Nền kinh tế thị trường đã và đang mang lại những cơ hội và thách thức lớn cho các doanh nghiệp đồng thời cũng mang lại những lợi ích cho người tiêu dùng. Các doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải có phương hướng sản xuất kinh doanh phù hợp để sản phẩm của mình có thể cạnh tranh và đáp ứng được nhu cầu thị trường. Để làm được điều đó các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó hạch toán đóng vai trò rất quan trọng để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra, giảm sát việc sử dụng tài sản nhằm đảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục, sử dụng một cách một cách hiệu quả nhất các yếu tố chi phí để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh đồng thời phục vụ cho các nhà quản lý kinh tế từ đó đưa ra các kế hoạch, dự án và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, quyết định nên sản xuất sản phẩm gì? Bằng nguyên vật liều nào? Mua ở đâu và xác định kinh tế ở từng thời kỳ. Vì vậy, các doanh nghiệp cần xây dựng quyy trình hạch toán một cách khoa học và hợp lý là vô cùng quan trọng. Cũng giống như các doanh nghiệp khác để hòa nhập với nền kinh tế thị trường, công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 luông coi trọng công tác hạch toán kế toán coi đó là công cụ quản lý không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh daonh của mình. Trong một thời gian ngắn tìm hiểu về công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 được sự giúp đỡ của các anh chị tại phòng kế toán của công ty và được sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Hữu Ánh, em đã hoàn thành Báo cáo Thực Tập Tổng Hợp. Nội dung Báo cáo Thực Tập Tổng Hợp gồm: Chương 1 : Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bọ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Quản Lý & xây Dựng Công Trinh Giao Thông 236 Chương 2 : Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ Phàn Quản Lý & Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 Chương 3 : Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty Cổ Phần Quản Lý & Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ & XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 236 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 2
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 3
1.2.1.1 Chức năng 3
1.2.1.2 Nhiệm vụ 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 3
1.2.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 5
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 6
1.4.Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 8
CHƯƠNG 2 :TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ & XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 236 10
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 10
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 13
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 13
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 14
2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 15
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 16
Trang 22.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 18
2.3.Tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty 19
2.3.1.Tổ chức kế toán nguyên vật liệu 19
2.3.2.Tổ chức kế toán TSCĐ 20
2.3.3.Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 23
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ & XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 236 27
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 27
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 27
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CPQL&XDCTGT236 Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công
Trình Giao Thông
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG
Sơ đồ1.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 6
BẢNG1.1- KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 9
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của công ty 11
Sơ đồ 2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 20
Sơ đồ 2.3 Kế toán nguyên vật liệu 20
Sơ đồ2.4 Quy trình hạch toán kế toán TSCĐ 22
Sơ đồ 2.5 Kế toán khấu hao TSCĐ 23
Sơ đồ 2.6 Hạch toán tiền lương 26
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường đã và đang mang lại những cơ hội và thách thức lớn cho cácdoanh nghiệp đồng thời cũng mang lại những lợi ích cho người tiêu dùng Các doanhnghiệp muốn tồn tại được thì phải có phương hướng sản xuất kinh doanh phù hợp đểsản phẩm của mình có thể cạnh tranh và đáp ứng được nhu cầu thị trường Để làmđược điều đó các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong
đó hạch toán đóng vai trò rất quan trọng để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra, giảm sát việc sử dụng tài sản nhằm đảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục,
sử dụng một cách một cách hiệu quả nhất các yếu tố chi phí để đạt được hiệu quả trongsản xuất kinh doanh đồng thời phục vụ cho các nhà quản lý kinh tế từ đó đưa ra các kếhoạch, dự án và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, quyết định nên sản xuất sảnphẩm gì? Bằng nguyên vật liều nào? Mua ở đâu và xác định kinh tế ở từng thời kỳ Vìvậy, các doanh nghiệp cần xây dựng quyy trình hạch toán một cách khoa học và hợp lý
là vô cùng quan trọng
Cũng giống như các doanh nghiệp khác để hòa nhập với nền kinh tế thị trường, công
ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236 luông coi trọng côngtác hạch toán kế toán coi đó là công cụ quản lý không thể thiếu trong hoạt động sảnxuất kinh daonh của mình
Trong một thời gian ngắn tìm hiểu về công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng CôngTrình Giao Thông 236 được sự giúp đỡ của các anh chị tại phòng kế toán của công ty
và được sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Hữu Ánh, em đã hoàn thành Báo cáo ThựcTập Tổng Hợp
Nội dung Báo cáo Thực Tập Tổng Hợp gồm:
Chương 1 : Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bọ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Quản Lý & xây Dựng Công Trinh Giao Thông 236
Chương 2 : Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ Phàn Quản Lý
& Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236
Chương 3 : Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty Cổ Phần Quản Lý
& Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ & XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 236
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây
Dựng Công Trình Giao Thông 236.
Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng công trình giao thông 236 có trụ sở giaodịch tại Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội, là một công ty thành viên thuộc Khu quản
lý đường bộ II , Trực thuộc Cục đường bộ Việt Nam
Công ty CPQL & XDCTGT 236 hiện nay tiền thân là Phân khu quản lý đường
bộ 236 được thành lập ngày 01/7/1992 tách ra từ Xí nghiệp xây dựng đường bộ 210,với chức năng nhiệm vụ chính là Quản lý, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa vừa trêntuyến quốc lộ 1A từ Km0 Hữu Nghị Quan - tỉnh Lạng Sơn đến Km285+500 Dốc Xây -tỉnh Thanh Hoá
Đầu năm 1998, trong xu thế phát triển chung của đất nước và nhất là sau nhữngthành tựu đã đạt được sau gần 10 năm đổi mới Để cho phù hợp với tình hình mới vàcũng là để phát huy hết khả năng của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đường bộ
Bộ Giao thông vận tải - Cục Đường bộ Việt Nam đã quyết định chuyển đổi các phânkhu quản lý đường bộ thành các Doanh nghiệp công ích hoạt động trong lĩnh vực Giaothông vận tải
Phân khu Quản lý Đường bộ 236 được chuyển đổi theo quyết định số 473/1998/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/3/1998 với tên gọi là Công ty CPQL & XDCTGT 236 Cónhiệm vụ quản lý, khai thác và trung đại tu các công trình đường bộ trên địa phận quốc
lộ 1A đoạn tuyến khu vực phía Bắc 70% sản lượng của công ty là do Nhà nước giao,còn lại 30% là do công ty tự tìm kiếm
Qua 10 năm hoạt động, được sự chỉ đạo của Cục đường bộ Việt Nam và Khuquản lý đường bộ II, cùng với sự đoàn kết nhất trí trong nội bộ, Công ty đã luôn hoànthành kế hoạch được giao, tìm kiếm thêm công ăn việc làm đảm bảo kết hợp hài hoàgiữa 3 lợi ích: Lợi ích xã hội, lợi ích công ty và lợi ích của cán bộ công nhân viên Nóimột cách khác là Công ty đã đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, nộp Ngân
Trang 7sách đầy đủ, sản xuất kinh doanh có lãi, tích luỹ nội bộ, đời sống của anh chị em, trongCông ty dần từng bước được cải thiện và nâng cao
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ Phần Quản Lý
và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công
Trình Giao Thông 236.
1.2.1.1 Chức năng
Phân khu Quản lý đường bộ 236 là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Tổng cụcĐường bộ Việt Nam; Thực hiện chức năng quản lý, bảo trì, khai thác hệ thống côngtrình đường bộ và thực thi một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tảiđường bộ trên địa bàn các tỉnh phía bắc
Phân khu Quản lý đường bộ 236 có tư cách pháp nhân, có con dấu, được hưởngkinh phí từ ngân sách nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
1.2.1.2 Nhiệm vụ
Có nhiệm vụ quản lý, khai thác và trung đại tu các công trình đường bộ trên địaphận quốc lộ 1A đoạn tuyến khu vực phía Bắc 70% sản lượng của công ty là do Nhànước giao, còn lại 30% là do công ty tự tìm kiếm
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ Phần Quản Lý và
Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236.
Công ty CPQL & XDCTGT 236 tổ chức hoạt động với một số nghề sản xuấtkinh doanh trong đó chủ yếu là hoạt động xây dựng, sửa chữa các công trình giaothông các loại và xây dựng công trình công nghiệp dân dụng loại vừa và nhỏ phục vụngành giao thông vận tải do cấp trên giao hoặc Công ty tự tìm kiếm, liên doanh liênkết Với đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng, nó tác động trực tiếp đến công tácquản lý Quy mô công trình giao thông rất lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thờigian sản xuất kéo dài chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng và đòi hỏi phải có nguồn vốnđầu tư lớn Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, một yêu cầu bắt buộc đốivới các đơn vị xây dựng là phải xây dựng nên mức giá dự toán, dự toán thiết kế và dựtoán thi công Trong quá trình sản xuất thi công giá dự toán trở thành thước đo và đư-
ợc so sánh với các khoản thực tế phát sinh Sau khi hoàn thành công trình, giá dự toánlại là cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình, xác định giá thành quyếttoán công trình và thanh lý hợp đồng kinh tế đã ký kết Bên cạnh sự tác động của đặc
Trang 8điểm xây dựng thì việc tổ chức quản lý sản xuất, hạch toán kế toán các yếu tố đầu vàocòn chịu ảnh hưởng của quy trình công nghệ Ở Công ty hiện nay gồm có ba quy trìnhcông nghệ chính là làm đường mới, vá sửa đường và rải thảm đường bê tông Asphalt.
Là một DNNN thuộc Khu quản lý đường bộ II - Bộ Giao thông vận tải, Công tyCPQL & XDCTGT 236 hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tếđộc lập, có con dấu riêng, có bộ máy kế toán, sổ kế toán riêng và được phép mở tàikhoản tại Ngân hàng Công ty là một bộ phận trung tâm đứng đầu, chỉ đạo mọi hoạtđộng diễn ra tại 6 hạt quản lý đường bộ, 3 đội công trình trực thuộc Đồng thời là ng-ười chịu trách nhiệm trước bộ phận chủ quản, các cơ quan Nhà nước cũng như các bênliên quan về toàn bộ hoạt động của Công ty Với tư cách pháp nhân Công ty có thểđứng ra vay vốn, đấu thầu công trình, nhận thầu xây dựng Trên cơ sở hợp đồng thicông đã được ký kết công ty tiến hành giao khoán cho 8 đơn vị sản xuất thi công Doquản lý tuyến đường dài, các công trình có địa điểm thi công khác nhau thời gian thicông lâu dài mang tính đơn chiếc nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chứcthành 6 Hạt quản lý đường bộ , 3 đội công trình là:
+ Hạt quản lý sửa chữa đường bộ 1
+ Hạt quản lý sửa chữa đường bộ 2
+ Hạt quản lý sửa chữa đường bộ 3
+ Hạt quản lý sửa chữa đường bộ Pháp Vân, Cầu Giẽ
+ Hạt quản lý sửa chữa đường bộ 5
+ Hạt quản lý sửa chữa đường bộ 6
+ Đội công trình 36
+ Đội thi công cơ giới 36
+ Đội quản lý thiết bị điện
Mỗi đơn vị lại được sắp xếp tổ chức thành các tổ sản xuất, được phân côngnhiệm vụ cụ thể tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công Ở mỗi đội công trình lại cómột đội trưởng, đội phó và các nhân viên kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lýtrực tiếp về mặt kinh tế kỹ thuật, phụ trách từng tổ sản xuất là các tổ trưởng
Công ty luôn hoàn thành tốt những nhiệm vụ do Nhà nước giao: Đảm bảo hệthống giao thông đoạn do Công ty quản lý thông suốt, luôn đúng và đảm bảo chấtlượng về cầu đường bộ Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước và người lao động
Trang 9Bên cạnh đó Công ty cũng không ngừng đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinhdoanh bằng cách tìm kiếm thực hiện những gói thầu nhỏ hoặc liên doanh, liên kết vớicác đối tác trong nước và nước ngoài để thực hiện những gói thầu lớn.
1.2.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236.
Sơ đồ1.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Công ty CPQL & XDCTGT 236 là doanh nghiệp xây dựng sản xuất kinh doanhchủ yếu là thi công, xây mới nâng cấp các công trình dân dụng và công nghiệp, côngtrình công cộng Đó là sản phẩm xây dựng có quy mô vừa và lớn, mang tính đơn chiếcthời gian sản xuất kéo dài chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi nguồn vốn đầu tưlớn Để đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công ty phải dựa vào các bản vẽ thiết kế
dự toán xây dựng, giá trúng thầu hạng mục công trình do Bên A cung cấp đề tiến hànhhoạt động thi công
Khởi công công trình
VL mua về nhập kho của công ty
Xuất kho cho các công trình thi công
Hoàn thiện công trình
Bàn giao công trình
Trang 101.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ
Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236.
Công ty CPQL & XDCTGT 236 là doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán độc lập vì vậy bộ máy sản xuất của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng thành các phòng ban thực hiện các chức năng quản lý nhất định, cụ thể :
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Bộ máy quản lý của Công ty có các chức năng, nhiệm vụ sau:
* Giám đốc: Là người phụ trách chung, quản lý Công ty về mọi mặt hoạt động,
là người chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động của Công ty mình Giámđốc không chỉ quản lý các phòng ban, hạt, đội thông qua các phó giám đốc hay trưởng
LÝ GIAO THÔNG
PHÒNG KINH
TẾ KẾ HOẠCH
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
TỔ CHỨC CÁN BỘ LĐ-TL
ĐB 3
HẠT QL
ĐB 5
HẠT PHÁP VÂN- CẦU GIẼ
ĐỘI CÔNG TRÌNH 36
ĐỘI THI CÔNG
CƠ GIỚI
ĐỘI QUẢN
LÝ THIẾT
BỊ ĐIỆN
HẠT QL
ĐB 6
Trang 11phòng mà có thể xem xét và chỉ đạo trực tiếp từng nơi khi cần thiết Giám đốc có cácphó giám đốc và các trưởng phòng giúp đỡ trong việc điều hành công việc.
Giám đốc hiện nay của Công ty CPQL & XDCTGT 236 là Ks: Vũ Duy Hồng
* 02 Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc trong công việc quản lý và điều
hành sản xuất của Công ty trong lúc giám đốc đi vắng
Công ty CP QL & XDCTGT 236 hiện nay có 02 Phó giám đốc
- Phó giám đốc phụ trách nội chính: Nguyễn Văn Tự
Phụ trách công việc Thanh tra giao thông và toàn bộ nội vụ, đời sống của toàn bộcông ty Trực tiếp phụ trách các phòng:
+ Phòng hành chính
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Dương Tuấn Anh
Phụ trách về kĩ thuật thi công và an toàn thi công Trực tiếp phụ trách các phòng + Phòng Quản lý giao thông ( Phòng kỹ thuật)
+ Phòng kinh tế kế hoạch
+ Trạm thu phí cầu Lường Mẹt
* Phòng tổ chức cán bộ lao động-tiền lương Có nhiệm vụ:
+ Quản lý toàn bộ hồ sơ của cán bộ công nhân viên
+ Giải quyết chính sách chế độ cho người lao động theo đúng chế độ qui định củaNhà nước: Lương, thưởng, phúc lợi, đào tạo
+ Bố trí điều động bổ nhiệm công tác cho CBCNV
+ Lập kế hoạch qũy tiền lương, duyệt lương cho các đơn vị, tổ chức thi nâng bậclương cho CBCNV, lập kế hoạch bảo hộ lao động
* Phòng Quản lý giao thông
Quản lý toàn bộ công tác sửa chữa thường xuyên, từ công việc giao khoán đếnnghiệm thu thanh toán cho các đơn vị
- Lập hồ sơ thiết kế các công trình sửa chữa vừa, tổ chức thi công các công trìnhsửa chữa lớn và xây dựng cơ bản
Trang 12- Tổ chức giám sát và nghiệm thu công trình với cấp trên cũng như với các chủđầu tư khác.
- Thanh quyết toán về khối lượng và lập hồ sơ hoàn công
* Phòng kinh tế kế hoạch
- Lập dự toán các công trình sửa chữa thường xuyên, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn
và các công trình kinh doanh ngoài
- Lên phiếu giá các công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao công trình vớichủ đầu tư
- Lập kế hoạch cung cấp và quản lý vật tư của toàn bộ công ty
- Tìm kiếm việc làm, tham gia đấu thầu và ký hợp đồng thi công công trình
* Phòng hành chính
- Mua sắm văn phòng phẩm cấp phát cho các phòng ban
- Điều hành xe phục vụ công tác cho khối văn phòng
- Nhận - gửi công văn đi đến
- Phụ trách y tế theo dõi sức khoẻ, khám chữa bệnh, Bảo hiểm y tế và một sốcông việc nội vụ khác như Tổ chức hội nghị, tiếp khách
* Phòng kế toán - tài chính
- Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi toàn Công ty
- Giúp lãnh đạo những thông tin kinh tế cần thiết hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra các
bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ các chính sách chế độ ghi chép ban đầu, chế độhạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính
- Lập kế hoạch tài chính hàng năm cho đầu tư chiều sâu trong quá trình sản xuất
- Hạch toán, quyết toán làm báo cáo quyết toán theo chế độ báo cáo kế toán của Nhà nước
1.4.Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Công Trình Giao Thông 236.
Trong những năm qua Công ty đã không ngừng lớn mạnh và trở thành một đơn
vị đầu ngành về quản lý và XDCTGT Từ chỗ làm ăn thua lỗ, hàng năm phải nợ vốn
Trang 13của Nhà nước đến nay Công ty đã hoàn thành trả hết nợ và bước đầu làm ăn có lãi, đờisống của CBCNV trong Công ty từng bước được cải thiện Có được thành quả như vậy
là do Công ty đã có kế hoạch, chiến lược phát triển hợp lý trong sự biến động khôngngừng của nền kinh tế thị trường cùng với sự lãnh đạo đúng đắn của ban lãnh đạoCông ty cùng với sự cố gắng hết mình của CBCNV trong Công ty
BẢNG1.1- KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
T
T
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009Năm 2010
1 G/trị sản lượng TH triệu đ 44.714 45.642 47.749
3 Vốn kinh doanh triệu đ 14.789 15.051 15.389
Trang 14để tiến hành công việc kế toán Ở các đội công trình, các hạt quản lý việc nhận và cấpphát vật liệu tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công và kế hoạch cung ứng vật củaCông ty cho từng công trình Việc nhập-xuất vật tư đều phải cân đo cụ thể, từ đó lậpcác phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán tiền nộp về phòng kế toán, các phiếunhập kho được tập hợp làm cơ sở cho việc kiểm kê cuối kỳ Các đội trưởng, hạt trưởngsản xuất quản lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, trong hạt, lập bảng chấmcông, bảng thanh toán tiền công, bảng theo dõi thanh toán chi phí nhân công, chí phínhân viên quản lý đội.
Các chứng từ ban đầu nói trên ở các đội công trình, các hạt quản lý sau khi đượctập hợp, phân loại sẽ được đính kèm với “Giấy đề nghị thanh toán” do đội trưởng hoặc
kế toán đội lập có xác nhận của kỹ thuật Công ty gửi lên phòng kế toán xin thanh toáncho các đối tượng được thanh toán Ở phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từban đầu, kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại xử lý chứng từ, ghi sổ, tổng hợp, hệthống hoá các số liệu và cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho yêu cầu quản lý Đồngthời, dựa trên các báo cáo kế toán đã lập, tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế đểgiúp lãnh đạo trong công việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng kế toán - tài chính của Công ty gồm 7 người được phân công công việcnhư sau :
Trang 15Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của công ty
* Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ phụ trách chung mọi hoạt động trong tầm vĩ mô
của phòng cũng như các kế toán đội, hạt, trạm, tham mưu tình hình tài chính, các hoạtđộng về tài chính cho giám đốc, thông tin kịp thời cho giám đốc về tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty
Định kỳ kế toán trưởng phải dựa trên các thông tin từ các nhân viên trong phòng,đối chiếu sổ sách kế toán để lập các báo cáo phục vụ cho giám đốc và các đối tượng cónhu cầu thông tin về tình hình tài chính của công ty Ví dụ như Ngân hàng các chủđầu tư, Kiểm toán ,Thuế
Ngoài ra, Kế toán trưởng còn phụ trách luôn kế toán Tài sản cố định
KẾ TOÁN LƯƠNG
VÀ BHXH
KẾ TOÁN THEO DÕI TRẠM THU PHÍ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN HẠT – ĐỘI
KẾ TOÁN TRẠM THU PHÍ
Trang 16Ngoài ra, Phó phòng còn phụ trách phần thanh toán công nợ, quyết toán các côngtrình cho các đơn vị trong nội bộ công ty.
* Kế toán qũy (Thủ quỹ )
- Kế toán quỹ có nhiệm vụ quản lý két tiền, phụ trách các phần việc có liên quanđến việc thu - chi tiền mặt
- Hàng ngày vào sổ quỹ các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt Cuối ngày thủ quỹcộng sổ và đối chiếu với báo cáo quỹ do kế toán lập để kiểm tra sai sót (nếu có), sau
đó kiểm quỹ
- Hàng tuần lập báo cáo thu chi tiền mặt trong tuần báo cáo giám đốc
* Kế toán theo dõi Trạm thu phí
- Kế toán này có nhiệm vụ theo dõi và thanh quyết toán các khoản thu, chi phícủa hai trạm thu phí
- Định kỳ hàng tháng lập báo cáo gửi Khu quản lý đường bộ 2 và Cục đường bộViệt Nam về số tiền thu được, số tiền đã nộp vào Ngân sách và số tiền đơn vị đã giữlại chi phục vụ thu trong tháng của trạm thu phí
- Phối hợp cùng Kế toán trưởng và các phòng ban liên quan kiểm tra đột xuất các trạm thu phí chống hiện tượng thu tiền ngoài, quay vòng vé
* Kế toán tạm ứng và thanh toán nội bộ
- Có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân
viên trong công ty về việc mua nguyên vật liệu, ứng lương, tiền đi công tác và cáckhoản tạm ứng khác
- Hàng ngày có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi tiền mặt
- Theo dõi việc thanh toán chi tiết cho từng người bán và người mua
- Bên cạnh đó, kế toán còn theo dõi quá trình nhập-xuất vật tư theo từng côngtrình từ đó làm cơ sở để ghi chi phí, vào sổ chi tiết Theo định kỳ lập báo cáo thuếGTGT đầu vào, đầu ra
Trang 17* Kế toán tiền lương và thanh toán BHXH - BHYT - BHTN - KPCĐ
- Kế toán lương có nhiệm vụ phối hợp cùng phòng Tổ chức LĐTL, hàng tháng
tính ra số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong công ty dựa trên các chế
kế toán trưởng duyệt, lập hồ sơ xin vay vốn trả nợ bạn hàng
-Theo dõi tài khoản tiền vay, tiền gửi của đơn vị và các khoản thanh toán qua ngânhàng Hiện nay công ty có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Thương mại cổ phần quânđội và Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số15/2006QĐ-BTC ngày 20tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán: 1/1 đến 31/12
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: VNĐ
- Hệ thống sổ sách: sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản, sổ Nhật ký chuyên dùng vàcác sổ chi tiết, các bảng phân bổ, sổ thẻ kế toán bảng chi tiết, sổ cái các tài khoản đượcđơn vị cập nhật bằng máy tính theo trình tự thời gian từng ngày, cuối quý, kết hợp với
công tác đối chiếu, kiểm tra trên các sổ kế toán, bảng tổ hợp chi tiết liên quan
- Hệ thống báo cáo được tổ chức theo mẫu của nhà nước:
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào bán ra
+ Tờ khai thuế GTGT
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Các báo cáo tế toán quản trị