Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển hơn, đời sống người lao động cũng ngày càng được cải thiện. Nhưng để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải có sự cố gắng tối đa trong quá trình quản lý, sản xuất kinh doanh. Mục tiêu hàng đầu của tất cả các doanh nhiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Do đó, việc quản lý doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả là vấn đề rất quan trọng, nó góp phần cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đó cũng là nhiệm vụ của công tác kế toán, đặc biệt là trong doanh nghiệp Công ty cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam. Thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả của công ty, sau thời gian ngắn thực tập và làm việc tại Công ty cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam em đã cố gắng đi sâu, tìm hiểu nghiên cứu thực tế để nâng cao kiến thức về nghiệp vụ công tác kế toán. Nhờ sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty và phòng kế toán và sự hướng dẫn tận tình của thầy Phan Trung Kiên trong thời gian ngắn em đã tìm hiểu được quá trình hình thành và phát triển của Công ty. Bên cạnh đó là đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và công tác kế toán nói chung, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam, do đó em đã chọn đề tài: “Kế toán Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ VITEQ Việt Nam” làm đề tài cho bài viết của mình.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
1.1.Đặc điểm doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ
Việt Nam 3
1.1.1.Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 3
1.1.2Đặc điểm doanh thu tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ 7
1.1.3.Đặc điểm chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ 5
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 6
1.2.1 Tổ chức quản lý doanh thu tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 6
1.2.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 12
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM 16 2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ 16
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 16
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác 25
2.1.2.1 Kế toán chi tiết thu nhập khác tại Công ty 24
2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu 26
2.2 Kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 32
Trang 22.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt
Nam 32
2.2.1.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán tại Công ty 35
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng tại Công Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 36
2.2.2.1 Chứng từ và thủ để hạch toán tục kế toán tại Công ty 36
2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng tại Công ty 37
2.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng tại Công ty 38
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ Phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 40
2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty 40
2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty 42
2.2.3.3 Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty 44
2.2.4.Kế toán chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 46
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng và thủ tục kế toán dùng để hạch toán chi phí tài chính tại Công ty 46
2.2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí tài chính tại Công ty 46
2.2.5 Kế toán chi phí khác tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 49
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 49
2.3.1 Hệ thống tài khoản kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 49
2.3.2 Kế toán chi tiết xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 49
2.3.3 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 50
Trang 3CHƯƠNG III:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM 56
3.1 Đánh giá chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 56
3.1.1 Ưu điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 56 3.1.2 Nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công ngệ VITEQ Việt Nam 57 3.1.3 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ VIệt Nam 58
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 59
3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí 60
3.2.2- Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán.61
3.2.2 Một số ý kiến khác 62
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Nội dung Viết gọn
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của phòng kinh doanh 6
Sơ đồ 2: Trình tự thủ tục chứng từ 17
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp doanh thu theo hình thức kế toán Nhật ký chung Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 26
Sơ đồ 4: Khái quát quá trình kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 52
Biểu 1: Hoá đơn bán hàng 18
BIỂU 2: Biên bản giao hàng 19
Biểu 3: Yêu cầu xuất kiêm phiếu xuất kho 20
Biểu 4: Phiếu thu 21
Biểu 5: Phiếu chi 22
Biểu 6 : Trích lược sổ chi tiết TK 511 năm 2012 tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 23
Biểu 7: Trích Sổ chi tiết TK 711 năm 2011 tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 25
Biểu 8 : Trích lược sổ Nhật ký chung năm 2011 tại Công ty Cổ Phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 30
Biểu 10: Trích sổ chi tiết TK 632 năm 2011 tại Công ty Cổ Phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 34
Biểu 11: Trích lược sổ Nhật ký chung năm 2011 tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 35
Biểu 13: Trích lược sổ cái TK 641 năm 2011 tại Công ty Cổ Phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 39
Biểu 14: Trích lược sổ chi tiết TK 642 năm 2011 tại Công ty Cổ Phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 43
Biểu 16: Trích lược sổ chi tiết chi phí tài chính của Công ty 47
Trang 6Biểu 17: Trích lược sổ cái TK 635 năm 2011 tại Công ty Cổ Phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 48 Biểu 18: Trích lược sổ Nhật ký chung năm 2011 tại Công ty Cổ Phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 52 Biểu 19: Trích lược sổ cái TK 911 năm 2011 tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 53 Biểu 20: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam 54
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay đã tạo cơ hội cho các doanhnghiệp phát triển hơn, đời sống người lao động cũng ngày càng được cải thiện.Nhưng để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải có sự cố gắng tối đa trong quátrình quản lý, sản xuất kinh doanh Mục tiêu hàng đầu của tất cả các doanh nhiệp làtối đa hoá lợi nhuận Do đó, việc quản lý doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả làvấn đề rất quan trọng, nó góp phần cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đócũng là nhiệm vụ của công tác kế toán, đặc biệt là trong doanh nghiệp Công ty cổphần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả của công ty, sau thời gian ngắn thực tập và làm việc tại Công ty
cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam em đã cố gắng đi sâu, tìm hiểu nghiên cứuthực tế để nâng cao kiến thức về nghiệp vụ công tác kế toán
Nhờ sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty và phòng kế toán và sựhướng dẫn tận tình của thầy Phan Trung Kiên trong thời gian ngắn em đã tìm hiểuđược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bên cạnh đó là đặc điểm tổchức hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy
kế toán và công tác kế toán nói chung, công tác kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh nói riêng tại Công ty cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam, do đó
em đã chọn đề tài: “Kế toán Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ phần công nghệ VITEQ Việt Nam” làm đề tài cho bài viết của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, toàn bộ chuyên đề được trình bày gồm baphần chính:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU CỦA CÔNG TY.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM.
Phương pháp nghiên cứu đề tài: Sử dụng phương pháp thống kê, phươngpháp quan sát, phương pháp thực nghiệm và một số phương pháp khác
Trang 8Từ những thực tế đó với sự cố gắng và khả năng nhất định cùng với sựhướng dẫn tận tình của các cán bộ kế toán công ty và đặc biệt là Thầy giáo PhanTrung Kiên em hy vọng rằng trong thời gian thực tập em có thể lý giải được nhữngvấn đề còn vướng mắc trong quá trình học tập tại trường và đó cũng là một phần cơ
sở giúp em sớm trở thành một kế toán tốt trong tương lai
Trang 9CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
VITEQ VIỆT NAM
1.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
1.1.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam là một trong những
Công ty hàng đầu của Việt Nam về cung cấp dịch vụ sửa chữa động cơ máy phátđiện phụ tùng ô tô và cung cấp thiết bị điện cho đường dây và trạm biến áp đến220kV, sản phẩm của Công ty chiếm lĩnh đáng kể thị trường trong nước Hiện nay,Công ty đang cung cấp vật tư thiết bị điện hạ- trung-cao thế cho các dự án và côngtrình đường dây trạm biến áp phục vụ cho vông tác sửa chữa hệ thống phân phốitruyền tải điện, bảo vệ các nghành công nghiệp và năng lượng
Để cung cấp cho thị trường những hàng hoá trên, Công ty đã và sẽ tính toáncân nhắc mua trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoàisao cho hiệu quả kinh doanh cao nhất, cụ thể như:
+ Nhập khẩu các loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và truyền dẫnđiện từ CHLB Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc, CH Séc …
+ Là đại lý cấp một của máy phát điện Honda
+ Là đại lý chuyên cung cấp máy móc và dịch vụ cho Viettel mobile vàMobiphone mobile
+ Hàng hóa mua chủ yếu của các khách hàng uy tín như Công ty TNHHSTD&T, Công ty TNHH Cummins DKSH ( Việt Nam), Công ty TNHHYOKOGAWA Việt Nam, Công ty Vật tư thiết bị Công nghiệp Hà Nội, Công tyTNHH Fullshine
Giá cả của hàng hóa và các chi phí liên quan đến dịch vụ lấp đặt sẽ đượcCông ty tư vẫn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu, tùy thuộc vào yêu cầu củakhách hàng mà Công ty có giá cả hợp lý
Một loại hình kinh doanh đem lại doanh thu lớn cho Công ty Cổ phầnCông nghệ VITEQ Viêt Nam là dịch vụ vận chuyển và lắp đặt miễn phí cho nhà
Trang 10cung cấp, thời hạn bảo hành lâu năm và có chất lượng dịch vụ tốt, sản phẩm củaCông ty là các nhãn hiệu nổi tiếng thế giới, chất lượng đảm bảo an toàn cho người
sử dụng và cho các doanh nghiệp
1.1.2. Đặc điểm doanh thu tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ
Với phương trâm là tối đa hoá lợi nhuận nhưng sự hài lòng của
khách hàng cũng chính là niềm vui của Công ty, đồng thời hoạt động kinh doanhđóng theo pháp luật hiện hành Do đó quá trình tiêu thụ hàng hoá Công ty khôngngừng tìm hiểu thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng bằng nhiều cách khácnhau Việc lựa chọn hàng hoá kinh doanh cũng không nằm ngoài vấn đề đó vì mụctiêu của Công ty là đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng
Đối tượng hạch toán doanh thu từ hoạt động kinh doanh cung cấpdịch vụ sửa chữa động cơ máy phát điện phụ tùng ô tô và cung cấp thiết bị điện chođường dây và trạm biến áp đến 220kV các thiết bị được xác định căn cứ vào đốitượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ đó là các loại hình dịch
vụ cụ thể
Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ hàng hoá của Công ty
Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá trên thị trường; để hàng hoá của Công
ty được nhiều khách hàng biết đến và tin dùng, duy trì và lôi kéo thêm nhiều kháchhàng, Công ty cũng luôn quan tâm và thực hiện công tác xúc tiến hỗn hợp và có cácdịch vụ hậu bán như:
+ Quảng cáo: Quảng cáo qua biển đề của Công ty, trên trang web v.v
+ Xúc tiến bán: Công ty sử dụng các chương trình khuyến mại như: Chiếtkhấu, khuyến mại, giảm giá, tặng quà kèm theo các sản phẩm v.v Công ty sử dụngcác biện pháp xúc tiến bán hàng để có phản ứng đáp lại của người mua sớm hơnnhưng không sử dụng được trong dài hạn vì nếu áp dụng không khéo sẽ có kết quảtrái với mong muốn của Công ty
+ Yểm trợ bán hàng: Công ty đã tham gia Hiệp hội kinh doanh, tạo lập mốiliên kết qiữa các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ, giúp đỡ nhau, chống lại độc quyền, hạnchế rủi ro
Bên cạnh đó Công ty còn có các cửa hàng trưng bày, giới thiệu và bán hànghoá đồng thời quảng cáo sản phẩm Không dừng lại ở đó, Công ty còn tổ chức cácbuổi hội thảo tổ chức hội nghị khách hàng v.v
Trang 11+ Công ty không ngừng mở rộng thị trường nhưng cũng luôn ưu tiên nhữngkhách hàng quen, thân thiết.
Các giải pháp mà Công ty áp dụng nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụhàng hoá:
+ Khuyến khích động viên cán bộ, nhân viên đặc biệt là nhân viên bán hàngbằng các chế độ tiền lương, tiền thưởng, đó là động lực để khích lệ tinh thần làmviệc của cán bộ nhân viên Cụ thể là: Quyết định mức lương cứng tương đương vớimỗi vị trí và yêu cầu doanh số phải đạt được Ngoài ra nếu vượt doanh số yêu cầuthì người lao động sẽ được thưởng doanh số với tỉ lệ khá cao
Ví dụ: 1 nhân viên kinh doanh máy phát điện, mức lương cứng 2 triệuđồng/tháng với yêu cầu nhân viên đó phải đạt được doanh số là 20 triệu/tháng Nếudoanh số vượt quá 20 triệu thì mức thưởng sẽ là 10% phần doanh số tăng thêm
+ Đối với khách hàng: Công ty luôn với phương trâm “Sự hài lòng của kháchhàng là niềm vui của Công ty”
Doanh thu tài chính tại Công ty chủ yếu là do bán hàng, bán các thiết
bị điện, Nhận thầu các công trình trọng điểm và sử dụng chính hàng hóa của mìnhvào các công trinh, dự án đó
1.1.3. Đặc điểm chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ
Tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ - kinh doanh chủ yếu là cung
cấp hàng hóa và các dịch vụ liên quan đến điện chiếu sáng, năng lượng, điện côngnghiệp chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ cũng chính là chi phí về lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bá ra có liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ, các loại chi phí này bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ bán hàng (gồm chi phí hoạt độngkinh doanh thông thường và chi phí hoạt động tài chính), chi phí khác
Chi phí sản xuất trực tiếp tại Công ty được tập hợp theo từng loại hìnhdịch vụ, còn chi phí sản xuất chung được tập hợp sau đó phân bổ cho từng loại hìnhdịch vụ theo tỷ lệ doanh thu đạt được vào cuối mỗi tháng, cuối mỗi quý Các khoảnchi phí này sau khi được tập hợp sẽ được kết chuyển về giá vốn hàng bán để xácđịnh kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán
Trang 12Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ có rất nhiều khoản phát sinh khác nhau Trong kỳ kế toán, các khoản
chi phí này sẽ được hạch toán chi tiết và đến cuối kỳ sẽ được tổng hợp lại và cuối kỳCông ty tính lãi, lỗ riêng cho từng loại hình dịch vụ theo tiêu thức doanh thu
Chi phí tài chính, cũng như doanh thu tài chính tại Công ty, chủ yếuđều phát sinh do bán hàng hóa các thiết bị điện mà Công ty kinh doanh
1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
1.2.1 Tổ chức quản lý doanh thu tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ
Việt Nam
Phòng kinh doanh của Công ty được tổ chức theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của phòng kinh doanh
Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh:
Chức năng:
Tham mưu cho Tổng giám đốc và thực hiện trong các lĩnh vực: Tiêu thụ sảnphẩm, cung ứng các loại vật tư, nguyên liệu đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất kinhdoanh ngắn hạn, dài hạn của Công ty
Ban giám đốc
Trưởng phòng kinh doanh
Quản lý bán hàng
Trưởng
Trưởng nhóm 2
Nhân viên
kinh doanh
Nhân viên kinh doanh
Trang 13 Nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm khảo sát, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ trongnước và thị trường xuất khẩu Xây dựng phương án tiêu thụ và mạng lưíi đại lý bánhàng trình Tổng giám đốc phê duyệt
- Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả
- Tham gia nghiên cứu, thiết kế và ban hành mẫu mã sản phẩm Tổ chức thamgia các hội chợ triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại theo kế hoạch đượcTổng giám đốc phê duyệt
- Căn cứ kế hoạch sản xuất hàng tháng của Tổng công ty, nhu cầu của thịtrường lập các đơn hàng sản xuất sản phẩm hàng tuần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ củathị trường và đạt hiệu quả trong công tác bán hàng
- Căn cứ kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm của Tổng công ty, xây dựng kếhoạch mua sắm và cung ứng các loại vật tư, nguyên liệu đầy đủ, kịp thời cho nhucầu sản xuất và dự trữ theo định mức quy định
- Xây dựng và theo dõi thực hiện kế hoạch trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng theochương trình liên kết trồng rừng nguyên liệu giấy địa phương
- Dự thảo các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng mua vật tư, nguyên liệubảo đảm quyền lợi hợp pháp của Tổng công ty và tuân thủ đóng quy định của phápluật về hợp đồng kinh tế Thực hiện thanh lý hợp đồng kinh tế theo quy định
- Tổ chức theo dõi, tiếp nhận các loại vật tư, nguyên liệu đảm bảo số lượng,chất lượng, chủng loại và tiến độ theo hợp đồng ký kết, thực hiện các quy định vềcông tác giao nhận hàng hoá do Tổng giám đốc ban hành
- Chịu trách nhiệm khảo sát giá cả thị trường đề xuất giá bán sản phẩm, giámua vật tư, nguyên liệu trình Hội đồng giá và Tổng giám đốc quyết định Xây dựng
đề xuất các chính sách bán hàng, chính sách mua hàng trình Tổng giám đốc quyếtđịnh
- Tổ chức hội nghị khách hàng, hội nghị các nhà cung ứng hàng năm
- Thực hiện quản lý hêj thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 theotrách nhiệm và quyền hạn được giao
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
- Giữ gìn bí mật của Công ty
Trang 14Chức năng nhiệm vụ của từng cá nhân trong phòng kinh doanh:
Trưởng phòng kinh doanh:
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong các quyết định về các chính sách vàcác chế độ phù hợp
- Định hướng, xây dựng và lên các kế hoạch kinh doanh và các phương án hành động phù hợp với Công ty theo từng thời kỳ, từng giai đoạn
- Báo cáo cho Ban Giám Đốc về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
và tình hình thị trường theo định kỳ và khi có biến động
- Tham gia vào các chương trình bán hàng và marketing của Công ty
- Tìm kiếm và phát triển quan hệ với khách hàng và đối tác tìm năng, đàm phán và ký kết các hợp đồng
- Kinh doanh các mặt hàng của Công ty, góp phần nâng cao doanh số
- Phổ biến và triển khai kịp thời các chỉ thị của Ban Giám Đốc
- Chịu trách nhiệm chính về kết quả hoạt động của bộ phận kinh doanh Quản
lý chung, kiểm soát mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vực kinh doanh
- Theo dõi và kiểm soát tình hình tài chính, nhân sự của Công ty
- Tổ chức công tác quản lý và điều hành bộ phận kinh doanh thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ, thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc bộ phận mình
- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc của bộ phận
để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụcủa bộ phận và mỗi thành viên đạt hiệu quả cao nhất, nhận xét, đánh giá kết quảthực hiện công việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân viên trong bộ phận
để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật kịp thời;
- Đề xuất các phương pháp khen thưởng đối với nhân viên có thành tích vượttrội
- Chủ trì các cuộc họp hội ý, định kỳ, họp đột xuất để thảo luận và giải quyết cácvấn đề liên quan đến công tác của bộ phận, của từng thành viên Tham gia các cuộchọp giao ban của Công ty, họp chuyên đề có liên quan đến nhiệm vụ của bộ phậnhoặc cần đến sự phối hợp của phòng kinh doanh
- Khuyến khích, khích lệ tinh thần và giúp đỡ nhân viên
- Xây dựng, phát triển đội nhóm kinh doanh
Trang 15- Các công việc khác theo sự phân công của Cấp Trên.
- Huấn luyện nâng cao kỹ năng
- Đo lường, đánh giá hiệu quả bán hàng
- Chia sẻ công việc giữa các thành viên trong nhóm
- Không hối thúc hành động với tư cách cấp trên
Nhân viên bán hàng:
- Tìm kiếm đối tác, thiết lập quan hệ với KH, đàm phán ký kết hợp đồng kinh
tế, thực hiện các chiến lược phát triển kinh doanh, marketing của ban lãnh đạo, báocáo số lượng, phản hồi từ KH và tình hình kinh doanh
- Lập và triển khai kế hoạch bán hàng, đốc thúc các bộ phận thực hiện theođóng tiến độ đã cam kết
- Cung cấp thông tin SP, khuyến mãi, và giá cả qua việc xác định các yêu cầuKH; tư vấn cho KH trong việc tìm địa điểm, ngân sách, tiến độ, chất lượng phù hợpvới nhu cầu sử dụng và lựa chọn phương án tối ưu
- Liên lạc thường xuyên, thuyết trình phương án, theo đuổi và thuyết phục KH
ký hợp đồng
- Phát triển và duy trì mối quan hệ tốt đẹp, bền vững với KH, chủ động tìmkiếm nguồn KH mới
Trang 16Nhân viên lễ tân:
- Xây dựng hệ thống văn bản nội bộ như: Giấy xin phép nghĩ, phiếu đề nghịtạm ứng, phiếu đề nghị mua văn phòng phẩm, phiếu hoàn tạm ứng vv…
- Quản lý hồ sơ nhân sự
- Quản lý Tài sản và hiện trạng tài sản của công ty
- Quản lý việc mua, cấp phát Văn phòng phẩm
- Quản lý công việc bảo trì, bảo dưỡng Máy tính, Máy pho tô, Điện thoại,Điều hoà vv… của công ty
- Quản lý chi phí đặt báo, quảng cáo báo chí
- Quản lý công văn, chứng từ của công ty
- Quản lý chi phí điện thoại, điện thắp sáng, nước uống vv của công ty
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quy chế lao động của nhân viên công tynhư: Giờ giấc làm việc, Đồng phục, Chấm công vv…
- Trực, nghe, chuyển và trả lời điện thoại
- Tiếp khách, hướng dẫn khách đến liên hệ công việc với Công ty
- Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc marketing các sản phẩm
- Quản lý công tác vệ sinh của công ty
- Đánh máy một số tài liệu cho lãnh đạo công ty
Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam chuyên về thương mại nênphòng kinh doanh là phòng tạo nên doanh thu chủ yếu của Công ty
Tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam thường có hai loại hìnhtiếp nhận yêu cầu của khách hàng có nhu cầu mua hàng và sử dụng các dịch vụ củaCông ty, đó là do khách hàng tự liên hệ đến Công ty thông qua phòng kinh doanhhoặc do nhân viên kinh doanh của Công ty đến trực tiếp giao dịch
Khi nhận được yêu cầu đáp ứng dịch vụ cho khách hàng, phòng kinh doanh tạiCông ty sẽ báo giá cho khách hàng và chuyển thông tin về khách hàng đến phòng kếtoán
Sau đó, phòng kinh doanh lập giấy đề nghị thanh toán và gửi đến phòng tàichính kế toán tại Công ty làm cơ sở để xuất hóa đơn giá trị gia tăng và chuyển chokhách hàng
Trang 17Căn cứ vào hợp đồng và giấy đề nghị thanh toán nhân viên kế toán sẽ lập hóađơn Giá trị gia tăng, làm ba liên:
- Liên 1: lưu tại Công ty
- Liên 2: giao cho khách hàng
- Liên 3: Lưu nội bộ
Nếu khách hàng làm hợp đồng với số lượng lớn và là khách hàng quen biếtcủa Công ty thì sẽ được hưởng chính sách ưu đãi, chiết khấu thanh toán và chiếtkhấu thương mại, giá trị được chiết khấu được ghi trực tiếp vào hóa đơn Giá trị giatăng
Khách hàng sau khi nhận hóa đơn:
Nếu đồng ý chấp nhận thanh toán thì phòng kế toán sẽ xác định doanh thu vàghi nhận công nợ nếu khách hàng chưa thanh toán ngay Hoặc có thể thanh toánmột phần giá trị hóa đơn tùy thuộc vào các điều kiện trong hợp đồng mua bán Hóađơn sẽ được chuyển đến kho để nhân viên tại kho hoặc tại cửa hàng dựa vào để traohàng cho khách hàng
Các mặt hàng có giá trị lớn hoặc được lắp đặt theo hệ thống thì Công ty vậnchuyển hàng đến tận nơi khách hàng yêu cầu kèm theo cán bộ kỹ thuật những điềukhoản này sẽ trao đổi trực tiếp theo hợp đồng mua bán
Bộ phận kho hoặc nhân viên bán hàng có trách nhiệm kiểm tra cẩn thận tất cảcác hóa đơn và sản phẩm trước khi giao cho khách hàng
Các nhân viên vận chuyển hàng hóa luôn luôn làm đóng nhiệm vụ được giaogiao hàng không có bất kỳ va chạm vào hàng hóa giao hàng đúng hẹn và đúng địachỉ mà khách hàng yêu cầu hoặc trên hóa đơn mua bán
Nhân viên kỹ thuật có trách nhiệm lắp đặt hàng hóa đóng kỹ thuật và yêu cầucủa khách hàng Được yêu cầu bảo hành hàng hóa khi cần thiết
Các bộ phận và phòng ban làm việc đúng trách nhiệm và quyền hạn của mình
Trang 181.2.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Theo đó, việc quản lý chi phí tại Công ty có những nội dung căn bản như sau.Tất cả các khoản chi (bao gồm cả các khoản chi tạm ứng) đều phải có tờ trình đểtrình lên giám đốc Công ty hoặc được người ủy quyền phê duyệt, chẳng hạn như sau:
- Khi mua vé máy bay cho cán bộ đi công tác, văn phòng Công ty chịu tráchnhiệm mua vé máy bay trên cơ sở được lãnh đạo Công ty phê duyệt
- Khi thanh toán lương hàng tháng, Công ty chỉ được phép chi trong tổng quỹlương được phê duyệt, hình thức thanh toán lương là qua tài khoản ATM và cán bộcông nhân viên phải có trách nhiệm xác nhận thanh toán trên bảng lương
Khi thanh trả tiền công thuê các chuyên gia tư vấn, Công ty căn cứ vào hợpđồng thuê, bộ phận kế toán cùng bộ phận lao động tiền lương làm thủ tục ứng trảtiền công hàng tháng, đợt thanh toán cuối cùng phải trên cơ sở khối lượng côngviệc hoàn thành và thanh lý hợp đồng đã ký
- Đối với các khoản chi phí khác như chi phí tiền điện, nước, điện thoại, tiềnthuê nhà, thuê văn phòng … phát sinh, hàng tháng bộ phân văn phòng (kinh doanh)nhận hóa đơn thu tiền của các cơ quan cung cấp, tiến hành kiểm tra, đối chiếu vào sổtheo dõi, làm giấy đề nghị thanh toán trình lên lãnh đạo tại Công ty duyệt sau đóchuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ đến phòng tài chính kế toán để làm thủ tục chuyển tiền
Hàng tháng, bộ phận theo dõi thanh toán tiền điện thoại tiến hành kiểm tra,đối chiếu với định mức tiền điện thoại của các cá nhân và lập bảng kê danh sách tiềnđiện thoại vượt định mức và chuyển về phòng tài chính kế toán để làm thủ tục thutiền hoặc trừ vào lương trước khi chuyển lương vào tài khoản thẻ ATM
- Với các khoản chi phí cho quảng cáo, tuyên truyền thì phòng kinh doanh tạiCông ty phải làm đầu mối trình lãnh đạo tại Công ty, chủ trương và ký hợp đồng,theo dõi việc thực hiện hợp đồng, làm thủ tục thanh lý hợp đồng, chịu trách nhiệmtổng kết đánh giá hiệu quả và kết quả thực hiện, đồng thời rút kinh nghiệm cho cáclần sau
Hồ sơ thanh toán bao gồm: tờ trình lãnh dạo Công ty, hợp đồng, hóa đơntheo quy định của Bộ tài chính, văn bản đề nghị thanh toán
- Với các khoản chi phí liên quan đến hội nghị, các lớp tập huấn sẽ căn cứvào nhiệm vụ được giao tổ chức hội nghị cũng như các lớp tập huấn, các phòng ban
Trang 19liên quan sẽ trình lên Ban lãnh đao Công ty về chủ trương, mức độ và thành phầntham dự Căn cứ vào dự toán được duyệt sẽ tiên hành làm thủ tục đề nghị tạm ứngtiền Cùng với bản dự toán được duyệt, bản quyết toán chi phí (theo thực tế nhưngkhông vượt quá dự toán) các chứng từ kèm theo, tất cả các khoản chi đều phải cóchứng từ hợp lý, việc mua sắm phải có hóa đơn theo quy định của Bộ tài chính Nếukhoản chi không có trong dự toán hoặc vượt quá dự toán, phòng kế toán tài chínhcủa Công ty phải làm tờ trình lãnh đạo Công ty duyệt trước khi thực hiện.…
Các hồ sơ, chứng từ tạm ứng, thanh toán, quyết toán được chuyển đến phòng tàichính kế toán tại Công ty để kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, chứng từ Nếu chưa đảmbảo đóng quy định thì phải trả lại và hướng dẫn thực hiện đóng nội quy, quy định.Đối với các khoản tạm ứng, người nhận tạm ứng phải có trách nhiệm thanh toánđầy đủ, đúng hạn Cuối tháng, phòng tài chính kế toán tại Công ty thông báo số dư nợtạm ứng của từng cán bộ nhân viên tại Công ty Nếu đến kỳ hạn thanh toán mà ngườinhận tạm ứng chưa thanh toán, phòng tài chính kế toán được quyền thông báo trước
30 ngày sẽ trừ vào lương tháng liền kề Trường hợp chưa có đủ hồ sơ, chứng từ thanhtoán thì phải có giấy đề nghị khất nợ, lý do khất nợ và trình giám đốc duyệt chuyểnsang phòng tài chính kế toán tại Công ty
Sau khi kiểm tra hồ sơ, chứng từ, xác định số phải thu, phải chi, kế toánthanh toán lập phiếu thu, phiếu chi trình kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền)
ký, sau đó chuyển cho thủ quỹ tiến hành thu, chi tiền Người nhận tiền là người ghitrên phiếu chi, trường hợp người nhận tiền không đến lĩnh tiền trực tiếp được thìphải có giấy ủy quyền
Thời hạn cho các khoản thanh toán là 5 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ
hồ sơ, chứng từ thanh toán, trường hợp cấp bách sẽ được xem xét giải quyết cụ thể.Vai trò của phòng kế toán trong công tác tổ chức doanh thu chi phí của Công ty:
- Phòng Tài chính kế toán phối hợp với các phòng khác và các đơn vị trựcthuộc để lập kế kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, tham gia đàmphán ký kết Hợp đồng kinh tế và giao kế hoạch tài chính hàng quý, năm cho cácđơn vị trực thuộc
- Tham gia xây dựng phương án trả lương cho cán bộ công nhân viên trongtoàn Công ty
- Phối hợp với các phòng ban lập dự toán chi phí cho khối cơ quan Công ty
Trang 20- Phối hợp với phòng Tổ chức Hành chính trong công tác Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tế và chế độ chính sách đối với người lao động; công tác tổ chức nhân
sự của bộ phận tài chính kế toán, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ làm côngtác tài chính kế toán từ công ty đến đơn vị trực thuộc
- Phối hợp với phòng Tổ chức Hành chính để có ý kiến về việc đề bạt, tuyểndụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ quỹtại các đơn vị trực thuộc
- Phối hợp với phòng Kế hoạch kỹ thuật giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch,xét duyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc theođịnh kỳ
- Phối hợp với phòng Đầu tư phân bổ chi phí chung cho từng dự án
- Phối hợp với phòng Kế hoạch kỹ thuật cân đối và chuyển giao công tác khấuhao thiết bị cho từng dự án theo số lượng thực tế trên hiện trường
- Phối hợp với Phòng Kế hoạch kỹ thuật trong công tác lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh hàng quý, hàng năm
- Phối hợp với Phòng Kế hoạch kỹ thuật xây dựng kế hoạch thu hồi vốn hàngtháng, hàng quý, hàng năm
- Phối hợp với Phòng Kế hoạch kỹ thuật thẩm tra quyết toán vốn đầu tư xâydựng cơ bản công trình hoàn thành
- Phòng Đầu tư có trách nhiệm cung cấp tài liệu, số liệu liên quan đến kếhoạch đầu tư dài hạn, việc thẩm định Dự án đầu tư
- Thiết lập nên một “ngôn ngữ hành động” chung ở tất cả các bộ phận củacông ty để mọi người và các hoạt động cùng gắn kết với nhau theo một hướng; vàtheo đóng những mục tiêu lãnh đạo công ty đã đặt ra từ trước
“Mọi người cho rằng kế toán khô khan và cốt chỉ đáp ứng các yêu cầu "tối thiểu"của cơ quan chức năng (thuế, sở kế hoạch đầu tư) là đủ Họ hoàn toàn nhầm Bảnchất của kế toán chính là ngôn ngữ của kinh doanh Bạn sẽ chẳng thể bàn bạc sâubất cứ vấn đề nào về kinh doanh mà không hiểu lợi nhuận là gì, lợi suất ngành là gì,chi phí là gì, tại sao lại có nợ khó thu hồi, tại sao đầu tư lại nằm ở tài sản mà khôngphải chi phí v.v Nó chính là ngôn ngữ! Ngôn ngữ vẫn luôn là phần quan trọng bậcnhất của truyền thông kinh doanh và truyền thông kinh doanh là phương tiện tốtnhất để tạo ra sự đồng thuận, tạo ra niềm tin, chia sẻ văn hóa và đi tới cùng làm
Trang 21ăn… Đôi lúc một con số có thể nói bằng một vạn lời là như vậy”, chia sẻ của mộtnhân viên kế toán chuyên nghiệp của một công ty phần mềm Anh.
- Duy trì và phát triển các mối liên kết trong DN
- Triển khai và thực hiện các hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thựcthi các chiến lược, kế hoạch và ra quyết định của ban quản trị
- Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi tiết,hạn chế tối đa chi phí không cần thiết
- Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho DN
- Giám sát và quản lý hoạt động
- Thường xuyên cập nhật thông tin về tài chính và các thông tin liên quan tíi
cổ đông trong và ngoài công ty (quyền và trách nhiệm mới, các văn bản về luật, chủ
nợ, nhà băng, nhà đầu tư…) theo một cách thức tạo dựng sự tin tưởng cao nhất từphía đối tác dành cho DN…
Một nhân viên kế toán cùng một lúc thực hiện nhiều công việc khác nhau,nhưng mục đích cuối cùng luôn là để tạo ra giá trị lợi ích cho công ty Đối với Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam là một doanh nghiệp kinhdoanh trong lĩnh vực thương mại nên kế toán doanh thu chi phí có vai trò đặc biệtquan trọng như sau:
- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình: Quá trình sản xuất, theo dõi thị trường… Nhờ đó, người quản
lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt
- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hànhđộng cho từng giai đoan từng thời kỳ nhờ đó người quản lý tính được hiệu quả côngviệc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai
- Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằngchứng về hành vi thương mại
- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong sự giao dịch buôn bán
- Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giá thành,quản lý doanh nghiệp kịp thời
- Cung cấp một kết quả tài chính rõ rệt không thể chối cãi được
Với những vai trò và công việc như thế này, rõ ràng bộ máy kế toán là một bộphận quan trọng không thể thiếu trong hầu hết các DN Các DN cần phải có nhữngđầu tư hợp lý để phát huy sức mạnh to lớn của bộ máy này Tuyệt đối không đượcxem nhẹ bộ máy kế toán trong DN
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Công ty áp dụng phương thức tiêu thụ trực tiếp, cán bộ kinh doanh, nhân viênbán hàng hoặc kỹ thuật của Công ty giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho củaCông ty hoặc tại địa điểm quy định trong hợp đồng và có biên bản giao nhận hànghoá kèm theo Số hàng hoá khi đó chính thức được coi là tiêu thụ và Công ty mấtquyền sở hữu những hàng hoá này
Đối với mỗi loại chứng từ thì thủ tục có khác nhau, nhưng hầu như tất cả cácchứng từ lập ra đều phải có sự thông qua của kế toán trưởng: Người lập phải ký vàghi rõ họ tên sau đó chuyển sang kế toán trưởng kiểm tra, ký duyệt rồi trình lên tổnggiám đốc phê duyệt (đối với các chứng từ bắt buộc phải có sự phê duyệt của lãnhđạo theo mẫu của chế độ kế toán ban hành) Cuối cùng là chuyển đến cán bộ thihành: Thực hiện thu, chi (kế toán tiền mặt); Nhập, xuất kho (thủ kho) hoặc làm căn
cứ để lập các sổ sách liên quan (trong trường hợp này cán bộ thi hành chính làngười lập chứng từ)
Việc lưu trữ chứng từ: Thường thì sau khi thi hành người lập chứng từ lưu chứng từ gốc, người thi hành hoặc những người có liên quan sẽ lưu liên phụ
(photo)
Ví dụ: Đối với chứng từ bán hàng bao gồm: Hoá đơn bán hàng và các chứng từliên quan khác liên quan: Chứng từ hàng tồn kho, chứng từ ngân hàng, tiền mặt,….Giả thiết bán hàng qua kho, thu tiền mặt thì trình tự thủ tục chứng từ như sau:
Trang 23Sơ đồ 2: Trình tự thủ tục chứng từ
Một số chứng từ tiêu biểu của Công ty: Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hếtcác chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống nhất do Bộ Tài chính ban hànhtheo đóng quy định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006:
Giấy đề nghị thanh toán do phòng kinh doanh lập là cơ sở xuất hóa đơn giá trịgia tăng
Hóa đơn do đơn vị phát hành:
- Công ty sử dụng hóa đơn GTGT do Bộ Tài chính phát hành theo mẫu củacục thuế Và được ghi làm 3 liên
Người nhập
hàng - đề nghị
xuất
Thủ trưởng (kế toán trưởng) - Ký lệnh bán
Kế toán tổng hợp – Xuất hoá đơn
Thủ trưởng hoặc
kế toán trưởng –
Ký hoá đơn
Thủ quỹ - Thu tiền
Bảo quản, lưu trữ
Kế toán thanh toán – Lập phiếu thu
Thủ kho – Xuất
hàng
Kế toán tổng hợp –
Ghi sổ
Trang 24Biểu 1: Hoá đơn bán hàng
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: VT/11P Liên 2: Giao cho người mua Số: 0000045
Ngày 12 tháng 04 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Địa chỉ: Số 1, ngách 41, ngõ 12, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy,
Hà Nội
Mã số thuế: 0102346631
Điện thoại: 04.3790891 / Fax: 04.3790892
Số tài khoản: 22010000112935 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam-CN Thăng Long
Họ tên người mua hàng: Trần Đương Thừa
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần truyền thông và công nghệ HDC
Địa chỉ: Số 62, Ngõ 381, Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 010333549-5
lượng Đơn giá
Thành tiền
1 16GS_GW Hộp nối cáp quang
Thuế suất GTGT: 10% Tiến thuế GTGT: 200.000
Bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn
đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
BIỂU 2: Biên bản giao hàng
Trang 25BIÊN BẢN GIAO HÀNG
Hôm nay, ngày 24 tháng 3 năm 2012 , chúng tôi gồm
BÊN BÁN HÀNG: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 1, ngách 41, ngõ 12, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy,
Đại diện bên giao Đại diện bên nhân
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 3: Yêu cầu xuất kiêm phiếu xuất kho
YÊU CẦU XUẤT KHO KIÊM PHIẾU XUẤT KHO (YCX)
Số: 00389
Ngày 24 tháng 03 năm 2012
Người yêu cầu: Trang CP Bộ phận:
Trang 26Tên nhà cung cấp: Trung đại tu & thiết bị máy má Quảng ninh
Địa chỉ: Cẩm Thạch- Cẩm Phả- Quảng Ninh
Số hợp đồng/ Dự án: VT061/12
Lý do xuất kho:
Ngày giờ yêu cầu nhận hàng: 3 ngày sau khi giao tiền
Người nhận hàng: Lê Văn Quyết
Tổng tiền chưa bao gồm thuế GTGT 28.130.000
Chi tiết hàng cần xuất:
Người yêu cầu Trưởng bộ phận Thủ kho Giao nhận Phê duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 4: Phiếu thu
Công ty CP Công nghệ VITEQ Việt Nam
Số 1, ngách 41, ngõ 12, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
Mẫu số 01- TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 cuả Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 17 tháng 11 năm 2011
Số : PT13/010
Trang 27Nợ: 1111
Có : 131
Họ và tên người nộp tiền: Chi nhánh cty thiết bị và dịch vụ Đồng Lợi
Địa chỉ: G17 Làng quốc tế Thăng Long, Cầu Giấy, Hà Nội
Lý do chi: Thanh toán tiền hàng
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ) : Mười hai triệu hai trăm năm mươi sáu
ngàn năm trăm tám mươi lăm đồng chẵn./
Biểu 5: Phiếu chi
Công ty CP Công nghệ VITEQ Việt Nam
Số 1, ngách 41, ngõ 12, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
Mấu số: 02-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số:
Ngày 04 tháng 2 năm 2012
Số : PC13/43
Trang 28Nợ: 141
Có : 1111
Họ và tên người nhận tiền: Trần Như Quang
Địa chỉ: Công ty CP Công nghệ VITEQ Việt Nam
Lý do chi: Tạm ứng mua vật tư
Số tiền : 20,000,000 VNĐ
Viết bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo:… chứng từ gốc
Ngày … tháng… năm
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Hai mươi triệu đồng
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT), kế toán tiếnhành định khoản vào phần mềm kế toán MISA, sau đó số liệu sẽ được tự động cậpnhật vào Sổ chi tiết TK511, TK 3331, TK 131…
Biểu 6 : Trích lược sổ chi tiết TK 511 năm 2012 tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Số 1, ngách 41, ngõ 12, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 29SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích lược)
5112 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
21/02/2012 HĐ003324 Bán Khíp nối cho Cty Cổ
phần than Đèo Vinacomin
Hiện nay, tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam những khoản thunhập khác chủ yếu phát sinh do thanh lý vật tư hàng hóa theo hợp đồng, Hoặc tiềnhợp đồng do khách hàng chậm trả
Các chứng từ mà kế toán dùng để ghi nhận các khoản thu nhập khác bao gồm:hóa đơn do Công ty phát hành khi thanh lý vật tư, hàng hóa; biên bản kiểm kê khiphát hiện khách hàng thanh toán chậm
Kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam sử dụng TK 711 –
“Thu nhập khác” để phản ánh những khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
2.1.2.1 Kế toán chi tiết thu nhập khác tại Công ty
Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ liên quan (hóa đơn GTGT, biên bảnkiểm kê …), kế toán tại Công ty tiến hành định khoản vào phần mềm MISA, sau đó
Trang 30số liệu sẽ được chương trình tự động lên sổ chi tiết TK 711 cũng như các sổ tổng hợp(Nhật ký chung, sổ cái TK 711) sau đó lên các báo cáo
Trang 31Biểu 7: Trích Sổ chi tiết TK 711 năm 2011 tại Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Số 1, ngách 41, ngõ 12, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
711 – Thu nhập khác
Từ ngày 01/2/2012 đến ngày 29/2/2012
Chứng từ
Họ và tên Diễn giải
TK đối ứn g
Thanh lývật tư hànghóa theohợp đồng116/HĐ/TD-VT
Thanh lývật tư hànghóa theohợp đồng117/HĐ/TD-VT
Trang 322.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu
Những loại sổ kế toán tổng hợp doanh thu tại Công ty
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 511
Hằng ngày, khi nhận được những chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT …), kếtoán tiến hành định khoản vào phần mềm kế toán MISA, sau đó phần mềm sẽ tựđộng lên sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 511 …
Quy trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp doanh thu theo hình thức kế toán Nhật ký chung Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Sổ cái TK 511
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TK 511Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Trang 33- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phảnánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toáncủa hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng,cung cấp dịch vụ.
- TK 511 – Doanh thu bán hàng có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 512 “ Doanh thu nội bộ”: Dùng để phản ánh doanh thu bán hànghoá, dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặctổng công ty
- Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại”: dùng để phản ánh toàn bộ số doanhthu bán hàng chiết khấu phát sinh trong kỳ của đơn vị tài khoản này có kết cấu nhưsau:
TK 511 Doanh t TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khoản giám giá hàng bán, chiết khấu
thương mại và doanh thu hàng bán bị
trả lại
- Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp tính
theo doanh thu bán hàng thực tế
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp phát sinh trong
kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu
thụ và cung cấp dịch vụ.
- Phản ánh tổng doanhthu tiêu thụ hàng hoá
và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Trang 34- Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: Dùng để phản ánh doanh thu của số hànghoá, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đóng quy cách, phẩm chấthoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế,…
- Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán”: Dùng để phản ánh khoản giảm giáhàng bán cho khách hàng tính trên giá bán thoả thuận
TK 521 – Chiết khấu thương mại
- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho KH
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
- Tập hợp doanh thu của hàng
bán bị trả lại chấp nhận cho
người mua trong kỳ
- Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại
TK 532 – Giảm giá hàng bán
- Khoản giảm giá đã chấp
nhận với người mua.
- Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác định doanh thu thuần.
TK 531 – hàng bán bị trả lại
Trang 35- Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”: Dùng để xác định giá vốn của hàng hoá,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản156 “ Hàng hoá”: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biếnđộng tăng, giảm theo giá trị thực tế của các hàng hoá của doanh nghiệp gồm hànghoá tại các kho quầy hàng
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ thực tế (giấy báo Nợ của Ngân hàng)cũng như tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, kế toán tiến hành định khoảnvào phần mềm kế toán MISA, sau đó số liệu sẽ được tự động cập nhật vào Sổ chitiết TK511, sổ Nhật ký chung cũng như sổ cái TK 511
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa
số dự phòng giảm giá hàng tônf kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
- Trị giá vốn của số hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, đã tiêu thụ trong
kỳ nhưng bị khách trả lại
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911
của hàng tông kho sau khi trừ phần
bồi thường do trách nhiệm của cá
nhân gay ra
Trang 36Biểu 8 : Trích lược sổ Nhật ký chung năm 2011 tại Công ty Cổ Phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Công ty Cổ phần Công nghệ VITEQ Việt Nam
Số 1, ngách 41, ngõ 12, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG TK 632
(trích lược)
Năm 2011 Ngày
632
156139.803.000
04/12/201
04/12/2011
Bán vá tóp cho Cty
Cổ phần than ĐèoNai-Vinacomin
632
15625.520.000
09/12/201
09/12/2011
Bán động cơ điệncho Cty cổ phần snarxuất và thương mạiTBD Đông Anh
632
15621.500.000
31/12/201
1
KCMKC121
31/12/2011
Kết chuyển từ TK
632 sang TK 911
632
911