tuyệt

đối

Tươngđối

Tuyệtđối

Tươngđối

Tuyệtđối

TươngđốiVòng quay VLĐ (L) Vòng -0.31 -15.74 -0.47 -28.31 -0.11 -9.24

Trang 28

Thời gian luân chuyển (K) Ngày 34.14 18.68 85.64 39.49 30.81 10.18

Cụ thể như sau:

+ Năm 2009 vòng quay VLĐ giảm từ 1.97 vòng xuống còn 1.66 vòng, tức là đãgiảm 0.31 vòng tương ứng với giảm 15.74 % Do đó thời gian luân chuyển vốntăng từ182.74 ngày lên 216.88 ngày

+ Năm 2010 vòng quay VLĐ giảm từ 1.66 vòng xuống còn 1.19 vòng, tức là đãgiảm 0.47 vòng tương ứng với giảm 28.31 % Đồng thời thời gian luân chuyểnvốn tăng từ 216.88 ngày lên 302.52 ngày

+ Năm 2011 vòng quay VLĐ tiếp tục giảm từ 1.19 vòng xuống còn 1.08 vòng,tức là đã giảm 0.11 vòng tương ứng với giảm 9.24% Do đó thời gian luânchuyển vốn tiếp tục tăng từ 302.52 ngày lên 333.33 ngày tương ứng mức tăng10.18%

Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Mức tiết kiệm VLĐ là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VLĐ.Mức tiết kiệm VLĐ thể hiện mức VLĐ tiết kiệm được khi tăng tốc độ luânchuyển vốn Nếu mức tiết kiệm VLĐ âm, thể hiện doanh nghiệp sử dụng lãng phínguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 13: Mức tiết kiệm vốn lưu động

n v : ngĐơn vị : VNĐ ị : VNĐ Đồng, %)

Mức tiết kiệm tuyệt đối

Mức tiết kiệm tương đối

2.657.862.2352.821.349.679

1.746.769.7422.013.796.131

1.439.213.9921.845.455.622

- Mức tiết kiệm tuyệt đối:

Cả trong 4 năm gần đây tốc độ luân chuyển của VLĐ đều giảm nên đã gây

ra sự lãng phí Với mức luân chuyển không đổi thì trong năm 2009 cần them2.657.862.235 đồng vào quá trình sản xuất kinh doanh Điều này sẽ làm tăng chiphí vốn và các chi phí khác liên quan đến giá trị do gia tăng nguồn VLĐ thêmnày được sử dụng vào những mục đích khác Tương tự như vây năm 2010, lượng

Trang 29

VLĐ bị lãng phí cũng tăng lên 1.746.768.742 đồng, có ít hơn năm 2009 Đếnnăm 2011, tuy chưa tiết kiệm được nhưng mức lãng phí cũng giảm chỉ còn1.439.213.992 đồng, thấp nhất trong giai đoạn 2008-2011.

- Mức tiết kiệm tương đối:

Do giảm tốc độ luân chuyển VLĐ nên thực chất công ty đã làm giảm mứcluân chuyển VLĐ Mặc dù doanh thu thuần có tăng nhưng k lại với tốc độ luânchuyển của vốn lưu động

2.2 Cơ cấu vốn của công ty

Vốn lưu động bình quân

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) của công ty, trước hếtcần nghiên cứu quy mô và cơ cấu của VLĐ Quy mô vốn sẽ cho biết thực trạngtình hình tài chính doanh nghiệp, đồng thời làm căn cứ tính các chỉ tiêu hiệu quảVLĐ Phân tích cơ cấu VLĐ sẽ thấy được VLĐ phân bổ và sử dụng như thế nào,tìm ra biến động trong từng khâu, từng bộ phận Qua đó sẽ giúp nhà quản trị tìmnguyên nhân và giải pháp khắc phục những vấn đề nảy sinh

Quy mô và cơ cấu tài sản lưu động bình quân trong tổng tài sản

Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tà sản lưu động và tài sản cố định

Ngày đăng: 25/07/2013, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Sơ đồ 2 Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung (Trang 9)
Bảng cân đôi kế toán các năm như sau: - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Bảng c ân đôi kế toán các năm như sau: (Trang 11)
Bảng 3: Giai đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Bảng 3 Giai đoạn từ 2008 đến tháng 6 năm 2011 (Trang 12)
Bảng 4: Cơ cấu vốn mới của Công ty như sau: - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Bảng 4 Cơ cấu vốn mới của Công ty như sau: (Trang 13)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn lưu động bình quân - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn lưu động bình quân (Trang 18)
Bảng 7: Các chỉ tiêu cá biệt đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty những năm qua. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Bảng 7 Các chỉ tiêu cá biệt đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty những năm qua (Trang 19)
Bảng 8: Chỉ tiêu phản ánh hệ số thanh toán của công ty qua các năm - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Bảng 8 Chỉ tiêu phản ánh hệ số thanh toán của công ty qua các năm (Trang 23)
Bảng 9: Hệ số đảm nhiệm và hệ số sinh lợi - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Bảng 9 Hệ số đảm nhiệm và hệ số sinh lợi (Trang 25)
Bảng 11: Tốc độ luân chuyển vồn lưu động - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Bảng 11 Tốc độ luân chuyển vồn lưu động (Trang 27)
Bảng 15: Vốn lưu động bình quân - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Bảng 15 Vốn lưu động bình quân (Trang 32)
Bảng 16: Thay đổi vốn lưu động - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tiên Lâm
Bảng 16 Thay đổi vốn lưu động (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w