Trào lưu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang diễn ra như một xu thế khách quan của thế giới. Nó vừa mang lại những cơ hội to lớn, vừa đem lại những thách thức gay gắt cho tiến trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Là nước có nền kinh tế đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam không thể đứng ngoài tiến trình chung đang diễn ra trên toàn cầu. Đảng và Chính phủ đã chủ trương đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm tạo dựng được thế và lực mới cho đất nước trong thương mại quốc tế, nâng cao vị thế của nước ta trên thương trường quốc tế. Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, thị trường thuốc lá sẽ phải mở cửa theo cam kết, cho phép nhập khẩu thuốc lá điếu và dần dần dỡ bỏ các rào cản về thuế quan và phi thuế quan. Trong bối cảnh đó, để đảm bảo ổn định và phát triển bền vững, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm thuốc lá điếu, Công ty Thuốc lá Thanh Hóa cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc lá khác, buộc phải tìm ra cho mình những giải pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Sự thất bại hay thành công trong cuộc cạnh tranh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Mức độ phù hợp của hàng hoá và dịch vụ, sự hợp lí về giá cả, điều kiện mua bán, giao nhận... và chất lượng sản phẩm. Trong đó chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến nâng cao khả năng cạnh tranh khẳng định vị thế của Công ty Thuốc lá Thanh Hóa. Nâng cao và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm là cơ sở quan trọng thiết thực nhất để Công ty trực tiếp nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, đồng thời đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thương mại quốc tế.. Xuất phát từ lý do đó, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Thuốc lá Thanh Hóa, em đã lựa chọn đề tài “Tăng cường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại Công ty Thuốc lá Thanh Hóa” làm chuyên đề thực tập. Ngoài phần mở đầu và kết luận, Chuyên đề gồm 3 chương
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trào lưu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang diễn ra như một xu thếkhách quan của thế giới Nó vừa mang lại những cơ hội to lớn, vừa đem lạinhững thách thức gay gắt cho tiến trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Lànước có nền kinh tế đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam khôngthể đứng ngoài tiến trình chung đang diễn ra trên toàn cầu Đảng và Chính phủ
đã chủ trương đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm tạo dựngđược thế và lực mới cho đất nước trong thương mại quốc tế, nâng cao vị thế củanước ta trên thương trường quốc tế Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO,thị trường thuốc lá sẽ phải mở cửa theo cam kết, cho phép nhập khẩu thuốc láđiếu và dần dần dỡ bỏ các rào cản về thuế quan và phi thuế quan
Trong bối cảnh đó, để đảm bảo ổn định và phát triển bền vững, tăng khảnăng cạnh tranh của sản phẩm thuốc lá điếu, Công ty Thuốc lá Thanh Hóa cũngnhư các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc lá khác, buộc phải tìm ra chomình những giải pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sựthất bại hay thành công trong cuộc cạnh tranh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Mức
độ phù hợp của hàng hoá và dịch vụ, sự hợp lí về giá cả, điều kiện mua bán, giaonhận và chất lượng sản phẩm Trong đó chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyếtđịnh đến nâng cao khả năng cạnh tranh khẳng định vị thế của Công ty Thuốc láThanh Hóa Nâng cao và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm là
cơ sở quan trọng thiết thực nhất để Công ty trực tiếp nâng cao chất lượng sảnphẩm của mình, đồng thời đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mởrộng trao đổi thương mại quốc tế
Xuất phát từ lý do đó, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tìnhhình sản xuất kinh doanh của Công ty Thuốc lá Thanh Hóa, em đã lựa chọn đề
tài “Tăng cường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại Công ty Thuốc lá Thanh Hóa” làm chuyên đề thực tập Ngoài phần mở đầu và
kết luận, Chuyên đề gồm 3 chương
Trang 2Chương I : Khái quát chung về công ty thuốc lá Thanh Hóa
Chương II : Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại công ty thuốc lá Thanh Hóa
Chương III : Một số giải pháp chủ yếu tăng cường áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại công ty thuốc lá Thanh Hóa
Trang 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HÓA
I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HÓA
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty Thuốc lá Thanh Hóa là doanh nghiệp nhà nước, thành viên thuộcTổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập,
có đầy đủ tư cách pháp nhân theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam
Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HÓA
Tên giao dịch tiếng Việt : CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HÓA
Tên giao dịch tiếng Anh : THANH HÓA TOBACCO COMPANY LIMITED Tên viết tắt : VINATABA THANH HÓA
TRỤ SỞ CHÍNH : Đò Lèn, Thị trấn Hà Trung – Thanh Hóa
Năng lực sản xuất: 200 triệu bao/năm\
Trang 41.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.2.1 Lích sử hình thành và quá trình phát triển
Công Ty Thuốc lá Thanh Hoá là đứa con của nền công nghiệp địa phương
ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt,sau quá trình xây dựng và phát triểnđến nay đã là một thành viên có uy tín của Tổng công ty Thuốc lá Việtnam.Với tuổi 42 năm từ 12/6/1966 đến 12/6/2011 Công Ty Thuốc lá ThanhHoá đã đi qua một chặng đường dài đầy ắp những kỷ niệm sâu sắc và biến cốthăng trầm trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mở mang vùng nguyên liệu,đầu tư công nghệ và cạnh tranh thị trường, vượt qua thử thách, khó khăn để rồixứng đáng trở thành một trong số những doanh nghiệp dẫn đầu toàn diện củangành công nghiệp Thanh hoá, có đóng góp ngân sách lớn nhất
Qua 42 năm xây dựng và phát triển có thể chia quá trình hoạt động củaCông Ty thành 4 giai đoạn
*Giai đoạn 1(1966-1978):
Vào giữa năm 1965, khi cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân của
đế quốc Mỹ đã lan rộng trên toàn quốc, thực hiện chủ trương của Đảng về pháttriển công nghiệp địa phương trong điều kiện cả nước chiến tranh để cung cấphậu cần tại chỗ, UBND tỉnh Thanh hoá đã quyết định thành lập Xí nghiệpthuốc lá Cẩm Lệ Tiền thân của Nhà Máy Thuốc lá Thanh hoá ngay tại vùngnguyên liệu truyền thống của huyện Vĩnh lộc
* Giai đoạn 2 (1979- 1987):
Trang 5số về sự tăng trưởng sản lượng thuốc lá và mức nộp tích luỹ hàng năm đã nóilên điều đó Chỉ riêng năm 1980- 1982 bình quân là 20 triệu bao trên năm,tổng số nộp là 13 triệu đồng Đến năm 1987 đã lên tới 58,4 triệu bao, trong đó
có 30 triệu bao đầu lọc, nộp 1,315 tỷ đồng
Trong thời kỳ này Nhà máy Thuốc lá Thanh hoá còn xuất khẩu đượcthuốc lá Bông sen sang một số nước Đông Âu như Liên Xô cũ và Rumani.Cũng thời gian này sản phẩm thuốc lá Thanh hoá đã bắt đầu có mặt ở Hà nội,Hải phòng, Quảng ninh và một số tỉnh bạn
Giữa lúc đang còn phải đối mặt với nhiều thách thức khó khăn về mặt tàichính thì đến tháng 1/ 1996, Nhà máy Thuốc lá Thanh hoá trở thành thànhviên của Tổng công ty Thuốc lá Việt nam Và từ đây, nhà máy sẽ có cơ hội vànhững thuận lợi mới để củng cố và phát triển vững chắc trên con đường Côngnghiệp hoá- Hiện đai hoá
*Giai đoạn 4(1996-2008):
Từ năm 1995, để cạnh tranh khu vực và hội nhập quốc tế, Đảng và Nhànước chủ trương xây dựng những tập đoàn kinh tế có qui mô và sự phát triểnmạnh mẽ Vì vậy doanh nghiệp Thuốc lá Thanh hoá chính thức được ra nhậpTổng công ty Thuốc lá Việt nam
b - Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Trang 6Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa là đơn vị sản xuất kinh doanh thuốc láđiếu, là ngành không được nhà nước khuyến khích phát triển, cấm tuyêntruyền quảng cáo các phương tiện thông tin đại chúng Do vậy việc tổ chứcmạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công Ty nói riêng Công Ty Thuốc Lá ViệtNam nói chung đã gặp không ít khó khăn Tuy nhiên để đứng vững trên thịtrường Công ty không ngừngcải tiến mạnglưới tiêu thụ sản phẩm Ngoài raCông Ty còn nhận thêm hàng gia công chế biến từ ngoài về Công ty kinhdoanh chủ yếu là sản phẩm do mình làm ra thị trường các loại thuốc như :Bông Sen, ViNaTaBa, US8, BLuebrid, Mỗi loại bán ra đều có giá cả phùhợp với túi tiền của người tiêu dùng trên cơ sở đảm bảo bù đắp chi phí sảnxuất kinh doanh, nộp đủ thuế cho nhà nước.
1.2 Chức năng , nhiệm vụ , cơ cấu bộ máy quản lý kinh doanh
1.2.1- Đặc điểm về tổ chức
a- Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý :
Với tư cách là đơn vị hạch toán độc lập Công Ty Thuốc lá Thanh hoá tổchức bộ máy theo hình thức trực tuyến tham mưu Đứng đầu là giám đốc Công
Ty -Phó giám đốc - Phòng chức năng, các phân xưởng sản xuất
Trang 72.2- Tại Công Ty có các phòng, phân xưởng chức năng sau:
*Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn Tham mưu cho giám đốc về tình hình kinh tế, công tác kế hoạchthu mua nguyên vật liệu Điều hành tiến độ sản xuất theo kế hoạch
*Phòng tài vụ : Quản lý tài sản, vốn của Công Ty Hạch toán xác định kết
quả kinh doanh trong kỳ, khai thác các nguồn vốn
* Phòng thị trường( phòng Maketing) : Nghiên cứu thị trường tiêu thụ
sản phẩm Hạch định các chiến lược sản phẩm Tổ chức xây dựng thị trường,
ổn định thị phần hiện có và phát triển thị trường mới Thu nhập, phân tíchthông tin
Xây dựng các chính sách, chế độ tiêu thụ sản phẩm cho Công Ty đảm bảothị phần của Công Ty ngày càng mở rộng và phát triển
*Phòng tiêu thụ: Tổ chức các kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm thông
qua hệ thống đại lý bán thẳng bán lẻ đôn đốc và thu hồi tiền bán hàng Cungcấp các thông tin cần thiết tại các thị trường
* Phòng tổ chức: Quản lý công tác nhân sự, theo dõi lao động và tiền
lương các chế độ liên quan đến người lao động
Lập kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực của Công Ty.Bảo vệ anninh trật tự và an toàn lao động
* Phòng kỹ thuật công nghệ : Lập quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá
điếu Thu mua nguyên vật liệu Thiết kế và sản xuất các sản phẩm mới, ápdụng công nghệ mới vào sản xuất Thực hiện sửa chữa bảo dưỡng đai tu máymóc thiết bị
* Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm( KCS): Kiểm tra chất lượng sản
phẩm của Công Ty, từ nguyên phụ liệu mua vào đến thành phẩm nhập khotheo qui trình công nghệ , kiểm tra thiết bị đo kiểm
* Phòng kỹ thuật cơ điện : Quản lý thiết bị kỹ thuật trong sản xuất Lập
kế hoạch bảo dưỡng thiết bị, theo dõi việc thực hiện lịch sửa chữa, kiểm tra
Trang 8chất lượng thiết bị, vật tư phụ tùng cơ điện mua Tham mưu cho giám đốcCông Ty về lĩnh vực thiết bị, vật tư phụ tùng cơ điện.
khách, phục vụ hội họp Chăm sóc sức khoẻ, đời sống cho cán bộ côngnhân viên trong Công Ty
* Phân xưởng sợi: Phối chế nguyên liệu, lên men, chế biến lá nguyên
liệu thành sợi thuốc lá
* Phân xưởng bao mềm: Sản xuất cuốn điếu đóng bao mềm hoàn chỉnh
thành sản phẩm nhập kho
* Phân xưởng bao cứng: Chuyên sản xuất cuốn điếu đóng bao các loại
sản phẩm bao cứng hoàn chỉnh thành phẩm nhập kho như : Vinataba, Caravan,
Blue River *Phòng hành chính : Tiếp nhận sao lưu hồ sơ, công văn , đón
tiếp
*Phân xưởng phụ liệu : Sản xuất đầu lọc, in các loại nhãn cho sản xuất
thuốc lá, in các loại mẫu tài liệu cho quản lý
* Phân xưởng cơ khí : Chế tạo các phụ tùng cho việc sửa chữa các thiệt
bị, tham gia sửa chữa lớn các thiết bị máy móc, lắp đặt các thiết bị và hệ thốngthiết bị mới Cung cấp các nguồn năng lượng cho sản xuất chính như : Điện,Hơi, Khí nén, Điều hoà, Nước
Tất cả được biểu diễn qua sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công Ty
Trang 9Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý ở Công Ty Thuốc lá Thanh Hoá
CHỦ TỊCH CÔNG TY
Giám đốc
PGĐ Kỹ thuật PGĐ Tài Chính
Phòng
Tổ
Chức
Phòng Kế Hoạch
Phòng Tiêu Thụ
Phòng Kỹ thuật Cơ điện
Phòng Kỹ thuật Công nghệ
Phòng Quản lý Chất lượng
Phòng Thị trường
Phòng Kế toán Tài chính
Phòng Hành chính
Phân xưởng Lá Sợi
Phân xưởng Bao Mềm
Phân xưởng Bao Cứng
Phân xưởng Sửa chữa thiết bị
Phân xưởng In và
SX cây đầu lọc Cung ứng
Trang 10Ghi chú: Quan hệ tham mưu
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ kiểm tra giám sát thực hiện
b- Trình độ cán bộ công nhân viên trong Công Ty
Với lực lượng các bộ công nhân viên hùng hậu, được đào tạo có hệ thốngvới trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề cao trong sản xuất kinh doanh Cán
bộ công nhân viên tuỳ theo trình độ chuyên môn được sắp xếp đảm nhiệm côngtác theo khả năng và ngành nghề được đào tạo
1.3 CÁC NGUỒN LỰC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh
Năm 2008, công tác chuyển đổi cơ cấu sản phẩm tiếp tục được Công tythực hiện Việc nghiên cứu, phối chế và đưa ra thị trường một số sản phẩm cóchất lượng với giá bán phù hợp như: caravan, Du lịch, …(có giá bán 2000 đồng)
và một số sản phẩm có giá bán trên 3.000 đồng, bước đầu đã được thị trườngchấp nhận Do vậy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt kết quả đángphấn khởi
Năm 2009, ngành sản xuất Thuốc lá Việt Nam vẫn gặp phải nhiều khókhăn, trong đó có Thuốc lá Thanh Hóa, hơn thế mức thuế tiêu thụ đặc biệt đối
Trang 11mạo Nhưng cùng sự quan tâm của Tổng công ty cùng cơ quan liên quan đã giúpCông ty đạt nhiều kết quả khả quan.
Sản lượng năm 2009 so với năm 2008 tăng 1.138 nghìn bao, tương ứng 0,28% Sản lượng năm 2010 so với năm 2009 tăng 87.730 nghìn bao, tương ứng21,86%
Sản lượng năm 2011 so với năm 2010 tăng 75.969 nghìn bao, tương ứng15,53%
Vậy, sản lượng tiêu thụ theo các năm đều tăng, đặc biệt 2 năm mới đâytăng mạnh do số lượng đơn đặt hàng tăng từ việc Công ty hiểu được nhu cầutiêu dùng trên thị trường
Về sản phẩm nội tiêu, sản lượng Vinataba cùng các sản phẩm khác đềutăng, năm 2011 so với năm 2010 tăng 11.659 nghìn bao, tương ứng 4,31% Giá trị xuất khẩu năm 2009 so với năm 2008 tăng 32,446 tỷ đồng, tương ứng33,73%
Giá trị xuất khẩu năm 2010 so với năm 2009 tăng 48,832tỷ đồng , tương ứng37,96%
Giá trị xuất khẩu năm 2011 so với năm 2010 tăng 87,238 tỷ đồng, tương ứng49,15% Trong đó loại 20 điếu năm 2011 so với năm 2010, tăng 38.080 nghìnbao, tương ứng 190,79%, một con số ấn tượng
Để đạt được kết quả đó, Công ty đã tập trung củng cố hệ thống tiêu thụ,đổi mới nhận thức, nâng cao hiệu quả hoạt động, trách nhiệm tinh thần của độingũ tiếp thị, phát triển kênh phân phối Đồng thời, công ty cũng tận dụng các cơhội, nắm bắt thị trường xuất khẩu Hiện nay, các mặt hàng xuất khẩu chủ yếucủa Công ty có các nhãn hiệu như: Blue River, Blue Brid ,….Thị trường xuấtkhẩu chính của Công ty trong thời gian trước là: Liên Xô (cũ) , các nước trongkhối Ả rập, Cộng hoà Séc Gần đây, Công ty đã và đang nghiên cứu mở rộng thịtrường sang các nước Trung Đông và nhiều nước khác Có thể thấy xuất khẩunăm 2010, 2011 của Công ty tăng mạnh, kéo theo nó là sự tăng lên không kémcủa doanh thu và lợi nhuận
Trang 12Bảng 1: Sản lượng và giá trị sản phẩm sản xuất và
tiêu thụ giai đoạn 2008-2011
1 Sản lượng
SPSX 1000bao 401.264 401.925 491.865 566.970
- SP xuất khẩu 1000bao 120.358 157.522 225.102 281.579
- SP nội địa 1000bao 280.907 244.403 266.763 285.391
2 Sản lượng
SPTT 1000bao 400.193 401.331 489.061 565.030
- Xuất khẩu 1000bao 118.885 157.225 218.595 282.095+ Loại 10 điếu 1000bao 131.215 142.002 198.636 224.866+ Loại 20 điếu 1000bao 13.340 15.223 19.959 58.039
- Nội tiêu 1000bao 281.308 241.106 270.466 274.147+ SP Vinataba 1000bao 77.024 84.020 101.298 106.233+ Sản phẩm khác 1000bao 204.284 160.086 169.168 175.892
3 GTSXCN Tỷ đồng 937,677 920,128 1.105,010 1.267,136
Trang 131.3.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2: Các chỉ tiêu lợi nhuận và nộp ngân sách các năm 2008-2011
1 Lợi nhuận Triệu đồng 20.056 20.100 25.300 30.000
2 Doanh thu Triệu đồng 909,518 953,585 1.189,137 1.516,942
3 Tỉ suất lợi nhuận/doanh
Doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng 44,067 tỷ đồng, tương ứng 4,85%
Doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 235,552 tỷ đồng, tương ứng 24,7%
Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 327,805 tỷ đồng, tương ứng 27,57%
Bằng chiến lược đầu tư theo chiều sâu với nhiều thiết bị hiện đại nênCông ty đã đạt được tính phát triển bền vững và trở thành doanh nghiệp hàngđầu của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam Các sản phẩm của Công ty đã đượcxuất khẩu trên nhiều nước trên thế giới và thương hiệu Thuốc lá Thanh Hóa đãtrở thành một thương hiệu mạnh trên thị trường trong và ngoài nước, thúc đẩy sựtăng doanh thu
Về lợi nhuận
Lợi nhuận năm 2009 so với năm 2008 tăng 0,044 tỷ đồng, tương ứng 0,22%
Trang 14Lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 tăng 5,2 tỷ đồng, tương ứng 25,93%.Lợi nhuận năm 2011 so với năm 2010 tăng 4,7 tỷ đồng, tương ứng 18,58%.
Vậy, theo các năm, lợi nhuận năm sau đều tăng so với năm trước Tuynhiên, năm 2009, lợi nhuận tăng rất ít so với năm 2008, vì thời điểm này, Công
ty vừa mới chuyển đổi sang mô hình mới ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản
lí sản xuất kinh doanh, đồng thời, Nhà nước cũng đã áp dụng mức thuế TTĐBlên 55%, làm giảm hẳn giá trị tiêu thụ nội địa Nhưng 2 năm sau đó, năm 2010
và 2011, lợi nhuận tăng mạnh Sở dĩ như vậy vì Công ty đã đầu tư thêm máymóc, công nghệ mới vào sản xuất, đem lại năng suất và hiệu quả cao hơn; cùngvới việc xuất khẩu được đẩy mạnh trong 2 năm gần đây
Trang 15Nguồn: Phòng TCKTNhững năm gần đây, số lượng lao động ngày càng giảm từ 1123 người năm
2008 xuống chỉ còn 832 người năm 2011, do Công ty chú trọng đầu tư theochiều sâu, sử dụng nhiều máy móc thiết bị hiện đại, tự động hóa; tay nghề côngnhân cũng được nâng cao Vậy nên thu nhập bình quân của CBCNV xu hướngtăng Cụ thể:
Năm 2009, tiền lương bình quân tăng 0,278 triệu đồng/người so với năm
Trang 161.4 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thống Quản lí chất lượng ISO 9001:2000
1.4.1 Đặc điểm thị trường tiêu thụ
Ngày nay, người tiêu dùng ngày càng khó tính hơn Họ không chỉ để ýđến hình thức, mẫu mã bên ngoài mà đang ngày càng chú ý nhiều về chất lượngbên trong Bên cạnh duy trì, mở rộng thị trường trong nước, Công ty cũng tíchcực tìm kiếm thị trường quốc tế Thị trường xuất khẩu chính của Công ty trongthời gian trước là: Liên Xô (cũ) , các nước trong khối Ả rập, Cộng hoà Séc Gầnđây, Công ty đã và đang nghiên cứu mở rộng thị trường sang các nước TrungĐông và nhiều nước khác
Hiện nay trên thị trường có khoảng 21 doanh nghiệp sản xuất thuốc láđiếu trong nước thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam như: Thanh Hóa, SàiGòn, Thanh Hóa,…và một số doanh nghiệp tư nhân ở địa phương, những doanhnghiệp liên doanh với nước ngoài như: Manborrol, Dunhill, 555,… Thị trườngcạnh tranh đang ngày càng khốc liệt khi thuốc lá nhập ngoại tràn vào sau khiViệt Nam gia nhập WTO Quản lí chất lượng phải xác định được đầu vào củaquá trình là khách hàng Điều này muốn thực hiện được phải cần đến công cụthống kê, phân tích, xử lí thông tin hiệu quả, đánh giá những yếu tố làm thỏamãn khách hàng Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ kéo theo
sự biến động của thị trường, Công ty phải cải tiến liên tục để bắt nhịp được
Trang 17mã, đặc biệt là chất lượng Các sản phẩm như: Blue River, Blue Brid, Bông Sen,Caravan… Với mỗi loại sản phẩm thì cần có những qui trình kiểm soát tươngứng nhằm hướng đến đảm bảo chất lượng.
Thành phần chủ yếu của thuốc lá là sợi thuốc và giấy cuốn ngoài Ngoài
ra, mỗi loại cũng được pha thêm các hương liệu đặc trưng riêng Sản phẩm củaCông ty chia làm hai loại có đầu lọc và không có đầu lọc, trong sản phẩm có đầulọc lại chia thành sản phẩm có đầu lọc bao cứng và đầu lọc bao mềm
Kết cấu sản phẩm khá đơn giản như vậy sẽ giúp cho quá trình kiểm soátcác khâu sản xuất các phần của thuốc lá dễ dàng hơn Việc áp dụng hệ thốngISO 9001:2000 được thuận tiện Công ty cần kiểm tra các công đoạn nhậpnguyên vật liệu, sản xuất bán thành phẩm, thành phẩm Trong đó, kiểm tra sảnphẩm cần chú ý đến các chỉ tiêu: độ ẩm, hàm lượng nicotin, kích thước sợi, rỗđầu, eo lưng, tỷ lệ bụi trong sợi,…
Bảng 4 Các loại sản phẩm
Loại sản phẩm Các mác thuốc
Nguồn: Phòng TT
Trang 18Tuy nhiên, một đặc điểm nữa của sản phẩm thuốc lá đó là dễ mốc, đặc biệt
là vào mùa đông do độ ẩm tăng cao Do vậy, Công ty cần có một quy trình bảoquản chặt chẽ thành phẩm thuốc, tránh những thiệt hại do hư hỏng
1.4.3 Công nghệ sản xuất
Quy trình chế biến, sản xuất:
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu
- Nhận nguyên liệu về đúng theo công thức phối chế, kiểm tra chất lượngtừng mẻ
- Hấp chân không, phối chế trên băng tải
- Làm ẩm lá kiểu gió nóng
Bước 2: Sản xuất sợi cuộng
- Làm ẩm cuộng bằng hơi nước
- Hấp cuộng – ép cuộng và loại bỏ các tạp vật, cuộng hỏng: nhũng , đen
- Thái cuộng thành sợi; Trương nở cuộng, sấy cuộng, phân ly sợi cuộngBước 3: Sản xuất sợi lá
- Thêm nguyên liệu để tăng phẩm chất thuốc lá và làm ẩm lá
- Thái lá, sấy sợi khô, cố định màu sắc thuốc lá; Phun hương
- Chứa sợi: bảo quản sợi cho đến khi cuốn điếu
Bước 4: Cuốn điếu, đóng bao, đóng tút, đóng kiện
Đơn vị thành phẩm: thùng thuốc
Trong các khâu của quy trình chế biến sản xuất thì có một số khâu rất dễphát sinh lỗi, đó là các khâu: hấp chân không; phối chế lá trên băng tải; thêm
Trang 19phun hương, tỷ lệ hương theo quy định là 6% Công ty phải kiểm tra thiết bị vàsợi thường xuyên để phát hiện tắc hương, trường hợp tắc phải báo cho phòngQLCL và người vận hành máy sấy để ngừng đưa sợi lên thêm.
Công ty sản xuất thuốc lá điếu, máy móc thiết bị đòi hỏi sự thống nhấttrong dây chuyền sản xuất, dẫn đến việc cải tiến hay thay thế không thể diễn ratrong một thời gian ngắn Vì vậy, trình độ công nghệ hiện tại của Công ty làmột yếu tố mà Công ty không thể tác động để thay đổi ngay được nhưng cũng
do đó mà có ảnh hưởng lớn đến chất lượng các sản phẩm cũng như hệ thốngquản lí chất lượng
Công ty không chỉ đầu tư để nghiên cứu tìm ra các biện pháp kĩ thuậtnhằm khắc phục những máy móc đã lạc hậu mà còn đầu tư xây dựng mới, muasắm, lắp đặt nhiều phương tiện hiện đại như: máy MK8- MAX3-Cascade,Mcline HLP,… để tăng năng suất, chất lượng
Các máy móc thiết bị có xuất xứ hầu hết là các nước có công nghệ pháttriển như: Anh, Đức, Pháp,…Năm sản xuất hầu hết từ 1990 trở lại đây, cácmáy phần lớn đang ở tình trạng tốt Tuy nhiên, với việc đa dạng hóa sản phẩmhiện nay, Công ty có hơn 50 mác thuốc, trong đó 18 mác xuất khẩu Điều nàydẫn đến việc máy móc luôn phải căn chỉnh để chạy nhiều mác thuốc khácnhau Nhưng do trình độ công nhân vẫn còn hạn chế, thiếu thợ bậc cao; cácphụ liệu như: sáp vàng, bóng kính, giấy cuốn, chỉ xé,…không đồng bộ; một sốthiết bị thay thế các chi tiết máy không đạt tiêu chuẩn, thời gian chết máy làmảnh hưởng đến năng suất chất lượng Khó khăn như vậy nhưng nhìn chung,Công ty cũng đã nỗ lực ứng dụng khoa học công nghệ, ghóp phần đảm bảochất lượng cũng như hiệu quả của hệ thống quản lí ISO 9001:2000
Trang 201.4.4 Đặc điểm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của mọi quá trình sản xuất kinh doanh,đặc biệt là ngành sản xuất thuốc lá, nó chiếm tỷ lệ lớn trong giá trị sản phẩm(65-70%) Những nguyên vật liệu chính gồm: Lá thuốc: lá vàng hoặc lá nâuđược chế biến thành sợi, chiếm tỷ lệ 85% sản phẩm; Hương liệu: 1% sảnphẩm; Các loại giấy cuốn; Các loại sáp vàng, sáp trắng; Lưỡi gà, chỉ xé, giấynhôm; Các loại keo: keo điếu, keo bao,…; Nhãn, vỏ, tút, đầu lọc
Đặc điểm tổ chức sản xuất ở Công ty lại chủ yếu là sản xuất theo các đơnhàng mà mỗi đơn hàng đều có những yêu cầu về quy cách, mẫu mã, chất lượngkhác nhau Do vậy, nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng rất đa dạng về chủngloại Điều này gây khó khăn cho cho công tác quản lí nguyên vật liệu đảm bảo
Trang 21nguồn trong và ngoài nước Công ty chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu từ:Campuchia, Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ,…Thị trường đầu vào trong nước như:Cao Bằng, Gia Lai, Lạng Sơn Công ty cung kí hợp đồng với những ngườitrồng cây thuốc lá, kiểm tra, giám sát thực hiện các điều khoản đã cam kết và
có trách nhiệm đầy đủ với họ Công tác quản lí chất lượng phải triển khai cảkhâu kiểm soát các nhà cung ứng theo yêu cầu bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000nhằm đảm bảo nguyên vật liệu được mua đáp ứng các yêu cầu mua hàng đãxác định
1.4.5 Trình độ nguồn nhân lực
Trình độ nhân lực ảnh hưởng đến quản lí chất lượng qua việc các nhânviên có đủ khả năng áp dụng các tiêu chuẩn, yêu cầu bộ tiêu chuẩn ISO từ líthuyết vào thực tế hay không Trình độ nhân lực cao giúp người lao động cóquan điểm hệ thống, hiểu được ISO là bọ tiêu chuẩn cho một hệ thống chấtlượng chứ không phải là tiêu chuẩn về riêng chất lượng sản phẩm và tráchnhiệm quản lí chất lượng thuộc về tất cả mọi thành viên Nếu họ không hiểu thì
hệ thống quản lí chất lượng sẽ không đồng bộ Có thể hiểu được ý nghĩa củaISO và các quá trình thì các CBCNV mới có thể biến các quy định lí thuyết củaISO thành hiện thực Trình độ nguồn nhân lực không chỉ thể hiện ở việc hiểuISO mà còn là trình độ chuyên môn thực hiện ISO
Lao động trực tiếp giảm từ 972 người năm 2008 xuống còn 729 năm 2011, giảm 243 người, tương ứng 25%, chứng tỏ công ty đã xấy dựng một dâychuyền sản xuất ngày càng tự động hóa, hiện đại, giảm sức người Số lao độnggián tiếp cũng giảm mạnh cho thấy bộ máy quản lí được tinh giảm, gọn nhẹ hơn,giúp việc phổ biến và áp dụng hệ thống ISO thuận lợi Bên cạnh đó trình độ độingũ lao động cũng được cải thiện, đến năm 2011, công ty đã không còn lao độngphổ thông Số lượng người có trình độ trên đại học tăng theo các năm Tuynhiên, tỷ lệ công nhân lành nghề chưa cao, năm 2011, tỷ lệ CN bậc 5-7 giảm chỉcòn gần 33 %, thấp hơn tỷ lệ CN bậc 3-4 (39%)
Trang 22Tuy nhiên, ta có thể thấy độ tuổi trung bình CBCNV Công ty trên 41 tuổi,cho thấy đội ngũ lao động tương đối già, sẽ không phát huy được sức trẻ và cóthể gây khó khăn trong triển khai những cải tiến theo hệ thống ISO, vì nhữngngười già thường theo chủ nghĩa kinh nghiệm, ngại thay đổi.
Bảng 6 Cơ cấu lao động Công ty từ năm 2008 đến 2011
Chỉ tiêu
Số lượng
Tỷ trọng(%)
Số lượng
Tỷ trọng(%)
Số lượng
Tỷ trọng(%)
Số lượng
Tỷ trọng(%)
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001:2000 TẠI CÔNG TY
THUỐC LÁ THANH HÓA
2.1 Sự cần thiết khách quan phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa:
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) banhành lần đầu năm 1987, soát xét lần 1 năm 1994, lần hai vào ngày 14/12/2000.Đây là bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng, quy tụ kinh nghiệm quốc tế và đượcnhiều quốc gia áp dụng
ISO 9001:2000 nằm trong bọ tiêu chuẩn ISO 9000 được soát xét lần thứ
2, thay thế ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 của phiên bản 1994, ứng với TCVNISO 9001:2000 mô tả các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng Áp dụngISO 9000 giúp doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận công nghệ quản lý; nâng cao chấtlượng sản phẩm và dịch vụ; giảm thiểu sản phẩm và dịch vụ; giảm thiểu sảnphẩm, dịch vụ không phù hợp; tạo lập niềm tin nơi khách hang; tăng cường tínhcạnh tranh và khả năng thâm nhập trị trường mới Đơn vị có chứng nhận ISO
9000 chính là khẳng định sự cam kết về chất lượng, tăng uy tín trên thị trườngxuất khẩu
Công Ty TNHH 1 thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa là một đơn vị củaTổng công ty Thuốc Lá Việt Nam, lãnh đạo nhà máy với kinh nghiệm sản xuấtkinh doanh nhiều năm đã sớm nhận ra tầm quan trọng và sự cần thiết phải ápdụng Book tiêu chuẩn ISO 9000 trong doanh nghiệp mình Bắt đầu từ năm 2006,Nhà máy chính thức áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000 trongtoàn bộ nhà máy Sau 5 năm áp dụng, hệ thống quản lý chất lượng đã phát huytác dụng, góp phần không nhỏ trong việc thay đổi cung cách làm việc, trong tưduy lãnh đạo và nâng cao chất lương sản phẩm của Công Ty
Việc áp dụng ISO 9001:2000 đã mang lại cho công ty nhiều lợi ích:
Trang 24+ Giúp sản phẩm của Công ty có chất lượng cao hơn, ổn định hơn theothời gian:
Bảng 7: Kết quả kiểm tra chất lượng Thuốc Lá bao thành phẩm
Rỗ đầu (gr) Lỗi điếu (%) Điểm
Qua bảng số liệu có thể nhận thấy chất lượng của tất cả các loại thuốc đềutăng 1 cách ổn định và đều đặn theo từng năm Điều nay đã chứng minh việc ápdụng hệ thống QLCL ISO 9001:2000 vào quản lý hoạt động kinh doanh củaCông Ty đã góp phần giúp công ty từng bước hoàn thiện hơn trong lĩnh vực sảnxuất, từng bước đạt được mục tiêu đưa sản phẩm có chất lượng tốt nhất đến tayngười tiêu dung
+ Giúp tỉ lệ hàng bán công ty bị trả lại ngày càng giảm
Trang 25Thực hiện (nghìn bao)
Tỷ lệ (%)
Kế hoạch (nghìn bao)
Thực hiện (nghìn bao)
Tỷ lệ (%)
Kế hoạch (nghìn bao)
Thực hiện (nghìn bao)
Tỷ lệ (%) Lượng gửi
đi 401.331,00 401.331,00 100,00 489.061,00 489.061,00 100,00 565.030,00 565.030,00 100,00Lượng
TT 400.528,34 400.608,60 100,02 488.571,94 489.013,00 100,09 565.000,00 565.030,00 100,01Lượng
Gửi lại 802,66 722,40 90,00 489,06 48,00 9,80 30,00 0 0
Tỷ lệ gửi lại
Nguồn: Phòng TTQua bảng trên ta thấy, qua các năm gần đây, Công ty đều vượt kế hoạch
đề ra khi thực hiện chương trình tiêu thụ về lượng hàng tiêu thụ được và lượnghàng bị gửi lại
Nhờ thực hiện tốt quy trình sản xuất, kinh doanh, lượng sản phẩm sai hỏnggiảm hẳn và do đó lượng hàng bán bị gửi lại cũng giảm và một thành tựu đáng pháthuy đó là trong năm 2011, lượng hàng bán bị trả lại đã giảm xuống tối thiểu vàbằng 0
Tiết kiệm nguyên vật liệu
Bảng 9 Tình hình tiêu hao nguyên liệu năm 2011
Chỉ tiêu
Tiêu hao nguyên liệu (kg/1000 bao)
Nội địa Xuất khẩu (Bao cứng)Bao mềm Bao cứng Loại 10điếu Loại 20điếu
Nguồn : Phòng QLCLNhư vậy, tình hình tiêu hao nguyên liệu năm 2011 đã thực hiện tiết kiệmtốt hơn định mức một lượng đáng kể trên các loại sản phẩm sản xuất Đặc biệt làloại sản phẩm bao cứng 10 điếu xuất khẩu, năm 2011 đã giảm được 0,42kg/1000bao, tương ứng hơn 4% lượng tiêu hao nguyên liệu so với định mức kế hoạch.Điều này cho thấy Công ty đã ngày càng thực hiện tốt hơn hệ thống QLCL củamình đi đến hiệu quả tiết kiệm nguyên liệu trong quá trình sản xuất
Trang 26Sau 5 năm áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001:2000 vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, công ty đã đạt được những kết quả ngoài mong đợi và đang ngày cànghoàn thiện hơn, điều đó đã chứng minh được sự cần thiết và vai trò của hệ thốngISO 9001:2000 trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Thuốc LáThanh Hóa.
2.2 Quy trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa:
Bước đầu ban Giám đốc công ty Thuốc Lá Thanh Hóa đã tìm hiểu tiêu chuẩn
và xác định phạm vi áp dụng Hiểu rõ hơn về ý nghĩa của ISO 9000 trong việcphát triển công ty, định hướng các hoạt động, xác định mục tiêu và các điều kiện
áp dụng cụ thể
Trang 27Quy trình áp dụng ISO 9001:2000 tại Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa
Định
Địsadfsefdsngdsigfodsijoji
1.Định hướng chiến lược và xác
định mục tiêu của công ty
2 Thiết lập chính sách chất lượng đối
7 Phân tích đánh giá các quá trình
8 Tiến hành các biện pháp cải tiến
9 Xem xét nhu cầu đánh giá cấp chứng
nhận
10 Tiến hành thủ tục đánh giá
11 Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng
Trang 28Sau đó vào ngày 23/01/2006 công ty lập ban chỉ đạo dự án ISO 9001 baogồm đại diện lãnh đạo và đại diện của các bộ phận trong phạm vi áp dụng ISO
9001
Trong khoảng thời gian từ 23/01-23/02/2006 Ban chỉ đạo dự án đãtừng bước đánh giá thực trạng của doanh nghiệp so với các yêu cầu của tiêuchuẩn rà soát các hoạt động theo định hướng quá trình, nhận thấy Công Tykhông những cần phải chú trọng nâng cao chất lượng các sản phẩm xuất khẩunhư Home, Fulu, Bluddy mà cũng phải chú ý nâng cao chất lượng các sảnphẩm tiêu thụ nội địa như Bôn Sen, Blue River đồng thời phải hiện đại hóa cơ
sở máy móc thiết bị của nhà máy và từng bước nâng cao đời sống của cán bộcông nhân viên trong công ty
Ngày 23/02/2006 Công ty tiến hành thiết kế hệ thống và lập văn bản
hệ thống chất lượng Hệ thống tài liệu của công ty bao gồm: Sổ tay chấtlượng, Các qui trình và thủ tục liên quan, Các hướng dẫn công việc, quy chế,quy định cần thiết, Áp dụng hệ thống chất lượng theo các bước Phổ biến đểmọi nhân viên nhận thức đúng, đủ về ISO 9001, Hướng dẫn nhân viên thựchiện theo các quy trình, hướng dẫn đã xây dựng, Xác định rõ trách nhiệm ,quyền hạn liên quan đến từng quá trình, qui trình cụ thể
Hàng năm khi kết thúc mỗi quý công ty lại tổ chức các cuộc đánh giánội bộ để xác định sự phù hợp của hệ thống và tiến hành các hoạt động khắcphục, phòng ngừa cần thiết
Sau khoảng thời gian xây dựng và lên kế hoạch Công ty đã chính thức
Trang 29của mỗi người phải hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, mỗi năm Công ty đềutrích ra một khoản chi phí nhất định để nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật củacông ty như mua và lắp đặt Máy đóng tút bong kính BOXER-ME4 năm 2009,Máy cuốn điếu đầu lọc MK8-MAX3TFU và Máy đóng bao bong kính năm
2010, Dây chuyền đồng bộ sản xuất sợi thuốc lá năm 2011…
Ngày 1/6/2006 Công ty đã chính thức được tổ chức GlobalGROUP (mã
số UKAS 039)cấp chứng chỉ ISO 9001:2000, Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa đãxây dựng và chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ sản xuất , kinh doanh theo cácyêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 , đảm bảo các quá trình kiểm tra chấtlượng được thực hiện thống nhất trong toàn công ty Sau thời gian nỗ lực thựchiện, hệ thống kiểm tra chất lượng của công ty đã thoả mãn hoàn toàn các yêucầu của tổ chức cấp chứng chỉ ISO 9001:2000., GlobalGROUP là tổ chức hàngđầu về chất lượng mang uy tín toàn cầu của Vương Quốc Anh
Sau 5 năm áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001:2000 vào Công Ty đã khôngcòn những vướng mắc, bỡ ngỡ ban đầu mà hệ thống ISO 9001:2000 đã nhưmột phần đời sống gắn liền với hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công ty vàvẫn đang từng ngày góp phần giúp công ty ngày càng nâng cao đưuọc chấtlượng sản phẩm của mình
2.3 Thực trạng áp dụng Hệ thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001:2000 tại Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa:Thực trạng áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001:2000
2.3.1 Trách nhiệm của lãnh đạo
2.3.1.1 Cam kết của lãnh đạo
Giám đốc Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa đã cam kết huy động 100%nguồn lực để phát triển sản xuất và thực hiện hệ thống QLCL theo tiêu chuẩnquốc tế ISO 9001 - 2000, nhằm luôn thoả mãn khách hàng và các đối tác
2.3.1.2 Hướng vào khách hàng
Công ty coi việc định hướng khách hàng là trung tâm của hoạt động kinhdoanh, là yếu tố chiến lược quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty trong
Trang 30tương lai Nhằm giữ vững và mở rộng thị trường, thu hút khách hàng, Công tytìm hiểu nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để đáp ứng ngày càng tốthơn những nhu cầu chính đáng của khách hàng
Hàng tháng lãnh đạo Công ty từ sự tham mưu của Phòng Kế Hoạch và cácbáo cáo liên quan theo định kì, nghiên cứu, tìm ra các yêu cầu cụ thể của kháchhàng về: số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ; những yếu tố thời gian, địađiểm, loại hình phục vụ,… ; từ đó xây dựng, chỉ đạo phương pháp thực hiện
Đánh giá sự thoả mãn của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ doCông ty cung cấp, trên cơ sở đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của kháchhàng thông qua quy trình cụ thể
Trang 31ổn định chất lượng các mác thuốc, không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chấtlượng nhằm thoả mãn tốt nhất yêu cầu của khách hàng Khi có lỗi phát sinh,Công ty sẽ triệt để làm rõ nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục kịp thời
2.3.4 Tổ chức thực hiện
2.3.4.1.Cơ cấu tổ chức hệ thống QLCL
Giám đốc và phó Giám đốc sản xuất là người chỉ đạo chung và chịu tráchnhiệm chính về chất lượng sản phẩm Công tác QLCl chủ yếu tập trung ở 2phòng: Phòng Quản Lý Chất Lượng và phòng Kỹ Thuật Công Nghệ Phòng Kĩthuật công nghệ có trách nhiệm soạn thảo các thông số tiêu chuẩn cho từng côngđoạn sản xuất, nghiên cứu các tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuản của Tổng Công ty vàtruyền đạt xuống từng bộ phận Ngoài ra, phòng còn quản lí quy trình công nghệsản xuất, sửa chữa máy móc, bảo dưỡng, nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới
Phòng Quản lí chất lượng có nhiệm vụ quản lí nguyên vật liệu, hươngliệu, chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, phát hiện sai sót, báo cáo đểGiám đốc chỉ thị khắc phục, giám sát chất lượng thành phẩm khi xuất kho, kiểmtra kết luận nguyên nhân hàng bị trả lại hoặc hàng giả Hiện phòng tại Công tyThuốc Lá Thanh Hóa có 37 nhân viên, chia làm 5 tổ:
+ Tổ văn phòng,
+ Tổ kiểm nghiệm phân xưởng Sợi,
+ Tổ kiểm nghiệm phân xưởng Bao mềm,
+ Tổ kiểm nghiệm phân xưởng Bao cứng,
+ Tổ kiểm tra nguyên liệu
Tuy có nhiệm vụ chuyên trách tại từng phân xưởng nhưng khi có yêu cầu,các kiểm nghiệm viên đều có thể bổ sung, hoán đổi vị trí và phải đảm bảo côngviệc tại vị trí mới
Như vậy, với việc tổ chức hệ thống QLCl như trên, Công ty đã sắp xếpmột hệ thống khá gọn nhẹ , loại trừ tối đa sự dôi thừa các chi phí gián tiếp, trong
đó, Giám đốc trực tiếp tham gia vào nhiều hoạt động và có trách nhiệm chủ đạo
Trang 32trong hệ thống QLCL nên nắm bắt được tình hình và định hướng hoạt độngđược theo cách tối ưu
Tầng 3: Các hướng dẫn, biểu mẫu
Trang 33Sổ tay chất lượng của Công ty gồm 8 chương, tương ứng với 8 phần của
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 gồm:
Chương 1: Giới thiệu chung về sổ tay chất lượng: Giới thiệu khái quát, cấu trúc
và phương thức quản lý sổ tay chất lượng
Chương 2: Giới thiệu về Công ty: Giới thiệu một số nét chung của Công ty Chương 3: Giới thiệu chung về Hệ thống chất lượng của Công ty: Giới thiệu
phạm vi áp dụng Hệ thống chất lượng và Chính sách chất lượng của Công ty
Chương 4: Giới thiệu Hệ thống tài liệu quản lý chất lượng của Công ty: Giới
thiệu cấu trúc của Hệ thống văn bản, phương pháp quản lý, sử dụng tài liệu của
Hệ thống chất lượng
Chương 5: Trách nhiệm của lãnh đạo: Cam kết của Lãnh đạo, chính sách chất
lượng,định hướng vào khách hàng, hoạch định chất lượng, trách nhiệm quyền hạn và trao đổi thông tin nội bộ, xem xét của lãnh đạo
Chương 6: Quản lý nguồn lực: Thể hiện chính sách, biện pháp, cung cấp các
nguồn lực để thực hiện, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng làm thoả mãn yêu cầu của khách hàng
Chương 7: Quản lý các quá trì sản xuất và kinh doanh: Giới thiệu chính sách và
biện pháp quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm soát quá trình giảng dạy, nghiên cứu của cán bộ công nhân viên nhằm ngày càng gia tăng hiệu quả và chất lượng với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Chương 8: Đo lường, phân tích, cải tiến: Giới thiệu cách thức tiến hành các hoạt
động cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác sản xuất và kinh doanh
+ Tài liệu tầng 2: Các qui trình và quá trình của các công việc trong Công ty.Các qui trình nêu rõ: Quyền hạn và trách nhiệm của từng công nhân viên… Ví dụnhư trách nhiệm của nhân viên phòng kế hoạch của Công ty là phải đảm bảo nguồncung nhiên vật liệu, nhân viên phòng marketing là phải tìm hiểu thị trường, xúc tiến
kế hoạch… Mọi nhiệm vụ sẽ được trực tiếp nhận từ giám đốc Công ty và các trưởngphòng phụ trách phòng ban
Trang 34+ Tài liệu tầng 3: Các hướng dẫn chỉ rõ cách thức tiến hành một công việc cụthể
+ Các biểu mẫu để thống nhất cách ghi chép, để phân loại và quản lý Kiểm soát hồ sơ:
+ Hồ sơ chất lượng của nhà máy được lưu giữ để chứng tỏ sự phù hợp vớicác yêu cầu và hoạt động có hiệu quả của hệ thống QLCL
+ Hồ sơ chất lượng đảm bảo dễ đọc, dễ tra cứu, dễ nhận biết và truy cập + Hồ sơ chất lượng của nhà máy đảm bảo được lưu giữ, bảo vệ, phục hồi,được phân loại và qui định thời gian lưu giữ và phương thức huỷ hồ sơ
2.3.4.3 Hệ thống trang thiết bị, cơ sở hạ tầng cho QLCL
Hiện trạng thiết bị sản xuất
Trong những năm gần đây, Công ty có những nỗ lực nhằm thực hiện đầu tưchiều sâu, thay thế từng bước cho thiết bị cũ, lạc hậu đồng thời ứng dụng nhữngthành tựu khoa học mới vào trong sản xuất
Trang 35Bảng 10 Năng lực thiết bị sản xuất
lượng
Nước chế tạo
Năm sản xuất
suất sử dụng (%)
Quốc
1968 1000 điếu/phút 670 điếu/phút 67
7 Máy đóng bao mềm Tây Đức
Trang 36Qua bảng trên chúng ta nhận thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty kháđầy đủ và đang từng bước một xây dựng hệ thống máy móc của mình hiện đâịhơn nữa, hướng tới mục tiêu tiết kiệm tối đa sức của người lao động mà vẫn đạtđược hiệu quả cao, ổn định.
Ưu điểm
- Dây chuyền sản xuất của Công ty là dây chuyền khép kín, từ khâu chếbiến nguyên vật liệu đến khâu sản xuất thuốc lá điếu Nhờ đó giảm được sự tiêuhao nguyên vật liệu, tiết kiệm cho sản xuất
- Trên dây chuyền chế biến sợi có lắp những máy kiểm tra chất lượngsản phẩm như máy đo độ ẩm, khối lượng sợi… nhờ đó, người công nhân có thểnắm bắt tình hình chất lượng nhờ quan sát các thông số công nghệ trên giâychuyền
- Nhìn chung hiệu suất sử dụng của các thiết bị tương đối cao, đều từ 80% trở lên
Công ty đã trang bị một số máy móc giúp đo lường một số chỉ tiêu vật líquan trọng như bảng sau:
Trang 37Tuy nhiên, những thiết bị này đều tập trung tại PX Bao cứng vì đây là PXsản xuất những mác thuốc cấp cao và xuất khẩu nên đòi hỏi nghiêm ngặt hơn vềchất lượng Trong khi đó tại PX Bao mềm chủ yếu sử dụng phương pháp cảmquan Do vậy, tỷ lệ phế phẩm thải ra trong quá trình cuốn điếu của PX Baomềm luôn cao hơn so với PX Bao cứng.
2.3.4.4.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá trên từng công đoạn
Cũng giống như các sản phẩm thực phẩm khác, chất lượng sản phẩmthuốc lá được đánh giá bằng các chỉ tiêu cảm quan
+ Ci: biểu thị giá trị của chỉ tiêu chất lượng thứ i của sản phẩm
+ n: là số lượng các chỉ tiêu của sản phẩm được chọn đánh giá
Trang 38Mq =
CoiViCoi: là giá trị chỉ tiêu chất lượng thứ i của sản phẩm theo nhu cầu (chuẩn) + Mức chất lượng của nhiều sản phẩm của hệ thống s:
Gj Mqs = (Mqi Bj) với Bj =
GjTrong đó:
Bj: là % doanh số của sản phẩm thứ j trong tổng số sản phẩm của Công ty Gj: là doanh số của sản phẩm của sản phẩm thứ j trong tổng số sản phẩmcủa công ty
Đánh giá:
Nếu Mq = 1 thì chất lượng cao
Nếu Mq < 1 thì chất lượng chưa đảm bảo, cần phân tích và có biện pháp
Thông qua kết quả đánh giá các chỉ tiêu cảm quan và kết quả kinh doanhcủa Công ty năm 2011, chất lượng được lượng hoá qua một số chỉ tiêu sau:
Trang 40Bảng 13 Chỉ tiêu kiểm tra vật tư
1 Giấy nhuộm - Cuộn chặt, phẳng, không nhàu nát, không có mùi lạ
- Định lượng: +Nhôm trắng: GNT1: 432 (g/m2);
GNH2: 541 (g/m2)+Nhôm vàng: GNV1: 441 (g/m2);
(G1, G2, G3, G4)
- Định lượng: G1: 26,5 0,5 (g/m2)
G2&G3: 25 1 (g/m2) G4: 30 1 (g/m2)
mùi lạ, không bong hồ khi bị vặn xoắn 900
- Định lượng: 3A