www.tinhgiac.com chuyen de chuyen mach mem va dinh huong phat trien len ims tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luậ...
Trang 1Chương I: Mạng thế hệ sau NGN 55-5 <Ssss se ssesesessssssssee
1.1 Cấu trúc của mạng NGN .s-s-e<cs5ssscsessEsssessseesesssssses
1.1.1 Lớp truy nhập sssscsscssssessssessesssssssessssessesesscsse 1.1.2 Lớp truyển tải ss- 5< sss S9 S92 S9 9539555635 555955 5 s52 1.1.3 Lớp điều khiỂn s-s- s2 s s2 s2 sSsessESs£seseesessssssese
1.1.4 LỚP Ứng Ụng oooo o5 s5 5 5 98.66 56.066 9050006 056899696666699546866 1.1.5 LỚP Quản Ìý ooe-es se 5 555696 589096 965996 95.006 06890996 96099660960996 1.2 Vai trò của chuyển mạch mềm và IMS trong mang thé hé sau
1.2.1 Vai trd cla chuyén mach MEmM scsscscssesessesessssesssssseseresees 1.2.2 Val tTÒ CỦa IM so s5 5595 9999 5 996 0906 065006 0000 0560996066 1.3 Kết luận chương l -.sss5scseseesssessesessssesesessssssesess:
Chương H: Chuyến mạch mềm và phân hệ IMS . 5 5°
2.1 Khái nệm chuyển mạch ImỀm 5 e9 9 9 9 Ss s99 s9 9s S9
2.2 Kiến trúc của chuyển mạch mÊm 5-5-e° < scsssesesssse<es
2.2.1 Mặt bằng truyền tải sescscssssesessssssssessesessssssssese 2.2.2 Mat bang điều khiển cuộc øọI và báo hiỆUu s«««««
2.2.3 Mat bang dịch vụ và Ứng CUNQ cccccrrsessscrrarcsscesaressesssessees
2.2.4 Mặt bằng quản lý -ecs5sscssssscsseessessessssssesssssse 2.3 Các thành phần của chuyển mạch mềm .5 <- << ss << <<es
2.3.1 Bộ điều khiển cổng phương tiện (MGC) .-
„VN ng 1n (c0
2.3.3 Công phương tiện (ÍMGi) s-scc<c<cscsscseseesesesessesese
2.3.4 Máy chủ phương tiện (M) osseeeeS 5 5566566655556666656656 2.3.5 Máy chủ ứng dụng/Máy chủ đặc tính (AS/FES) ‹s««
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngọc Phong — Quý Thắng
Trang 22.4 Khái niệm phân hệ IMS - eo 5 s5 s3 3565 56966 56 9586665606660669 9606
2.5 Câu trúc phân hệ IMồ -sscssescssscssesesssesetsessssssesssssee
2.5.1 LỚP ỊCH VỤ o G G5 G55 96.0.0000 000060000090 600966009665 2.5.2 LỚP lõi LM c 5s 55 S96 96 99 9 090 9 0 00 0 090906 0090600 6ø 2.5.3 LỚP VẬN ẢI oo- co G505 S0 5 60.96000096 000600006 06006 00090080960806 2.6 Các thành phần của phân hệ IIMS <5 ssssesesessssess:
2.7 Kêt luận chương ÏĨ eos se s5 5 S556 66 9599696 9506969958666.65666699566
Chương III: Quá trình chuyển đổi từ chuyển mạch mềm lên IMS
3.1 _ So sánh công nghệ chuyên mạch mềm với phân hệ IMS
chnfncoais sẽ
3.1.2 Khác nhau d o5 s25 S999 995 95.09 9994.990996 00969096 0906.0606 9680998
3.2 Quá trình chuyển đổi từ chuyên mạch mêm lên IMS
3.2.1 Phân tách chuyên mạch mm 55 sess=s<<<s<sesese 3.2.2 Thêm vào Server Ứng Ụng s«sosss< s6 s55 5536 9656666558%
3.2.3 Bắt đầu kinh doanh và them vào các điểm kết cuối SIP
3.2.4 Hội tụ di động, cỗ định s-ss scses<c<csessesesessesese 3.3 Kết luận chương III .- 5s s5 s5 <scsesSsssessssesesssssses
Kết luận cung << % s9 % <9 4 9994 e9 4 5259 4325 se s22
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngọc Phong — Quý Thắng
Trang 3LOI NOI DAU Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong lĩnh vực viễn thông và nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng tăng Mạng viễn thông của nước ta hiện nay đã và đang được đầu tư một cách nhanh chóng, ứng dụng các trang thiết bị kỹ thuật tiên tiễn nhất trên thế giới nhằm phục vụ mọi nhu cầu dịch vụ từ khách hàng
Mạng viễn thông thế hệ sau - NGN đã trở thành xu hướng của nhiều nước trên thế giới do những tính chất tiên tiến của nó trong việc truy nhập và cung cấp các dịch vụ
đa phương tiện Trước đây, mạng NGN bắt đầu được xây dựng với mô hình chuyên mạch mềm và đã thu được một số thành công nhất định Nhưng từ khi 3GPP giới thiệu IMS thi IMS đã chứng tỏ được khả năng vượt bậc hơn so với chuyển mach mém vé nhiều mặt, và IMS dân trở thành tiêu chuẩn chung để xây dung mang NGN ngay nay
Với mong muôn tìm hiệu về công nghệ chuyên mạch mêm và quá trình chuyên
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Mạng thế hệ sau NGN
Chương 2: Chuyển mạch mêm và phân hệ IMS
Chương 3: Quá trình chuyển đổi từ chuyển mạch mêm lên IMS
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thây giáo Tiển sỹ Lê
Nhật Thăng, khoa Viễn thông 1, Học viện Công nghệ bưu chính Viễn thông đã giúp đỡ
chúng em trong quá trình làm chuyên đề Do điều kiện thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế nên trong quá trình làm chuyên đề không thê tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý của Thầy cô cùng các bạn để các chuyên đề sau nhóm em làm tốt hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 thắng 1 Inăm 2011
Nhóm 9
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngọc Phong — Quý Thắng 3
Trang 4Các thuật ngữ viết tat
3GPP | 3rd Generation Partnership Project
thir 3
AG _| Access Gateway Công truy nhập
American National Standards ¬ ,
Institute
Application Programming a
Interface
AS | Application server Máy chủ ứng dụng
AS/FS | Application server/Feature server | Máy chủ ứng dụng/Máy chủ đặc tính
ATM | Asynchronous Transfer Mode Phương thức truyên dẫn bât đôi xứng
Funciton
BSS _ | Business Support System Hệ thông hỗ trợ doanh nghiệp
CAS | Channel Associated Signaling Báo hiệu kênh liên kết
CDMA | Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
CDR | Charging Data Record Bản phi đữ liệu tính cước
CPU | Central Processor Unit Bộ xử lý trung tâm
CSCE | Call Session Control Function Chức năng điều khiên cuộc gọi ủy quyên DNS_ | Domain Name Sevyer Tên miên máy chủ
DSP_ | Digital Signal Processor Bộ xử lý tín hiệu số
DTMF | Dual Tone Multifrquency Mã đa tân
ENUM | Telephone Number Mapping Ảnh xạ số điện thoại
Trang 5GPRS | General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyên gói thông thường
GSM | Global System for Mobile Hệ thông thông tin di động toàn câu
HLF | Subscriber location Function Chức năng định vị người dùng
HFC | Hybrib Fiber coaxial Mang truyén hinh cap hitu tuyên
HLR | Home Location Register Thanh ghi định vị thường trú
HSS | Home Subscriber Server Máy chủ thuê bao thường trú
IAD | Intergated Aceess Divice Thiết bị truy nhập tích hợp
CSCE_ | Control Function Tra vân — Chức năng điều khiên phiên gọi
IDSL | Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao kỹ thuật sô
IETF | Internet Engineering Task Force Uỷ ban tư vân kỹ thuật Internet
IMS | IP Multimedia Subsystem Phân hệ đa phương tiện dựa trên giao thức
ISUP | ISDN User Part Phân người dùng ISDN
ITU International Telecommunication | Lién minh vién théng quéc té
Union
IVR_ | Interacrive Voice Response Đáp ứng thoại tương tác
IWG | Interworking Gateway Công tương tác
LAN | Local Area network Mạng cục bộ
Trang 6MGC | Media Gateway Controller Bộ điêu khiên công phương tiện
MGCF | Media Gateway Control Function | Điêu khiến công vào ra truyện thông
MGCP | Media Gateway Control Protocol | Giao thức điêu khiên công truyên thông
MGW | Media Gateway Function Chức năng công vào ra truyên thông
MMS | Multimedia Messaging Service Dich vu nhan tin da phuong tién
MPLS | Multiprotocol Label Switching Chuyên mạch nhãn đa giao thức
MREC Multimedia Resource Function Bộ điêu khiên chức năng tài nguyên đa
MS _| Media Server Máy chủ phương tiện
MTA | Message Transfer Agent Đại lý chuyên tin nhắn
NASS | Network Attachment Subsystem | Phân hệ truy nhập mạng
NGN | Next Generation Network Mạng thê hệ sau
OS | Operating System Hệ điêu hành
OSS_ | Operatlons Support System Hệ thông hỗ trợ hoạt động
P-
PDF | Policy Decision Function Chức năng quyêt định chính sách
PDP | Packet Data Protocol Giao thức dữ liệu gói
PLMN | Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đât công cộng
POTS | Plain Old Telephone System Hệ thông điện thoại truyên thông
PSTN Public Switched Telephone Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
Network
QoS_ | Quality of Service Chât lượng dịch vụ
RG | Residental Gateway Công thuê bao
Real-Time Transport Protocol Giao thitc diéu khién truyén tai thoi gian
RTP | Real Time Protocol Giao thức thời gian thực
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngọc Phong — Quý Thắng 6
Trang 7SEN | Service Excution Node Nut thuc thi dich vu
SGW | Signalling Gateway Công vào ra báo hiệu
SIP | Session Initiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên
SS7 | Signalling system # 7 Giao thức báo hiệu sô 7
TDM | Time Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo thời gian
TG | Trunks Gateway Công giao tiệp
Telecoms & Internet converged , `
TISPA Tô chức hội tụ viên thông và internet vé dich
URI | Uniform Resource Identifier Nhận đạng tài nguyên đông dang
VCC | Volce Call Continuity Sự liên tục của cuộc gọi thoại
Thoại trên kênh thuê bao sô
L Line
VoIP | Voice over IP Thoại nhờ thức Internet
VPN | Virtual Private Networks Dịch vụ mạng riêng ảo
WCD | Wideband Code Division Multiple | Đa truy nhập phân chia mã băng rộng
MA | Access
W1MA | Wordwide Interoperability for Khả năng tương tác toàn câu với truy nhập vi
WLN | Wireless Local Area Network Mạng nội vùng không dây
xDSL | x Digital Subcriber Line Đường dây thuê bao sô
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngọc Phong — Quý Thắng 7
Trang 8Danh muc cac hinh vé Hình 1.1: Cau tric mang thé hé sau góc độ mạng
Hình 1.2: Cau tric mạng NGN góc độ dịch vụ
Hình 1.3: Câu trúc tổng quan mạng NGN
Hình 2.1: Kiến trúc của chuyên mạch mềm
Hình 2.2 : Các thành phân của chuyên mạch mềm
Hình 2.3 : Các chức năng của MGC
Hình 2.4: Câu trúc phân hệ của IMS
Hình 2.5: Kiến trúc các CSCF
Hình 3.1: So sánh kiến trúc Softswitch và IMS
Hình 3.2: Phân tách chuyên mạch mềm lên IMS
Hình 3.3: Thêm vào các server ứng dụng (SA)
Hình 3.4:Thêm thành phan HSS và Handoff Server cho hội tụ cô định,di động
Danh mục các bảng biểu Bảng 3.1: Các phân tử của Softswitch có chức năng tương tự IMS
Bảng 3.2: Sự khác nhau gitta Softswitch va IMS
Nhom 9: Van Hung — Ba Sang — Van Hiép — Ngoc Phong — Quy Thang
Trang 9CHUONG I: MANG THE HE SAU NGN
1.1 Cấu trúc của mạng NGN
Trong nhiều năm gần đây, nền công nghiệp viễn thông vẫn đang trăn trở về van dé
phát triển công nghệ căn bản nào và dùng mạng gì để hỗ trợ các nhà khai thác mạng trong bối cảnh luật viễn thông đang thay đổi nhanh chóng Sự cạnh tranh ngày càng gia
tăng mạnh mẽ Khái niệm mạng thế hệ sau ra đời cùng với việc tái kiến trúc mạng, tận
dụng các ưu thế về công nghệ tiên tiễn nhằm đưa ra dịch vụ mới, mang lại nguồn thu mới, góp phần giảm chi phí khai thác và đầu tư ban đầu cho các nhà kinh doanh
Mạng thế hệ sau NGN là mạng dựa trên nền gói có thể cung cấp các dịch vụ truyền thông và có thê tận dụng được các dải băng tần rộng, các công nghệ truyền tải với QoS cho phép và ở đó các chức năng liên quan đến dịch vụ sẽ độc lập với các công nghệ truyền tải ở lớp dudi NGN cho phép người dùng truy nhập không hạn chế tới các nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau NGN hỗ trợ tính lưu động nói chung để có thể
cung cấp dịch vụ thích hợp và rộng khắp tới các người dùng Mạng viễn thông NGN là một mạng có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ gói để có thế triển khai nhanh chóng các loại hình dịch vụ khác nhau dựa trên sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa
cô định và đi động.Trong đó:
e Có sự phân cách rõ ràng giữa các lớp truyên tải, truy cập, điêu khiên và
lv * Lớp điều khiến (Control) s°
Trang 10Trong các lớp trên, lớp điều khiển hiện nay rất phức tạp với nhiều loại giao thức, khả năng tương thích giữa các thiết bị của các hãng khác nhau là vẫn đề mà nhà khai thác quan tam Dé thay rõ hơn ta xét câu trúc mạng NGN dưới các góc độ khác nhau :
Mô hình phân lớp chức năng của mạng NGN góc độ mạng
Lop truyén tai
Trong môi trường phát triển cạnh tranh có rất nhiều thành phần tham gia kinh doanh trong lớp ứng dụng dịch vụ
Trang 11Phân tích cầu trúc Tổng quan mạng NGN
Sự thông minh trong xử lý cuộc gọi cơ bản trong chuyên mạch của PSTN thực chất là được tách ra từ phần cứng của ma trận chuyên mạch Bây giờ sự thông minh đó nằm trong một thiết bị tách rời gọi là chuyển mạch mềm cũng được gọi là một bộ điều khiến truyền thông công truyền thông hoặc là một tác nhân cuộc gọi, đóng vai trò phần tử điều khiến trong kiến trúc mạng mới
Hệ thống chuyển mạch NGN được phân thành 5 lớp riêng biệt thay vì tích hợp thành một hệ thống như công nghệ chuyên mạch kênh hiện nay
1.1.1 Lớp truy nhập
Thanh phan: Phân truy nhập bao gồm các thiết bị truy nhập đóng vai trò giao diện để kết nối các thiết bị đầu cuối vào mạng thông qua hệ thống mạng ngoại vi cáp đồng, cáp quang hay vô tuyến
Các thiết bị truy nhập tích hợp IAD (Thuê bao có thể sử dụng mọi kỹ thuật truy
nhập như: Tương tự, S6, TDM, ATM, IP dé truy nhập vào mạng dịch vụ NGN)
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngoc Phong— Quy Thang 11
Trang 12Chức năng: Nhu tên gọi, lớp truy nhập cung cấp các kết nối giữa thuê bao đầu cuối và mạng đường trục (thuộc lớp truyền dẫn ) thông qua công giao tiếp MGW thích hợp
Mạng NGN kết nối với hầu hết các thiết bị đầu cuối chuẩn và không chuẩn như
các thiết bị truy xuất đa dịch vụ, điện thoại IP, máy tính PC, tổng đài nội bộ PBX, điện thoại POTS, điện thoại số ISDN, v6 tuyén, vé tinh, VoDSL, VoIP
1.1.2 Lớp truyền tải
Thành phân: Các node chuyên mạch/Router(IP/ATM hay IP/MPLS), các chuyển mạch kênh của mạng PSTN các khối chuyên mạch PLM nhưng ở mạng đường trục, kỹ
thuật truyền tải chính là IP hay IP/ATM
Có các hệ thống chuyển mạch, hệ thống định tuyến CUỘC gỌI
Chức năng: Lớp truyền tải trong cấu trúc mạng NGN bao gồm cả chức năng truyền dẫn và chuyển mạch
Lớp truyền dẫn có khả năng hỗ trợ các mức QoS khác nhau cho cùng một loại dịch
vụ và cho nhiêu loại dịch vụ khác nhau Nó có khả năng lưu trữ lại các sự kiện xảy ra trên
mạng (kích thước gói, tốc độ gói, độ trì hoãn, tỷ lệ mất gói và Jitter cho phép đối với
mạng chuyên mạch gói; Băng thông và độ trì hoãn đối với mạng chuyển mạch kênh TDM) Lớp ứng dụng đưa ra yêu cầu về năng lực truyền tải và lớp truyền tải sẽ thực hiện các yêu cầu đó
Nhờ đó, các node chuyên mạch (ATM-+IP) và các hệ thống truyền dẫn sẽ thực hiện chức năng chuyên mạch, định tuyến cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy nhập
dưới sự điều khiển của các thiết bị thuộc lớp điều khiến
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngoc Phong— Quy Thang 12
Trang 131.1.3 Lớp điêu khiến
Thành phân: Lớp điều khiến bao gồm các hệ thống điều khiển mà thành phan
chính là Softswitch còn gọi là Media Gateway Controller hay Call Agent được kết nối với các thành phần khác đề kết nối cuộc gọi hay quản lý địa chỉ IP như: SGW (Signaling Gateway), MS (Media Server), FS (Feature server), AS(Application Server)
Chức năng: Lớp điêu khiên có nhiệm vụ kêt nôi đê cung câp các dịch vụ thông suôt từ đâu cuôi tới đâu cuôi với bât kỳ loại giao thức và báo hiệu nào Cụ thê lớp điêu khiên thực hiện các chức năng sau :
Định tuyên lưu lượng giữa các khôi chuyên mạch
Thiét lap yêu câu, điêu chỉnh và thay đôi các kêt nôi hoặc các luông, điêu khiên sắp xếp nhãn (lable mapping) giữa các giao diện công
Phân bồ lưu lượng và các chỉ tiêu chât lượng đôi với mỗi kêt nỗi và thực hiện giám sát điều khién dé dam bao QoS
Báo hiệu đâu cuôi từ các trung kê, các công trong kết nôi với lớp Media.Thông kê
và ghi lại những thông sô về chi tiệt cuộc gọi và đồng thời thực hiện các cảnh báo
Thu nhận thông tin báo hiệu từ các công và chuyên các thông tin này tới các thành phân thích hợp trong lớp điều khiển
Quản lý và bảo dưỡng hoat động của các tuyến kết nối thuộc phạm vi điều khiên.Thiết lập và quản lý hoạt động của các luồng yêu cầu đối với chức năng dịch vụ trong mạng Báo hiệu với các thành phần ngang cấp
Các chức năng quản lý, chăm sóc khách hàng cũng được tích hợp trong lớp điều khiến Nhờ có ø1ao diện mở nên có sự tách biệt giữa dịch vụ và truyền dẫn, việc này cho phép các dịch vụ mới được triển khai nhanh chóng và dễ dàng hơn
1.1.4 Lớp ứng dụng
Thành phần: Lớp ứng dụng bao gồm các node thực thi dịch vụ SEN (Service Excution Node), thực chất là các server dịch vụ cung cấp các ứng dụng cho khách hàng thông qua lớp truyền tải
Chức năng: Lớp ứng dụng cung cấp các dịch vụ có băng thông khác nhau và ở
nhiều mức độ Một số loại dịch vụ sẽ thực hiện làm chủ việc thực hiện điều khiến logic
của chúng và truy cập trực tiếp tới lớp ứng dụng, còn một số dịch vụ khác sẽ được điều khiến từ lớp điều khiển như dịch vụ thoại truyền thống Lớp ứng dụng liên kết với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API Nhờ đó các nhà cung cấp dịch vụ có thê phất triển các ứng dụng và triển khai nhanh chóng trên các mạng dịch vụ
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngoc Phong— Quy Thang 13
Trang 141.1.5 Lép quan ly
Lớp quản lý là một lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp từ lớp kết nối tới lớp ứng dụng
Tại lớp quản lý, người ta có thê triển khai kế hoạch xây dựng mạng giám sát viễn
thông TMN, như một mạng riêng theo dõi và điều phối các thành phần viễn thông đang hoạt động.Tuy nhiên cần phân biệt các chức năng quản lý với các chức năng điều khiến Vì căn bản NGN dựa trên các giao diện mở và cung cấp rất nhiều loại hình dịch vụ trong một mạng đơn, cho nên mạng quản lý phải làm việc trong một môi trường đa nhà đầu tư, đa nhà khai thác với nhiều loại hình dịch vụ được khai thác
1.2 Vai trò của chuyén mach mém va IMS trong mang thé hé sau NGN
1.2.1 Vai trò của chuyển mạch mềm (Softswitch)
Chuyển mạch mềm giúp các mạng truyền thống có thể cung cấp các dịch vụ dựa trên nền mang IP Câu trúc này tách riêng điều khiển dịch vụ và truy cập dịch vụ bằng cách sử dụng một lớp lõi dựa trên IP trong mạng chuyển mạch Nó thực hiện điều khiển các công trung kế mở rộng, công truy nhập và các server truy nhập từ xa Chuyển mạch mềm chạy trên hệ điều hành và các máy tính thương mại, nó cung cấp các giao diện lập trình ứng dụng mở
Mỗi nhà cung cấp thiết bị có sự thay đôi khác nhau nhưng nhìn chung là tạo ra sự tách biệt giữa Call Control, Media Gateway, Gateway báo hiệu và tách riêng các phần tử trong Softswitch lõi Do việc chia tách các thành phần chức năng Softswitch nên sự phân biệt giữa chuyên mạch class 4 và 5 trở nên không cần thiết và các Softswitch có các gói chức năng khác nhau là có thê thay thế cho cả chuyên mạch class 4/5 Các chuyên mạch mềm này được gọi là “supper — class” hoặc “classless” Softswitch
1.2.2 Vai trò của IMS
IMS là sự phát triển cao hơn của công nghệ NGN IMS là một cầu trúc mạng được chuẩn hóa sử dụng giao thức SIP - được thiết kế đầu tiên bởi 3GPP cho việc phát triển các mạng di động từ mạng GSM, sau đó ETSLUTISPAN mới đây mạnh nó cho mạng cô định Nó có thê hỗ trợ các dịch vụ sử dụng bất cứ công nghệ truy nhập nào Đến nay, IMS đã được chấp nhận bởi các tô chức chuẩn hóa, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
và đương nhiên là cả các nhà sản xuất thiết bị
Lý do để nâng cấp từ chuyên mạch mềm lên IMS là vì IMS là một hệ thống mở, được chuẩn hóa, thân thiện với các nhà khai thác, câu trúc đa phương tiện cho các dịch vụ
di động, vô tuyến và cô định
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngoc Phong— Quy Thang 14
Trang 15Vay lam thé nao dé tién lén IMS? Dé xây dựng một cầu trúc dựa trên IMS tir mạng TDM, các nhà khai thác có thể bỏ qua quá trình quá độ qua chuyên mạch mềm Tuy
nhiên tiễn lên IMS thông qua 2 bước, nghĩa là từ TDM lên một mạng NŒN dựa trên
chuyên mạch mềm rồi cuối cùng là tiến lên IMS sẽ đám bảo cho các nhà khai thác có thê phân phối bình đăng các đặc tính và có nhiều thời gian để chờ hoàn thiện tiêu chuẩn IMS trước khi ứng dụng vào mạng của họ
IM§S tạo thuận lợi cho các nhà cung cấp dịch vụ trong việc xây dựng và triển khai các ứng dụng mới, giúp nhà cung cấp mạng giảm chỉ phí triển khai, vận hành và quán lý, đồng thời tăng lợi nhuận nhờ các dịch vụ mới Và cuối cùng [MS mang lại những dịch vụ
mới hướng đến sự tiện nghi cho khách hàng
1.3 Kết luận chương l
Trong chương 1 đã trình bày rõ về câu trúc tống quan của mạng thế hệ sau NGN, đồng thời cũng làm rõ vai trò của chuyển mạch mềm và IMS trong mạng thế hệ sau
NGN
Mạng thế hệ sau với kiến trúc mở phân lớp sẽ đáp ứng được các yêu cầu về dịch
vụ đa dạng trong tương lai Chuyên mạch mềm giúp các mạng truyền thống có thê cung cấp các dịch vụ dựa trên nền mạng IP Câu trúc này tách riêng điều khiến dịch vụ và truy cập dịch vụ bằng cách sử dụng một lớp lõi dựa trên IP trong mạng chuyển mạch IMS tạo thuận lợi cho các nhà cung cấp dịch vụ trong việc xây dựng và triển khai các ứng dụng mới, giúp nhà cung cấp mạng giảm chỉ phí triển khai, vận hành và quản lý, đồng thời tăng lợi nhuận nhờ các dịch vụ mới Và cuối cùng IMS mang lại những dịch vụ mới hướng đến sự tiện nghi cho khách hàng Vì vậy quá trình chuyên đổi từ chuyển mạch mềm lên IMS trong NGN là tất yếu
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngoc Phong— Quy Thang 15
Trang 16CHUONG II: CHUYEN MACH MEM VA PHAN HE IMS
2.1 Khái niệm chuyển mạch mềm
Chuyển mạch mềm (Softswitch) là khái niệm tương đối mới, xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng năm 1995 Hiện nay khái niệm chuyển mạch đang gây nhiều tranh cãi,
và có nhiều khái niệm khác nhau, tùy thuộc vào từng hãng viễn thông
ISC là tô chức đại diện cho các nhà đứng đầu công nghệ, các nhà sản xuất thiết bị viễn thông, ITU và IETF ISC định nghĩa chuyên mạch mềm là tập hợp các công nghệ cho phép các dịch vụ viễn thông thế hệ mới dựa trên các tiêu chuẩn mở Đây là điểm khác so với mô hình truyền thống: các dịch vụ, điều khiến cuộc gọi và phần cứng truyền tải là độc quyên
Theo hãng Mobile IN, chuyển mạch mềm là ý tưởng về việc tách phần cứng mạng
ra khỏi phần mềm mạng
Theo hãng Nortel, chuyên mạch mềm chính là thành phần quan trọng nhất của mạng thế hệ mới Chuyên mạch mềm là một phân mềm theo mô hình mở, có thể thực hiện được những chức năng thông tin phân tán trên một môi trường máy tính mở và có chức năng của mạng chuyên mạch thoại TDM truyền thống Chuyển mạch mềm có thê tích hợp thông tin thoại, số liệu và video Và nó có thể phiên dịch giao thức giữa các mạng khác nhau
Theo CopperCom, chuyển mạch mềm là tên gọi dùng cho một phương pháp tiếp cận mới trong chuyển mạch thoại, có thể giúp giải quyết được các thiếu sót của các chuyên mạch trong các tổng đài nội hạt truyền thống
Thực chât của khái nệm chuyên mạch mêm chính là phân mêm thực hiện chức năng xử lý cuộc gọi trong hệ thông chuyên mạch có khả năng chuyên tải nhiêu loại thông tin với các giao thức khác nhau
Theo thuật ngữ chuyên mạch mềm thì chức năng chuyên mạch vật lý được thực hiện bởi công phương tiện (MG), còn xử lý cuộc gọi là chức năng của bộ điều khiển cổng phương tiện (MGC) Việc tách hai chức năng này là một giải pháp tốt nhất vì:
Cho phép có một giải pháp phần mềm chung đối với việc xử lý cuộc gọi Và phần mềm này được cài đặt trên nhiều loại mạng khác nhau, bao gồm cả mạng chuyên mạch kênh và mạng chuyên mạch gói (áp dụng được với các dạng gói và các môi trường truyền
dẫn khác nhau)
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngoc Phong— Quy Thang 16
Trang 17Là động lực cho các hệ điêu hành, các môi trường máy tính chuân, tiệt kiệm đáng
kê trong việc phát triên và ứng dụng các phân mêm xử lý cuộc goi
Cho phép các phân mềm thông minh của các nhà cung cấp dịch vụ điều khiên từ
xa thiết bị chuyển mạch đặt tại trụ sở của khách hàng, một yếu tô quan trọng trong việc khai thác tiềm năng của mạng tương lai
Nói tóm lại, chuyên mạch mêm là:
Công nghệ chuyển mạch các cuộc gọi trên nền công nghệ gói (như VoIP), và
không chuyển mạch trực tiếp các cuộc gọi PSTN (mặc dù có thể hỗ trợ đầu cuỗi tương tự
như máy điện thoại thông thường)
Phần mềm hệ thống chạy trên máy chủ có kiến trúc mở (Sun, Intel )
Có giao diện lập trình mở
Hỗ trợ đa dịch vụ, từ thoại, fax, cuộc gọi video đến tin nhắn
Thuật ngữ chuyên mạch mềm cũng được sử dụng như một tên sản phẩm của thành phân chính thực hiện kết nối cuộc gọi như Tác nhân cuộc gọi (Call Agent) hay bộ điều khiến công phương tiện MGC (Media Gateway Controller)
2.2 Kiên trúc của chuyên mạch mềm
Kiến trúc chuyển mạch mềm có thể được chia thành các mặt bằng phần mềm như sau (Hình 2.1) Các mặt băng này thê hiện sự phân chia giữa các thực thể chức năng trong mang VoIP Co 4 mat bang chức năng riêng biệt được thực hiện bởi chuyển mạch mềm
để mô tả chức năng của mạng VoIP đâu cuối tới đầu cuối :
e Mat bang truyén tải
e Mat bang điều khiển cuộc gọi và báo hiệu
e_ Mặt bằng dịch vụ và ứng dụng
e Mat bang quan ly
Nhom 9: Van Hung — Ba Sang — Van Hiép — Ngoc Phong— Quy Thang 17
Trang 18d Application / Feature Servers
Open APLs & Protocols (JAIN, Parlay, CAMEL, SIP, AIN/INAP)
| (SUP, MAP, RANAP, MGCP, H.248, SP)
t P Backbone, Routers, Switches, BGs + Domain: TS (MG), fe a7 TD
of Mechanisms (RSYP, Diffserv, 5
Non-IP Access Domain:
Wireline Access (AG, Access Proxles) Broadband Access (ADs, MTAs)
Mặt băng truyền tải có thê được chia làm 3 miền :
- Mién truyén tai IP
- Mién tuong tac (Interworking)
- Truy nhap khong IP
Nhom 9: Van Hung — Ba Sang — Van Hiép — Ngoc Phong — Quy Thang 18
Trang 19a Mién truyén tai IP
Miễn này bao gồm:
v Mang đường trục truyền tải và định tuyến/trường chuyển mạch
v_ Các thiết bị như: các bộ định tuyến và các chuyển mạch
v_ Các thiết bị cung cấp các cơ chế chất lượng dịch vụ (QoS) và các chính sách truyền tải thuộc về miền này
b Miễn tương tác
Gồm có các thiết bị thực hiện biến đổi báo hiệu hoặc phương tiện nhận được từ các mạng ngoài và có thê gửi đến cho các thực thể trong mạng VoIP.Chắng hạn như, công báo hiệu SG (biến đổi báo hiệu truyền tải giữa các lớp truyền tải khác nhau), cổng phương tiện MG ( biến đổi phương tiện giữa các mạng truyền tải và phương tiện khác nhau), và các công tương tác IWG (Interworking Gateway) (tương tác báo hiệu trên cùng một lớp truyền tải nhưng giao thức khác nhau)
c Miễn truy nhập không IP
Ứng dụng cơ bản đối với các thiết bị đầu cuối không IP và các mạng vô tuyến truy nhập tới mang VoIP Gồm có: các công truy nhập AG hoặc các công thường trú RG cho các thiết bị hoặc máy điện thoại không IP, các thiết bị ISDN, các thiết bị truy nhập tích hợp (IAD) cho các mang DSL, modem cáp/bộ tương thích thiết bị đa phương tiện (MTA) cho các mạng HFC, và các cổng phương tiện cho mạng truy nhập vô tuyến di động
GSM/3G
2.2.2 Mặt bằng điều khiến cuộc gọi và báo hiệu
Thực hiện điều khiến các thành phần cơ bản của mạng VoIP, đặc biệt là các thành phân trong mặt bằng truyền tải Mặt băng này là trái tim của hệ thống, thực hiện xử lý
cuộc gọi và báo hiệu, cụ thể như: xử lý các yêu cầu của thuê bao để thiết lập và giải
phóng kênh thoại, thực hiện điều khiển cuộc gọi dựa trên cơ sở các bản tin báo hiệu nhận được, điều khiển các thành phần trong mặt bằng truyền tải, đảm bảo việc biên dịch số và định tuyến theo các con số danh bạ,
Mặt bằng này gồm có các thiết bị như: Bộ điều khiển công phương tiện MGC
(hay Call A gent hoặc Bộ điều khiển cuộc go1), Gatekeeper va cac may chu LDAP
2.2.3 Mặt bằng dịch vụ và ứng dung
Cung cấp việc điều khiên chức năng và thực thi của máy chủ đặc tính và các ứng dụng khác như các mạng thông minh, tức là cung cấp các dịch vụ khác nhau tới thuê bao Các thiết bị trong mặt bằng này điều khiển luồng cuộc gọi dựa trên chức năng thực thi
Nhóm 9: Văn Hùng — Bá Sáng — Văn Hiệp — Ngoc Phong— Quy Thang 19