Hai vấn đ ch nh khi nghi n cứu v sự tương quan gi a ng ti n và đầu tư là sự ất hoàn hảo thị trường vốn và chi ph đ i iện... Sự ất cân xứng thông tin ẫn đến sự thay thế không hoàn hảo gi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
M I QUAN H GI A S H U NHÀ NƯ C HOẠT ĐỘNG Đ U TƯ VÀ CÁC KÊNH TÀI TR TẠI CÁC C NG T NI M ẾT TẠI VI T NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PH HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG
M I QUAN H GI A S H U NHÀ NƯ C HOẠT ĐỘNG Đ U TƯ VÀ CÁC K NH TÀI TR TẠI CÁC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn tận tình của thầy Vũ Việt Quảng
Các số liệu, kết quả đưa ra trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Thành phố Hồ h Minh ngày th ng 09 năm 2017
Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 44 1 Kết quả ước lượng sơ 23
4 2 Ma trận tương quan 24
4 3 Hồi quy đầu tư và ng ti n 27
4 4 Hồi quy đầu tư tr n ng ti n khi c t c đ ng của sở h u nhà nước 29
4 5 Sở h u Nhà nước và cơ h i đầu tư 34
4 6 Sở h u nhà nước và c c ho t đ ng tài trợ 37
4.7 Vấn đ n i sinh và kiểm định tính v ng……… …… 39
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 42
5 1 Kết luận 42
5 2 H n chế của đ tài 42
5 3 Hướng ph t triển của đ tài 43
TÀI LI U THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC A: DANH SÁCH CÁC C NG T S H U TƯ NH N 50
PHỤ LỤC B: DANH SÁCH CÁC C NG T THUỘC S H U NHÀ NƯ C 52
PHỤ LỤC C: CÁC KẾT QUẢ Ư C LƯ NG TỪ PH N MỀM STATA 54
Trang 5MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1 GI I THI U ĐỀ TÀI 1
1 1 L o chọn đ tài 1
1 2 M c ti u nghi n cứu 2
1 3 Phương ph p nghi n cứu 3
1 4 ngh a của đ tài 3
1 5 ố c c của đ tài 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC NGHI N C U TRƯ C Đ 5
2 1 ơ sở l thuyết 5
2.1.1 Lý thuyết đại diện 5
2.1.2 Thị trường bất hoàn hảo 5
t ết đ tư t đ t r 6
t ết đ tư r 6
2 2 T ng quan c c nghi n cứu trước đây 6
2.2.1 Các nghiên cứu về tư đ tư – t ề 6
2.2.2 Các nghiên cứu về ả ưởng c a sở h à ước 9
2.2.3 Các nghiên cứu về chế ước ngân sách mềm 11
2.2.4 Nh ng nét chính về bài nghiên cứu gốc 12
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U 15
3 1 liệu 15
3 2 iến nghi n cứu 16
ế đạ ệ ở à ước 16
ế t ố đ tư à ế đạ ệ t ề 16
ế ả à 17
ế đạ ệ đ tư 17
ế t ệ t đ t r t 18
ế t à t t 18
ế đại diện khả ă ợi ROA 18
ế đ r 19
ế t à ế 19
ế t ệ t ề t ệ 20
3 3 Phương ph p nghi n cứu 21
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHI N C U TH C NGHI M TẠI VI T NAM 23
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết t t Từ viết đầy đủ ng tiếng
Anh Từ viết đầy đủ ng tiếng Việt
SOEs State Owned Enterprises oanh nghiệp nhà nước
IPOs Initial Public Offers Ph t hành lần đầu ra công ch ng
SEOs Seasoned Equity Offers Ph t hành sung
HNX Hanoi Stock Exchange Sở giao ịch chứng kho n Hà N i
HOSE Hochiminh Stock Exchange Sở giao ịch chứng kho n Thành
phố Hồ h Minh
Lev Leverage đ n ẩy, b ng tỉ số nợ trên t ng
tài sản
ROA Return On Assets Khả năng sinh lợi của t ng tài sản
PPE Property, Plant and
Equipment Tài sản h u hình thuần
GC Government Control Kiểm so t Nhà nước
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
B 3.1: C m 16
B 3.2: Đị h hĩ biến 20
B 4.1: Thố m 23
B 4.2: M h ố 26
B 4.3: Hồi iề 28
B 4.4: Ư h bi i iề m iề 29
B 4.5: Hồi iề hi ế ố h Nh 33
B 4.6: S h h h i 35
B 4.7: S h h h i b i 38
B 4.8: Ph h h ổ h h h h 39
B 4.9: Ư ng GMM sai phân b c 1 c iền 40
Trang 8T M TẮT
ài nghi n cứu này sử d ng d liệu của c c công ty ni m yết t i Việt Nam trong suốt giai đo n 2008 đến 2016 ng phương ph p ình phương nh nhất Pool OLS mô hình hồi quy hiệu ứng cố định và mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên (RE) để xem xét x m x t mối quan hệ gi a ng ti n và ho t đ ng đầu tư tài sản cố định, dựa tr n ài nghi n cứu của Micha l irth và c ng sự 2012 T c giả tìm thấy mối quan hệ phi tuyến t nh được iểu iễn th o d ng đường cong
ch U như kỳ vọng đầu tư và ng ti n có mối tương quan âm khi ng ti n ở mức thấp nhưng c mối tương quan ương khi ng ti n ở mức cao Trong ài nghi n cứu này t c giả so s nh đ nh y cảm gi a ng ti n và đầu tư của c c công ty ni m yết c sự kiểm so t của nhà nước với c c công ty ni m yết tư nhân ưới sự kiểm soát của Nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước đầu tư nhi u hơn các doanh nghiệp tư nhân khi đầu tư tương quan âm với dòng ti n, nhất là khi môi trường có ít cơ h i đầu tư đi u này làm cho đường cong ch U dốc hơn v
ph a n tr i đối với các doanh nghiệp nhà nước Kết quả nghi n cứu cho thấy
không c ng chứng để chứng t c sự phân iệt đối xử trong việc tiếp cận c c
nguồn tài trợ n ngoài để t o ra sự kh c iệt trong đ nh y cảm gi a ng ti n
và đầu tư ở doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân
Từ kh a: tư ệ ở à ướ t ề tà ạt
đ tà trợ.
Trang 9CHƯƠNG 1 GI I THI U ĐỀ TÀI 1.1 L họ ề i
Đầu tư tài sản cố định là m t trong nh ng quyết định quan trọng của doanh nghiệp vì tài sản cố định là m t trong nh ng yếu tố cơ ản t o n n cơ sở vật chất cho ho t đ ng của oanh nghiệp c nhà quản l phải ho ch định chi ph mua
s m sửa ch a tài sản cố định để uy trì và ph t triển ho t đ ng sản xuất kinh doanh và nguồn tài trợ cho việc đầu tư tài sản cố định c thể được lấy từ nguồn
qu n trong ho c nguồn vốn từ n ngoài công ty
Th o Mo igliani – Mill r 1958 cho r ng trong thị trường hoàn hảo việc huy
đ ng vốn từ n ngoài hay n trong công ty không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư nhưng tr n thực tế thị trường là ất hoàn hảo và c c công ty sẽ g p nhi u
h n chế trong việc tiếp cận nguồn vốn n ngoài Ngoài ra, trong thị trường không hoàn hảo ho t đ ng đầu tư sẽ ị t c đ ng ởi iến đ ng trong gi trị tài sản r ng hay nguồn vốn n i của công ty Hu ar 1998 azzari và c ng sự (1988) đ kiểm tra ảnh hưởng của thị trường không hoàn hảo đối với đầu tư và tìm thấy sự tương quan tuyến t nh c ng chi u gi a đầu tư và nguồn tài trợ n i Nghi n cứu của l ary và c ng sự 2007 phản đối quan điểm cũ là qu n i
và đầu tư luôn c quan hệ c ng chi u Họ chỉ ra r ng mối quan hệ gi a đầu tư và
qu n i b được iểu iễn theo hình ch U Mẫu hình ch U là o sự đ nh đ i
gi a chi ph và lợi nhuận đầu tư m t khoản đầu tư lớn làm tăng chi ph v nợ đồng thời cũng t o ra thu nhập mong đợi cao Việc mở r ng phân tích của Cleary (2007) b ng c ch x m x t c c t c đ ng của yếu tố sở h u nhà nước vào mẫu hình đường cong đầu tư - ng ti n đây là m t mở r ng quan trọng vì việc Nhà nước
sở h u c phần trong c c công ty ni m yết kh ph biến ở nhi u n n kinh tế quá
đ và đi u đ ảnh hưởng sâu s c đến cách mà c c công ty đ ho t đ ng trong đ
c Việt Nam Doanh nghiệp nhà nước có m c tiêu phức t p hơn o phản ánh chức năng của Nhà nước li n quan đến việc cân nh c các vấn đ kinh tế xã h i như uy trì tỉ lệ thất nghiệp G P an sinh… c cân nh c này có thể khiến cho
Trang 10đ nhảy cảm dòng ti n – đầu tư ở các công ty có sự kiểm so t Nhà nước cao hơn ngay cả khi c c cơ h i đầu tư của họ t hơn vì lợi ích biên của đầu tư th o quan điểm của Nhà nước nhi u hơn lợi ích biên mà c c nhà đầu tư tư nhân nhận được
o đ việc p đ t các m c tiêu của Nhà nước sẽ cho kết quả đường cong ch U dốc trên cả hai m t ở doanh nghiệp có sự kiểm soát của nhà nước hơn so với doanh nghiệp tư nhân
Hiện nay, nhi u ngành ngh của các công ty có tỷ lệ sở h u nhà nước lớn không thu c các ngành nh y cảm đối với các tiêu chí hiện t i của Việt Nam Trong khi
đ c c oanh nghiệp nhà nước được hưởng nhi u ưu đ i hơn so với các doanh nghiệp khối tư nhân nhưng ho t đ ng không đ t hiệu quả như mong đợi Vì c c
m c ti u kinh tế – x h i c c ch nh s ch Nhà nước c thể t o ra c ế ướ
ề là để chỉ hiện tượng c c oanh nghiệp nhà nước được cấp th m ngân
s ch khi ho t đ ng thua l làm khả năng tiếp cận vốn n ngoài của oanh nghiệp ễ àng hơn ll n và c ng sự 2005; h n và c ng sự 2009
Trong khi nh ng nghiên cứu cả lý thuyết và thực nghiệm v mối quan hệ gi a dòng ti n với đầu tư và quyết định đầu tư ngày càng ph biến trên thế giới thì việc nghiên cứu v vấn đ này còn h n chế ở Việt Nam, trong khi yếu tố Nhà nước đ ng vai tr quan trọng đối với n kinh tế Do đ t c giả đ thực hiện nghi n cứu sâu hơn v vấn đ này với đ tài: “Mối quan hệ gi a sở h u Nhà nước ho t đ ng đầu tư và các kênh tài trợ t i c c công ty ni m yết Việt Nam
1.2 M i hi
Bài nghi n cứu này t c giả phân t ch t c đ ng của ng ti n đến ho t đ ng đầu
tư gi a c c công ty ni m yết c sự kiểm soát của Nhà nước và công ty ni m yết
tư nhân Để đ t được m c ti u tr n t c giả lần lượt giải quyết c c câu h i sau: Thứ nhất c mối tương quan nào gi a ng ti n và ho t đ ng đầu tư đối với các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam hay không? Mối quan hệ này có phải là mối
quan hệ phi tuyến và có d ng hình ch U không?
Trang 11Thứ hai c sự kh c iệt nào trong mối tương quan gi a ng ti n và ho t đ ng đầu tư gi a c c công ty ni m yết c sở h u nhà nước và công ty ni m yết sở h u
tư nhân hay không? Có sự khác biệt nào trong mối tương quan đầu tư và ng
ti n gi a các doanh nghiệp khi cơ h i đầu tư kh c nhau?
Thứ a c ng chứng v sự phân iệt đối xử trong việc tiếp cận các kênh tài trợ hay không gi a doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân được niêm yết
ở Việt Nam hay không?
1.3 Ph h hi
ựa tr n mô hình từ ài nghi n cứu “ oporat inv stm nt gov rnm nt control
an inancing chann ls: vi nc rom hina s List ompani s của t c giả Micha l irth được đăng tr n t p ch orporat inanc năm 2012 ài nghi n cứu kiểm tra ảnh hưởng của ng ti n l n đầu tư c thể là đầu tư tài sản cố định
t i c c công ty có sự kiểm so t nhà nước và công ty chịu kiểm so t tư nhân ng
mô hình hồi quy hiệu ứng cố định ix ct Mo l và mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhi n Ran om ct Mo l sau đ sử ng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình ph hợp n c nh đ t c giả c n sử ng hồi qui
R gr ssion hàm SLOP trong xc l để t nh c c iến ta và Volatility tương quan Spearman…
Mẫu nghi n cứu gồm 100 công ty sản xuất được ni m yết tr n c c sàn giao ịch chứng kho n Việt Nam trong giai đo n 9 năm từ 2008-2016 c công ty được nghiên cứu không nhất thiết phải đầy đủ quan s t trong 9 năm nhưng c c công ty này phải ho t đ ng li n t c và không c sự thay đ i v lo i c đông sở h u cao nhất o đ liệu nghi n cứu là liệu ảng ất cân xứng
1.4 hĩ ề i
Đ tài đ ng g p v phương iện khoa học là cho thấy sự kh c nhau trong t c
đ ng của ng ti n l n ho t đ ng đầu tư gi a công ty ni m yết c kiểm soát nhà nước và công ty ni m yết tư nhân như thế nào và c sự phân iệt đối xử trong c c nguồn tài trợ n ngoài như vay nợ ph t hành c phiếu hay không Từ đ mang
Trang 12l i ngh a v m t thực tiễn là n sẽ gi p c c nhà quản l ho ch định tốt c c quyết định đầu tư hơn lựa chọn cấu tr c sở h u vốn Nhà nước tối ưu cho công ty đồng thời giải quyết c c vấn đ c t nh v mô hơn như giảm ớt g nh n ng thâm
h t ngân s ch qua việc tho i vốn của c c c đông nhà nước t o cơ h i tự o ph t triển cho c c oanh nghiệp
1.5 Bố ề i
ài nghi n cứu được trình ày th o kết cấu gồm 5 chương:
Ch 1 Giới thiệu v đ tài nghi n cứu, trình ày kh i qu t l o lựa chọn đ
tài v ho t đ ng đầu tư sở h u nhà nước và c c k nh tài trợ làm r m c ti u nghi n cứu và định lượng mô hình qua đ n u l n ngh a mà đ tài mang l i
Ch 2 Trình ày c c l thuyết li n quan và c c nghi n cứu trước đây v vấn
đ t c đ ng o sự kiểm so t của c đông Nhà nước đến ho t đ ng đầu tư và lựa chọn c c k nh tài ch nh t i c c công ty ni m yết Vi t Nam
Ch 3 Trình ày phương ph p nghi n cứu mô tả liệu c ch xử l iến
hình thành c c giả thiết cần kiểm định c c ước ch y mô hình và giải th ch cơ sở
sử ng c c iến được ng trong mô hình
Ch 4 Trình ày kết quả kiểm định ở Việt Nam được thực hi n hiện tr n
mẫu quan s t gồm 100 công ty ni m yết Việt Nam trong giai đo n 2008-2016 để giải quyết c c vấn đ nghi n cứu đ ra
Ch 5 Kết luận chung và c c điểm h n chế của đ tài
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC NGHI N C U TRƯ C Đ 2.1 C h ế
2.1.1 Lý thuyết đại diện
hi ph đ i iện ph t sinh khi m c ti u và lợi ch của chủ sở h u và người đ i
iện mâu thuẫn nhau chủ sở h u không thể kiểm so t nh ng ất lợi tốn k m mà
người đ i iện mang l i Vấn đ phân chia rủi ro ph t sinh khi chủ sở h u và
người đ i iện c th i đ kh c nhau v rủi ro hi ph đ i iện gi a người sở h u
và người quản l sẽ xuất hiện ở nh ng công ty c tỷ lệ sở h u nhà nước cao ởi
sự t ch ch gi a quy n iểu quyết và ng ti n Trong khi người sở h u thực sự
cuối c ng là người ân thì quy n iểu quyết c c vấn đ của oanh nghiệp l i
thu c v h nh phủ và c c nhà quản l đ i iện h nh phủ mà lương của họ l i
không li n quan trực tiếp đến thành quả đ t được ẫn đến họ không c đ ng lực
và p lực làm cho oanh nghiệp đ t gi trị tối đa
2.1.2 Thị trường bất hoàn hảo
L thuyết Mo igliami-Mill r 1958 cho r ng trong đi u kiện thị trường vốn
hoàn hảo thì nguồn vốn huy đ ng n ngoài là sự thay thế hoàn hảo cho nguồn
vốn n i Tuy nhi n thực tế là thị trường vốn không hoàn hảo rất nhi u nghi n
cứu thực nghiệm sau đ chỉ ra r ng c c quyết định tài ch nh không nh ng ảnh
hưởng đến gi trị oanh nghiệp mà c n đ ng t c đ ng trực tiếp đến c c ho t đ ng
đầu tư Hu ar 1998; azzari Hu ar P t rs n 1988… o đ ứng với m i
ất hoàn hảo của thị trường oanh nghiệp sẽ phải thay đ i c c quyết định tài
ch nh hợp l để đ t m c ti u tối đa h a gi trị Khi c c oanh nghiệp c ng ti n
s n c cao việc huy đ ng vốn đầu tư ng ph t hành c phần mới sẽ ị h n chế
do việc phát sinh c c chi ph ph t hành chi ph giao ịch thuế thu nhập c nhân
thay vào đ là nguồn tài trợ n i ho c c thể sử ng nợ vay vì oanh nghiệp
đảm ảo tốt ngh a v trả l i vay n c nh đ sự tồn t i của chi ph đ i iện và
ất cân xứng thông tin c c oanh nghiệp c ng ti n càng lớn càng c xu
hướng sử ng không hiệu quả đ c iệt xuất hiện c c lệch l c đầu tư như đầu tư
Trang 14ưới mức và đầu tư qu mức Vì vậy ưới nh ng ất hoàn hảo thị trường ng
ti n ảnh hưởng trực tiếp đến c c quyết định đầu tư
2.1.3 t ết đ tư t đ t r
L thuyết này n i r ng việc sử ng nguồn vốn n ngoài hay nguồn vốn n i
đ u c chi ph như nhau Vì vậy quyết định đầu tư ph thu c chủ yếu vào t nh sinh lợi của ự n đầu tư c n c c quyết định v tài trợ ng hình thức nào n trong hay n ngoài và c c quyết định chi trả c tức thì không li n quan đến quyết định đầu tư của oanh nghiệp
2.1.4 t ết đ tư r
Grun l và Grilich s 1960 đ đ nghị sử ng gi thị trường của công ty làm
đ i iện ti u iểu cho khả năng t o lợi nhuận kỳ vọng Vì vậy đầu tư ph thu c vào gi trị thị trường của công ty đ ch tiếp cận này của Grun l đ mở đường cho l thuyết Q của To in To in s Q Th ory rainar và To in 1968
To in 1969 đ giải th ch vấn đ đầu tư ựa tr n chỉ số q chỉ số này là tỷ số
gi a gi trị thị trường của vốn và chi ph thay thế n Khi chỉ số q lớn hơn q là
ấu hiệu công ty n n tiến hành gia tăng đầu tư vì lợi nhuận t o ra sẽ vượt hơn chi
ph mua tài sản của công ty
ạ nhìn chung thì m i l thuyết m i quan điểm sẽ ph hợp với từng công
ty ở m i thời điểm kh c nhau o đ để c c ch nhìn r hơn v mối quan hệ
gi a đầu tư và ng ti n, t c giả sẽ đưa ra c c nghi n cứu thực nghiệm với c c quan điểm đi u kiện v mối quan hệ gi a đầu tư và ng ti n tiếp sau đây
2.2 Tổ hi
2.2.1 Các nghiên cứu về s tư đ tư – t ề
M t trong nh ng vấn đ quan trọng nhất của bài nghiên cứu này là xem xét quan
hệ gi a đầu tư và dòng ti n Hai vấn đ ch nh khi nghi n cứu v sự tương quan
gi a ng ti n và đầu tư là sự ất hoàn hảo thị trường vốn và chi ph đ i iện
Trang 15Sự ất cân xứng thông tin ẫn đến sự thay thế không hoàn hảo gi a chi ph tài
ch nh n ngoài và n i Với thị trường hoàn hảo và không c chi ph đ i diện,
m t quyết định đầu tư của công ty đ c lập với tình tr ng tài chính vì nguồn vốn bên ngoài thay thế hoàn hảo cho nguồn vốn n i b Tuy nhiên trong thị trường vốn không hoàn hảo và c chi ph đ i diện đầu tư ị ảnh hưởng bị ảnh hưởng bởi giá trị ròng của m t công ty (nguồn vốn n i b ) và việc n m gi c c cơ h i đầu
tư Hu ar 1998
Đầu tiên, Fazzari và c ng sự năm 1988 x m x t phương trình đầu tư ưới sự ảnh hưởng của dòng ti n To in s Q và tỷ lệ doanh thu trên giá trị vốn c phần, với giả thiết đầu tư của nh ng doanh nghiệp có tỷ lệ chi trả c tức tăng c giảm
đi so với nh ng doanh nghiệp có tỷ lệ chi trả c tức cố định ho c giảm dần (tức
là đ nh y cảm của đầu tư so với dòng ti n) Kết quả kiểm định cho thấy các doanh nghiệp có tỷ lệ chi trả c tức giảm, dòng ti n (biến đ i diện cho nguồn tài chính n i b ) nh y cảm với đầu tư hơn oanh nghiệp có tỷ lệ chi trả c tức tăng
Họ lý giải r ng trong thị trường vốn c nh tranh không hoàn hảo, chi phí cho nguồn vốn n i b thấp hơn chi ph cho nguồn vốn huy đ ng từ bên ngoài (do doanh nghiệp h n chế tài chính khó tiếp cận nguồn vốn n ngoài hơn ẫn đến chi phí sử d ng nguồn tài trợ bên ngoài trở n n đ t đ hơn vì thế đầu tư ở các doanh nghiệp này ph thu c khá lớn vào nguồn vốn n i b Các doanh nghiệp có nhi u h n chế tài chính sẽ c t giảm c tức chi trả để gia tăng nguồn vốn n i b , nhờ đ c th m nguồn tài trợ cho việc đầu tư
Nh ng nghiên cứu sau này cho thấy b ng chứng là đ nh y cảm của đầu tư đối với nh ng thay đ i trong dòng ti n giảm đi khi có nh ng yếu tố làm giảm sự không hoàn hảo của thị trường vốn
Đứng ở g c đ nhà đ i iện J ns n 1986 lập luận r ng sự mưu đồ v quy n lực
sẽ khiến cho c c nhà quản l ti u tốn toàn qu s n c vào c c ự n đầu tư Từ
đ ự o r ng đầu tư sẽ gia tăng trong n i
azzari và c ng sự 1988 lập luận r ng đ nh y cảm của ng ti n đối với đầu
tư của c c oanh nghiệp c nguồn tài ch nh ị giới h n thì lớn hơn c c oanh nghiệp t ị giới h n Tuy nhiên, Cleary (1999), Kaplan và Zingal s 1997 l i
Trang 16nhận thấy r ng đ nh y cảm của ng ti n đầu tư ở c c công ty t ị giới h n tài
ch nh l i lớn hơn Kaplan và Zingal s 1997 giải thích các doanh nghiệp tăng đầu tư khi có dòng ti n, thể hiện ở đ nh y cảm của đầu tư với dòng ti n cao và trở nên ít h n chế tài ch nh hơn sau khi đầu tư; ngược l i, doanh nghiệp gia tăng đầu tư nhưng không c ng ti n, thể hiện ở đ nh y cảm của đầu tư và ng ti n thấp và sẽ trở nên bị h n chế tài ch nh sau đ nếu dùng nợ để đầu tư Vì thế đ
nh y cảm của đầu tư với dòng ti n cho cách nhìn v đầu tư được tài trợ như thế nào
c nghi n cứu sau đ của Moy n 2004 ; lm i a và amp llo 2007 ; Lyan r s 2007 đ cố g ng trung h a nh ng mâu thuẫn gi a hai kết quả tr n
và cho r ng sự kh c iệt đ là o mối quan hệ gi a ng ti n và đầu tư là mối quan hệ phi tuyến t nh
Trong mô hình của l ary và c ng sự 2007 đầu tư là m t hàm phi tuyến của
ng ti n o có sự ảnh hưởng khác nhau của oanh thu và chi ph l n đầu tư của doanh nghiệp Khi nguồn vốn n i qu nh để thực hiện ự n đầu tư tốt nhất thì quy mô đầu tư càng cao đ i h i m t khoản vay càng lớn Đi u này ẫn đến việc người cho vay y u cầu c c đi u kiện hoàn trả cao hơn o rủi ro của việc cho vay tăng l n Tuy nhiên, m t ự n đầu tư lớn hơn c thể t o ra oanh thu mong đợi cao hơn khoản oanh thu này c thể đ p cho chi ph ra Khi nguồn vốn
n i giảm o thực hiện ự n đầu tư tốt nhất hiệu ứng doanh thu của đầu tư so với chi ph cận i n của ự n đầu tư được tài trợ ng nợ an đầu sẽ nh hơn sau đ gia tăng và cuối c ng sẽ cao hơn chi ph o nguồn vốn n i giảm n n mức chi ph an đầu sẽ cao hơn và đầu tư giảm Tuy nhi n t i m t số thời điểm hiệu ứng oanh thu tăng và đ p được khoản chi ph đầu tư gia tăng Vì vậy
sự tương t c gi a chi ph và hiệu quả đầu tư t o ra đường cong hình ch U c nghi n cứu trước đây thường qua t c đ ng của oanh thu mà chỉ tập trung vào
sự ảnh hưởng của chi ph đầu tư l ary và c ng sự 2007 đ kiểm định và tìm
c c minh chứng cho l thuyết của họ khi sử ng liệu của c c công ty M trong giai đo n 1980-1999 Guariglia 2008 cũng tìm thấy đường cong hình ch
U đầu tư - dòng ti n tương tự đối với c c công ty nh
Trang 17T i Việt Nam, L Khương Ninh 2010 nghi n cứu mối quan hệ gi a đầu tư và dòng ti n n i b (vốn tự có doanh nghiệp trong ài “Ảnh hưởng của thông tin bất cân xứng và h n chế tín d ng đến đầu tư của doanh nghiệp Tác giả kết luận
r ng do thông tin bất cân xứng gi a t chức tín d ng và doanh nghiệp nên các t chức tín d ng thường phải đối m t với sự lựa chọn sai lầm và đ ng cơ sai lệch nên bu c phải h n chế tín d ng để giảm thiểu rủi ro, dẫn đến doanh nghiệp khó vay vốn hay vay không được nhi u như muốn và việc đầu tư của doanh nghiệp
sẽ ph thu c vào vốn tự c thường là lợi nhuận gi l i được t ch lũy từ các giai
đo n trước) Vì thế trưởng vọng tăng trưởng của các doanh nghiệp rất h n chế,
đ c biệt là các doanh nghiệp vừa và nh vì vốn tự c thường không thể đ p ứng
đủ nhu cầu đầu tư Kết quả kiểm định cho thấy đầu tư của các doanh nghiệp bị giới h n bởi h n chế tín d ng và mức đ giới h n này thay đ i theo quy mô của doanh nghiệp Đầu tư của doanh nghiệp lớn ít bị ảnh hưởng bởi h n chế tín d ng hay ít ph thu c vào nguồn vốn tự có
Nguyễn Thị Ngọc Trang và Trang Thúy Quyên (2013) đ nghi n cứu v mối quan hệ gi a sử d ng đ n ẩy tài chính và quyết định đầu tư Kết quả nghiên cứu cho thấy đ n ẩy t c đ ng cùng chi u lên quyết định đầu tư và c ngh a thống
kê với toàn b mẫu và mẫu nh m công ty tăng trưởng cao Trong bài nghiên cứu
c đ cập đến t c đ ng của dòng ti n lên quyết định đầu tư nhưng mối quan hệ này tương quan âm trong kết quả hồi quy cho toàn b mẫu, mẫu công ty tăng trưởng cao và tăng trưởng thấp
2.2.2 Các nghiên cứu về ả ưởng c a sở h u à ước
Trong thời kỳ chuyển đ i n n kinh tế sở h u của nhà nước và c c nhà đ i iện
ch nh phủ cũng c thể ảnh hưởng đến sự tương quan đầu tư- ng ti n Ở Trung Quốc cũng giống như nhi u n n kinh tế chuyển đ i kh c đa số c c công ty ni m yết là ông ty con từ c c oanh nghiệp thu c hoàn toàn sở h u của nhà nước
SO s Nhà nước h nh quy n trung ương địa phương thành phố và c c
li n quan SO s thường gi m t tỷ lệ c phần đầu tư đ ng kể trong c c ông ty con ni m yết và c thể ảnh hưởng đến c c quyết định trong quản trị công ty đ c biệt là các quyết định đầu tư h nh phủ Trung Quốc đ c iệt quan tâm v việc
Trang 18giảm tỷ lệ thất nghiệp xây ựng ự tr ngo i hối và gia tăng thị phần thương m i quốc tế c c m c ti u này c thể được thực hiện thông qua c c công ty ni m yết
mà n kiểm so t ai và c ng sự 2006 o đ c c công ty chịu kiểm so t của
ch nh phủ sẽ sử ng ng ti n s n c để mở r ng đầu tư ngay cả khi tỷ suất sinh lợi giảm Ngược l i c c công ty ni m yết tư nhân t ị ảnh hưởng ởi sự ưu ti n của nhà nước v c c yếu tố kinh tế-x h i nhưng chịu sự chi phối của quy t c thị trường nhi u hơn và t ph t sinh c c chi ph v vốn nếu cơ h i đầu tư thấp Th o giả thuyết này trong đi u kiện các yếu tốc kh c không đ i, xu hướng cận i n đầu tư của c c công ty chịu kiểm so t của Nhà nước c phần vượt hơn so với công ty ni m yết tư nhân Vì vậy sự tương quan gi a đầu tư và ng ti n của c c công ty chịu kiểm so t của Nhà nước sẽ ốc hơn đ c iệt là khi c t c c cơ h i đầu tư
l ary và c ng sự 2007 lập luận r ng khi ng ti n âm c c công ty c thể gia tăng đầu tư ởi vì hiệu quả oanh thu l c này vượt qu và đ p được chi ph tài
ch nh T c đ ng này sẽ thể hiện c thể khi công ty c ự n đầu tư NPV ương
và công ty muốn thực hiện ự n này Trong m t số trường hợp nhà quản l c thể muốn đầu tư ngay cả khi ng ti n âm và cơ h i đầu tư không khả quan L c này c c c đông sẽ g t h i được nhi u lợi ch nếu mọi chuyện iễn ra tốt đ p trong khi c c chủ nợ phải chịu toàn c c chi ph và rủi ro nếu mọi thứ xấu đi
J ns n và M ckling 1976 hagat và c ng sự 2005 tìm thấy việc đ t cược cho sự sống c n của oanh nghiệp c thể giải th ch cho cho mối tương quan âm
gi a đầu tư- ng ti n khi oanh nghiệp đang ho t đ ng thua l M t giả thuyết cho r ng hành vi chuyển ịch rủi ro sang c c chủ nợ ẫn đến ự n đầu tư c NPV âm có khả năng xảy ra ở công ty chịu kiểm so t của nhà nước cao hơn công
ty tư nhân irth và c ng sự 2012 Nếu quyết định đầu tư đ gi p công ty nhà nước tho t kh i tình tr ng kiệt quệ tài ch nh c c nhà quản l sẽ được kh n ngợi
và c cơ h i thăng chức Ngược l i c c nhà quản l c thể đưa ra l o cho sự thất i ng c ch đ l i cho việc cân nh c ưu ti n cho c c m c ti u kinh tế-x
h i của ch nh phủ Bên c nh đ là o lợi ch của c c nhà quản l không g n li n với thành quả của công ty như c đông và chủ nợ và khả năng quản trị của họ
Trang 19c n h n chế Ngược l i c c công ty chịu kiểm so t tư nhân t c trường hợp đầu
tư vào c c ự n NPV âm vì m c ti u của họ là tối đa h a lợi nhuận khi quyết định đầu tư Kết quả là c c công ty chịu kiểm so t của nhà nước c mối tương quan đầu tư- ng ti n ốc hơn c c công ty chịu kiểm so t tư nhân khi ng ti n
âm và khi c t cơ h i đầu tư
Tương tự, Zou và Xiao (2006) nghiên cứu các công ty niêm yết ở Trung Quốc cho thấy tỷ lệ sở h u nhà nước và tỷ lệ nợ có mối tương quan ương vì ba nguyên nhân Thứ nhất, doanh nghiệp có tỷ lệ sở h u nhà nước cao có khả năng tiếp cận nguồn tài trợ nợ trên thị trường tốt hơn o c sự đảm bảo của nhà nước nên rủi ro phá sản thấp hơn Thứ hai đ i diện sở h u nhà nước thường thích tỷ lệ
nợ cao để tránh việc pha loãng c phiếu hay n i c ch kh c là đảm bảo sự kiểm soát của nhóm c đông này Thứ ba, thông thường vấn đ đ i diện gi a người chủ và người quản lý sẽ xuất hiện ở công ty có tỷ lệ sở h u nhà nước cao bởi vì
sự tách b ch gi a quy n biểu quyết và dòng ti n Người sở h u cuối cùng của các doanh nghiệp nhà nước là người ân nhưng quy n biểu quyết l i thu c v chính phủ và các nhà quản l đ i diện của chính phủ mà lương của họ thường không li n quan đến thành quả doanh nghiệp mà họ quản l o đ họ không có
áp lực trong việc làm cho doanh nghiệp ho t đ ng hiệu quả
T i Việt Nam, Okuda và Nhung (2010) và Nguyễn và c ng sự 2012 đ x m x t
t c đ ng của sở h u nhà nước lên cấu trúc vốn nh m x c định các yếu tố quyết định cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam Tuy nhiên kết quả nghiên cứu của hai bài khác nhau v mối quan hệ gi a tỷ lệ c đông nhà nước và cấu trúc vốn, dù r ng mẫu quan sát của các nghiên cứu này khá giống nhau và đ u sử d ng biến giả (giá trị b ng 1 nếu sở h u nhà nước, b ng 0 nếu doanh nghiệp không thu c sở h u nhà nước) Trong khi Okuda và Nhung (2010) cho r ng sở h u nhà nước không t c đ ng đến tỷ lệ nợ thì Nguyễn và
c ng sự (2012) l i đưa ra kết quả v mối quan hệ đồng biến gi a sở h u nhà nước và tỷ lệ nợ
2.2.3 Các nghiên cứu về chế ước ngân sách mềm
Trang 20Như đ thảo luận trong ài nghi n cứu gốc của Micha l irth và c ng sự 2012
c c ế ướ ề c thể ph t sinh trong c c công ty c sự chi phối của
Nhà nước nh m hoàn thành c c m c ti u kinh tế-x h i ai và công sự 2006 ;
Lin và Tan 1999 đưa ra l thuyết v c c ế ướ ề ph t sinh
trong công ty chịu kiểm so t Nhà nước là o sự đ nh đ i để thực hiện c c m c
ti u kinh tế - x h i M t hệ quả của hiện tượng chế ước ngân s ch m m là việc
c c công ty chịu kiểm so t của Nhà nước c thể sẽ ễ àng tiếp cận nguồn vốn
n ngoài hơn c c công ty tư nhân kiểm so t Sh shinski và Lop z- alva 1999
đi u này làm ch ng t ị giới h n nguồn tài ch nh
Th o Hu ar 1998 và l ary c ng c ng sự 2007 oanh nghiệp c t c c h n chế v tài ch nh hơn sẽ làm đường cong ch U ng ph ng hơn nguy n o là ởi
vì khi ấy oanh nghiệp t ph thu c vào ng ti n n i hơn Thật vậy m t số nghi n cứu ở Trung Quốc khi sử ng liệu từ c c công ty chưa ni m yết trong
giai đo n trước đây đ kết luận r ng nh ng ế ướ ề gi p c c
công ty chịu kiểm so t của Nhà nước đầu tư ất chấp ng ti n như thế nào how và ung 1998 ; Guariglia và c ng sự 2011 ; H nricourt và Ponc t (2009); Poncet và c ng sự 2010 Và c c công ty chịu kiểm so t của Nhà nước
sẽ c nhi u cơ h i vay vốn ngân hàng hơn nh ng công ty kh c Tuy nhi n c c nghi n cứu này sử ng liệu v c c công ty chưa ni m yết Trong môi trường cho vay chịu sự chi phối của các ngân hàng thu c sở h u nhà nước như Trung Quốc, Firth và c ng sự (2008) tìm thấy mối tương quan âm gi a đ n ẩy và ho t
đ ng đầu tư thấp hơn ở các công ty có tỷ lệ sở h u nhà nước cao hơn Kết quả này hàm ý r ng các ngân hàng thu c sở h u nhà nước ở Trung Quốc c xu hướng
đ t ra ít ràng bu c hơn đối với các ho t đ ng đầu tư của các công ty có tỷ lệ sở
h u nhà nước cao Ở Việt Nam, nghiên cứu của Phan Thị Bích Nguyệt cùng đồng sự (2014) cho kết quả tương tự khi đưa ra c c ng chứng cho r ng bốn ngân hàng lớn nhất Việt Nam c xu hướng cho vay dễ àng và đ t ra ít ràng bu c cho các doanh nghiệp nhà nước
2.2.4 Nh ng nét chính về bài nghiên cứu gốc
Trang 21Trong ài nghi n cứu gốc “Ho t đ ng đầu tư kiểm so t của Nhà nước và c c
k nh tài ch nh: ng chứng từ c c công ty ni m yết ở Trung Quốc Micha l irth và c ng sự 2012 sử ng mẫu lấy từ c c công ty sản xuất SR m 0-
9 được ni m yết tr n c c sàn chứng kho n của Thâm Quyến và Thượng Hải trong giai đo n 1999-2008 liệu tài ch nh và gi c phiếu là từ cơ sở liệu
kế to n thực nghiệm và thị trường chứng kho n Trung Quốc SM R gồm 650 công ty trong đ c 501 công ty chịu kiểm so t của Nhà nước và 149 chịu kiểm
so t tư nhân Đối với m i năm ho t đ ng sẽ x c định c đông nào đang n m quy n chi phối và tỷ lệ sở h u c phần thu c sở h u của họ từ c c o c o thường ni n Mẫu sẽ lo i c c công ty không thể x c định được người sở h u cao nhất của công ty và c sự thay đ i chủ sở h u trong thời gian lấy mẫu Nếu chủ sở h u cao nhất là m t t chức ch nh phủ ho c m t oanh nghiệp nhà nước thì công ty đ được xếp vào công ty ni m yết c sự kiểm so t của Nhà nước ngược l i được xếp vào công ty ni m yết tư nhân kể cả oanh nghiệp sở h u ởi
c c nhà đầu tư nước ngoài ng việc sử ng phương ph p ix - ct và kiểm định GMM hồi quy OLS và hồi quy To it họ đ đi đến nh ng kết luận như sau:
ứ ất sự tương quan gi a đầu tư và ng ti n thể hiện qua đường cong ch U
và c c công ty chịu kiểm so t nhà nước c đ ốc đường cong lớn hơn c c công
ty tư nhân trong trường hợp c t cơ h i đầu tư Khi nguồn vốn n i cao thì gia tăng trong ng ti n sẽ làm đầu tư gia tăng và ngược l i khi nguồn vốn n i thấp tăng ng ti n sẽ làm giảm đầu tư Kết quả này tr ng khớp với c c nghi n cứu của l ary và c ng sự 2007 ở c c công ty M và Guariglia c ng c ng sự
2008 đối với c c công ty nh Nhà nước sử ng ảnh hưởng của mình để chi phối c c công ty mình kiểm so t nh m thực hiện c c m c ti u quốc gia Khi ng
ti n ương công ty sẽ sử ng nguồn tài trợ n i để cho ho t đ ng đầu tư Khi
ng ti n âm và c t cơ h i đầu tư Nhà nước vẫn sẽ tìm c ch tr ch ngân s ch tài trợ c c ch nh s ch tài trợ này của ch nh phủ Trung Quốc c thể gây ra đầu tư qu mức
Trang 22ứ thông qua việc nghi n cứu và so s nh việc huy đ ng vốn qua c c k nh
tài ch nh kh c nhau của c c công ty sở h u Nhà nước và công ty sở h u tư nhân
họ không tìm thấy ng chứng chứng minh cho sự phân iệt đối xử của c c ngân hàng đối với c c công ty vay vốn không c sở h u nhà nước và không c ng chứng cho thấy qu trình ưu ti n ph uyệt cho c c công ty c sở h u nhà nước
Vì vậy không c ng chứng cho thấy sự kh c iệt trong c c ràng u c nguồn tài trợ n ngoài ẫn đến sự kh c iệt trong đường cong đầu tư- ng ti n gi a công
ty ni m yết chịu kiểm so t của nhà nước và công ty ni m yết chịu kiểm so t tư nhân
Trang 23CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U 3.1 D i
Mẫu liệu được tập hợp là ng ảng không cân b ng (unbalanced panel) được
mô tả ở ảng 3.1 gồm 893 quan s t được thu thập từ o c o tài ch nh và o c o thường ni n h ng năm của 100 công ty ni m yết tr n c c sàn giao ịch chứng kho n HOS HNX trong giai đo n 2008-2016 c o c o tài ch nh và o c o thường ni n cũng được thu thập từ cơ sở d liệu Reuters, tr n c c trang liệu chứng kho n-tài ch nh uy t n đ ng tin cậy
Quy trình lựa chọn và sàn lọc mẫu liệu như sau:
Thứ nhất t c giả lựa chọn c c công ty c liệu đầy đủ nhất trong khoàng thời gian lấy mẫu lo i c c công ty không c thông tin thiếu liệu ho c liệu
qu t Tác giả lo i trừ các công ty trong ngành dịch v và tài chính vì các công ty này thường thâm d ng lao đ ng và ít ph thu c vào tài sản cố định
Thứ hai lo i c c công ty không thể x c định lo i c đông kiểm so t cao nhất của công ty là lo i nào nhà nước hay tư nhân
Sau c ng lo i c c công ty c sự thay đ i lo i c đông kiểm so t cao nhất của công ty trong thời gian lấy mẫu thường là chuyển đ i từ công ty c kiểm so t nhà nước sang kiểm so t tư nhân o c đông nhà nước thực hiện tho i vốn đầu
tư
Đ c iệt t c giả không đ i h i c c công ty c đủ 9 năm quan s t li n t c o m t vài yếu tố kh ch quan trong qu trình thu thập mẫu c thể t hơn ho c ng 9 năm quan s t Từ đ chọn ra được mẫu gồm 100 công ty tương ứng với 893 số quan s t T c giả phân iệt công ty chịu kiểm so t Nhà nước là công ty c chủ sở
h u là m t t chức h nh phủ ho c m t oanh nghiệp thu c sở h u Nhà nước c
phần trăm c phần ng ho c lớn hơn 30 theo bài nghiên cứu gốc)
Trang 24B 3.1: C m
Năm Công ty o Nhà nước kiểm
soát
Công ty không do Nhà nước kiểm soát T ng
ch nh t c giả sử ng hai iến sau:
iến giả GOV mang gi trị 1 trong nh ng năm ho t đ ng c Nhà nước là c đông kiểm so t và ngược l i mang gi trị 0 ông ty c Nhà nước là c đông kiểm so t nếu c đông Nhà nước n m gi ng ho c hơn 30
iến Stat được t nh ng phần trăm c phần được n m gi ởi c đông Nhà
nước Đây là iến đ i iện cho mức đ ảnh hưởng của sở h u Nhà nước
3.2.2 ế t ố đ tư à ế đạ ệ t ề
Trong đ I là đầu tư tài sản cố định trong năm t được t nh ng gi trị s s ch của tài sản h u hình r ng gồm ất đ ng sản m y m c trang thiết ị PP ở
Trang 25cuối năm t trừ đi gi trị s s ch của PP ở đầu năm t c ng cho khấu hao trong năm t
K là gi trị s s ch đầu kỳ của tài sản h u hình r ng PP
CF là ng ti n ho t đ ng hiện hành của oanh nghiệp được sử d ng như là
nguồnvốn n i b Nghiên cứu của Cleary (2007) cho r ng dòng ti n c tương quan hình ch U với đầu tư M t khoản đầu tư lớn hơn t o ra doanh thu dự kiến cao hơn t c đ ng doanh thu từ đầu tư này sẽ bù trừ với t c đ ng chi phí Khi nguồn vốn n i b giảm từ mức đầu tư đầu tiên tốt nhất, hiệu ứng doanh thu của đầu tư an đầu sẽ nh hơn chi ph i n của tài trợ nợ nhưng sau đ sẽ tăng và cao hơn chi ph i n Khi nguồn vốn n i b giảm, hiệu ứng chi phí chiếm ưu thế ban đầu giảm và đầu tư giảm Tuy nhiên t i m t số điểm, hiệu ứng doanh thu chiếm
ưu thế và đầu tư tăng o đ sự tương t c gi a hiệu ứng chi ph và đầu tư hình thành m t đường cong hình ch U
Để kiểm so t phương sai thay đ i o sự kh c iệt trong quy mô công ty n n t c giả chia gi trị đầu tư cho tài sản h u hình r ng đầu kỳ và iểu thị ng tỷ số I K
và K
3.2.3 ế ả à
NEG iến giả ng 1 nếu năm ho t đ ng c K âm ngược l i ng 0
POS iến giả ng 1 nếu năm ho t đ ng c K ương ngược l i ng 0
3.2.4 ế đạ ệ đ tư
T c giả sử ng To in Q Q đ i iện cho c c cơ h i đầu tư Rất nhi u c phiếu thu c sở h u nhà nước là c phiếu không thể giao ịch tr n thị trường chứng kho n Q được t nh ng t ng gi trị thị trường của c phiếu c thể giao ịch và
gi trị s s ch của nợ phải trả chia cho gi trị s s ch của t ng tài sản
Theo nghiên cứu của Lang (1996) và Avivazian (2005) thì khi hệ số Tobin Q cao thì việc huy đ ng thêm vốn sẽ rẻ hơn o thị giá của công ty cao hơn chi ph huy
đ ng thêm vốn o đ công ty sẽ đầu tư nhi u hơn
Th o irth và c ng sự 2012 Q cũng c thể t nh ng c ch sau mà không làm thay đ i kết quả nghi n cứu
Trang 26Q =
3.2.5 ế t ệ t đ t r t
Thể hiện khả năng tăng trưởng của oanh nghiệp được t nh ng phần trăm thay
đ i oanh thu của công ty từ năm t-2 đến năm t-1
Ri,t là tỷ suất sinh lợi giá c phiếu của công ty i vào ngày t,
Rm,t là tỷ suất sinh lợi thị trường vào ngày t
iến ta là gi trị ước lượng Kỳ ước lượng là 1 năm Tỷ suất sinh lợi thị trường là tỷ suất sinh lợi trung bình có trọng số của tất các chứng khoán
Volatility là đ lệch chuẩn của phần ư từ mô hình ước lượng ta Kỳ ước
lượng cũng là 1 năm
Biến ta và Volatility đang được tính toán theo d liệu ngày nên tác giả đi u chỉnh th o năm với 255 ngày giao dịch để phản ánh d liệu th o năm c ng với
c c đ i lượng khác trong mô hình
Hai biến ta và Volatility đ i diện cho các rủi ro từ thị trường Rủi ro và đầu tư
c tương quan âm vì sự không ch c ch n càng lớn, lựa chọn tốt nhất là trì hoãn đầu tư (Dixit và Pindyck, 1994; McDonald và Siegel, 1985)
3.2.7 ế đại diện khả ă ợi ROA
Để đ nh gi gi trị m t oanh nghiệp m t c ch toàn iện c c nhà đầu tư sẽ ựa vào khả năng sinh lợi tr n t ng tài sản RO gi trị này càng lớn thể hiện việc
Trang 27doanh nghiệp đang sử ng hiệu quả c c nguồn lực hiện tai RO được ước t nh ng:
ROA =
3.2.8 ế đ r
Việc lợi ng c c lợi thế từ nợ vay như tấm ch n thuế c c oanh nghiệp thường
c xu hướng vay nợ để thực hiện c c ự n đầu tư đ t được tối đa lợi nhuận Tuy nhi n p lực trong ngh a v trả nợ cũng ảnh hưởng đến khả năng linh ho t tài
ch nh thì việc gia tăng nguồn vốn n i là phương ph p c lợi hơn L v rag thường được cho là tương quan âm với đầu tư o sự lo n m gi nợ qu mức ho c
c c đi u khoản nợ Lang và c ng sự 1966 iến đ n ẩy được t nh như sau:
Leverage =
3.2.9 ế t à ế
Quy mô công ty là m t trong c c yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận c c nguồn tài trợ n ngoài Thực tế m i công ty chịu chi ph đ i iện h n mức vay
nợ và khả năng tiếp cận nguồn tài trợ kh c nhau o đ việc t o lập nguồn qu
ho t đ ng n i cũng kh c nhau rnank và đồng sự 1996 azzari và đồng
sự 1988 P t rs n và Rajan 1992 cho r ng c c công ty nh g p h n chế tài
ch nh nhi u hơn o ị ảnh hưởng ởi vấn đ thông tin ất cân xứng n ng hơn Quy mô c thể phản nh chất lượng của m t công ty o đ quy mô c thể tương quan ương đến đầu tư Gan 2007 c oanh nghiệp nh thường c cơ h i đầu
tư tốt hơn n n thường đầu tư nhi u hơn so với tài sản cố định r ng của ch nh họ (Hovakimian, 2009) iến quy mô được t nh như sau:
Siz = ln T ng tài sản iến g được t nh ng số năm t nh từ l c công ty được ni m yết trong ài này
t c giả t nh gi trị số năm trung ình từ ngày ni m yết nh m tăng t nh ch nh x c của kết quả nghi n cứu M t công ty mới thường c nhi u cơ h i đầu tư hơn o
đ ấu kỳ vọng của iến g sẽ là ương với đầu tư
Trang 28Tỷ lệ đầu tư I là đầu tư TS Đ trong năm t ng gi trị s s ch của
ất đ ng sản r ng m y m c trang thiết ị PP ở cuối năm t trừ đi
gi trị s s ch của PP ở đầu năm t c ng khấu hao trong năm t K là
gi trị s s ch của PP ở năm gốc
CF/K Gi trị ng ti n ho t đ ng hiện t ichia cho gi trị r ng PP ở đầu kỳ +(-)
POS iến giả ng 1 năm K ương ng 0 nếu ngược l i
Q
To in s Q đầu năm tài ch nh t nh ng t ng gi trị thị trường của c
phiếu c thể giao ịch gi trị s s ch của cp chưa thể giao ịch và nợ
phải trả chia cho gi trị s s ch của t ng tài sản + Sales
growth Tỷ lệ thay đ i oanh thu từ năm t-2 đến năm t-1 + Size Log tự nhi n của gi trị s s ch t ng tài sản đầu kì +(-) leverage Đ n ẩy tài ch nh đầu kỳ tỷ lệ t ng nợ t ng tài sản - ROA Lợi nhuận tr n tài sản được t nh là thu nhập r ng t ng tài sản
Beta
Hệ số đ ốc từ mô hình thị trường đ ước lượng sử ng chứng kho n
h ng ngày và lợi nhuận thị trường Mô hình Ri t = Rm t it Ri t là
thu nhập gi c phiếu của oanh nghiệp i trong ngày t Rm t là thu
nhập thị trường trong ngày t c ước lượng cho m i năm ho t đ ng
là ta Thời gian ước lượng là m t năm
-
Volatility
Đ lệch chuẩn của c c số ư từ mô hình thị trường ước lượng sử ng
chứng kho n h ng ngày và thu nhập thị trường Mô hình này cũng
giống như mô hình sử ng để t nh ta Thời gian ước lượng là m t
năm
-
Trang 29Lượng ti n m t thu được từ ph t hành tr i phiếu ho c vay vốn từ c c
ngân hàng hoàn trả thấp chia cho PP r ng năm gốc Assets
Thông qua phương ph p định lượng liệu ảng ng mô hình ix - ct và
c c phương trình hồi quy ựa tr n ài nghi n cứu của irth và c ng sự 2012 để kiểm tra sự tương quan gi a ng ti n và đầu tư t i c c công ty ni m yết chịu sự kiểm so t của Nhà nước và công ty ni m yết tư nhân và việc sử ng c c k nh tài
ch nh gi a hai nh m công ty trong mẫu gồm 100 công ty ni m yết t i Việt Nam trong giai đo n 2008-2016
t t c giả hồi quy mô hình để t nh hai iến ta và Volatility
ứ t c giả thực hiện thống k mô tả và c c kiểm định v chu i liệu như
lập ma trận tương quan gi a c c iến đ c lập kiểm định tự tương quan nh m tăng t nh ch nh x c cho c c kết quả ước lượng ph a sau
ứ hồi quy đầu tư tr n ng ti n với phương trình hồi quy đầu tư chuẩn
được ph t triển ởi azzari và c ng sự 1988 ao gồm iến Q được làm trễ thể hiện sự kiểm so t c c cơ h i đầu tư của công ty T c giả ước lượng th o mô hình hồi quy cơ ản sau:
Ii,t / Ki,t - i = a0 + a1CFi,t / Ki,t - i + a2Qi, t – 2 + (1) Với t là năm quan s t, i là công ty
T c giả sử ng hai phương ph p để x m x t mối quan hệ phi tuyến t nh gi a đầu tư và ng ti n
Trang 30Phương ph p thứ nhất th o l ary và c ng sự 2007 t c giả đưa th m iến vào phương trình cơ ản tr n và sử ng hồi quy hiệu ứng cố định ix -
ct Ta viết l i phương trình như sau:
Ii,t / Ki,t - i = a0 + a1( + a2CFi,t / Ki,t - i + a3Qi, t – 2 + ei,t (2)
Phương ph p thứ hai t c giả lần lượt hồi quy I K tr n K âm và K ương
m t c ch ri ng iệt ng việc thay thế iến K ng K N G và K POS trong phương trình cơ ản 1 Ta viết l i phương trình mới như sau:
Ii,t / Ki,t - i = a0 + a1CFi,t / Ki,t - i *NEG + a1CFi,t / Ki,t - i *POS + a2Qi, t – 1+ ei,t (3) Ngoài ra t c giả cũng thực hiện hồi quy hiệu ứng ngẫu nhi n ran om ct sau
đ sử ng kiểm định Hausman với giả thuyết Ho : không c sự kh c iệt gi a hai phương ph p và R kết quả cho thấy p-value = 0,0009 < 0 05 c giả thuyết Ho n n t c giả chọn mô hình FE Để x m x t t c đ ng của kiểm so t Nhà nước t c giả cũng ch y hồi quy ri ng iệt cho nh m công ty chịu kiểm so t Nhà nước và nh m công ty chịu kiểm so t tư nhân c ước ch y hồi qui vẫn như cũ chỉ thay đ i mẫu liệu
ứ tư để nghi n cứu đ nh y cảm trong t c đ ng của kiểm so t Nhà nước l n
đầu tư và ng ti n t c giả l i tiếp t c th m c c đi u kiện tương t c kh c trong
mô hình hồi quy Ở đây iến GOV và Stat đ i iện cho sở h u Nhà nước G được tương t c với hai iến K N G và K POS o đ 4 iến mới được
t o thành là K N G GOV K POS GOV K N G Stat và
K POS Stat Sau đ t c giả sẽ đưa tất cả c c iến thể hiện đ c trưng công
ty như tỷ lệ tăng trưởng oanh thu Sal s Growth cơ h i đầu tư Q quy mô Siz đ n ẩy (Leverage), thời gian niêm yết g hai iến thể hiện rủi ro công ty b ta và volatility vào h i quy lần n a
ứ ă , xem x t t c đ ng của sở h u nhà nước trong c c trường hợp c t cơ
h i đầu tư và trường hợp c nhi u cơ h i đầu tư ng việc t nh gi trị Q trung ình của n n kinh tế th o năm t c giả m t lần n a phân mẫu liệu thành hai
nh m High Q và Low Q sau đ ch y hồi quy tương tự c c ước như tr n lần n a
Trang 31CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHI N C U TH C NGHI M TẠI
VI T NAM 4.1 Kế b
ảng 4 1 Trình ày thống k mô tả c c iến được sử ng trong c c mô hình Tỷ
số đ i iện cho đầu tư của oanh nghiệp I K c gi trị trung ình và trung vị lần
lượt là 320.352 và xấp xỉ 27.46 c thể thấy gi trị trung vị của hai nh m
công ty không ch nh lệch nhi u gi trị trung ình l i c ch nh lệch kh xa chủ
yếu là o nhi u công ty kiểm so t tư nhân c tỷ lệ đầu tư vượt tr i Đi k m với
đầu tư ta thấy iểu hiện tương tự ở iến đ i iện cho nguồn tài trợ n i K
với gi trị trung ình là 271.279% và trung vị là 61.23 ơ h i đầu tư thể hiện
qua To in s Q c gi trị trung ình và trung vị lần lượt là 0.97776 và 0 901651
c thể thấy c c oanh nghiệp chịu kiểm so t nhà nước c nhi u cơ h i đầu tư hơn
oanh nghiệp chịu kiểm so t tư nhân Th o định ngh a c c công ty chịu kiểm
so t nhà nước c tỷ lệ sở h u của c đông Nhà nước rất cao với trung bình và
trung vị với khoảng mức 50 ngược l i c c công ty chịu kiểm so t tư nhân thì
tỷ lệ này kh thấp hầu hết c tỷ lệ ng 0 (biến State) So với các công ty chịu
kiểm so t nhà nước, tỷ lệ tăng trưởng oanh thu Sales Growth), Size, đ n ẩy
(Leverage), ROA và beta ở c c công ty chịu kiểm so t tư nhân cao hơn tuy nhi n
số năm ho t đ ng Age nh hơn
Trang 32Q 883 0.97776 0.901651 375 1.106314 0.9428191 508 0.8828631 0.877652 SalesGro
wth
721 0.18010 0.124457 307 0.131649 0.1178365 414 0.2160352 0.131968
Size 891 11.87258 11.85541 376 11.86271 11.77459 515 11.87979 11.89553 Leverage 889 0.45697 0.486902 376 0.418446 0.3939412 513 0.4852101 0.525957 ROA 882 0.07547 0.058982 375 0.099687 0.0759559 507 0.575551 0.048212 Age 893 9.11062 9.052778 377 9.122489 0.9152778 516 9.101952 9.004167 Beta 848 0.71793 0.713890 360 0.675270 0.6847669 488 0.7494003 0.735632 Volatilit
T c giả sử ng hai ma trận P arson và Sp arman để thể hiện sự tương quan gi a
c c iến nghi n cứu ảng 4 2 trình ày ma trận hệ số tương quan gi a c c iến Tam gi c ph a tr n n phải thể hiện tương quan Pearson và tam gi c ph a ưới
n tr i thể hiện tương quan Spearman
Ta c thể thấy trị tuyệt đối của tất cả hệ số đ u nh hơn 0 8 chỉ trừ hai iến Stat
và GOV c tương quan cao o c ng đ i iện sở h u Nhà nước Vì vậy, vấn đ
đa c ng tuyến không đ ng lo ng i trong ài này Hệ số tương quan gi a I K và
K POS mang gi trị ương và c mức ngh a t i 1 tương quan Sp arman
là 0 2900 Đi u này c ngh a là trong trường hợp nguồn vốn n i ương thì gia tăng ng ti n sẽ làm gia tăng đầu tư Từ đ ta thấy mối quan hệ c ng chi u của
ng ti n và đầu tư khi ng ti n ương Ngược l i trong tương quan P arson mối quan hệ gi a I K và K N G âm tức là khi nguồn vốn n i âm thì tăng
Trang 33ng ti n nhưng đầu tư l i giảm Nh ng kết quả này cho thấy m t đường cong
ch U nơi đầu tư và ng ti n c tương quan âm khi ng ti n thấp (âm) và tương quan ương khi ng ti n cao ương Tuy nhi n vẫn c nh ng trường hợp o c c yếu tố thị trường chi ph đ i iện ho c vì thực hiện m t m c ti u kinh tế-x h i vẫn sẽ c c c trường hợp nguồn vốn ng ti n n i tăng âm nhưng đầu tư vẫn tăng ho c ng ti n n i tăng ương nhưng đầu tư l i giảm Ngoài ra đầu tư c n c mối tương quan ương với hệ số cơ h i đầu tư To in s
Q tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (SalesGrowth), quy mô (Size), ROA và tương quan âm với Age, Leverage, Beta, Volatility, GOV, State
Trang 34B 4.2: M h ố
IK CFKNEG CFKPOS Q SG Size LEV ROA Age beta Volatility GOV STATE
IK -0.0121a -0.0760 0.0226 0.0325 -0.0454 -0.0351 0.0008 -0.0203 -0.0628 0.0483 -0.0074 -0.0037
CFKNEG 0.0206 0.0089 0.0015 -0.0189 0.0250 0.0105 0.0543 0.0070 -0.0983a 0.0039 0.0743 0.0843 CFKPOS 0.2900a 0.4929a -0.0045 -0.0265 -0.0315 -0.0217 -0.0158 0.0366 0.0688 -0.0053 -0.0548 -0.0651a
Q -0.0411 -0.0384 0.0259 0.0953 -0.0165 -0.1303a 0.3564a 0.0407a -0.0366a 0.1382a 0.1415a 0.0977a
SG 0.0663a -0.0166 0.0241 0.2083a 0.0453a 0.0692 0.0837 -0.0721a 0.1175a -0.0330 -0.0776a -0.0957a Size 0.0605 0.0039 0.0014 0.0306 0.0559 0.1174 0.0670 -0.0457 0.2997a -0.3402a -0.0268 -0.0183 LEV -0.1379a -0.0562 -0.1571a -0.2546a 0.1139a 0.1546a -0.4104a -0.0407a 0.1495 0.0236a -0.1516a -0.1204 ROA 0.1201a 0.1727a 0.3093a 0.3269a 0.1547a -0.0408 -0.4788a 0.0052 -0.0310 -0.1420a 0.2502a 0.2403a Age -0.0393 0.0383 -0.0571 0.0397 -0.0348 -0.0303 -0.0697a 0.0872a 0.0623 -0.0574 0.0076 0.0326 beta -0.1347a -0.1226a -0.0510 0.1183a 0.1223a 0.2942a 0.1779a -0.0543 0.0658a -0.2389a -0.0977a -0.1139a volatility -0.0556 -0.0519 -0.1258a -0.0507 -0.0832a -0.5564a 0.0934a -0.2157a -0.1663a -0.2966a -0.0364 -0.0097 GOV -0.0476 0.1709a 0.0545 0.1124a -0.0456 -0.0837a -0.1511a 0.2782a 0.0523 -0.0915a 0.0564 0.9108a STATE -0.0857a 0.1756a 0.0088 0.1017a -0.0662a -0.1013a -0.0958a 0.2307a 0.1317a -0.1340a 0.0551 0.8795a
Tam giác phía trên bên phải trình bày ma trậ tư Pearson à t tr ưới trình bày ma trậ tư r Các biến
ết ả ạ t t t ả
Trang 35ty M của Guariglia 2008 Tuy nhi n khi iến K 2
được th m vào như m t iến giải th ch thì n mang gi trị ương và c mức ngh a cao Hệ số K 2
ương thể hiện m t mối quan hệ hình ch U gi a đường cong và ng ti n Việc
th m iến này làm tăng đ ng kể khả năng giải th ch của mô hình R2 hiệu chỉnh
và mức ngh a của thống k Trái với dự kiến, các hệ số của biến cơ h i đầu tư
Q đ u âm ở các mẫu và đ u không c ngh a thống kê
Ở ảng 4 4 mô tả kết quả ước lượng khi phân iệt ri ng ng ti n âm và ng
ti n ương hệ số K N G c gi trị âm và c ngh a thống k cao hệ số
K POS c gi trị ương và c ngh a thống k cao Ở kết quả cho mẫu chung hệ số K N G xấp xỉ -5.2228, khi ng ti n âm giả sử gi trị trung ình của K là -2 17 và I K là 1 84 tức là 10 tăng l n trong ng ti n sẽ làm giảm 61.59% (-2.17*10%*5.2228 1 84 trong đầu tư Ngược l i khi ng ti n là ương hệ số trên CF/K*POS là 0.0583, giả sử gi trị trung ình K là 2 63 và
I K là 2 52 tức là 10 tăng l n trong ng ti n sẽ làm tăng 6.084% (0.0583*10%* 2.63/2.52 trong đầu tư khi ng ti n ương ngh a thống k và ngh a kình tế vì vậy mà được gia tăng đ ng kể trong mô hình phi tuyến Kiểm định chỉ ra sự kh c nhau trong hệ số ng ti n của công ty khi ng ti n âm và khi ng ti n ương t i mức ngh a 1 Vì vậy ng ti n n i cao hơn ẫn đến đầu tư cao hơn trong trường hợp ng ti n ương và xảy ra ngược l i khi dòng ti n âm Kết quả ở ảng 4.3 và ảng 4.4 chỉ ra đường cong của mối quan
hệ đầu tư- ng ti n của c c công ty ở Việt Nam cũng c hình ch U Hai kết quả
Trang 36này hoàn toàn ph hợp với kết quả ài nghi n cứu gốc của Micha l irth và c ng
sự 2012 đối với c c công ty ở Trung Quốc cũng như quan điểm của Cleary và
đồng sự (2007)
B 4.3: Hồi iề
Mẫu chung ông ty chịu kiểm so t Nhà
nước ông ty chịu kiểm so t tư nhân CF/K -0.733281***
-0.0430199 (-0.63)
-0.0475398 (-0.70)
-5.122651 (-0.52)
-0.6457868 (-0.12) Constant 6.981614
9.250279 (1.82)
Trang 37B 4.4: Ư h bi i iề m iề
Mẫu chung ông ty chịu kiểm so t
Nhà nước
ông ty chịu kiểm so t tư nhân
-2.390725 (-1.66)
(0.33)
0.1197369 (1.28)
0.8313012 (0.59)
ệ ố à trị - đượ t ệ à tạ ứ à
ết ả t ả ạ tata
4.4 Hồi iề hi h h
c kết quả của ảng 4.3 cũng đ trình ày ri ng iệt kết quả hồi quy của công
ty do Nhà nước kiểm so t và công ty tư nhân kiểm so t Đường cong đầu tư hình
ch U cũng được tìm thấy ở cả hai mẫu Hệ số K 2 của c c công ty Nhà nước kiểm so t lớn hơn so với c c công ty tư nhân kiểm so t chứng t đường cong đầu tư- ng ti n của công ty thu c sở h u nhà nước ốc hơn Kết quả này
ph hợp với nghi n cứu của irth và c ng sự 2012 nhưng l i không đ ng với
c c nghi n cứu trước đ như của how và ung 1998 khi nghi n cứu mẫu gồm
5325 công ty sản xuất ở Thượng Hải trong giai đo n 1989-1992 kết quả chỉ ra
r ng đầu tư của c c công ty o tư nhân kiểm so t nhảy cảm hơn nhi u so với công ty chịu kiểm so t nhà nước ũng c ng kết quả như vậy H ricourt và Ponc t 2009 khi nghi n cứu 1300 công ty Trung Quốc trong giai đo n 2000-
2002 tìm thấy ng chứng r ng đầu tư của công ty tư nhân kiểm so t c đ nh y cảm ng ti n lớn hơn
Trang 38Tương tự như ảng 4.3, bảng 4.4 thể hiện kết quả hồi quy th o ng ti n âm và
ng ti n ương được trình ày ri ng iệt đối với công ty do Nhà nước kiểm so t
và công ty tư nhân kiểm so t Kết quả được thể hiện trong ảng 4 4 như sau
nh m công ty o Nhà nước kiểm so t c hệ số K POS ương và c ngh a 0.42088 tức là 10 tăng l n trong ng ti n sẽ làm tăng l n 11.52% (1.765*10%*0.42088/0 645 tăng l n trong đầu tư Tương tự như đối với nh m công ty do tư nhân kiểm so t n c nh đ ta c thể thấy hệ số này ở công ty o Nhà nước kiểm so t lớn hơn so với công ty tư nhân kiểm so t đi u này giải th ch cho việc đ nh y cảm gi a đầu tư và ng ti n ở công ty o Nhà nước kiểm so t cao hơn công ty o tư nhân kiểm so t
Để đi u tra làm r hơn v t c đ ng của sở h u Nhà nước t c giả đ th m c c
đi u kiện tương t c vào mô hình hồi quy iến GOV và Stat đ i iện cho sở
h u Nhà nước G được th m vào tương t c với K N G và K POS Trong ảng 4.5 hệ số K N G G ở c t 1 và c t 3 c ngh a thống k
sử ng iến giả GOV và iến li n t c Stat đ i iện cho G Tuy nhi n hệ số
K POS G l i không c ngh a thống k Trong c t 1 hệ số
K N G GOV là 4 5630 ở đây m t sự tăng l n 10 trong ng ti n sẽ ẫn đến tăng 59 29% (0.963*10%*4.5630/0.7411 trong đầu tư đối với công ty o nhà nước kiểm so t c ng ti n âm Đối với iến Stat ở c t 3 hệ số
K N G Stat ương và c ngh a t i 13.982 đi u này c ngh a khi tăng
10 trong ng ti n sẽ ẫn đến tăng 84.7% (0.524*10%*13.982 0 865 trong đầu tư đối với công ty do nhà nước kiểm so t c ng ti n âm Kết quả nghi n cứu cho thấy c c công ty o Nhà nước kiểm so t c đường cong quan hệ đầu tư-
ng ti n ốc hơn khi nguồn vốn n i âm
Như đ chỉ ra ở ảng 4.1 thống k mô tả nh m công ty o Nhà nước kiểm so t
và nh m công ty o tư nhân kiểm so t kh kh c nhau trong c c đi u kiện v tỷ lệ tăng trưởng oanh thu Sal s growth quy mô Siz đ n ẫy L v rag năm
ni m yết g và rủi ro ta Volatility Th o Hovakimian 2009 c thể sự
kh c nhau này ẫn đến sự kh c nhau trong đ nh y đầu tư- ng ti n của hai
Trang 39nh m công ty Vì vậy ở ảng 4.5 t c giả cũng kiểm so t c c đ c trưng này của oanh nghiệp c thể được trình ày ở c t 2 và c t 4 Khi th m c c iến Sal s Growth Siz L v rag g ta Volatility RO hệ số K POS G l i c
gi trị ương và c ngh a thống k c n hệ số K N G G l i không c ngh a thống k Đi u này cho thấy đ ng với nghi n cứu của Hovakimian 2009
sự kh c iệt trong đ c trưng công ty o Nhà nước kiểm so t và công ty o tư nhân kiểm so t giải th ch sự kh c iệt trong đ nh y cảm của đầu tư- ng ti n
Tỷ lệ tăng trưởng oanh thu thực Sal s Growth là m t c ch thức đo lường cơ h i tăng trưởng đầu tư l ary và c ng sự 2007 Đ ng như mong đợi hệ số này ương ở cả hai trường hợp iến đ i iện GOV và Stat nhưng l i không c ngh a thống k c nghi n cứu trước đây cho r ng c c công ty nh phải đối m t với vấn đ v ất cân xứng thông tin nhi u hơn ẫn đến khả năng tiếp cận nguồn tài trợ kh khăn hơn c c h n chế tài ch nh cũng nhi u hơn azzari 1988
P t rs n và Rajan 1992 rnak 1996 Th o Gan 2007 quy mô công ty c thể phản nh chất lượng của công ty o đ n tương quan ương với đầu tư
Đ ng như kỳ vọng của tác giả hệ số Siz ương thể hiện c c công ty c quy mô càng lớn thì mức đ đầu tư càng cao và c ngh a thống kê Leverage thường được cho là tương quan âm với đầu tư o lo sợ n m gi nợ quá mức ho c c đi u khoản nợ Lang c ng đồng sự 1996) M c dù kết quả hồi quy Leverage cho giá trị âm nhưng l i không c ngh a thống k Rủi ro và đầu tư c tương quan âm
vì sự không ch c ch n càng lớn thì lựa chọn tốt nhất là trì hoãn việc đầu tư ixit
và Pindyck 1994; McDonald và Siegel, 1985) ta và Volatility đ i iện cho tủi
ro hệ thống và phi hệ thống tác giả kỳ vọng hệ số của hai biến này là dấu âm Tuy nhiên, kết quả không mang ấu giống kỳ vọng của ài nghi n cứu và không
c ngh a thống kê
ạ từ nh ng kết quả hồi quy tr n t c giả nhận thấy c đường cong ch U
tồn t i và n thể hiện mối quan hệ gi a đầu tư và ng ti n ở c c công ty ni m yết Việt Nam và đ nh y cảm gi a đầu tư và ng ti n ở công ty o Nhà nước kiểm so t lớn hơn công ty o tư nhân kiểm so t khi nguồn vốn n i âm Khi
Trang 40nguồn vốn n i ương sự tăng l n trong ng ti n sẽ ẫn đến sự tăng l n trong đầu tư Khi nguồn vốn n i âm sự tăng l n trong ng ti n vẫn ẫn đến sự tăng l n trong đầu tư đi u này kh c với nghi n cứu trước đây của irth và c ng
sự 2012 m t trong nh ng nguy n nhân ẫn đến c thể o Nhà nước Việt Nam
c xu hướng đẩy m nh đầu tư nh m ưu ti n thực hiện c c m c ti u x h i trong thời kỳ thị trường đang c xu hướng mở cửa như hiện nay