ở nước ta trong tế thị nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự cạnh tranh dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nươớc, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực sản xuất để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí tối thiểu và lợi nhuận tối đa. Khi nói đến nền kinh tế thị trươờng là nói đến sự ganh đua giữa những ngươời sản xuất với nhau, giữa người sản xuất với ngơời tiêu dùng để giành lấy lợi nhuận, để chiếm lĩnh thị trường và “ trong kinh doanh lợi nhuận không chia đều cho những ai muốn có” Khi tham gia thị trươờng, mục đích cuối cùng của các đơn vị sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Để đạt đơợc mục đích đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các nguồn lực sản xuất trên cơ sở tính toán và lựa chọn phơơng án sản xuất tối ưu. Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ các chi phí sản xuất kinh doanh và bằng mọi cách để giảm thiểu chi phí đó, tăng mức độ chênh lệch giữa hao phí cá biệt của mình với lươợng hao phí lao động x• hội tính cho đơn vị sản phẩm sản xuất ra. Để sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trên thị trơường thường phát sinh rất nhiều các khoản chi phí nhất là các khoản phải trả cho ngơời bán, cho nhà cung cấp vật tươ, lao vụ, dịch vụ và các khoản vay ngắn hạn, dài hạn sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh và sau khi sản phẩm, hàng hoá được đem bán trên thị trơờng, bán cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thì lúc đó lại phát sinh các nghiệp vụ phải thu.Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ phát sinh này để từ đó có thể biết đơợc doanh nghiệp đ• bỏ ra bao nhiêu và thu về lợi nhuận là bao nhiêu? Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân là một doanh nghiệp tư nhân. Hiện nay nhà máy đang trên đà phát triển với loại sản phẩm chủ yếu là tinh bột sắn xuât khẩu. Mục đích trước mắt của công ty là mở rộng thị trơờng và tiêu thụ sản phẩm trong nươớc và ngoài nơước. Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty được sự phân công của khoa kinh tế, bộ môn kế toán và sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo: Van Anh cùng với sự giúp đỡ của ban l•nh đạo công ty, kết hợp với vịêc tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty em đ• mạnh dạn nghiên cứu tình hình sản xuất và phát triển của công ty với hy vọng có thể góp phần công sức nhỏ bé của em để hoàn thiện bài báo cáo này một cách tốt hơn.
Trang 1Lời nói đầu
ở nớc ta trong tế thị nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự cạnh tranh
d-ới sự quản lý vĩ mô của nhà nớc, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực sản xuất để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí tối thiểu và lợi nhuận tối đa Khi nói đến nền kinh tế thị trờng là nói đến sự ganh đua giữa những ngời sản xuất với nhau, giữa ngời sản xuất với ngời tiêu dùng để giành lấy lợi nhuận, để chiếm lĩnh thị trờng và
“ trong kinh doanh lợi nhuận không chia đều cho những ai muốn có”
Khi tham gia thị trờng, mục đích cuối cùng của các đơn vị sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Để đạt đợc mục đích đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các nguồn lực sản xuất trên cơ sở tính toán và lựa chọn phơng án sản xuất tối u Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ các chi phí sản xuất kinh doanh và bằng mọi cách để giảm thiểu chi phí đó, tăng mức độ chênh lệch giữa hao phí cá biệt của mình với lợng hao phí lao động xã hội tính cho đơn vị sản phẩm sản xuất ra
Để sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng thờng phát sinh rất nhiều các khoản chi phí nhất là các khoản phải trả cho ngời bán, cho nhà cung cấp vật t, lao vụ, dịch vụ và các khoản vay ngắn hạn, dài hạn sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh và sau khi sản phẩm, hàng hoá đợc đem bán trên thị trờng, bán cho khách hàng và đợc khách hàng chấp nhận thì lúc đó lại phát sinh các nghiệp vụ phải thu.Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ phát sinh này để
từ đó có thể biết đợc doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu và thu về lợi nhuận là bao nhiêu?
Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân là một doanh nghiệp t nhân Hiện nay nhà máy đang trên đà phát triển với loại sản phẩm chủ yếu là tinh bột sắn xuât khẩu Mục
Trang 2đích trớc mắt của công ty là mở rộng thị trờng và tiêu thụ sản phẩm trong nớc và ngoài nớc.
Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty đợc sự phân công của khoa kinh
tế, bộ môn kế toán và sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo: Van Anh cùng với sự giúp
đỡ của ban lãnh đạo công ty, kết hợp với vịêc tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty
em đã mạnh dạn nghiên cứu tình hình sản xuất và phát triển của công ty với hy vọng
có thể góp phần công sức nhỏ bé của em để hoàn thiện bài báo cáo này một cách tốt hơn
báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan chung về công ty TNHH TMVT Hùng Ngân.
Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại công ty TNHH TMVT Hùng
Ngân
Phần 3: Nhận xét những u nhợc điểm và đề ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện các phần hành kế toán tại công ty TNHH TMVT Hùng Ngân
Tuy em đã có cố gắng rất nhiều nhng trong khuân khổ lý thuyết có hạn cộng với kinh nghiệm từ lý thuyết vào thực tế vẫn còn bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết nhất định Em rất mong đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hớng dẫn: Van Anh và sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán công ty Hùng Ngân để tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này
Ngày tháng năm
Học sinh
phần 1
Trang 3Tổng quan chung về công ty TNHH TMVT Hùng
Ngân
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Trong thời đại mới với xu thế ở nớc ta đã và đang hội nhậo WTO, nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành công nghiệp là vấn đề nóng bỏng, nổi trội mà Đảng
và Nhà nớc ta quan tâm nhất Trong điều kiện nh vậy, sự vơn lên lớn mạnh của các doanh nghiệp là vấn đề tât yếu Với điều kiện nh vậy ban Giám đốc đã quyết định thành lập công ty TNHH TMVT Hùng Ngân với mong muốn là tạo công ăn việc làm cho ngời dân ở vùng núi: Lào Cai, Yên Bái Và 1 lí do đặc biệt nữa là sự ra đời của công ty nhằm thúc đẩy việc cơ khí hóa nền công nghiệp hiện đang còn thô sơ lạc hậu
ở Việt Nam
Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân đợc thành lập trong giai đoạn nớc ta mở cửa giao lu với quốc tế nên có rất nhiều điều kiện thuận lợi Nhờ chính sách mở rộng cánh cửa thị trờng, giao lu kinh tế giữa các nớc, công ty đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để hình thành và phát triển Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân là công ty có t cách pháp nhân , có TK mở tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Yên Bái
Công ty đợc thành lập ngày 18-03-2002.Công ty chính thức nhận giấy ĐKKD
1602000051 do Sở Kế hoạch đầu t tỉnh Yên Bái cấp ngày 20-02-2002
Trụ sở công ty đặt tại: Thôn Làng Mấy- Vũ Linh- Yên Bình- Yên Bái Với diện tích đất khoảng 15ha
Văn phòng giao dịch: KM6- Quốc lộ II- Phú Cờng- Sóc Sơn- Hà Nội
Thời gian đầu khi mới thành lập công ty đã gặp rất nhiều khó khăn về mọi mặt Máy móc sản xuất thiếu thốn, cũ kĩ, công nghệ kém, nhân công và quản lý cha có
kinh nghiệm về lĩnh vực kinh doanh này, điều kiện thị trờng tiêu thụ sản phẩm cha
đ-ợc mở rộng Tất cả những điều đó chỉ là khó khăn ban đầu song qua một thời gian…nhờ sự học hỏi của cán bộ công nhân toàn công ty, sau: nhờ sự tiến bộ thay thế kịp thời máy móc hiện đại cho năng xuất cao, nhờ sự giúp đỡ tận tình của chính sách nói chung và của tỉnh Yên Bái nói riêng công ty đã dần đi vào quỹ đạo hoạt động và phát
Trang 4triển: Nhân viên, cán bộ công nhân đã trởng thành hơn về tay nghề và trình độ quản
lý, năng suất đợc nâng cao, thị trờng đợc mở rộng …
Đồng hành với việc không ngừng sản xuất thiết bị máy móc, nâng cao chất ợng sản phẩm công ty đã chú trọng nâng cao trình độ quản lý, tay nghề cho cán bộ công nhân viên chức trong nhà máy Hàng năm công ty cử cán bộ, công nhân viên chức nhà máy đi học nâng cao ở trong nớc cũng nh ở ngoài nớc về nghiệp vụ chuyên môn và các thao tác kỹ thuật sử dụng máy móc hiện đại với mục tiêu chủ yếu là đa tiến bộ khoa học vào sản xuất và áp dụng các chính sách mới vào trong công tác quản lý và hạch toán, bắt nhịp với xu thế phát triển của thị trờng đặc biệt là học hỏi cách làm việc và tác phong công nghiệp của quốc tế
l-Để thấy rõ sự phát triển cả về quy mô và chất lợng của Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân, ta xem xét bảng quy mô và kết quả sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp trong 3 năm đầu hình thành và phát triển nh sau:
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TMVT Hùng Ngân.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Ban giám đốc
Trang 5Qua sơ đồ trên ta có một vài nhận xét nh sau:
Bộ máy quản lý của công ty Hùng Ngân có kết cấu rất chặt chẽ, các phòng ban hoạt động nhịp nhàng ăn ý với nhau, cùng hỗ trợ cho nhau hoạt động và cùng h-ớng tới mục đích cuối cùng là công ty phát triển ngày càng tốt hơn, sau đây là nhiệm
vụ của từng phòng ban:
Ban giám đốc: Quản lý chung về mọi mặt hoạt đông của cồng ty, làm nhiệm
vụ giám sát điều hành tất cả các phong ban hoạt động có hiệu quả và góp phần làm phát triển doanh nghiệp đa doanh nghiệp ngày càng đi lên.Phó giám đốc phụ trách
kỹ thuật: Đảm bảo tất cả các yêu cầu về kỹ thuật trong toàn công ty, có tính nhanh
nhậy, sớm tiếp xúc với công nghệ tiên tiến từ đó làm cho doanh nghịêp ngày càng lớn mạnh về khoa học kỹ thuật
-Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập, tìm hiểu nghiên
cứu các yếu tố liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, tìm nguồn vốn đầu vào hợp lý và
đầu ra thuận lợi đảm bảo cho lợi nhuận doanh nghiệp thu về là lớn nhất
-Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách quản lý thay giám đốc về mặt quân số
công nhân viên chức trong công ty, tình hình biến đổi lao động, tình hình sử dụng lao
động và các chế độ khác liên quan đến nhân viên toàn công ty
Phòng
kế toán tài chính
Phòng nông vụ
Trang 6-Phòng kế hoạch nghiệp vụ: Làm công tác kế hoạch về kinh doanh, tiêu thụ,
chi phí cho doanh nghiệp giúp việc kinh doanh dễ dàng và thuận lợi hơn.…
-Phòng kế toán tài chính: Có thể nói là phòng ban có nhiệm vụ quan trọng
nhất trong doanh nghiệp, phòng này có chức năng hạch toán tất cả các số liệu có liên quan đến việc kinh doanh và phát triển của công ty, kinh nghiệm và cách tính toán chính xác của phòng kế toán sẽ là cơ sở để tính toán các khoản trong công ty: Chi phí, lơị nhuận, doanh thu…
-Phòng nông vụ: Quản lý về mảng nguồn vốn đầu vào của doanh nghiệp.
2.Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1 Đặc điểm cơ cấu sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân là một doanh nghiệp sản xuất, có quy trình sản xuất khép kín từ sắn củ tơi đến đóng gói và xuất khẩu, sản phẩm chính đợc đợc chế biến từ nguyên liệu chính là sắn củ Quá trình sản xuất mang tính thời vụ theo vụ thu hoạch của sắn và theo nhu cầu tiêu thụ trên thị trờng
Mô hình cơ cấu sản xuất
Công ty
Trang 7Phân xởng nghiền
2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHH TMVT Hùng Ngân.
Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đợc tổ chức và hoạt động theo dây chuyền và chuyên môn hóa theo từng bộ phận Công ty chuyên sản xuất một loại sản phẩm chính đó là: Tinh bột sắn Bộ máy sản xuất là một dây chuyền khép kín đồng
bộ liên tục từ sắn củ khô đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng là tinh bột sắn đã đóng gói
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân:
Trang 8Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn
Dây chuyền sản xuất của công ty là hệ thống máy móc tự động hiện đại nên công nhân chỉ cần đứng điều khiển và theo dõi hoạt động của máy ở từng khâu để cho ra sản phẩm cuối cùng là tinh bột sắn đóng gói chuẩn bị xuât khẩu
2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty:
Kho nguyên liệu
Băng chuyền ép xoắn vít
Rửa sạch Loại bỏ đất, bóc vỏ
Băng tải 2 Băng tải 1
Tinh bột đã đóng gói
Trang 9* Thuận lợi:
-Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân tổ chức theo mô hình cơ cấu đơn giản,
linh hoạt, gọn nhẹ, ít phức tạp nên mệnh lệnh và quyết định quản lý đợc truyền đạt trực tiếp không phải qua nhiều khâu thông tin với nhân viên rõ ràng
-Công ty đã phát huy đợc tính tập thể cao trong sự phối hợp nhịp nhàng giữa
các bộ phận với nhau
Đảm bảo tính bậc thang, tính thống nhất trong cơ chế vận hành bộ máy
Ngời lãnh đạo thể hiện đúng vai trò đầu tàu, gơng mẫu trong quản lý cũng nh sắp xếp trong công việc
Đặc biệt hơn là công ty đợc xây dựng và thành lập ở Yên Bái- nơi có những quả đồi có diện tích rộng lớn, đất đai màu mỡ thuận tiện cho việc trồng cây sắn đạt năng suất cao đủ đáp ứng cho công ty Nhờ vậy công ty không phải nhập khẩu sắn từ nớc ngoài về nhằm giảm chi phí vận chuyển, chi phí giá thành không cao nh ở nớc ngoài Vì thế doanh nghiệp giảm bót đợc rất nhiều chi phí đầu vào cho sản xuất và tăng đợc lợi nhuận cho công ty
Công tác quản lý mang nặng yếu tố chủ quan
Ngày nay, không chỉ có ngành dịch vụ và du lịch phát triển mạnh mà kéo theo
đó là ngành KHKT đã có 1 số bớc nhảy vọt, ngành khoa học kỹ thuật đã đóng vai trò rất cao trong việc sản xuất ra thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất Chúng ta phải
có điều kiện Đủ đó là giá thành của những máy móc thiết bị đó đợc bán ra ngoài rất
cao( vì nó làm thay thế những lao động thủ công bằng chân tay của con ngời) đợc tính bằng tiền tỷ Vì vậy nó đã gây ra rất nhiều khó khăn cho công ty về vấn đề vốn
Trang 10Phần 2
THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN TạI CÔNG TY
1 Những vấn đề chung về hạch toán:
Trang 11Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân đang sử dụng hình thức kế toán là: Nhật
ký chung
*Đặc điểm của hình thức này:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc làm căn cứ ghi sổ Đầu tiên kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu trên
sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản cho phù hợp
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối SPS Sau khi đã kiểm tra đúng khớp, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập
từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng làm báo cáo tài chính
Do hình thức này là hình thức đơn giản, gọn nhẹ nên công ty đã áp dụng vào
để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trang 121.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán có quan hệ mật thiết với tình hình tổ chức công tác kế toán trong công ty Xuất phát từ yêu cầu tổ chức sản xuất yêu cầu quản lý và trình độ quản lý công ty tổ chức bộ máy kế toán hoạt động theo hình thức: Kế toán tập trung
Tức là toàn bộ công tác kế toán của công ty đợc tiến hành tạp trung tại1 phòng ban chuyên môn là phòng kế toán trung tâm
• Nhiệm vụ, chức năng của phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán là 1 phòng ban nghiệp vụ có chức năng chính là phân tích và giám đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời phòng kế
toán có chức năng tham mu giúp cho giám đốc việc quản lý và chuẩn bị các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đề xuất và thực hiện các nghiệp vụ hạch toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh cho công ty
Trang 13Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
Phòng kế toán gồm có:000000
Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: Có chức năng giúp giám đốc công ty chỉ
đạo thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp đồng thời làm nhiệm vụ giám sát hoạt động tài chính kế toán trong toàn công ty, kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty
Nhiệm vụ của kế toán trởng rất nặng nề, giúp công ty tổ chức bộ máy hạch toán, tổ chức ghi chép chính xác, đầy đủ các số liệu kịp thời, nhanh chóng, kế toán trởng còn có quyền hạn phân công, quản lý các kế toán viên trong phòng kế toán tài chính
Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi nguyên vật liệu đầu vào, lập các phiếu nhập
kho xuất kho Theo dõi thành phẩm đã đợc đóng bao rồi rút ra số tồn kho
Kế toán TSCĐ: Theo dõi và trích khấu hao TSCĐ theo mẫu cục thuế, trích
theo phần trăm của tài sản
Kế toán tiền mặt tiền vay thanh toán: Thanh toán tiền cho và hàng khách và
cuối ngày khi thanh toán song thì phải báo số d ở quỹ tiền mặt Lập kế hoặch trong
Kế toán tiền mặt vay thanh toán
Kế toán kho thành phẩm
Thủ kho
Thủ quỹ
Trang 14sản xuất mình cần bao nhiêu vốn và nó phải tơng đơng tơng với nguyên liệu đầu vào của mình.
Kế toán kho thành phẩm: Lấy số liệu của thủ kho, theo dỏi thành phẩm số liệu
phải khớp với thc tế
Thủ quỹ: Xuất tiền để chi trả ngời bán và chi vào các hoạt động khác trong
doanh nghiệp khi có lệnh của cấp trên
Thủ kho: Có nhiệm vụ hàng ngày phải kiểm tra, theo dõi tình hình xuất nhập nguyên vật liệu đầu vào và xuất thành phẩm bán đi một cách chính xác và phản ánh kịp thời vào sổ theo dõi Cuối tháng phải tập hợp số liệu vào sổ để đối chiếu với sổ sách của kế toán
2.Các phần hành kế toán tại công ty:
2.1 Kế toán tài sản cố định:
*
Đặc điểm kế toán tài sản cố định:
Kế toán TSCĐ thờng sử dụng những chứng từ sổ sách nh sau:
Hồ sơ TSCĐ: Mỗi hồ sơ TSCĐ đều phải có 1 bộ hồ sơ riêng bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, bản sao tài liệu kỹ thuật, hớng dẫn sử dụng và các hóa đơn chứng từ có liên quan đến việc mua sắm sửa chữa TSCĐ
Sổ chi tiết tài sản: Lập chung cho toàn công ty, trên sổ ghi chép các diễn biến liên quan đến TSCĐ trong quá trình sử dụng nh trích khấu hao tăng, giảm mỗi
TSCĐ phải ghi vào 1 trang riêng trong sổ, mỗi 1 bộ phận sử dụng TSCĐ lập 1
sổ để ghi chép các thay đổi do tăng giảm TSCĐ
*Tình hình sử dụng TSCĐ tại công ty:
Hiện nay, Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân đã đi vào quỹ đạo phát triển mạnh mẽ, số máy móc hiện nay của công ty là 115 chiếc dùng để chế biến và sản
Trang 15xuất Trong đó 35 chiếc đã đợc sử dụng từ khi công ty đợc thành lập còn 80 chiếc là công ty mới nhập gần đây.
Số lợng máy in, máy vi tính, máy photo đợc trang bị khái hiện đại gồm có 18 máy vi tính , 03 máy in và 02 máy photo dùng cho công việc văn phòng và các bộ phận khác
Toàn bộ dây truyền này đợc nhập khẩu từ nớc ngoài về: Italia, Nhật, Đức Dây truyền sản xuất này đợc lắp đặt cho bộ phận phân xởng:
Do khoa học kỹ thuật cha phát triển
Do kết cấu của máy móc phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn không đồng đều nên trong quá trình sử dụng có thể dẫn đến h hỏng từng bộ phận
Với những nguyên nhân nh trên ta có thể thấy đợc những máy móc đó đã cũ, lạc hậu nó cho ra năng suất thấp hơn
Công ty đang có ý định sẽ nhập thêm 1 số máy móc thiết bị hiện đại dùng để chế biến và sản xuất nhằm làm tăng năng suất đạt lợi nhuận cho công ty
Nhiệm vụ của Kế toán TSCĐ:
- Kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc 3 chỉ tiêu giá trị của tài sản:
o Nguyên giá
Trang 16o Giá trị hao mòn.
o Giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phơng pháp phân loại đã đợc quy định trong chế độ kế toán
Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng giá trị TSCĐ hiện có tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn công ty cũng nh từng bộ phận sử dụng tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát thòng xuyên việc giữ gìn bảo quản , bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ
Tham gia lập kế hoạch sữa chữa và dự toán chi phí sữa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Phân loại và đánh giá TSCĐ tại công ty:
Phân loại:
Công ty đã sử dụng và phân loại TSCĐ của công ty theo hình thái biểu hiện:
Tài sản cố định hữu hình:
Nhà cửa, phân xởng đợc xây dựng thành hệ thống hoàn chỉnh , công ty mua
đất của những ngời dân ở huyện Yên Bình và xây dựng
Máy móc thiết bị dùng cho chế biến và sản xuất tinh bột sắn: công ty đã phân loại máy móc thiết bị ra từng tổ: tổ sấy, tổ chất tách tinh bột, tổ làm nguội và tổ đóng gói những máy móc thiết bị này phù hợp với nhiệm vụ và chức năng ở từng bộ phận
Máy in, máy vi tính, máy photo, pax: Đợc trang bị ở bộ phận văn phòng làm việc có hiệu quả hơn
Tài sản này đợc công ty tự bỏ vốn ra và có vay 1 số ít của các doanh nghiệp khác trong nớc
Phơng pháp tính khấu hao của công ty:
Trang 17Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng hay còn gọi là phơng pháp khấu hao bình quân để áp dụng
Chứng từ sử dụng:
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Sổ tổng hợp: Đó là sổ cái các tài khoản: 211,214
Sổ chi tiết: Công ty dùng sổ chi tiết TSCĐ để phản ánh số tài sản hiện đang có của công ty
2.2.Kế toán vật liệu công cụ- dụng cụ( TK 152 và 153).
Đặc điểm chung về vật liệu đầu vào của công ty:
Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân là công ty chuyên sản xuất và chế biến tinh bột sắn vì vậy nguyên vật liệu đầu vào là củ sắn tơi
Đặc điểm: Đó là những củ sắn to có kích thớc chiều dài khoảng 40cm/củ, trọng lợng trung bình khoảng 3.5kg/ củ Nó đợc bao bọc bên ngoài là 1 lớp vỏ mỏng màu nâu
đất, khi ta cạo sạch vỏ ở bên ngoài nó sẽ chuyển sang màu trắng
Nguồn nhập: Công ty đã ký hợp đồng với nhà cung cấp ở tất cả các huyện của tỉnh Yên Bái nói riêng và ở các tỉnh thành khác nói chung Do công ty đặt trụ sở sản xuất ở miền núi trung du nơi có khí hậu và đất đai phù hợp với cây sắn nên nguồn nhập rất thuận lợi cho công ty Vì vậy công ty không lâm vào tình trạng thiếu nguyên vật liệu đầu vào và giảm đợc rất nhiều chi phí
Chế độ bảo quản: Do chỉ có 1 lóp vỏ bên ngoài bao bọc vì vậy củ sắn rất dễ bị trầy sẽ dẫn đến củ sắn bị thối Công đoạn bảo quản là khâu rất quan trọng Những củ sắn này đợc bảo quản ở những nơi khô ráo thoáng mát tránh tình trạng bị dập nát và tránh những loài sâu bọ gậm nhấm
Phơng pháp tính giá nhập:
Do công ty nhập khẩu sắn từ bên ngoài cho nên công ty đã tính giá thành nhập nguyên vật liệu đầu vào là:
Trang 18Giá thực tế = Giá mua – Chiết khấu thơng mại giảm giá + Các chi phí liên quan khác.
Phơng pháp kế toán chi tiết:
Công ty sử dụng thẻ song song để theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu
Nguyên nhân:
Hàng ngày thủ kho phải căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho phải ghi chép tình hình thực tế nhập, xuất, tồn kho Cuối ngày hoặc sau mỗi 1 lần nhập xuất thủ kho phải tính toán và đối chiếu số liệu vật t tồn kho thực tế với số liệu trên sổ sách Định kỳ thủ kho phải chuyển toàn bộ thẻ kho vào phòng kế toán
*Phơng pháp kế toán tổng hợp: Do công ty sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất NVL cho nên công ty đã áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để kiểm tra tình hình NVL tại công ty
Lao động thời vụ: 90 ngời
Lao động dài hạn: 215 ngời
Phân loại lao động ở công ty:
Trang 19Nữ
(Ngời)
Đại học
Cao
đảng
Trung cấp
LĐ
trực tiếp
LĐ gián tiếp
Nhiệm vụ của KT lao động, tiền lơng của công ty:
Tổ chức ghi chép phản ánh tập hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian lao
động, kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phận 1 cách chính xác kịp thời
Tính và phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối tợng sử dụng
Hớng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động tiền lơng theo đúng quy định Lập báo cáo về lao động và tiền lơng kịp thời chính xác
Tham gia phân tích tình hình quản lý sử dụng lao động cả về số lợng và thời gian, năng suất Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao năng suất lao
Trang 20Quỹ BHYT: Đợc trích theo tỷ lệ 3% tiền lơng, trong đó 2% đợc tính vào chi phí, ngời lao động chịu 1% trừ vào lơng.
KPCĐ: Đợc trích hàng tháng = 2% tiền lơng phải trả Toàn bộ KPCĐ đợc tính hết vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động tại đơn vị
* Các chế độ cho ngời lao động:
Nghỉ ốm: Tất cả công nhân viên vẫn đợc trả lơng và tính váo số ngày đợc phép nghỉ trong năm, nếu công nhân nghỉ quá số ngày nghỉ đó thì sẽ không đợc hởng lơng Thai sản: Đối với những cán bộ công nhân viên nữ khi mang bầu thì đợc nghỉ
4 tháng trớc và sau nghi sinh và vẫn đợc hởng lơng bình thờng
Nghỉ lễ tết: Cán bộ công nhân viênđợc nghỉ làm việc hởng nguyên lơng những ngày lễ tết( theo điều 73 của BLLĐ) và các ngày nghỉ khác do nhà nớc quy
định
Nghỉ hàng năm: Ngời lao động đợc thanh toán tiền lơng trong các ngày nghỉ hàng năm theo quy định hiện hành của công ty
Nếu ngời sử dụng lao động vì yêu cầu công việc không thể bố trí cho ngời lao
động nghỉ hàng năm theo kế hoạch đã đăng ký hoặc không bố trí nghỉ hết số ngày nghỉ theo tiêu chuẩn thì đợc trả long những ngày cha nghỉ đó
Nghỉ việc riêng: Ngời lao động đợc nghỉ việc riêng mà vẫn hởng lơng theo quy định của công ty nh sau:
+Kết hôn: 04 ngày
Trang 21Lơng thử việc: Đối với công nhân viên trong công ty tùy theo năng lực trình
độ học vấn mà công ty trả lơng phù hợp cho ngời lao động Nhng công ty vẫn áp dụng thử thách 03 tháng thử việc đối với những công nhân viên bắt đầu làm việc và
đợc hởng 70% lơng cơ bản
Đối với công nhân viên lao động gián tiếp( nhà quản lý, kế toán, tài vụ) đợc công ty áp dụng theo hình thức trả lơng theo thời gian làm việc và tùy theo trình độ học vấn( ĐH,CĐ,TC) mà đợc nhân lơng theo hệ số
Đối với công nhân viên ở các phân xởng chế biến sản xuất: Căn cứ vào năng suất lao động để tính lơng cho họ Công nhân ở đây hởng lơng theo tháng, họ làm việc theo chế độ 8h/ ngày nhng họ phải làm việc theo ca Khi công nhân làm việc ca
đên thì sẽ có mức lơng phụ cấp thêm và 1 tháng họ đợc nghỉ 4 buổi Khi ngời lao
Trang 22
Hợp đồng ngắn hạn: Đó là những hợp đồng có thời hạn làm việc dới 12 tháng
và cứ hết hợp đồng lại đợc ký tiếp nếu nh ngời lao động có thiện chí muốn làm việc tiếp trong công ty
Hợp đồng thử việc: Trớc khi giao kết hợp đồng này ngời lao động phải thử việc tại công ty theo quy định của pháp luật Trong thời gian thử việc, 2 bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất kỳ lúc nào nếu 1 trong 2 bên không muốn tiếp tục hợp đồng Nếu hoàn thành tốt công việc thử việc, chấp hành nghiêm chỉnh những quy định, nội quy của công ty sẽ đợc ký kết hợp đồng chính thức
Bảng thanh toán tiền lơng và bảng phân bổ tiền lơng:
Sau khi quyết toán xong cuối tháng kế toán lơng có nhiệm vụ làm bảng thanh toán và phân bổ tiền lơng 1 cách hợp lý rồi trình lên giám đốc duyệt Cuối tháng mỗi công nhân viên đều nhận đợc bảng thanh toán và phân bổ tiền lơng của mình Và nếu
có những thiếu sót gì về tiền lơng của nhân viên mà kế toán lơng làm nhầm hoạc thiếu sót thì vẫn có thể đi kiến nghị để đợc giải quyết một cách hợp lý đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động
• Sổ tổng hợp:
Do TK 334( phải trả ngời lao động) và TK 338( Phải trả phải nộp khác) là 2
TK liên quan đến vấn đề tiền lơng Vì vậy mà 2 tài khoản này đợc dùng làm sổ cái tại công ty
Sổ chi tiết: Công ty đã sử dụng sổ chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng để theo dõi tình hình ll-ơng công nhân viên trong toàn công ty Khi công ty sử dụng sổ này thì tránh đợc sự nhầm lẫn về lơng và các khoản trích Công ty có thể nắm bắt rõ về tình hình lơng của cán bộ công nhân viên trong công ty Từ đó điều chỉnh mức lơng phù hợp cho toàn công ty
2.4 Kế toán vốn bằng tiền
Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền:
Trang 23Do cần lu chuyển vốn nhanh trong công ty nên công ty dùng tiền mặt là chủ yếu Trong đó 85% là tiền mặt tại quỹ của công ty và 15% là tiền gửi ngân hàng.
Cứ mỗi 1 lần chuyển tiền vào ngân hàng kế toán phải lập danh sách số tiền công ty cần chuyển sau đó kế toán trình lên giám đốc xem số tiền đó đã đủ với số tiền cần chuyển tới ngân hàng không( Nếu thiếu phải bổ xung)
Kế toán phải mở 1 tài khoản tại ngân hàng nhằm làm cho việc chuyển tiền vào ngân hàng 1 cách thuận lợi, mã số phải rõ ràng tránh nhầm lẫn
Giữa mỗi quý chuyển tiền vào ngân hàng công ty thờng lấy ngày mùng 2 đầu tháng là ngày chuyển tiền Nếu có sự trục trặc gì thì 1 trong 2 bên phải thông báo cho nhau Vì vậy mà công ty và ngân hàng luôn luôn phối hợp nhịp nhàng, luôn luôn
đồng hành với nhau và cùng hỗ trợ cho nhau cùng phát triển
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Yên Bái luôn luôn là niền tin cậy cho mọi
ng-ời nên công ty TNHH TMVT Hùng Ngân đã gửi tiền vào ngân hàng này
Do ngân hàng Đầu t và Phát triển Yên Bái là 1 trong số các ngân hàng uy tín của tỉnh Yên Bái nên công ty đã chọn ngân hàng để hợp tác với công ty
Do công ty đợc xây dựng và thành lập ở tỉnh Yên Bái sẽ làm cho việc trao đổi công việc sẽ thuận tiện cho cả 2 bên Hai bên tạo điều kiện cho nhau cùng có lợi
Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:
Phải phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời số hiện có, tình hình biến động các loại tiền Đảm bảo khớp đúng số liệu trên sổ kế toán, số liệu trên quỹ và số liệu thực
Trang 24Hàng tháng phải kiểm kê số tiền tồn tại quỹ và đối chiếu giữa số tồn quỹ thực
tế với số liệu sổ quỹ và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý
Chứng từ sử dụng: Các chứng từ để hạch toán tiền mặt gồm:
-Phiếu thu
-Phiếu chi
-Giấy báo Nợ, Có của ngân hàng
TK sử dụng: TK 111 và 112 để phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ Bao gồm tiền VN( kể cả ngân phiếu và ngoại tệ)
* Sổ tổng hợp
KT vốn bằng tiền sử dụng TK 111 và 112 để phản ánh vào sổ cái
Công ty còn sử dụng TK 113 trong trờng hợp tiền cha về đến công ty Khi công ty xuất bán sản phẩm cho doanh nghiệp nào đó mà họ cha chuyển tiền vào kịp
mà kế toán đã ghi số tiền vào sổ kế toán thì bắt buộc công ty sẽ phải dùng TK 113( Tiền đang chuyển) để áp dụng vào ghi chứng từ có liên quan đến vấn đề tiền)
* Sổ chi tiết: Công ty sử dụng 2 loại sổ là:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
2.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Đặc điểm sản xuất tại công ty:
Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân chuyên sản xuất 1 sản phẩm chủ yếu là Tinh bột sắn dùng để xuất khẩu
Với nguyên liệu đầu vào là củ sắn nguyên bản để sản xuất ra tinh bột sắn thì trải qua rất nhiều các giai đoạn: tách bóc lớp vỏ→ rửa sạch→ thái thô→ chiết tách tinh bột→ trích li tâm rút nớc cho đến công đoạn cuối cùng là: Tinh bột đã đóng
Trang 25Với 1 sơ đồ sản xuất nh vậy thì công ty đã bỏ ra 1 khoản chi phí lớn để mua máy móc thiết bị dùng sản xuất.
Sản lợng 1 ngày đạt khoảng 10 tấn tinh bột sắn đã đợc đóng gói
Với số máy móc hiện nay là 115 chiếc, giờ làm việc đợc chia làm 3 ca/ ngày Công ty hoạt động sản xuất suốt ngày đêm nhằm đạt năng suất đủ đáp ứng cho nhu cầu thị trờng, đạt lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Trong quá trình chế biến và sản xuất tinh bột sắn nếu không cẩn thận trong khâu chế biến thì sẽ có sản phẩm hỏng
Khi có sản phẩm hỏng thì công ty có thể bán lẻ cho ngời chăn nuôi làm thức
ăn gia súc, làm phân dùng để bón cho cây trồng với 1 mức giá rẻ
* Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
Kế toán căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ và sản xuất để đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu
và lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp
Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập hợp CP sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn cung cấp kịp thời những số liệu về các khoản mục: chi phí, yếu tố chi phí quy định, xác định chính xác sản phẩm dở dang cuối kỳ
Kế toán phải vận dụng phơng pháp tính giá thích hợp để tính giá thành và giá thành đơn vị thực tế của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy
định
Định kỳ kế toán phải lập báo cáo đề xuất biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí
• Đối tợng tập hợp chi phí giá thành sản phẩm:
Kế toán dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 26C«ng ty sö dông sæ c¸i cho c¸c TK:
TK 621: Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp
Trang 27không Nếu cha hợp lý cần phải điều chỉnh lại, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận.
2.6 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả:
Đặc điểm tiêu thụ: Hiện nay công ty đã có sự đứng vững trên thị trờng không chỉ ở trong nớc mà công ty còn tiêu thụ mạnh sang nớc ngoài: Trung Quốc, Hàn Quốc, Lào
Hàng năm công ty tiêu thụ khoảng 80 tỷ tấn tinh bột sắn cho thị trờng, với công suất tiêu thụ nh vậy đã giúp công ty đạt đợc lợi nhuận tối đa Công ty đang ngày một đi lên và khẳng định đợc chỗ đứng mạnh mẽ trên thị trờng thế giới
Khi công ty nhận đợc đơn đặt hàng nào đó công ty sẽ cử nhân viên đi giao hàng tận nơi Hiện nay ô tô của công ty có đủ các loại từ nhỏ đến lớn Công ty sử dụng ô tô là phơng tiện chủ yếu để vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ
Hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối của công ty phát triển khá mạnh mẽ,
cứ mỗi 1 tỉnh công ty lại có trụ sở giao dich riêng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng
Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân là 1 công ty phát triển khá mạnh trên thị trờng, công ty không chỉ xuất khẩu với số lợng lớn mà công ty còn có hệ thống bán
lẻ cho ngời tiêu dùng Tùy vào nhu cầu của ngời tiêu dùng là bao nhiêu thì công ty
đáp ứng bấy nhiêu Hàng năm công ty còn có chiến dịch khuyến mại, giảm giá hàng trong vòng 1 tháng/ năm Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng trong việc mua bán,
Chiến lợc bán hàng: Công ty sử dụng chiến lợc bán hàng bằng cách: ngay khi mới thành lập công ty, công ty đã gặp không ít khó khăn về việc tiêu thụ sản phẩm, muốn bán đợc sản phẩm thì công ty phải quảng cáo đến tận tay ngời tiêu dùng Công
ty đã dùng chiến lợc “ mua một tặng một” để cho ngời tiêu dùng có cơ hội sử dụng
đến sản phẩm của mình Và cứ nh vậy, công ty ngày 1 đi lên và dần dần đi vào quỹ
đạo ổn định về việc tiêu thụ Công ty đã tung lên internet về sản phẩm của mình và cho đến nay công ty đã có nhiều nớc trên thế giới biết đến sản phẩm của mình
Trang 28 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ:
Theo dõi phản ánh tình hình xuất kho của từng loại sản phẩm theo phơng pháp
mà doanh nghiệp đã lựa chọn
Tính giá sản phẩm xuất kho trên cơ sở đó xác định đúng giá vốn sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Ghi nhận kịp thời , chính xác doanh thu tiêu thụ sản phẩm, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp, phải thu hộ cho nhà nớc Từ đó xác
định doanh thu thuần
Trờng hợp bán lẻ: Đó là công ty bán cho các đại lý nhỏ lẻ Công ty có thể gửi các đại lý bán rồi thu tiền sau khi hàng đã bán hết
Trong trờng hợp này, nếu công ty gửi bán hàng đại lý thì đại lý đợc hởng % chênh lệch do công ty trả cho đại lý Tùy vào số lợng hàng mà công ty giao cho đại
lý là bao nhiêu thì đại lý đợc hởng 10% trong tổng doanh thu bán hàng
Khi doanh nghiệp hay đại lý mua nhiều hàng của công ty thì công ty vẫn giảm giá cho ngời mua Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho bên bán và bên mua Nhằm giữ
Trang 29Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn bán hàng
Hợp đồng mua hàng
Hóa đơn bán hàng: Khi công ty xuất bán hàng cho 1 công ty hay 1 đại lý nào
đó thì công ty phải có hóa đơn bán hàng giữ lại để cuối tháng kế toán cần phải lập chứng từ và để theo dõi tình hình bán hàng trong vòng 1 tháng nh thế nào Đó là tờ hóa đơn để chứng minh hàng hóa đã đợc xuất bán
Hợp đồng mua hàng: Là thủ tục cần thiết trong quá trình mua bán hàng hóa tại công ty 1 trong 2 bên vi phạm hợp đồng thì đó là giấy tờ căn cứ để phạt bên vi phạm hợp đồng
Sổ tổng hợp:
Công ty sử dụng sổ cái TK 156, 133, 511, 333
Sổ tổng hợp: 2 loại sổ:
Sổ chi tiết doanh thu
Sổ chi tiết thanh toán
Sổ chi tiết doanh thu: Để theo dõi tình hình thu nhập của công ty xem hàng tháng công ty đạt đợc bao nhiêu lợi nhuận( Lỗ hay lãi)
Sổ chi tiết thanh toán: Đó là sổ thanh toán với ngời mua, nhằm theo dõi số ợng công ty xuất bán cho ngời mua với số lợng là bao nhiêu và số tiền là bao nhiêu Sau đây là 1 số chỉ tiêu công ty đạt đợc trong 2 năm gần đây( năm 2006 và 2007)
Trang 30Tổng doanh thu 5.939.358.000 6.524.450.000 585.092.000 1,1Nộp ngân sách NN 2.620.000.000 2.710.000.000 90.000.000 1,03Tổng lợi nhuận 1.603.334.000 2.910.528.000 1.307.194.000 1,82
2.7 Kế toán vốn:
Đặc điểm vốn của công ty:
Từ khi mới thành lập do lúc đó gặp nhiều khó khăn Vốn của công ty lúc đó là: 720.000.000đ
Chính sách phân phối lợi nhuận:
Do công ty cha phân chia cổ phần nên công ty áp dụng biện pháp: trích các quỹ
Quỹ đầu t phát triển: Dùng để phát triển sản xuất trích tối thiểu 30% vào quỹ
đầu t phát triển của công ty
Trang 31Quỹ khen thởng phúc lợi: Trích tối đa là 5% lập quỹ khen thởng ban điều hành công ty.
Quỹ dự phòng tài chính: Đợc trích 10% quỹ này đợc sử dụng khi công ty gặp khó khăn phải bù lỗ
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Công ty khuyến khích tất cả công nhân viên làm việc đạt hiệu quả, cuối 1 quý( tức 3 tháng) công ty sẽ trích lập 1 phần nhỏ của lợi nhuận thởng cho công nhân viên có thành tích xuất sắc trong lao động Hàng năm công ty còn trích quỹ ra để tổ chức cho công nhân viên đi thăm quan, nghỉ mát Nhằm cổ vũ tinh thần làm việc của công nhân viên
Công ty TNHH TMVT Hùng Ngân không phát hành cổ phiếu
2.8 Báo cáo tài chính.
Công ty sử dụng những báo cáo là:
o Bảng cân đối số phát sinh
o Bảng cân đối kế toán( Báo cáo tài chính)
o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty:
3.1.Số d đầu năm của các tài khoản: Quý I/ 2008
Trang 333.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
NV1 .Ngày 5/1 trả lơng cho công nhân thuê bên ngoài sửa chữa máy móc bằng tiền
mặt Tổng số tiền là 60.500.000đ ( Phiếu chi số 01)
NV2 Ngày 6/1 Công ty CP Thiên Hơng trả tiển mua hàng bằng chuyển khoản( Đã nhận đợc giấy báo có) số tiền là 38.000.000đ
NV3 Ngày 7/1 ông Hào mua 80 tấn xi măng về nhập kho Đơn giá 900.000đ/tấn Thành tiền 75.600.000đ( trong đó VAT là 3.600.000đ) kèm theo HĐGTGT 00596,
đã thanh toán bằng tiền mặt ( Phiếu nhập 01) (Phiếu chi 02)
NV4 Ngày 10/1 công ty mua dây truyền sơ chế sắn Số lợng 10 máy, đơn giá 12.000.000đ/ máy tổng tiền thanh toán 126.000.00đ, VAT là 6.000.000đ kèm theo HĐGTGT số 00511 Đã thanh toán bằng tiền mặt Đồng thời trích quỹ phát triển sản xuất để mua sắm TSCĐ bổ xung nguồn vốn kinh doanh 120.000.000đ (phiếu nhập 02) (Phiếu chi 03) (Phiếu nhập 02)
NV5 Ngày 15/1 xuất bán tinh bột sắn cho công ty Phơng Đức, số lợng 200 tấn, đơn giá 3.500.000đ/ tấn Tổng tiền thanh toán là 700.350.000đ ( trong đó VAT 5%), khách hàng cha thanh Giá vốn hàng bán: 530.000.000đ ( PXuất số 01) (phiếu thu 01) HĐGTGT 35042
Trang 34NV6 Ngày 17/1 Mua dây truyền sản xuất bằng tiền mặt: 84.000.000đ, trong đó VAT 5% ( PChi số 04) HĐGTGT 35042 (Phiếu nhập 03)
NV7 Ngày 19/1 Rút tiền gửi ngân hàng đầu t và Phát triển Yên Bái về nhập quỹ Số tiền là 57.500.000 (Pthu số 01)
NV8 Ngày 20/1 Thu tiền mua hàng của công ty Phơng Đức bằng tiền mặt Tổng số tiền là 500.000.000đ (Phiếu thu 02)
NV9 Ngày 22/1 Mua 02 máy vi tính văn phòng tổng tiền thanh toán là 17.850.000đ VAT là 850.000đ Kèm theo HĐGTGT số 00654 ( PN 04+ PC05)
NV10 Ngày 23/1 Xuất 50tấn xi măng xây dựng nhà xởng Số tiền là 45.000.000đ (Phiếu xuất 02)
NV11 Ngày 25/1 Thu tiền mua hàng của công ty Phơng Đức bằng tiền mặt Số tiền
là 235.000.000đ (Pthu số 03)
NV12 Ngày 26/1 Tiền điện phải trả 840KW từ ngày 1/1/2008 đến ngày 30/01/2008 cho công ty Điện lực Yên Bái, số tiền là 13.200.000đ Tiền điện đợc ghi trên hóa đơn GTGT số 2752, VAT 10% Cha thanh toán cho công ty Điện Lực
NV13 Ngày 26/1 Tiền điện phải trả máy 100KW từ ngày 1/1/2008 đến ngày 30/1/2008 cho công ty Điện Lực Yên Bái, số tiền là 8.800.000đ Tiền điện đợc ghi trên HĐGTGT số 2753, VAT 10% Cha thanh toán cho công ty Điện Lực
NV14 Ngày 27/1 Trả tiền điện sản xuất từ ngày 1/1/2008 đến 30/1/2008 băng chuyển khoản Tổng số tiền là 22.000.000đ
NV15 Ngày 28/1 Mua sắn tơi của đại lý Minh Thành về nhập kho đã thanh toán bằng tiền mặt Số tiền là 18.000.000đ ( PC 06 + Phiếu nhập 05)
NV16 Ngày 30/1 Cấp xăng dầu cho lái xe để vận chuyển hàng Số lợng là 600l, đơn giá 15.000đ/l Tổng tiền là 9.000.000đ (PX 03)
NV17 Ngày 30/1 Thu tiền hóa đơn vận chuyển hàng cho công ty CP Hoa Hồng Số tiền là 30.800.000đ, VAT 2.800.000đ, kèm theo HĐGTGT số 25306
Trang 35NV18 Ngày 4/2 Công ty DAHASU tham gia góp vốn bằng TSCĐ( Phơng tiện vận tải) 1 ô tô trị giá 570.000.000đ
NV19 Ngày 7/2 Thu tiền vay dài hạn của ngân hàng đầu t và phát triển Yên Bái Tổng số tiền là 300.000.000đ
NV20 Ngày 8/2 Trích khấu hao tài sản cố định đa vào chi phí là 42.000.000
NV21 Ngày 10/2 Xuất bán tinh bột sắn cho công ty Quảng Phát theo phiếu xuất kho số 04.Số lợng xuất là 300T, đơn giá3.600.000đ/T Tổng tiền thanh toán là 1.134.000.000đ Trong đó VAT là 5% Khách hàng cha thanh toán tiền hàng Tiền hàng đợc ghi trên HĐGTGT số 89783 Giá vốn : 860.000.000đ
NV22 Ngày 11/2 Nhập thanh từ cty Than Thái Nguyên, số lợng là 10T, đơn giá là 5.000.000đ/T, Tổng tiền thanh toán là 52.500.000đ trong đó VAT là 5% Cha thanh toán cho công ty Than Thái Nguyên Trị giá hàng ghi trên HĐGTGT số 7016 (Phiếu nhập 06)
NV23 Ngày 12/2 Chi nộp tiền điện thoại văn phòng tháng 1 Số tiền là 385.000đ, VAT 10% Kèm theo HĐGTGT số 00945 (PC số 07)
NV24 Ngày 14/2 thu mua sắn tơi của ĐL Minh Thành về nhập kho số lợng 35 tấn,
đơn giá 2.500.000đ/tấn tổng tiền thanh toán là 87.500.000đ Cha trả tiền cho ngời bán (PN 07)
NV25 Ngày 15/2 xuất sắn tơi cho phân xởng sản xuất số lợng 35 tấn, đơn giá 2.500.000đ/ tấn Tổng tiền là 87.500.000đ (Pxuất 05)
NV26 Ngày 16/2 Thanh toán tiền than cho cty Than Thái Nguyên bằng tiền mặt Số tiền là 52.500.000đ (PC08)
NV27 Ngày 17/2 Thu tiền mua hàng của cty Quảng Phát bằng chuyển khoản Số tiền là 1.134.000.000đ
NV28 Ngày 20/2 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng Đầu t và Phát triển Yên Bái
số tiền là 20.000.000đ (PC09)
Trang 36NV29 Ngày 25/2 Nhận ứng trớc tiền mua hàng của ông Thanh trị trấn Yên Bái, số tiền là 19.000.000đ (PT 06)
NV30 Ngày 29/2 Anh Trung( Bảo Yến) nộp tiền vi phạm hợp đồng số tiền là 13.650.000đ (PT07)
NV31 Ngày 3/3 Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lơng tháng 2 cho các đối tợng nhsau:
NV36 Ngày 9/3 Lãi tiền gửi tháng 2 nhập vào gốc 490.000đ
NV37 Ngày 10/3 Thu tiền mua hàng của cty MiWon Vn bằng chuyển khoản Số tiền
là 1.785.000.000đ
NV38 Ngày 11/3 Xuất bán tinh bột sắn cho công ty TNHH Phơng Đức theo phiếu
XK số 07, số lợng 400T, đơn giá 3.500.000đ/T Tổng tiền thanh toán là 1.470.000.000đ, trong đó VAT là 5% Tiền hàng đợc ghi trên HĐGTGT số 89786 Giá vốn hàng bán là 1.050.000.000đ
Trang 37NV39 Ngày 12/3 Xuất bán tinh bột sắn cho công ty Quảng Phát theo phiếu XK số
08, số lợng 100T, đơn giá 3.400.000đ/T Tổng tiền thanh toán là 357.000.000đ, trong
đó VAT là 5% Khách hàng cha thanh toán Tiền hàng đợc ghi trên HĐGTGT số
NV45 Ngày 25/3 Tiền điện phải trả máy 840KW từ ngày 1/3 đến 30/3/2008 cho cty
Điện Lực Yên Bái là 10.650.000đ trong đó VAT là 10% Cha thanh toán cho ngời bán Tiền điện đợc ghi trên HĐGTGT số 2754
NV46 Ngày 28/3 Chi nộp thuế môn bài số tiền là 1.000.000đ( PC số 12)
NV47.Ngày 29/3 Thanh lý máy tính để bàn cũ Số tiền thu đợc là 31.500.000đ, trong
Trang 38Cã TK 511: 700.000.000
Cã TK 33311: 35.000.000
b Nî TK 632: 530.000.000
Cã TK 155: 530.000.000 6.a Nî TK 211: 80.000.000