Hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đang có những bước phát triển rõ rệt, sự đổi mới của cơ chế quản lý đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tự khẳng định mình trên thị trường trong nước và quốc tế. Tuy nhiên, khi kinh tế càng phát triển thì sự cạnh tranh trên thị trường lại càng khốc liệt. Trong cơ chế mới, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt nhất thiết phải không ngừng cải tiến bộ máy quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nói đến cơ chế thị trường, điều đầu tiên không thể không đề cập đến là các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và các quan hệ tài chính giữa các chủ kinh tế phát sinh trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hoá. Vì vậy, hoạt động tài chính là bộ phận không thể thiếu trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp công tác kế toán có vai trò quan trọng hết sức vì nếu thực hiện không tốt công tác kế toán thì sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán là vấn đề thu hút sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và những nhà quản lý. Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán nên trong thời gian đầu thực tập tại Công ty TNHH Vinh Thắng em đã tìm hiểu đặc điểm, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trên các mặt: Đặc điểm họat động sản xuất – kinh doanh gắn với quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của công ty; Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh; Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất - kinh doanh; Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán của công ty. Do vËy lµm thÕ nµo ®Ó doanh nghiÖp cã thÓ tån t¹i vµ ph¸t triÓn trong ®iÒu kiÖn hiÖn nay lµ c©u hái ®ang ®îc c¸c nhµ qu¶n trÞ quan t©m. ViÖc ®Çu t TSC§ chØ cã thÓ cã hiÖu qu¶ khi doanh nghiÖp lµm tèt c«ng t¸c qu¶n lý TSC§. Lµ c«ng cô phôc vô ®¾c lùc cho qu¶n lý, kÕ to¸n nãi chung vµ kÕ to¸n TSC§ nãi riªng gi÷ vai trß quan träng trong doanh nghiÖp. NhËn thøc ®îc tÇm quan träng cña c«ng t¸c kÕ to¸n TSC§, em ®• lùa chän ®Ò tµi: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình lµm ®Ò tµi nghiªn cøu cho chuyên đề thực tập cña m×nh. Kết thúc giai đoạn thực tập, được sự hướng dẫn của Thạc sĩ Phạm Thị Minh Hồng, nhân viên của phòng kế toán trong Công ty TNHH Vinh Thắng, em đã hoàn thành bản chuyên đề thực tập . Sau thời gian nghiên cứu thực thế tai Công ty TNHH Vinh Thắng, dưới sự hướng dẫn tận tình của Th.S Phạm Thị Minh Hồng, cùng với sự giúp đỡ của các cô, anh, chị trong phòng Tài Chính -Thống Kê -Kế Toán của Công ty, em đã chuyên đề thực tập của mình . Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo vầ các bạn để này được hoàn thiện hơn.
Trang 1Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Khoa kế toán
chuyên đề thực tập Chuyên ngành
Đề tài:
HOàN THIệN Kế toán TàI SảN Cố ĐịNH HữU HìNH
TạI CÔNG TY TNHH VINH THẮNG
Giáo viên hớng dẫn : Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Họ tờn sinh viờn : Đỗ Thị Minh Thu
Lớp : KT 40A
MSSV : TC406390
Hà Nội - 2012
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đang cú những bước phỏt triển rừ rệt,
sự đổi mới của cơ chế quản lý đó tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp trongnước tự khẳng định mỡnh trờn thị trường trong nước và quốc tế Tuy nhiờn,khi kinh tế càng phỏt triển thỡ sự cạnh tranh trờn thị trường lại càng khốc liệt.Trong cơ chế mới, cỏc doanh nghiệp muốn đứng vững và phỏt triển trong điềukiện cạnh tranh khắc nghiệt nhất thiết phải khụng ngừng cải tiến bộ mỏy quản
lý và nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Núi đến cơ chế thị trường, điều đầu tiờn khụng thể khụng đề cập đến làcỏc hoạt động mua bỏn, trao đổi hàng hoỏ và cỏc quan hệ tài chớnh giữa cỏcchủ kinh tế phỏt sinh trong quỏ trỡnh mua bỏn, trao đổi hàng hoỏ Vỡ vậy, hoạtđộng tài chớnh là bộ phận khụng thể thiếu trong guồng mỏy hoạt động sảnxuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp Trong cỏc doanh nghiệp cụng tỏc kếtoỏn cú vai trũ quan trọng hết sức vỡ nếu thực hiện khụng tốt cụng tỏc kế toỏnthỡ sẽ cú ảnh hưởng khụng nhỏ đến tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Vỡ vậy, tổ chức tốt cụng tỏc kế toỏn là vấn đề thu hỳt sự quan tõm củacỏc cấp lónh đạo và những nhà quản lý
Xuất phỏt từ thực tế trờn, đồng thời nhận thức rừ được tầm quan trọngcủa cụng tỏc kế toỏn nờn trong thời gian đầu thực tập tại Cụng ty TNHH VinhThắng em đó tỡm hiểu đặc điểm, tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh trờncỏc mặt: Đặc điểm họat động sản xuất – kinh doanh gắn với quỏ trỡnh hỡnhthành, xõy dựng và phỏt triển của cụng ty; Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lýhoạt động sản xuất- kinh doanh; Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất - kinhdoanh; Đặc điểm tổ chức hạch toỏn kế toỏn của cụng ty Do vậy làm thế nào
để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay là câu hỏi
đang đợc các nhà quản trị quan tâm Việc đầu t TSCĐ chỉ có thể có hiệu quả khidoanh nghiệp làm tốt công tác quản lý TSCĐ Là công cụ phục vụ đắc lực cho
Trang 3quản lý, kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng giữ vai trò quan trọngtrong doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán TSCĐ, em đã lựachọn đề tài: Hoàn thiện kế toỏn tài sản cố định hữu hỡnh làm đề tài nghiêncứu cho chuyờn đề thực tập của mình
Kết thỳc giai đoạn thực tập, được sự hướng dẫn của Thạc sĩ Phạm ThịMinh Hồng, nhõn viờn của phũng kế toỏn trong Cụng ty TNHH Vinh Thắng,
em đó hoàn thành bản chuyờn đề thực tập
Sau thời gian nghiờn cứu thực thế tai Cụng ty TNHH Vinh Thắng, dưới
sự hướng dẫn tận tỡnh của Th.S Phạm Thị Minh Hồng, cựng với sự giỳp đỡcủa cỏc cụ, anh, chị trong phũng Tài Chớnh -Thống Kờ -Kế Toỏn của Cụng ty,
em đó chuyờn đề thực tập của mỡnh
Do thời gian cú hạn nờn chuyờn đề này khụng trỏnh khỏi những thiếusút và khiếm khuyết Kớnh mong sự chỉ bảo, đúng gúp ý kiến của cỏc thầy cụgiỏo vầ cỏc bạn để này được hoàn thiện hơn
Dưới đõy là những nội dung chớnh của chuyờn đề:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hỡnh tại Cụng ty TNHH Vinh Thắng.
Chương II: Thực trạng kế toỏn tài sản cố định hữu hỡnh tại Cụng
Em xin chõn thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY TNHH VIH THẮNG
1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty
1.1.1 TSCĐ và phân loại TSCĐHH tại Công ty
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải cóđầy đủ các yếu tố đầu vào bao gồm: tư liệu lao động, đối tượng lao động vàsức lao động TSCĐ là bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động đóng vai tròquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐHH trong các doanh nghiệp là các tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản lớn có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó được dịch chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong chu kỳ sản xuất.
Trong những năm gần đây Công ty đã có sự thay đổi lớn về máymóc thiết bị để chuẩn bị phục vụ sản xuất tốt hơn Tuy nhiên trang thiết bịmáy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh là tương đối đồng bộ,song tình trạng kỹ thuật của một số ô tô đã sử dụng lâu ở Công ty đã hết khấuhao, máy móc cũ, hỏng hóc liên tục nên ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sảnxuất của Công ty Do vậy Công ty phải có kế hoạch đầu tư, mua sắm máy xúcđào, máy gạt thì năng suất lao động mới tăng, chi phí sản xuất mới giảm
Trang 5Bảng 1.1 Bảng thống kê máy móc, thiết bị chủ yếu của Công ty năm 2011
TT TÊN THIẾT BỊ ĐVT Mã hiệu SL Đang
sd
Dự phòng
Chờ T.lý
Ghi chú
TSCĐ của Công ty khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,chúng bị hao mòn dần còn giá trị của chúng bị chuyển dịch từng phần vào chiphí kinh doanh Do quy mô sản xuất ngày càng mở rộng nên công ty đã trang
bị thêm một số thiết bị chủ yếu là các trang thiết bị phục vụ cho hoạt độngkhai thác trong mỏ Các tài sản này phần lớn đều do Việt Nam sản xuất vàchúng được hình thành chủ yếu bằng nguồn vốn tự có, chỉ có một phần nhỏgiá trị tài sản tăng thêm được đầu tư bằng nguồn vốn vay dài hạn Do có sự
Trang 6đa dạng về chủng loại cũng như giá trị mỗi tài sản tương đối lớn, nên đòi hỏiCông ty phải tự có sự quản lý chặt chẽ tài sản cố định cả về số lượng và giá trịnhằm đảm bảo cho yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục vàhiệu quả.
Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh cũng như tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác quản lý và việc hạch toán tài sản cố định, Công ty căn cứ vàocác chuẩn mực kế toán về TSCĐ, các quy định của Nhà nước về TSCĐ, cũngnhư đặc điểm của tài sản cố định để tiến hành phân loại tài sản cố định saocho phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty Để đánh giá một cách toàndiện nhất về tình hình TSCĐ của Công ty, Công ty tiến hành phân loại TSCĐtheo nhiều tiêu thức khác nhau, cụ thể:
- Theo hình thái biểu hiện:
Tài sản cố định đang dùng trong sản xuất kinh doanh lại được phânđịnh theo đặc trưng kỹ thật để phục vụ nhu cầu quản lý
+ Thiết bị dụng cụ quản lý
Ta có tình hình TSCĐ phân loại theo hình thái biểu hiện của Công ty
qua các năm 2010 và 2011 của Công ty TNHH Vinh Thắng như sau:
Trang 7Báng 1.2: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty Vinh Thắng
4 Phương tiện vận tải 40.722 42.016 38,884 38,898 1.294 3,178
Cơ cấu tài sản cố định của Công ty TNHH Vinh Thắng cho ta thấy tổng
nguyên giá tài sản cố định năm 2011 tăng 3,142% so với năm 2010 tương ứngvới số tiền là 3.291 triệu đồng Trong đó cơ cấu tài sản cố định được kết cấu nhưsau: Nhà cửa vật kiến trúc không có gì thay đổi đó là một kết cấu hợp lý trongtổng tài sản cố định vì nhà cửa vật kiến trúc không liên quan trực tiếp đến quátrình sản xuất vì vậy cơ cấu như trên là một cơ cấu hợp lý trong tổng nguyên giátài sản cố định Nếu xem xét kết cấu tài sản cố định theo đặc trưng kỹ thuật thìthấy rằng tỷ trọng máy móc thiết bị của công ty trong tổng tài sản cố định chiếmphần lớn 44,816% năm 2010 và 45,289% năm 2011
Với chức năng và nhiệm vụ là khai thác mỏ, chế biến các loại bê tông Việc công ty đầu tư vào máy móc thiết bị phục vụ sản xuất là rất hợp lý, bởi
vì máy móc thiết bị là yếu tố quan trọng trực tiếp tạo ra sản phẩm trong quátrình sản xuất Tỷ trọng máy móc thiết bị năm 2011 tăng 4,231% so với năm
2010, tương ứng với số tiền là 1.986 triệu đồng
Phương tiện vận tải của công ty cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớntrong tổng tài sản cố tỷ trọng phương tiện vận tải chiếm 38,884% năm 2010
và 38,898% năm 2011, điều này cũng hoàn toàn hợp lý vì đặc thù củangành khai thác mỏ cần nhiều phương tiện vận tải để vận chuyển bê tông rabến xuất Tỷ trọng phương tiện vận tải năm 2011 tăng 3,178% so với năm
2010, tương ứng với số tiền 1.294 triệu đồng là do Công ty đã đầu tư thêm
Trang 8một số phương tiện vận tải mới thay thế những phương tiện đã quá cũ nát
sử dụng không hiệu quả
Về thiết bị dụng cụ quản lý mặc dù năm 2011 tăng 0,218% so với năm
2010 tương ứng với số tiền là 11 triệu đồng, nhưng tỷ trọng thiết bị dụng cụquản lý năm 2011đã giảm so với năm 2010 (tương ứng là 4,809% và4,672%) Việc thiết bị dụng cụ quản lý không biến động nhiều cũng hoàn toànphù hợp, vì trong điều kiện hiện tại Công ty đang đẩy mạnh hiệu quả sản xuấtkinh doanh thì việc đổi mới thiết bị sản xuất là ưu tiên hàng đầu
- Theo quyền sở hữu :
+Tài sản cố định đầu tư bằng vốn CSH
+ Tài sản cố định do cấp trên cấp
+ Tài sản cố định tự bổ sung
+ Tài sản cố định đầu tư bằng vốn vay
Bảng 1.3: Kết cấu tổng nguồn vốn hình thành TSCĐ của
Năm 2011 nguồn vốn cố định đã tăng 3.291 triệu đồng ứng với 3,142%
so với năm 2010 Đồng thời tỷ trọng của các nguồn vốn cũng bị thay đổi đáng
kể Nếu như tỷ trọng nguồn vốn ngân sách cấp năm 2010 là 53,518% thì đếnnăm 2011 tỷ trọng nguồn vốn ngân sách giảm còn 51,887%
Trang 9Nguồn vốn tự bổ sung năm 2011 tăng 3,618% tương ứng với số tiền là
944 triệu đồng so với năm 2010
Điều này đã chứng tỏ công ty rất quan tâm tới việc phát huy chính nộilực của mình để đầu tư đổi mới trang thiết bị đảm bảo cho tài sản cố định củacông ty được tài trợ bằng một nguồn vốn ổn định, lâu dài
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay cộng với việc nhànước chậm thanh toán những dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nên nguồn vốnchủ sở hữu của công ty rất hạn chế Đó là một trong những lý do giải thích tạisao trong năm 2011công ty chỉ đầu tư thêm được 944 triệu đồng cho tài sản
cố định và mới chỉ đầu tư vào những tài sản cố định phục vụ thiết thực chosản xuất kinh doanh
Như vậy công ty mới chỉ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước vànguồn vốn tự bổ sung để đầu tư vào tài sản cố định mà chưa khai thác đáng
kể nguồn vốn vay dài hạn bởi vì nguồn vốn này thường sử dụng vào việcxây dựng cơ bản hạ tầng như đường xá, đây cũng là khó khăn của công ty.Vấn đề đặt ra là công ty điều chỉnh cơ cấu vốn vay cho phù hợp và đẩynhanh việc thu nợ
Đáng chú ý là tài sản cố định được hình thành từ các quỹ tăng lên đáng
kể, trong điều kiện khó khăn thì việc sử dụng các quỹ để mua sắm TSCĐ làhoàn toàn hợp lý, nguồn quỹ chủ yếu để đầu tư TSCĐ là quỹ đầu tư pháttriển Điều này thể hiện Công ty đã sử dụng rất tốt các quỹ phục vụ cho mụcđích tái đầu tư mở rộng sản xuất
Trang 101.2 Tình hình tăng giảm tài sản cố định của Công ty TNHH Vinh Thắng
Căn cứ vào bảng phân tích số 1.2 và 1.3, ta thấy tài sản cố định năm
2011 so với năm 2010 tăng 3,142%, tương ứng số tiền 3.291, mức tăng này làkhông đáng kể so với quy mô nguồn vốn của Công ty, trong năm 2011 so vớinăm 2010 quy mô sản xuất kinh doanh không mở rộng nhiều, Công ty chủyếu tập trung vào việc đầu tư đổi mới TSCĐ nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Tài sản cố định tăng chủ yếu là các thiết bị vận tải và phương tiện sảnxuất, điều này chứng tỏ Công ty đang tập trung vào đổi mới trang thiết bị sảnxuất đẩy nâng cao hơn nữa năng suất lao động, hiệu quả sử dụng TSCĐ
1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Vinh Thắng
Trong mỗi doanh nghiệp thì tình hình tổ sản xuất kinh doanh hợp lýhay không hợp lý sẽ có ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó Ở Công ty TNHH Vinh Thắng là đơn vị có qui mô lớn nên việc tổchức quản lý sản xuất kinh doanh sẽ là yếu tố vô cùng quan trọng Cơ cấu tổchức bộ máy quản lý của Công ty áp dụng theo mô hình tham mưu trực tuyếnchức năng, theo đó giám đốc là người có quyền cao nhất, dưới giám đốc cócác phòng ban chuyên môn tham mưu, giúp việc cho giám đốc
Là một doanh nghiệp sản xuất, giá trị TSCĐ chiếm tỷ trọng rất lớntrong tổng cơ cấu nguồn vốn của Công ty, do đó việc quản lý hiệu quả TSCĐ
sẽ góp phần quan trọng giúp Công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Việc quản lý TSCĐ do nhiều bộ phận thực hiện, liên quan mật thiết với nhau,đảm bảo cho TSCĐ sử dụng hiệu quả nhất Có thể khái quát nhiệm vụ của cácphòng ban liên quan đến công tác quản lý TSCĐ tại Công ty TNHH VinhThắng như sau:
- Giám đốc: Là người đại diện cao nhất của Công ty Giám đốc là ngườiphê duyệt kế hoạch đầu tư cũng như thanh lý TSCĐ Giám đốc là người duyệt
Trang 11giá mua TSCĐ, đồng thời quyết định quá trình mua TSCĐ Ngoài ra đối vớicông tác sử dụng TSCĐ, giám đốc có quyền phê duyệt các định mức sử dụngTSCĐ dựa trên sự tham mưu của các phòng ban chuyên môn.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người thay mặt giám đốc thực hiện một sốcông việc liên quan đến công tác quản lý TSCĐ như: là tổ trưởng tổ duyệt giámua TSCĐ, trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch vật tư về công tác xây dựngđịnh mức hao phí sử dụng TSCĐ như hao phí vật tư, nhân công, kế hoạch sửachữa TSCĐ đảm bảo cho TSCĐ sử dụng đạt hiệu quả cao nhất
- Phòng tài chính kế toán: Xây dựng hệ thống chứng từ phản ánh tìnhhình biến động tăng giảm TSCĐ đảm bảo theo đúng quy định của Bộ tàichính và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Theo dõitình hình sử dụng các loại TSCĐ, tình hình mua mới, thanh lý TSCĐ, tính chiphí khấu hao TSCĐ một cách chính xác, kịp thời, đúng quy định để tính vàochi phí sản xuất kinh doanh Xây dựng kế hoạch tài chính phục vụ cho việcmua sắm TSCĐ
Về mặt giá trị: TSCĐ được phòng Tài chính- Kế toán của Công ty
quản lý thông qua việc lập sổ sách theo dõi tình hình tăng, giảm; tính toán ghichép việc lập, trích khấu hao, thu hồi vốn đầu tư cho tổng loại tài sản Cáccông việc này thể hiện cụ thể trong Sổ chi tiết TSCĐ của Công ty Cuối kỳ kếtoán phần hành TSCĐ lập các báo cáo liên quan đến TSCĐ theo quy định
Về mặt hiện vật: Phòng Tài chính- Kế toán lập sổ theo dõi, ghi chép
đối chiếu với sổ sách tình hình cụ thể của bộ phận sử dụng
Cùng với công tác kiểm kê được tiến hành định kỳ vào cuối niên độ kế toángiữa bộ phận quản lý và bộ phận sử dụng tài sản đã có sự gắn kết tráchnhiêm quản lý, phát huy hết năng lực thiết bị, hạn chế được những lãng phí
do hao mòn hữu hình gây ra
- Phòng kế hoạch vật tư: Xây dựng kế đầu tư mua sắm TSCĐ dựatrên nhu cầu trang bị TSCĐ của Công ty, tham mưu cho ban giám đốc
Trang 12Công ty về giá mua TSCĐ, đề xuất các phương án giúp tiết kiệm chi phíđầu tư mua sắm TSCĐ.
- Phòng chỉ đạo sản xuất: Trực tiếp quản lý TSCĐ phục vụ quản lý,phòng chỉ đạo sản xuất có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sửa chữa TSCĐ, xâydựng các định mức sử dụng TSCĐ đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất Thammưu, đề xuất việc mua sắm, thanh lý TSCĐ dựa trên nhu cầu thực tế củaCông ty
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đặt ra nhiệm vụ kế toán chophù hợp Đối với Cty TNHH Vinh Thắng thì kế toán tài sản cố định phải làmtốt một số nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ về số lượng,hiện trạng và tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển tài sản
cố định trong Công ty và từng nơi sử dụng, kiểm tra bảo quản, bảo dưỡng, sửdụng tài sản cố định hợp lý và có hiệu quả cao nhất
- Tính đúng và phân bổ khấu hao tài sản cố định và chi phí kinh doanhcủa các bộ phận sử dụng tài sản cố định Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu
tư hình thành từ việc trích khấu hao có hiệu quả
- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sử chữa tài sản cố định, phản ánhchính xác chi phí thực tế phát sinh liên quan đến sử chữa tài sản cố định vàochi phí kinh doanh trong kỳ theo đúng đối tượng sử dụng tài sản cố định.Kiểm tra thực hiện kế hoạch và chi phí sữa chữa
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong Công ty, thực hiện đầy đủcác chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở các sổ cần thiết và hạchtoán tài sản cố định theo chế độ quy định Kiểm tra và giám sát tình hình tăng,giảm tài sản cố định
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại theo quy định của nhà nước, lập báocáo về tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của tài sản cố địnhtrong Công ty
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY TNHH VINH THẮNG 2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Vinh Thắng
Đối với Công ty TNHH Vinh Thắng việc tổ chức hạch toán TSCĐ giữmột vị trí quan trọng trong công tác kế toán nói chung và công tác quản lý nóiriêng Việc hạch toán một cách chính xác, kịp thời sẽ giúp bộ phận quản lýcủa Công ty đánh giá được một cách chính xác tình hình tăng, giảm TSCĐ,cũng như hiệu quả sử dụng của từng TSCĐ để từ đó có những biện pháp quản
lý TSCĐ một cách có hiệu quả
Việc quản lý TSCĐ phải tuân thủ đúng nguyên tắc do Nhà nước quyđịnh, đồng thời phải phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty Hệ thốngchứng từ phản ánh tình hình biến động TSCĐ phải thể hiện được tính trungthực, rõ ràng, phản ánh chính xác nghiệp vụ phát sinh Hệ thống chứng từphản ánh biến động TSCĐ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơnGTGT, biên bản nghiệm thu công trình, biên bản thanh lý
Là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô sản xuất kinh doanh tươngđối lớn, do vậy TSCĐ rất nhiều và phong phú đa dạng, cho nên TSCĐ củaCông ty cũng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Căn cứ để hạchtoán biến động TSCĐ là các hoá đơn GTGT, biên bản nghiệm thu TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ, hoá đơn kiểm phiếu xuất kho để làm căn cứ ghi sổ
2.1.1.Thủ tục chứng từ.
2.1.1.1 Thủ tục chứng từ phản ánh tăng TSCĐHH.
TSCĐ tại công ty TNHH Vinh Thắng tăng chủ yếu từ các
nguyên nhân sau:
- Tăng do mua sắm mới
Trang 14- Tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao.
- Tăng do điều chỉnh nguồn vốn
- Tăng do điều động luân chuyển trong công ty
- Tăng khác: Phát hiện thừa khi kiểm kê, nhận biếu tặng…
Ví dụ 1: Ngày 09/03/2011, Công ty TNHH Vinh Thắng tiến hành mua
01 Xe ôtô có cần cẩu hiệu DAEWOO K7CEF/TCLC của Công ty TKV Giámua: 3.048.983.272 đ/chiếc, thuế GTGT 5%, thanh toán toàn bộ bằng tiền
gửi ngân hàng.
Các chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ tại nghiệp vụ này bao gồm:
- Phiếu báo giá của nhà cung cấp (của công ty cổ phần xuất nhập khẩuthan – TKV)
- Tờ trình xin ủy quyền mua TSCĐ
- Giấy ủy quyền của giám đốc công ty
Sau khi thu thập và kiểm tra tính chính xác của các chứng từ gốc liênquan, kế toán ghi vào các sổ (thẻ) chi tiết TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ TSCĐ theođơn vị sử dụng, nhật kí chứng từ số 2, bảng kê, sổ cái TK 211, báo cáo chi tiếttăng – giảm và hao mòn TSCĐ
Trang 152.1.1.2 Thủ tục, chứng từ ghi giảm TSCĐ
TSCĐ tại Công ty TNHH Vinh Thắng giảm do nhiều nguyênnhân khác nhau như:
- Giảm do thanh lý, nhượng bán
- Giảm do điều chuyển vốn
- Giảm do điều động, luân chuyển trong Công ty
- Giảm do điều chuyển thành công cụ dụng cụ
- Giảm khác…
Tuy nhiên tài sản của Công ty chủ yếu ghi giảm do thanh lý, nhượngbán Các tài sản bị thanh lý chủ yếu là những tài sản đã quá cũ kỹ, lạc hậukhông còn phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
Các chứng từ liên quan đến công tác thanh lý TSCĐ bao gồm:
- Biên bản đề nghị thanh lý
- Quyết định thanh lý TSCĐ
- Biên bản hội nghị xét duyệt thanh lý TSCĐ
- Biên bản giám định tình trạng kỹ thuật TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
- Ngoài ra, còn kèm theo các chứng từ khác như: Phiếu thu, phiếu chi.Sau khi thu thập đầy đủ và kiểm tra tính chính xác của các chứng từgốc liên quan, kế toán ghi vào các sổ (thẻ) chi tiết TSCĐ, các sổ sách liênquan đến tình hình giảm TSCĐ ở công ty
Ví dụ: Ngày 16/03/2011, Công ty tiến hành thanh lý 1 máy xúc đào
PC200-5 với nguyên giá TSCĐ: 750.000.000 đ Giá trị hao mòn luỹ kế:750.000.000đ Giá trị thanh lý thu bằng tiền mặt là 10.000.000 đ (chưa tínhthuế GTGT 10%), chi phí thanh lý bằng tiền mặt là 1.000.000đ
Căn cứ vào nhu cầu thanh lý TSCĐ, Công ty tiến hành lập biên bảngiám định TSCĐ đề nghị thanh lý
Trang 162.1.2.Quy trình ghi sổ chi tiết TSCĐ
Để đảm bảo yêu cầu quản lý TSCĐ phải tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ
và thực hiện chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và đơn vị sử dụng
Để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của Công ty cũng như tình hình thayđổi nguyên giá và giá trị hao mòn hàng năm của từng TSCĐ, kế toán sử dụngthẻ TSCĐ
Chứng từ để ghi thẻ TSCĐ gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (Mẫu số 04- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Hợp đồng mua bán, Biên bản bàn giao tài sản, biên bản nghiệm thu,Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, Các phiếu chi, phiếu thu, biên bản thanh
kế toán phải ghi chép đầy đủ các thông tin liên quan đến TSCĐ được ghitrong thẻ như: Căn cứ vào Biên bản giao nhận để ghi vào cột “Nguyên giá tài
Trang 17sản”, hàng tháng căn cứ mức trích khấu hao, phản ánh trên bảng phân bổ đểghi vào cột “Gía trị hao mòn” Sau đó đưa vào số hao mòn luỹ kế ở cột
“cộng dồn” Thẻ TSCĐ của các TSCĐ và được lưu giữ tại phòng kế toán tàichính để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng
Song với việc ghi vào thẻ TSCĐ, kế toán vào sổ chi tiết TSCĐ ThẻTSCĐ kết hợp với sổ TSCĐ là căn cứ để kế toán tổng hợp tài sản lên sổ cái
TK 211 và lập báo cáo như Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ, báo cáo tìnhhình tăng, giảm và hao mòn TSCĐ
Ví dụ: Căn cứ vào nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ, kế toán tiến hành lậpthẻ TSCĐ như sau:
Trang 18Biểu 2.1 Thẻ TSCĐ
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 15
Lập thẻ ngày 19 tháng 03 năm 2011
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 12 ngày 09 tháng 03 năm 2011
- Tên , Ký mã hiệu , quy cách TSCĐ : ô tô DAEWOO K7CEF/TCLC
- Nước sản xuất : Hàn Quốc Nơi sản xuất: Hàn Quốc
- Bộ phận quản lý sử dụng : Phân xưởng Vận Tải
- Công suất diện tích thiết kế:
STT Tên quy cách dụng cụ,
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 19THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: B05_ 0086Ngày 30 tháng 11 năm 2004
Căn cứ vào giao nhận TSCĐ số 1406 ngày 12 tháng 08 năm 1999
Tên,ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ : Máy xúc PC200-5
Số khung: RLWP6X4B49A000002
Số máy:DC911L018125248
Nước sản xuất (xây dựng): Liên xô (cũ) Năm sản xuất : 1998
Bộ phận quản lý, sử dụng: Phân xưởng vận tải Năm sử dụng : 2004Đình chỉ sử dụng ngày 03 tháng 03 năm 2011 Lý do đình chỉ : đã hết khấuhao, hư hỏng không hoạt động được
Ngày
tháng
Năm
Diễn giải
Nguyên
Giá trị hao mòn Cộng dồn
5230 30/11/2004 Tăng
do đầu tư
750.000.000 2004
2005 2006 2011
10.416.667 125.000.000 125.000.000 114.583.333
10.416.667 135.416.667 260.416.667
………
750.000.000Dụng cụ, phụ tùng kèm theo
Trang 20các phòng ban, bộ phận sản xuất và làm căn cứ để đối chiếu khi Công ty thựchiện việc kiểm kê tài sản.
Mỗi phòng ban, bộ phận sử dụng TSCĐ đều phải mở sổ theo dõi tàisản Chứng từ để hạch toán tăng, giảm TSCĐ bao gồm:
+Biên bản giao nhận TSCĐ
(Mẫu số 01- TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ.(Mẫu số 02-TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Trang 21Biểu 2.2 Sổ theo dõi TSCĐ, DC tại nơi sử dụng
SỔ THEO DÕI TSCĐ VÀ DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG
Năm 2011Tại bộ phận: Phân xưởng vận tải
313.499.15 0
Người ghi sổ
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Trang 222.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ HH tại Công ty TNHH Vinh Thắng 2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ HH
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tổng hợp TSCĐ HH, công ty sử dụng tài khoảntheo chế độ quy định, ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản liênquan Công ty TNHH Vinh Thắng tổ chức ghi sổ kế toán theo phương phápnhật ký chứng Hiện nay niên độ kế toán công ty áp dụng bắt đầu từ ngày 1/1
và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ HH như TK
Trang 23- TK 212 mở chi tiết theo từng TSCĐ đi thuê và từng đơn vị cho thuê.
* TK 213 “ TSCĐ vô hình”: chi tiết thành 6 tiểu khoản:
và kế hạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong DN
- Tính toán phân bổ chí xác số KHTSCĐ vào CP sản xuất kinh doanh dịch vụ
- Tham gia lập kế hạch sửa chữa TSCĐ và lập dự án chi phí sửa chữaTSCĐ kiểm tra việc thực hiện kế hạch sửa chữa và dụ án chi phí sửa chữa
- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, tham gia kiểm
kê đánh giá lại TSCĐ, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐtrong đơn vị
* Nguyên tắc kế toán TSCĐ.
Trang 24- Trong mọi trường hợp kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánhgiá theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ.
- Kế toán TSCĐ phải phán ánh được cả 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ:Nguyên giá TSCĐ
Giá trị hao mòn TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ
- Kế toán phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã đượcquy định trong các báo cáo kế toán thống kê phục vụ cho công tác quản lý,tổng hợp chỉ tiêu của nhà nước
2.2.1.2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH.
Tài sản cố định của Công ty chủ yếu tăng do mua sắm bên ngoài Khithực hiện các nghiệp vụ mua sắm TSCĐ, phải có hợp đồng kinh tế và đầy đủchứng từ theo quy định của Công ty Các nghiệp vụ mua sắm TSCĐ của Công
ty phần lớn là giao nhận xong mới thực hiện việc thanh toán cho nhà cungcấp, do vậy để phản ánh quan hệ thanh toán với nhà cung cấp kế toán sử dụng
sổ chi tiết TK 331 – Phải trả người bán Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ
kế toán phát sinh liên quan đến mua sắm TSCĐ, kế toán tiến hành ghi sổ chitiết thanh toán cho người bán chi tiết cho từng đối tượng cụ thể
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết thanh toán với người bán, kế toán tổnghợp tiến hành ghi vào nhật ký chứng từ số 9, số liệu tổng cộng số phát sinh,
số dư đầu kỳ, số dư mỗi kỳ của mỗi sổ chi tiết thanh toán với người bán đượcghi một dòng vào NKCT số 5
Trang 25Biểu 2.3: Sổ chi tiết thanh toán với người bán
CÔNG TY TNHH VINH THẮNG
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Tháng 03 năm 2011
Tài khoản: 331 - Phải trả cho người bán
Đối tượng: Công ty CP TKV
Trang 27Ngoài các nghiệp vụ mua TSCĐ theo phương thức trả chậm như ở trên,Công ty còn thực hiện mua TSCĐ theo phương thức thanh toán ngày bằng tiềngửi ngân hàng hoặc tiền mặt Tuy nhiên trong tháng 3/2011 không phát sinhnghiệp vụ tăng do thanh toán ngay nên em không đề cập ở bài báo cáo này Khiphát sinh các nghiệp vụ mua TSCĐ thanh toán ngay, kế toán tiến hành ghi vàocác sổ sách có liên quan như nhật ký chứng từ số 2, NKCT số 1….
Trang 28Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên, đóng dấu)
Trang 292.2.2 Kế toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Vinh Thắng.
* Phương pháp tính khấu hao
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần Đây là hiện tượngTSCĐ bị giảm dần giá trị và giá trị sử dụng theo thời gian mang tính kháchquan Để thu hồi phần đã bị hao mòn của TSCĐ một cách chủ quan, Công typhải tiến hành trích khấu hao để đưa dần giá trị hao mòn tài sản vào chi phíkinh doanh Khấu hao TSCĐ là việc tính toán, phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ
để tái đầu tư
Hiện nay, Công ty TNHH Vinh Thắng đang áp dụng phương pháp tínhkhấu hao theo đường thẳng đối với những TSCĐ đang sử dụng Phương phápnày được áp dụng theo nội dung quyết định QĐ 203/2009/QĐ - BTC ngày 20tháng 10 năm 2009 về ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu haoTSCĐ của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mức tính khấu hao cho từng TSCĐ được tính như sau:
Kế toán Tổng hợp khấu hao TSCĐ
Trang 30Hàng năm, kế toán lập kế hoạch đăng ký trích khấu hao TSCĐ trìnhgiám đốc Công ty phê duyệt Sau khi được phê duyệt, hàng tháng, kế toántiến hành tính toán khấu hao TSCĐ theo quy định 203/2009/QĐ - BTC việctrích hoặc thôi không trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày(theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạtđộng SXKD, việc tính khấu hao được tiến hành theo từng tháng và từngTSCĐ.
Hàng tháng, căn cứ vào tình hình tăng, giảm TSCĐ trong tháng trước,
số khấu hao TSCĐ tháng trước, kế toán tính toán số khấu hao cần phân bổcủa tháng và lập bảng phân bổ khấu hao và chi phí SXKD
* Hạch toán khấu hao TSCĐ
- Khấu hao TSCĐ tại Công ty khi dùng cho hoạt động SXKD trong kỳhạch toán vào chi phí SXKD như nhà cửa, máymóc thiết bị, dụng cụ quản lý.Khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chiphí khác
- Trường hợp đặc biệt như: TSCĐ dự trữ, TSCĐ dùng cho hoạt động xãhội không phải trích khấu hao, Công ty phải thực hiện theo chính sách tàichính hiện hành
- Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dùng vào mục đíchphúc lợi thì không phải trích khấu hao và tính vào chi phí nhưng vẫn phải tínhhao mòn TSCĐ
* Phân bổ khấu hao TSCĐ
TSCĐ của công ty được phân bổ khấu hao cho các tài sản tăng, giảmngày nào thì bắt đầu tính khấu hao tăng, giảm ngày đó
Ví dụ 3: Mua xe ô tô DAEWOO K7CEF/TCLC NG là 3.048.983.272
đồng sử dụng trong 10 năm, ngày đưa vào sử dụng 13/03/2011
Mức trích khấu hao tháng = 3.048.983.272 x 18 = 15.244.916 đ
Trang 313 của TSCĐ 10 x 12 x 30
Như vậy khấu hao tháng này là: 15.244.916 đ
Trong tháng DN thanh lý tài sản máy xúc NG là 750.000.000đ từ25/3/2011
Tháng 3 khấu hao giảm
Trang 33Đối với TK 214 công ty không thực ghi sổ chi tiết, cuối tháng, căn cứvào bảng phân bổ số 3, kế toán tiến hành ghi vào các bảng kê số 4, số 5 theocác tài khoản đối ứng có liên quan
Biểu 2.8: Bảng kê số 4
CÔNG TY TNHH VINH THẮNG
BẢNG KÊ SỐ 4 (trích) Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng
TK 338
NK CT1
Cộng chi phí thực
tế trong tháng
TK 338
NK CT1
Cộng chi phí thực
tế trong tháng
Trang 34(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên, đóng dấu)
Trang 352.2.3 Kế toán tổng hợp sửa chữa TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Vinh Thắng
Công ty TNHH Vinh Thắng sản xuất và kinh doanh cột bê tông vàthiết bị cáp viễn thông và một số loại hình khác Do quá trình sản xuất diễn
ra liên tục nên Công ty rất coi trọng công tác sửa chữa, bảo dưỡng thườngxuyên và sửa chữa lớn TSCĐ
* Sửa chữa thường xuyên TSCĐ.
Với các máy móc thiết bị đã sử dụng, việc sửa chữa nhỏ TSCĐ xảy rathường xuyên nhằm duy trì khả năng hoạt động bình thường của các tài sản Việc sửa chữa này có thể do tổ sửa chữa của công ty thực hiện hoặcthuê ngoài Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ thường phát sinh tương đốiđều đặn, do giá trị tương đối thấp nên kế toán phản ánh trực tiếp vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán
Trình tự luân chuyển chứng từ :
Khi đến thời hạn sửa chữa thường xuyên TSCĐ, các công trường phânxưởng, đơn vị quản lý TSCĐ tiến hành lập danh mục vật tư ( biện pháp sửachữa) dưới sự kiểm tra giám sát của phòng kỹ thật Sau khi danh mục vật tưđược lập xong các đơn vị Giám đốc phê duyệt Dựa vào phiếu xuất kho thủkho vật tư tiến hành xuất kho vật tư theo danh mục đã được giám đốc phêduyệt với đầy đủ chữ ký của các bên và bộ phận theo dõi kiểm tra
Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng phát lương phát sinh trongquá trình sửa chữa thường xuyên, kế toán công ty tập hợp trực tiếp vào chi phíliên quan của từng bộ phận Phát sinh sửa chữa thường xuyên đến đâu tập hợpđến đó Kế toán phản ánh :
Trang 36Ví dụ 4: Ngày 08/04/2011Công ty tiến hành sửa chữa nhỏ ô tô KRAZ
biển số 14L-7986 Trình tự các bước sửa chữa như sau:
Biểu 2.11: Biện pháp sửa chữa TX
BIỆN PHÁP SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TSCĐ
Hôm nay, ngày 8/04/2011 tại phân xưởng vận tải đã tiến hành kiểm trathiết bị hư hỏng
Thành phần gồm có:
- Ông : Dương Nguyên An Chức vụ : Kế toán trưởng
- Ông : Phạm Quốc Dân Chức vụ: CB phòng LĐ tiền lương
Tình trạng kỹ thuật của thiết bị
TT Tình trạng kỹ
thuật
Nhu cầu vật tư
Nội dung công việc Số
công
Ghi chú Tên vật tư lượng Số
công
3 Quang nhíp gãy Quang nhíp 01 bộ Tháo, lắp bộ phận
quang nhíp
01công
Giám đốc PKTSX PKHVT PLĐTL PXcơ giới
Biểu 2.12:Phiếu xuất kho
Trang 37Công ty TNHH Vinh Thắng Mẫu số 02 - VT
Huyền Quang – Ninh Xá – TP.Bắc Ninh (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu xuất kho
Số: 111Ngày 09 tháng 04 năm 2011
Nợ……… Có………Đơn vị sử dụng: Đ/c Khang - phân xưởng xây lắp
Lý do xuất: Sửa chữa xe 14L - 7986
Xuất tại kho: Đồng chí Khang
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào bảng thanh toán lương sửa chữa xe 14L - 7986 là: 275.000 đồng.Tiền BHXH,BHYT,BHTN,CPCĐ: 45.000 đồng
Căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh, kế toán tiến hành ghi sổ chitiết TK 627
Trang 38Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 627
30/4 Cộng phát sinh tháng 04 10.026.524.210 10.026.524.210
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán tổng hợp tiến hànhphân loại chứng từ liên quan đến TK 627 theo nội dung nghiệp vụ kinh tếphát sinh
Biểu 2.14: Bảng kê số 4
CÔNG TY TNHH VINH THẮNG
Trang 39BẢNG KÊ SỐ 4 (trích) Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng
Trang 40Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên, đóng dấu)