1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

www.tinhgiac.com Internet Cac giao thuc lop giao van

4 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 191,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mục này, chúng ta sẽ nghiên cứu về 2 giao thức 4 ở Lớp giao vận Transport Layer: Giao thức TCP Transport Control Protocol và 5 Giao th ức UDP User Datagram Protocol.. Tất cả các

Trang 1

Internet: C ác giao thức lớp giao vận [2/11/2004 4:47:00 AM]

1

L ớp Giao vận trong mô hình tham chiếu DOD (xem Internet thật là đõn giản số

2

5/2003) cung c ấp khả nãng truyền thông từ một chýõng trình ứng dụng này tới một

3

ch ýõng trình ứng dụng khác Trong mục này, chúng ta sẽ nghiên cứu về 2 giao thức

4

ở Lớp giao vận (Transport Layer): Giao thức TCP (Transport Control Protocol) và

5

Giao th ức UDP (User Datagram Protocol) Tất cả các gói tin đýợc trao đổi giữa các

6

m áy tắnh trên mạng đều nhờ vào một trong 2 giao thức đó.

7

1 Transport Control Protocol (TCP)

8

9

Trong 2 giao thức ở Lớp giao vậnặ TẫP là giao thức đýợc sử dụng nhiều nhấtị Đây là

10

giao thức hýớng kết nối ềconnection-oriented), có ọ đặc trýng của dịch vụ chuyển phát

11

đáng tin cậyị Đó làắ

12

13

+ Định hýớng streamắ Khi hai chýõng trình ứng dụng ềcác tiến trình của ngýời sử dụngấ

14

truyền những khối lýợng lớn dữ liệuặ chúng ta xem dữ liệu này là một chuỗi các bitặ đýợc

15

chia thành các octet ự bitặ mà chúng ta thýờng gọi là byteị ổịch vụ chuyển phát stream

16

tên máy đắch chuyển đến nõi nhận một cách chắnh xác cùng một chuỗi các octet mà máy

17

gửi chuyển điị

18

19

+ Kết nối mạch ảoắ Thực hiện việc truyền stream cũng týõng tự nhý thực hiện một cuộc

20

gọi điện thoạiị Trýớc khi việc truyền có thể bắt đầuặ cả hai chýõng trình ứng dụng gửi và

21

chýõng trình ứng dụng nhận týõng tác với hệ điều hànhặ thông báo về mong muốn có

22

đýợc việc truyền streamị Về mặt khái niệmặ một chýõng trình ứng dụng sẽ thực hiện một

23

"cuộc gọiở mà phải đýợc đầu kia chấp nhậnặ tức thiết lập một kết nối Ờ hay mạch ảo - để

24

truyền và nhận dữ liệu một cách chắnh xácị

25

26

+ Việc truyền có vùng đệmắ ẫác chýõng trình ứng dụng gửi một dòng dữ liệu qua mạch

27

ảo bằng cách lặp lại việc chuyển các octet dữ liệu đến phần mềm giao thứcị Khi truyền

28

dữ liệuặ mỗi chýõng trình ứng dụng sử dụng bất kỳ kắch thýớc đõn vị truyền nào nó thấy

29

thuận tiệnặ có thể chỉ bằng một octetị Tại đầu nhậnặ phần mềm giao thức phát chuyển tự

30

động dữ liệu theo đúng chắnh xác thứ tự mà chúng đýợc gửi điặ làm cho chúng sẵn sàng

31

đýợc sử dụng đối với chýõng trình ứng dụng nhậnặ ngay sau khi chúng đýợc nhận và

32

kiểm traị Phần mềm giao thức đýợc tý do phân chia dòng dữ liệu thành những gói dữ liệu

33

độc lập với đõn vị mà chýõng trình ứng dụng truyền điị Để làm cho việc truyền hiệu quả

34

hõn và tối thiểu giao thông trên mạngặ các cài đặt thýờng tập hợp cho đủ dữ liệu từ dòng

35

dữ liệu để đặt vào datagram có độ lớn thắch hợp trýớc khi truyền nó qua Internetị

36

37

+ Stream không có cấu trúcắ Một điều quan trọng là dịch vụ TẫP stream không xác định

38

các dòng dữ liệu có cấu trúcị Lấy vắ dụ, chýõng trình trả lýõng nhân viênặ không có cách

39

nào để dịch vụ stream đánh dấu biên giới giữa các bản ghi nhân viênặ hay để xác định nõi

40

dừng của dòng dữ liệu là dữ liệu nhân viênị ẫác chýõng trình ứng dụng sử dụng dịch vụ

41

stream phải hiểu nội dung stream và thống nhất với nhau định dạng stream trýớc khi khởi

42

động việc kết nốiị

43

44

+ Kết nối hai chiềuắ ẫác kết nối đýợc cung cấp bởi dịch vụ TẫP stream cho phép truyền

45

id13188123 pdfMachine by Broadgun Software - a great PDF writer! - a great PDF creator! - http://www.pdfmachine.com http://www.broadgun.com

Trang 2

đồng thời từ cả hai chiềuị ẫách kết nối này đýợc gọi là song công ềfull deplexấị Từ quan

46

điểm của một tiến trìh ứng dụngặ một kết bối hai chiều bao gồm ệ dòng dữ liệu độc lập

47

ỘchạyỢ theo hai chiều ngýợc nhauặ và không có týõng tác hay va chạmị ổịch vụ stream

48

cho phép một tiến trình ứng dụng chấm dứt ởdòng chảyở theo một chiều trong khi dữ liệu

49

vẫn tiếp tục ởchạyở theo chiều kiaặ làm cho kết nối trở thành một chiều ềhalf duplexấị Ýu

50

điểm chắnh của kết nối hai chiều là phần mềm giao thức cõ sở có thể gửi thông tin điều

51

khiển cho một stream ngýợc trở về nguồn trong những datagram đang chuyển tải dữ liệu

52

theo chiều ngýợc lạiị Điều này làm giảm bớt giao thông trên mạngị

53

54

Định dạng segment TCP

55

56

Đõn vị truyền giữa phần mềm TẫP trên hai máy đýợc gọi là segmentị ẫác segment đýợc

57

trao đổi để thiết lập kết nốiặ để truyền dữ liệuặ để gửi các acknowledgement ềthông báo

58

xác nhận nhận dữ liệuấặ để thông báo kắch thýớc cửa sổ ềđể tối ýu hoá quá trình truyền và

59

nhận dữ liệuấ và để đóng kết nốiị

60

61

Mỗi segment đýợc chia thành hai phầnặ phần đầu và phần dữ liệuị Phần đầuặ có tên là

62

phần đầu TẫP ềTẫP headerấặ chuyển tải thông tin điều khiển và các định danh cần thiết

63

khácị ẹai vùng quan trọng nhất trong phần đầu TẫP là SOURẫỡ PORT và

64

DESTINATION PORT chứa các giá trị cổng TẫP để xác định các chýõng trình ứng

65

dụng tại hai đầu kết nốiị Mỗi khi TẫP nhận gói dữ liệu ềgọi là packet) từ IPặ TẫP gỡ bỏ

66

phần đầu IP và đọc phần đầu TẫP của segmet kết quảị Khi TẫP đọc ổỡSTINừTION

67

PORT, nó sẽ tìm trong tệp tin chứa các thông tin về dịch vụ để gửi dữ liệu đến chýõng

68

trình týõng ứng với số cổng đóị

69

70

Vùng SỡQUỡNẫỡ NUMồỡR xác định vị trắ trong chuỗi các byte dữ liệu trong segmet

71

của nõi gửiị Vùng ừẫKNOWLỡổẻỡMỡNT NUMồỡR xác định số lýợng octet mà

72

nguồn đang đợi để nhận kế tiếpị Lýu ý rằng SỡQUỡNẫỡ NUMồỡR để chỉ đến lýợng dữ

73

liệu theo cùng chiều với segmentặ trong khi giá trị ừẫKNOWLỡổẻỡMỡNT NUMBER

74

để chỉ đến lýợng dữ liệu theo chiều ngýợc lại với segmentị

75

76

Vùng ẹLỡN chứa một số nguyên để xác định độ dài của phần đầu segmentặ đýợc tắnh

77

theo bội số của ộệ bitị ẫần có giá trị ẹLEN bời vì vùng OPTIONS có độ dài thay đổiặ tuỳ

78

thuộc vào những lựa chọn nào đã đýợc đýa vàoị Nhý thếặ kắch thýớc của vùng đầu TẫP

79

cũng đýợc thay đổi tuỳ vào các lựa chọn đã đýợc lấyị Vùng RỡSỡRVỡổ đýợc dành

80

riêng để sử dụng trong týõng laiị

81

82

Có những segmet chỉ chuyển tải acknowledgementặ có những segment khác chuyển tải

83

dữ liệuị ẫũng có những segment chuyển tải những yêu cầu để thiết lập hoặc đóng lại một

84

kết nốiị Phần mềm TẫP sử dụng vùng ỏLừẻ để xác định mục đắch và nội dung của

85

segment Phần mềm TẫP cũng thông báo cho biết bao nhiêu dữ liệu nó sẵn sàng nhận

86

mỗi khi nố gửi một segment bằng cách mô tả kắch thýớc vùng đệm của nó trong vùng

87

WINDOW

88

Trang 3

89

90

Th ủ tục bắt tay 3 býớc (Three-way Handshake) và cửa sổ trýợt (Sliding Window)

91

92

Vào đầu mỗi phiên TẫPặ máy tắnh gửi và nhận dữ liệu thực hiện thủ tục bắt tay ộ býớcị

93

Mỗi býớc sử dụng một segment chỉ có phần đầu TẫP mà không có dữ liệuị Đầu tiênặ máy

94

tắnh gửi dữ liệu gửi tới máy nhận dữ liệu một segment có các thông tin sauắ ẫờ đồng bộ

95

(đặt ở vùng ỏlagấ đýợc thiết lập về trạng thái bật ềonấặ Sequence number cho segment

96

đýợc gửi sau đó và giá trị của kắch thýớc của vùng đệm dữ liệu ềwindow sizeấ của nóị Kế

97

tiếpặ máy tắnh nhận dữ liệu sẽ hồi đáp bằng một segment với các thông tinắ ẫờ đồng bộ

98

cũng ở trạng thái bậtặ sequence number thiết lập với giá trị của segment nó dự dịnh sẽ

99

nhận từ máy tắnh gửi dữ liệu và kắch thýớc vùng đệm dữ liệuị ẫuối cùngặ máy tắnh gửi dữ

100

liệu sẽ gửi một acknowledgemnet với sequence number mà máy tắnh nhận dữ liệu đã dự

101

tắnh ở býớc thứ haiị Qua thủ tục nàyặ ệ máy tắnh sẽ sẵn sàng cho quá trình truyền và nhận

102

dữ liệuị Trong thủ tục bắt tay ộ býớcặ mỗi máy tắnh cũng điều khiển kắch thýớc của vùng

103

đệm gửi dữ liệu phù hợp với kắch thýớc của cửa vùng đệm nhận dữ liệuị TẫP sẽ nhận dữ

104

liệu từ Lớp ứng dụng ềừpplication Layrerấ ở trên nóặ chia dữ liệu thành các segment và

105

gắn cho mỗi segment phần đầu TẫPị TẫP chỉ gửi đi các segment vừa với kắch thýớc

106

vùng đệm gửi dữ liệu của nó và khởi động một bộ đếm ềtimerấ cho segment đýợc gửiị

107

Nếu bộ đếm đáo hạn ềtime outấ mà máy tắnh nhận dữ liệu vẫn chýa trả lời xác nhậnặ máy

108

tắnh gửi dữ liệu sẽ gửi lại segmentị Khi TẫP nhận đýợc acknowledgement cho segment

109

đã gửiặ só sẽ tiếp tục gửi các segment đang chờ gửiị Sau khi tất cả dữ liệu đã đýợc gửi đi

110

và xác nhậnặ TẫP đóng phiên làm việc hiện thờiị

111

112

User Datagram Protocol (UDP)

113

114

Cũng nhý TẫPặ UổP cũng chuyển phát dữ liệu giữa các ứng dụngị UổP là giao thức phi

115

kết nối ềconnectionlessấặ nó không kiểm tra dữ liệu nhý TẫPị UổP cung cấp dịch vụ

116

chuyển phát các datagram với phụ phắ thấp vì nó không chứa các thông tin điều khiển

117

trong phần đầu UổPị

118

119

Các ứng dụng cần lựa chọn UổP hoặc TCP khi cần dịch vụ chuyển phát dữ liệuị Mặc dù

120

UDP cung cấp dịch vụ ắt tin cậy hõn ềkhông đảm bảo sắp xếp thứ tự góiặ kiểm soát lỗi

121

hoặc luồng dữ liệuấ nhýng tắnh đõn giản của nó cho phép các ứng dụng týõng tác trực

122

tiếp với giao thức IPị

123

124

Định dạng gói tin UDP

125

Trang 4

126

Nhý có thể thấy trên hình vẽặ phần đầu UổP không chứa bất kỳ thông tin điều khiển nào

127

cả với kắch thýớc chỉ vẻn vẹn ự byteị ồởi vì không chứa thông tin điều khiểnặ UổP kém

128

tin cậy hõn TẫPị ẫác ứng dụng đýợc viết để sử dụng UổP làm giao thức giao vận phải tự

129

thực hiện một số thủ tục kiểm tra việc chuyển phát dữ liệuị Tuy nhiênặ một số ứng dụng

130

sử dụng UổP khác lại có thể không cần thực hiện bất cứ việc kiểm tra nàoị Vắ dụặ phần

131

lớn ứng dụng thý điện tử sử dụng giao thức UổPị ẫhúng chỉ việc gửi dữ liệu mà không

132

thực hiện kiểm tra để đảm bảo rằng thông điệp đã tới một cách nguyên vẹn ở máy tắnh

133

đắchị

134

135

Nh ững ứng dụng sử dụng UDP

136

137

Mặc dù UổP không cung cấp dịch vụ chuyển phát tin cậyặ vẫn có nhiều loại ứng dụng

138

thắch hợp với việc sử dụng nó làm giao thức giao vậnị Trong bất cứ trýờng hợp nào mà

139

TCP trở nên quá phức tạpặ quá chậm hoặc đõn giản là không cần thiết, các nhà phát triển

140

ứng dụng đều có thể sử dụng UổP làm giải pháp thay thếị ẫác ứng dụng sử dụng UổP có

141

thể là những ứng dụng mà bản thân nó đã có phýõng pháp kiểm tra việc chuyển phát dữ

142

liệu hay những ứng dụng phù hợp với mô hình truy vấnểtrả lời ềquery/response)

143

144

145

In bài này | Trao đổi - Nhận xét bài viết

146

Ngày đăng: 02/12/2017, 23:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm