1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế & tác động đến tự do hóa thương mại quốc tế”

21 1,6K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế & tác động đến tự do hóa thương mại quốc tế
Tác giả Nhóm 2 Hoàng Thị Bích Hậu, Trương Thị Huyền, Hoàng Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 511 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế & tác động đến tự do hóa thương mại quốc tế”

Trang 1

Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội

KHOA THƯƠNG MẠI - -

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I: Lý thuyết 2

I Liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế 2

1 Liên kết kinh tế là gì? 2

2 Liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế 2

II Tác động của liên kết kinh tế trong tự do hóa thương mại quốc tế 6

1 Liên minh thuế quan với tạo lập mậu dịch 6

2 Liên minh thuế quan và chuyển hướng mậu dịch 7

Chương II: Thực trạng 8

I Sự thành lập các minh kinh tế 8

1 Tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO) 8

2 Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 8

3 Liên minh châu Âu (EU) 9

4 Các tổ chức kinh tế khác 9

II Tác động của liên kết kinh tế đến tự do hóa thương mại 9

1 Giúp mở rộng thị trường 10

2 Tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế 11

3 Tác động của liên minh thuế quan với tạo lập mậu dịch 12

4.Tác động của Liên minh tiền tệ 14

5 Tác động của khu vực mậu dịch tự do 16

Chương III Kiến nghị 18

Kết luận 20

Trang 3

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT(Hoàng Thị Thu Hà)

I Liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế

1 Liên kết kinh tế là gì?

 Là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt động docác đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành để cùng đề ra và thực hiệncác chủ trương, biện pháp có liên quan đến công việc sản xuất, kinhdoanh của các bên tham gia nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanhphát triển theo hướng có lợi nhất

 Được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng cólợi thông qua hợp đồng kinh tế kí kết giữa các bên tham gia và trongkhuôn khổ pháp luật của các nhà nước

 Mục tiêu: tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn định thông qua các hợpđồng kinh tế hoặc các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sảnxuất chuyên môn hoá và hiệp tác hoá, nhằm khai thác tốt tiềm năngcủa từng đơn vị tham gia liên kết; hoặc để cùng nhau tạo thị trườngchung, phân định hạn mức sản lượng cho từng đơn vị thành viên,giá cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích của nhau

 Hình thức: Liên kết kinh tế có nhiều hình thức và quy mô tổ chứckhác nhau, tương ứng với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các đơn

vị thành viên tham gia liên kết Những hình thức phổ biến là hiệphội sản xuất và tiêu thụ, nhóm sản xuất, nhóm vệ tinh, hội đồng sảnxuất và tiêu thụ theo ngành hoặc theo vùng, liên đoàn xuất nhậpkhẩu

2 Liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế.

2.1 Khái niệm:

 Các liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế thường biểu hiện dướihình thức các tổ chức quốc tế, trong đó các thành viên tham gia làcác quốc gia, các vùng lãnh thổ, các tổ chức, các cá nhân được thànhlập trên cơ sở các điều ước quốc tế, phù hợp với luật pháp quốc tếnhằm thực hiện những chương trình, mục tiêu nhất định trong lĩnhvực thương mại quốc tế

 Sự hình thành các liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế vớinhững tổ chức kinh tế nhất định nhằm phối hợp, điều chỉnh cácchương trình mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của các thành viên và

vì lợi ích của các bên tham gia, giảm bớt tương đối sự khác biệt vềđiều kiện và trình độ phát triển của các bên tham gia, đồng thời thúc

Trang 4

đẩy quan hệ kinh tế trong thương mại quốc tế phát triển cả về bềrộng và bề sâu.

 Liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế đều có các hệ thống cơquan thường trực để duy trì sự hoạt động và mối liên hệ giữa cácthành viên

2.3 Vai trò:

 Trên cơ sở các hiệp định đã được kí kết, các nước thành viên có cơhội tham gia và phát huy các lợi thế của mình, từng bước chuyểndịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, cơ cấu xuất nhập khẩu theohướng có lợi hơn

 Tạo sự ổn định tương đối để cùng phát triển và sự phản ứng linh hoạttrong việc phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc giathành viên, phát triển cac quan hệ song phương và đa phương

 Các quốc gia có thêm điều kiện và khả năng mới trong việc tăng thunhập cho người dân, tăng công ăn việc làm cho người lao động

 Tạo điều kiện cho các nước thành viên có cơ hội xích lại gần nhauhơn về trình độ phát triển, cơ cấu tổ chức, hệ thống luật pháp vàchính sách, năng lực quản lý kinh tế…

 Các liên kết kinh tế quốc tế làm dịu đi các mâu thuẫn trong xu hướngbảo hộ trái ngược với xu hướng tự do hóa thương mại, tạo thị trường

Trang 5

tự do khu vực cho các thành viên, rỡ bỏ các rào cản thương mại vàđầu tư giữa các nước thành viên, gia tăng mậu dịch quốc tế.

 Liên kết kinh tế quốc tế làm giảm các hàng rào phi thuế quan cảithiện điều kiện thương mại giữa các nước thành viên, gia tăngthương mại giữa các quốc gia thành viên

 Liên kết kinh tế quốc tế sẽ tạo ra bước đi quá độ trong quá trình vậnđộng của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa Các khối mậudịch khu vực: ASEAN, NAFTA, EU thể hiện cấp độ khu vực hóacủa nền kinh tế thế giới nhằm cạnh tranh với các nhóm và nước khácngoài khối để nâng cao vị thế của khối trong nền kinh tế quốc tế

2.4 Các hình thức liên kết:

a Căn cứ vào chủ thể tham gia:

khác nhau được tiến hành ở các khâu khác nhau như: liên kết trongquá trình ngiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, chế tạo sản phẩm mới, liênkết trong tiêu thụ sản phẩm, trong phát triển và mở rộng thị trường,liên kết trong các hoạt động dịch vụ…

thuận, kí kết với nhau các hiệp định làm khuôn khổ chung cho sựphối hợp và điều chỉnh các quan hệ kinh tế quốc tế giưa các quốc giathành viên

b Căn cứ vào phương thức điều chỉnh:

lãnh đạo được tham gia với quyền bị hạn chế Các quyết định đưa racủa liên kết chỉ mang tính tham khảo đối với chính phủ của các nướcthành viên, còn quyết định cuối cùng sẽ phụ thuộc vào quan điểmcủa mỗi chính phủ

mại quốc tế mà cơ quan lãnh đạo chung là các đại biểu của các nướcthành viên có quyền hạn rộng hơn so với các nước thành viên, cácquyết định đưa ra có tính chất bắt buộc đói với các nước thành viên

c Căn cứ vào đối tượng và mục đích của liên kết kinh tế trong thương mại quốc tế:

các thành viên của liên kết cùng nhau thỏa thuận thống nhất nhữngnội dung nhằm tự do hóa trong buôn bán đối với những mặt hànghoặc một số nhóm hàng nhất định Mục đích của các thỏa thuận đó lànhằm: giảm hoặc xóa bỏ các hàng rào thuế quan và các biện pháp phithuế quan đối với một số sản phẩm trong quá trình buôn bán Tuynhiên, mỗi thành viên trong hình thức liên kết này vẫn có quyền độclập tự chủ trong buôn bán với các nước ngoài khối và mỗi nước cũng

Trang 6

có quyền áp dụng một biểu thuế riêng đối với các nước bên ngoàikhối Điển hình cho hình thức liên kết này là ASEAN và NAFTA.

với khu vực mậu dịch tự do Theo hình thức liên kết này, các nướctrong khối thỏa thuận xóa bỏ thuế quan và các hạn chế phi thuế quankhác, đồng thời thực hiện biểu thuế quan chung của khối đối với cácquốc gia ngoài khối liên kết Như vậy, việc thực hiện chính sách cânđối mậu dịch với các nước không phải là thành viên đã trở thành mộtphần quan trọng trong chính sách mậu dịch của khối Điển hình chohình thức liên kết này la liên minh thuế quan của các nước Tây Phi

và cộng đồng kinh tế châu Âu trước 1992

quốc tế toàn bộ, trong đó thực hiện tự do hóa hoàn toàn sự di chuyểnvốn, lao đông, hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thành viên, đồng thờithống nhất biểu thuế quan chung cho các nước ngoài khối Hơn nữa,các nước thành viên còn thống nhất thực hiện các chính sách kinh tế,tài chính, tiền tệ Liên minh EU từ năm 1994-1999 được coi là hìnhthức của liên kết này

quốc tế tiến tới hình thành nền kinh tế chung có nhiều nước tham giavới những đặc trưng như: xây dựng chính sách kinh tế chung, chínhsách ngoại thương chung, hình thành đồng tiền chung, chính sáchlưu thông tiền tệ chung, hệ thống ngân hàng chung thay cho các ngânhàng trung ương của các nước thành viên, chính sách tài chính, tiền

tệ, tín dụng chung đối với các nước ngoài liên minh và các tổ chứctài chính quốc tế

mại quốc tế ở mức cao hơn liên minh thuế quan vì ngoài các thỏathuận như trong liên minh thuế quan, các nước thành viên còn thỏathuận cho phép tự do di chuyển tư bản và lao động giữa các nướcthành viên trong khối để từng bước tạo lập thị trường chung thốngnhất Mặt khác, các nước thành viên còn thành lập các cơ quan siêuquốc gia và ban hành các chính sách làm hài hòa cơ cấu thị trườngbên trong và bên ngoài Thị trường chung châu Âu từ năm 1992-

1994 là hình thức của liên kết kinh tế này

d Căn cứ vào chế độ thành lập và tổ chức hoạt động:

được thành lập bởi sự cam kết của các quốc gia thành viên nhất định,gắn liền với một điều ước có tính chất liên quốc gia, được các quốcgia khác tự nguyện gia nhập, có phạm vi và thẩm quyền hoạt độngmang tính toàn cầu Các liên kết kinh tế trong thương mại chung hiện

Trang 7

nay bao gồm: Liên Hợp Quốc và các tổ chức chuyên môn của LiênHợp Quốc, Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), Phòng ThươngMại Quốc Tế (ICC), Hội nghị Liên Hợp Quốc về thương mại và pháttriển (UNCTAD).

kết được thành lập và hoạt động trên cơ sở một hiệp định hợp tác cótính khu vực, có tính ổn định, hoạt động của tổ chức khu vực nhằmhợp tác hỗ trợ lẫn nhau đặc biệt là trong hoạt động kinh tế trongthương mại Các hình thức liên kết kinh tế trong thương mại khu vựcđiển hình là các hình thức liên kết sau đây: Ủy hội vùng Caribe; Tổchức Liên quốc Châu Mỹ (OAS); Tổ chức Liên quốc Trung Mỹ(OCAS); Liên hiệp Ả Rập (Arab league); Hiệp hội mậu dịch tự doChâu Âu (EFTA); Liên minh Thuế quan và Kinh tế Trung Phi(CEUCA); Khối thị trường chung Trung Mỹ (CACM), Tổ chức hợptác kinh tế Băng-la-đét, Ấn độ, Srilanca, Thái Lan (BISTEC); Khuvực tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA); Liên minh Châu Âu (EU);Khu vực tự do thương mại ASEAN (AFTA)

các tổ chức độc lập, được thành lập bởi các hiệp định liên chính phủ,hoạt động chuyên về các lĩnh vực khác nhau, có phạm vi thẩm quyềnphù hợp với hiến chương Liên Hợp Quốc và phục vụ lợi ích của cácquốc gia thành viên trong các lĩnh vực chuyên môn Hiện nay có rấtnhiều liên kết kinh tế trong thương mại chuyên ngành tồn tại và hoạtđộng Có thể nêu tên một số liên kết điển hình như Hiệp hội Vận tảiHàng không Quốc tế (IATA), Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhậnQuốc tế (FIATA), Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO), Tòa ánCông lý Quốc tế của Liên Hợp Quốc (ICJ), Trung tâm Giải quyếttranh chấp đầu tư quốc tế (ICSID), Ủy ban Luật Thương mại Quốc tếcủa Liên Hợp Quốc (UNCITRAL), Tổ chức Hàng hải Quốc tế(IMO),…

II Tác động của liên kết kinh tế trong tự do hóa thương mại quốc tế:

1 Liên minh thuế quan với tạo lập mậu dịch:

 Việc tạo lập các liên minh thuế quan sẽ tạo điều kiện cho thươngmại nội bộ các nước trong khối phát triển và mở rộng Việc tạolập mậu dịch đã góp phần làm tăng phúc lợi thông qua thay thếcác ngành công nghiệp đặc biệt là những ngành có chi phí sảnxuất cao bằng sản phẩm từ quốc gia nhận được sự ưu đãi với giáthấp hơn làm cho người tiêu dùng có điều kiện tăng phúc lợi

Trang 8

 Tác động tạo lập mậu dịch của liên minh thuế quan sẽ đem lại lợiích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng của các quốc giatrong liên minh.

2 Liên minh thuế quan và chuyển hướng mậu dịch:

 Chuyển hướng mậu dịch được hiểu là sự chuyển dịch hoạt động nhậpkhẩu các mặt hàng của một quốc gia sau khi hình thành các khối mậudịch từ một quốc gia ngoài khối sang một quốc gia trong khối mặc

dù giá của quốc gia trong khối cao hơn giá của quốc gia ngoài khối,nhưng do có ưu đãi về thuế quan nên giá hàng hóa của nước trongkhối vẫn thấp hơn

 Chuyển hướng mậu dịch chỉ mang lại lợi ích cục bộ cho các quốc giatrong liên minh Nếu xét một cách tổng thể thì liên minh thuế quancục bộ làm giảm phúc lợi chung của thế giới nếu như liên minh có xuhướng bảo hộ các ngành sản xuất kém hiệu quả

Trang 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG

I Sự thành lập các minh kinh tế (Trương Thị Huyền)

1 Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO

a. Sự thành lập

WTO có tên đầy đủ là Tổ chức Thương mại Thế giới ( World

Trade Organization) Tổ chức này được thành lập và hoạt động từ

01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu

tự do, thuận lợi và minh bạch

Tổ chức này kế thừa và phát triển các quy định và thực tiễn thực thi

Hiệp định chung về Thương mại và thuế quan – GATT 1947 (chỉ giới hạn ở thương mại hàng hóa) và là kết quả trực tiếp của Vòng đàm phán

Uruguay (bao trùm các lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí

tuệ và đầu tư)

b.Nhiệm vụ của WTO

Thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định và cam kết đã đạt được trong

khuôn khổ WTO (và cả những cam kết trong tương lai, nếu có)

Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, ký kết những Hiệpđịnh, cam kết mới về tự do hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viênWTO

Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên

2 Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

a Sự thành lập

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asia

Nations, viết tắt là ASEAN) là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và

xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á Tổ chức này đượcthành lập ngày 08/08/1967 với các thành viên đầu tiên là Thái Lan,Indonesia, Malaysia, Singapore, và Philippines, để tỏ rõ tình đoàn kết giữacác nước trong cùng khu vực với nhau, đồng thời hợp tác chống tình trạngbạo động và bất ổn tại những nước thành viên

b Nhiệm vụ của ASEAN

Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh và ổn định và tăng cường hơnnữa các giá trị hướng tới hòa bình trong khu vực

Nâng cao khả năng tự cường khu vực thông qua đẩy mạnh hợp tácchính trị, an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội

Trang 10

Duy trì Đông Nam Á là một Khu vực không có vũ khí hạt nhân vàcác loại vũ khí hủy diệt hàng loạt khác.

Đảm bảo rằng nhân dân và các Quốc gia thành viên ASEAN đượcsống hoà bình với toàn thế giới nói chung trong một môi trường côngbằng, dân chủ và hoà hợp

Xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất duy nhất với sự ổn định,thịnh vượng, khả năng cạnh tranh và liên kết kinh tế cao, tạo thuận lợi chothương mại và đầu tư, bao gồm sự chu chuyển tự do hàng hóa, dịch vụ vàdòng đầu tư; di chuyển thuận lợi của các doanh nhân, những người cóchuyên môn cao, những người có tài năng và lực lượng lao động, và sự chuchuyển tự do hơn các dòng vốn

Giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN thôngqua hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau

Tăng cường dân chủ, thúc đẩy quản trị tốt và pháp quyền, thúc đẩy

và bảo vệ nhân quyền và các quyền tự do cơ bản, với sự tôn trọng thíchđáng các quyền và trách nhiệm của các Quốc gia thành viên ASEAN

Đối phó hữu hiệu với tất cả các mối đe dọa, các loại tội phạm xuyênquốc gia và các thách thức xuyên biên giới, phù hợp với nguyên tắc an ninhtoàn diện

Thúc đẩy phát triển bền vững nhằm bảo vệ môi trường khu vực, tínhbền vững của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn di sản văn hóa vàchất lượng cuộc sống cao của người dân khu vực

Phát triển nguồn nhân lực thông qua hợp tác chặt chẽ hơn trong lĩnhvực giáo dục và đào tạo lâu dài, trong khoa học và công nghệ, để tăngcường quyền năng cho người dân ASEAN và thúc đẩy Cộng đồngASEAN

Nâng cao phúc lợi và đời sống của người dân ASEAN thông quaviệc tạo điều kiện để họ tiếp cận bình đẳng các cơ hội về phát triển conngười, phúc lợi và công bằng xã hội

Tăng cường hợp tác trong việc xây dựng cho người dân ASEANmột môi trường an toàn, an ninh và không có ma túy

Thúc đẩy hình thành một ASEAN hướng về nhân dân, trong đókhuyến khích mọi thành phần xã hội tham gia và hưởng lợi từ tiến trìnhliên kết và xây dựng cộng đồng ASEAN

Đề cao bản sắc ASEAN thông qua việc nâng cao hơn nữa nhận thức

về sự đa dạng văn hoá và các di sản của khu vực

Duy trì vai trò trung tâm và chủ động của ASEAN như là động lựcchủ chốt trong quan hệ và hợp tác với các đối tác bên ngoài trong một cấutrúc khu vực mở, minh bạch và thu nạp

3 Liên minh Châu Âu.(EU)

a Sự ra đời của liên minh Châu Âu

Ngày đăng: 25/07/2013, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w