Bao cao tai chinh hop nhat Quy 2 2015 da kiem toan tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã được soát xét
cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 30/6/2015
và cho giai đoạn từ ngày 1/4/2015 đến ngày 30/6/2015
Trang 2Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt Nam
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã được soát xét
cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 30/6/2015
và cho giai đoạn từ ngày 1/4/2015 đên ngày 30/6/2015
Trang 3Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam
MỤC LỤC
THÔNG TIN VỀ NGÂN HÀNG
BẢO CÁO CỦA BẠN ĐIÊU HÀNH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Báo cáo về kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ
Báo cáo lưu chuyền tiền tệ hợp nhất giữa niên độ
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Trang 4Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
THONG TIN VE NGAN HANG
Giấy phép Thành lập và — Số 138/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (*NHNN”) cp
tháng 12 năm 2011 của Thông đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung Giấy phép về nội dung hoạt động của Ngân hàng Thời hạn hoạt động của Ngân hàng là 99 năm kế từ ngày cấp Giấy phép Ngân
hang so 138/GP-NHNN
tháng 6 năm 2008, mã số doanh nghiệp 0100112437 cấp đổi lần 11
ngày 7 tháng |] nam 2014
Hội đồng Quản tri trong ky va tại ngày phát hành báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Ban Điều hành trong kỳ và tại ngày phát hành báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Bà Trương Thị Thúy Nga Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày I tháng 12 năm 2012
Bà Nguyễn Thị Kim Oanh Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 26 tháng 12 năm 2014
Bà Đinh Thị Thái Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 1 tháng 6 năm 2015
Ban Kiểm soát trong kỳ và tại ngày phát hành báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Trang 5Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam
THONG TIN VE NGAN HANG (tiép theo)
Kế toán Trưởng
Đại diện theo pháp luật
Người được úy quyền ký
báo cáo tài chính
(Theo Giấy tụ quyền só
328 UO-FCB-TH&CĐKT
ngày 0111:2013)
Trụ sở chính
Đơn vị kiếm toán
Bà Phùng Nguyễn Hải Yến _ Bồổ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 201 ]
tia,
Trang 6Ngân hàng Thương mại Cố phần Ngoại thương Việt Nam
BAO CAO CUA BAN DIEU HANH
Ban Diéu hanh Ngan hang Thuong mai Có phần Ngoại thương Việt Nam (Ngân hàng") trình bày báo cáo này và báo cáo tai chính hợp nhật giữa niên độ của Ngân hàng va các công ty con cho giai đoạn từ ngay | thang | nam 2015 dén ngày 30 tháng 6 năm 2015
Trách nhiệm của Ban Điều hành Ngân hàng đối với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Ban Điều hành Ngân hàng chịu trách nhiệm đảm bảo bảo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho từng giai đoạn tai chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất giữa niên độ, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ của Ngân hàng và các công ty con trong kỳ Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Ban Điều hành Ngân hàng cần phải:
» Lựa chọn các chính sách kê toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
s - Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng:
» — Nêu rõ các chuẩn mực kể toán áp dụng cho Ngân hàng và các công ty con có được tuân thủ hay không và tât cả những sai lệch trọng yêu so với những chuẩn mực nay đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tải chính hợp nhât giữa niên độ: và
« - Lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thẻ cho răng Ngân hàng và các công ty con sẽ hoạt động liên tục
Ban Điều hành Ngân hàng chịu trách nhiệm đâm bảo việc các số kế toán thích hợp được lưu giữ đề phản ánh tỉnh hinh tải chính hợp nhất giữa niên độ của Ngân hàng và các công ty con với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và cũng đảm bảo răng các số kế toán tuân thủ với hệ thông
kế toán đã được áp dụng Ban Điều hành Ngân hàng cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Ngân hàng và các công ty con và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vĩ gian lận và những vi phạm khác
Ban Điều hành Ngân hàng cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo cho giai đoạn từ ngay | thang | nam 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2015
Công bố của Ban Điều hành Ngân hàng
Theo ý kiến của Ban Điều hành Ngân hàng bảo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất giữa niên độ của Ngân hàng và các công ty con vào ngày 30 tháng 6 năm 2015, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhật giữa niên độ và tỉnh hình lưu chuyển tiễn tệ hợp nhất giữa niên độ cho giai đoạn tải chính sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm
2015 phù hợp với các Chuẩn mực kẻ toán Việt Nam Hệ thông kế toán các tô chức tín dụng Việt Nam
và tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan
Trang 7EY
Building a better
working world
Số tham chiếu: 61039047/17820108-I1N-SX
BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET BAO CAO TAI CHINH
HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ
Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Chúng tôi đã soát xét báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Ngân hàng Thương mại Cổ phân Ngoại thương Việt Nam (Ngân hàng”) và các công ty con được trình bảy từ trang Š đến trang 60, bao gom bang can đối kế toán hợp nhất giữa niên độ tại ngày 30 tháng 6 năm 2015 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ cho giai đoạn tài chính sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015, và các thuyết minh báo cáo tải chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo,
Việc lập và trình bây báo cáo tai chính hợp nhất giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Ban Điều hành của Ngân hãng Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra báo cáo kết quả công tác soát xét về báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này dựa trên kết quả công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét theo Chuẩn mục kiểm toán Việt Nam số 910 — Công tác soát xét báo cáo tài chính, Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công tác soát xét dé
có sự đảm bảo vừa phải về việc liệu báo cáo tải chính hợp nhất giữa niên độ có còn các sai sót trọng yếu hay không Công tác soát xét chủ yêu bao gồm việc trao đổi với nhân sự của Ngân hàng và các công ty con vả áp dụng các thủ tục phân tích đối với những thông tin tải chính Do đó, công tác soát xét cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác Riêm toán, Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán
Dựa trên cơ sở công tác soát xét, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất giữa nién độ của Ngân hàng và các công ty con vào ngày 30 tháng 6 năm 2015 kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ cho giai đoạn tài chính sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015 phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán các tô chức tín dụng Việt Nam và tuân thủ các quy định của Ngân hãng Nhà nước Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan
Thành phố Hỗ Chí Minh Việt Nam
Ngày 13 thang § năm 2015
Trang 8Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
BANG CAN ĐÓI KẾ TOÁN HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
tại ngày 30 tháng 6 năm 2015
Thuyết minh
A TAI SAN
Il Tiền gứi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2 Tài sản cô định vô hình
năm 2014 của Thống đốc
30/6/2015 Triệu VNĐ
6.891.011 12.005.944
108.330.132 52.200.816 56.144.695 (15.379)
9.833.377 9,837,575 (4.198)
332.614.607 340.736.448 (8.121.841)
91.072.071 49.893.460 41.475.805 (297.194) 3.523.767 680.096 11.417 2.858.095 (25.841) 4.334.443 2.724.312 6.721.825 (3.997.513) 1.610.131 2.142.957 (532.846) 7.924.694 3.524.790 3.323.466
8.323.385 13.267.101 146.066.919 88.909.474
$7.189.924 (32.479) 10.122.143 10.126.592 (4.449) 316.289.043 323.332.037 (7.042.993)
67.103.565 49.I97.775 18.180.227 (274.437)
3.546.171 693.144
9775 2.869.095 (25.841) 4.445.613 2.811.969 6.537.338 (3.725.369) 1.633.644 2.136.008 (503.364) 7.824.897 2.588.961 3.647.147
Trang 9Ngân hàng Thương mại Cé phần Ngoại thương Việt Nam
BANG CAN DOI KE TOAN HGP NHẬT GIỮA NIEN DO
tai ngay 30 thang 6 nam 2015 (tiép theo)
Thuyét minh
B NQ PHAITRA VA VON CHU SO HUU
các khoản nợ tài chính khác
Các khoản lãi, phí phải trả
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận dé lai năm trước
Lợi nhuận kỳ này
Lợi ích của cô đông thiểu số
TONG NO PHAITRA VA VON CHU SO HUU
Mẫu B02a/TCTD-HN (Ban hành theo Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngay 31 thang 12
năm 2014 của Thông đóc
30/6/2015 Triệu VNĐ
7.792.564 48.571.367 31.817.842 16.753.525 459.626.276
128.933 2.501.675 12.079.335 4.093.859 18.079 7.967.397
530.700.150
32.420.681 26.650.203 3.725.318 45.160 4.151.940 (61.839) 83.405 9.081.014 6.628.413 2.452.601 154.695
45.829.896 576.530.046
NHNN Viét Nam)
31/12/2014 Triéu VND
$4.093.072 43.237.798 33.697.181 9.540.617 422.203.780
75.278 2.208.641 11.671.696 4.797.481 17.723 6.856.492
533.490.265
32.420.681 26.650.203 5.725.818 45.160 4.151.991 67.236 83.405 6.627.407 3.509.025 3.118.382 147.852
43.498.572 576.988.837
Các thuyết mình định kèm là bộ phận hợp thành bảo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này
wees
Trang 10Mẫu B02a/TCTD-HN (Ban hành theo Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngay 31 thang 12
Ngan hang Thuong mai Cé phan Ngoai thuong Việt Nam
BẢNG CÂN ĐÔI KẾ TOÁN HỢP NHẬT GIỮA NIÊN ĐỘ năm 2014 của Thẳng đốc
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2015
NGẪN HÀNG `V
X [THƯỜNG Mặt Có PHI
Các thuyết minh đính kèm la bộ phận hợp thành bảo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này
Trang 11Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
BAO CAO KET QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HOP NHAT
II Lãi thuần từ hoạt động
IV Lãi thuần từ mua bán
V Lãi thuần từ mua bán
IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh trước chi phí dự phòng
Trang 12Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B03a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HOP NHAT 49/2014/TT-NHNN ngày 31 thang 12
Thuyết Quý II Lũy kế từ đầu năm
Triu VNĐ TriệuVNĐ TriệuVNĐ Triệu VNĐ
XII Chi phi thué thu nhap doanh nghiép (370.339) (285.691) (691.499) — (616.488)
XIH LỢI NHUẬN SAU THUÊ 1.324.674 — 1.059.970 2.459.286 — 2.229.822
XIV Lợi ích của cô đông thiểu số (3.602) (3.023) (6.685) (6.910)
XVI Lợi nhuận thuần trong kỳ 1.321.072 1.056.947 2.452.601 2.222.912
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2015
BON, a
Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành báo cáo tài chính hợp nhất này
NG
‘ON :äC
VỊ
Trang 13Ngân hàng Thương mại Cả phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B03a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông !ưự sô BAO CAO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ 49/2015/TT-NHNN ngày 31 thang 12
LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
—
13 Giảm nguồn dự phòng dé bù đắp tên thất các khoản
Tăng/ (Giảm) về công nợ hoạt động
(*) Trình bày lại số liệu chủ gk đuộn từ } LOU14 đến 30/6014 theo Thông tư só 49/2014/TT-NHNN ngày 31 thẳng
12 nằm 3014, xen: Thuyết mình số 28
Cúc thuyết mình đính kèm là bộ phản hợp thành báo cáo tài chính hựp nhất này
Trang 14Ngân hàng Thương mại Cỗ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B03a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số BAO CAO LU'U CHUYEN TIEN TE HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ 49/2015/TT-NHNN ngay 31 théng 12
cuôi kỳ
Hà Nổi, ngày 13 tháng 8 năm 2015
f/f NGA "
THƯỜNG MẠI CÔ
Trang 15(a)
(b)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTĐ-HN
(Ban hành theo Thông tư sô THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT 49:2007/TT-NHNN ngay 31 théng 12
Các thuyết mình là một bộ phận hợp thành và phải được đọc Kèm với báo cáo tải chính hợp nhật giữa niên độ nảy
Đơn vị báo cáo
Thành lập và hoạt động
Ngân hàng Thuong mại Cổ phân Ngoại thương Vist Nam (“Ngan hàng”) được chuy ven đổi từ ngân hàng thương mại nhà nước theo phương án cổ phản hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quy định có liên quan khác của pháp luật Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (*NHNN”) cấp Giấy phép Thành lập và Hoạt động sô 138/GP-NHNN ngày
23 tháng 5 năm 2008 với thời gian hoạt động là 99 năm và Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh sô
nghiệp 0100112437 cấp đổi lần 11 ngày 7 tháng LÍ năm 2014
Các hoạt động chính của Ngân hàng theo Quy ét định số 2719/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 201 ] sửa đôi, bổ sung Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 138/GP-NHNN về nội dụng hoạt động của Ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn, trung và dài hạn từ các tô chức và cá nhân; cấp tín dụng cho các tô chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và ngần quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép, thực hiện đầu tư vào công ty liên kết cong ty liên doanh vả các công ty khác mua cổ phân đầu tư trái phiếu kinh doanh ngoại tệ và một số hoạt động kinh doanh bắt động sản theo quy định của pháp luật
Von điều lệ
Theo Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 138/GP-NHNN do NHNN cấp ngày 23 tháng 5 năm 2008
và Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà
Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh với mã số doanh nghiệp 0100112437 câp đổi lần 11 ngày 7 ‘thang |] năm 2014 vốn điều lệ của Ngân hàng là 26.650.203.340.000 đồng Mệnh giá của một cô phân là
Số có phần của cổ đông chiến lược nước
Trang 16
(e)
(d)
Ngan hang Thuong mai Cé phan Ngoai throng Viét Nam
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT
GIỮA NIÊN ĐỘ
cho giai đoạn tử ngày 1/1/2015 đến ngày 30/6/2015 (tiếp theo)
Đơn vị báo cáo (tiếp theo)
Địa điểm và hệ thống chỉ nhánh
Mẫu B05a/TCTD-HN (Ban hành theo Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12
năm 20134 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
Ngân hàng có trụ sở chính đặt tại số 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Thành phó Hà Nội Tại ngày 30 tháng 6 năm 2015, Ngân hàng có một (1) Hội sở chính, một (1) Sở giao dịch, một (1) Trung tâm Đào tạo và tám mươi chín (89) chỉ nhánh trên toàn quốc, ba (3) công ty con tại Việt Nam, hai (2) công ty con tại nước ngoài, ba (3) công ty liên doanh, một (]) công ty liên kết và một (1) văn phòng đại diện đặt tại Singapore
Ngân hàng và các công ty con sau đây gọi chung là *Vietcombank”
Công ty con, công ty liên doanh, liên kết
Vietcombank
2002 của Ủy ban Chứng khoán Nha nước (UBCKNN)
Công ty TNHH Caoốc — Giấy phép đầu tư số 1578/GP ngày 30 Cho thuê 70%
ngày 18 tháng 4 năm 2006 do
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Công ty TNHII Giấy phép đâu tư số 05456282-000-02- Dich vu 100%
Hồng Kông cấp ngày 10 tháng 2 nam 2011
Nevada, Hoa Kỳ cấp ngày 15 thang 6 năm 2009
Trang 17(d)
(e)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT 492014/TT-NHNN ngày! 3 tháng [2
Đơn vị báo cáo (tiếp theo)
Công ty con, công ty liên doanh, liên kết (tiếp theo)
Công ty liên doanh
Tỷ lệ phần
vôn sở hữu
Bonday - Bến Thành tháng 2 năm 2005
Công ty Liên doanh Giấy phép dau tw s6 06/UBCK-GPHDQLQ — Quan ly 51%
Công ty TNHH Giấy phép đầu tư số 55/GP do Bộ Tài Bảo hiểm 45%
Số lượng nhân viên
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2015 Vietcombank có 14.398 nhân viên (ngày 3L tháng 12 nam 2014:
14.099 nhân viên)
Trang 18(a)
(b)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 49/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Vietcombank áp dụng trong việc lập báo cáo tải
chính hợp nhât giữa niên độ
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tải chính hợp nhất giữa niên độ trình bày bằng Déng Viét Nam (“VND”), durge làm tròn đến
hàng triệu gần nhất (Triệu VND"), được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế
toán các Tổ chức Tín dụng (*TCTD”) Việt Nam và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Ngân hàng cũng lập báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho giai đoạn từ ngày 1 thang | năm 2015
đến ngày 30 tháng 6 năm 2015,
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ, được
lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ được
lập theo phương pháp trực tiếp
Các thay đổi về chính sách kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính
Các chính sách kế toán Ngân hàng sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được áp
dụng nhất quán với các chính sách đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài
chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 và cho giai đoạn từ ngày | thang | năm 2014 đến ngày 30
tháng 6 năm 2014, ngoại trừ các thay đổi về chính sách kế toán và thuyết minh liên quan đến các
nghiệp vụ sau:
Thong te số 202/2014/TT-BTC hướng dân phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
("Thông tư 202”)
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn
phương pháp lap va trình bày báo cáo tài chính hợp nhất thay thế phần XIII - Thông tư số
161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007, và có hiệu lực áp dụng cho việc lập và trình bày báo
cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính bat đầu từ hoặc sau ngày l tháng 1 năm 2015 Vietcombank
ap dung các thay đổi về kế toán theo quy định tại Thông tư 202 do Thông tư 202 không yêu cầu áp
dụng hôi tổ đối với các thay đổi này
Phân loại nợ theo qu' định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ("Thông tư 02”) và Thông tư số
09/2014/TT-NHNN (` Thông tư 09”)
Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2015, tổ chức tín dụng, chí nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng
kết quả phân loại nhóm nợ đổi với khách hàng do Trung tâm Thông tin tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà
nước (*CIC”) cung cấp tại thời điểm phân loại để điều chỉnh kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại
bảng Trường hợp nợ và cam kết ngoại bảng của khách hàng được phân loại vào nhóm nợ có mức độ
rủi ro thấp hơn nhóm nợ theo danh sách do CIC cùng cấp, tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước
ngoải phải điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo nhóm nợ được CIC cung cấp
Trong vòng 23 ngày, kế từ ngày cuỗi cùng của quý trước, tổ chức tín dụng phải cập nhật kết quả phân
loại nợ từ CIC để điều chỉnh kết quả tự phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tương ứng Do vậy,
cho kỳ kế toán giữa niên độ, Ngân hàng đã thực hiện cập nhật kết quả phân loại nợ theo thông tin từ
CIC cho Quy I Két quả phân loại nợ cho Quý II của Ngân hàng sẽ được điều chỉnh theo thông tin từ
CIC trong quy IIT
Dong thoi, Khoan 3a, Điều 10 của Thông tư 02, chính thức hết hiệu lực từ ngày 1 thang 4 nam 2015
Theo đó, Ngân hàng không được thực hiện cơ cầu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy
định tại Khoản 3a, Điều 10
4 >
Trang 19(b)
(c)
(d)
(Ban hành theo Thông tư số
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHAT 49/2014/TT-NHNN ngdy 31 thang 12
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
Các thay đổi về chính sách kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)
Thông tư số 49/2014/TT-NHNN - Stra đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ bảo cáo tài chính
năm 2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tô chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định só
479/2004/OD-NHNN ngay 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ("Thông tư
49"),
Ngay 31 thang 12 nim 2014, Ngan hang Nha nuée da ban hanh Théng tu 49, có hiệu lực thi hành ké
từ ngày 15 tháng 2 năm 2015 So với các quy định trước đây Thông tư 49 có sửa đôi, bổ sung một số
điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tô chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định
số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 4 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
các tô chức tín dụng;
bằng các mẫu biểu mới tương ứng ban hành kèm theo Thông tư 49
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Vietcombank bắt đầu từ ngày I tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
Kỳ kế toán giữa niên độ của Ngân hàng bat đầu từ ngày 1 thang | dén ngay 30 thang 6
Các giao dịch ngoại tệ
Theo hệ thống kế toán của Vietcombank, tất cả các nghiệp vụ phát sinh được hạch toán theo nguyên
tệ Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc tiền tệ khác với VNĐ được quy đôi sang VND theo ty
giá liên ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ báo cáo Các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh
phí bằng ngoại tệ được hạch toán bằng VNĐ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa
niên độ theo tý giá mua bán giao ngay tại ngày phát sinh giao dịch
Chênh lệch tỷ giá hoạt động kinh doanh ngoại tệ cuối kỳ được ghỉ nhận vào khoản mục “Chênh lệch tỷ
gia hồi đoái” thuộc vốn chủ sở hữu và được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất vào cuối năm tài chính
Dé lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ theo phương pháp hợp nhất cho các công ty con và
theo phương pháp vên chủ sở hữu cho các công ty liên doanh và liên kết có đồng tiên hạch toán khác
với VNĐ, các tài sản công nợ và vốn của các công ty này được chuyên đổi sang VNĐ theo tỷ giá bình
quân liên ngân hàng tại ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh được chuyền đổi theo ty giá bình quân liên ngân hàng trong kỳ kế toán Chênh lệch
tỷ giá phát sinh do chuyên đổi báo cáo được ghi nhận trên phần vốn chủ sở hữu trong bảng cân đối kế
toán hợp nhất giữa niên độ
16
Trang 20(e)
(U
(ii)
(f)
(Ban hành theo Thong tie 6 THUYET MINII BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT 49/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
Nguyên tắc hợp nhất báo cáo tài chính
Céng ty con
Công ty con là công ty chịu sự kiểm soát của Ngân hàng Sự kiểm soát tồn tại khi Ngân hàng có quyền
điều hành các chính sách tải chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các
hoạt động của doanh nghiệp Khi đánh giá quyền kiểm soát có thê xét đến quyền bỏ phiếu tiềm năng
có thê thực hiện được tại thời điểm hiện tại Báo cáo tài chính của công ty con được bao gồm trong
báo cáo tải chính hợp nhất giữa niên độ kể từ ngày quyền kiểm soát bat đầu có hiệu lực cho tới ngày
quyền kiểm soát chấm dứt
Các số dư nội bộ, giao dịch và thu nhập/chi phí của các giao dịch nội bộ giữa các công ty con và Ngân
hàng được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Các chính sách kế toán của các
công ty con cũng được thay đỗi khi cần thiết nhằm dam bao tính nhất quán với các chính sách kế toán
được Ngân hàng áp dụng
Lợi ích của cổ đông thiểu số là một phản lợi nhuận và giá trị tải sản thuần của công ty con được xác
định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do Ngân hàng sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp thông qua các công ty con
Công ty liên kết và công ty liên doanh
Công ty lién kết là công ty trong đó ngân hàng hoặc ngân hàng và người có liên quan sở hữu trên | 1%
vốn điều lệ hoặc trên 11% vốn cỗ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của
Ngân hàng
Công ty liên doanh là công ty mà Ngân hàng có quyền đồng kiểm soát, được thiết lập bằng thỏa thuận
hợp đồng và đòi hỏi sự nhất trí giữa các bên liên doanh đối với các quyết định tài chính và hoạt động
Vieteombank áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu để hạch toán các khoản đầu tư vào các công ty
liên kết và liên doanh trong báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Vietcombank hưởng lợi nhuận
hoặc chịu phân lễ trong các công ty liên kết và liên doanh sau ngày hợp nhất và ghi nhận trên báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ Nếu phần sở hữu của Vietcombank trong khoản
lễ của các công ty liên kết và liên doanh lớn hơn hoặc bằng gia tri ghi số của khoản đầu tư vào các
công ty liên kết và liên doanh, Vietcombank không phải tiếp tục phản ánh các khoản lỗ phát sinh sau
đó trên báo cáo tai chính hợp nhất giữa niên độ trừ khi Vietcombank có nghĩa vụ thực hiện thanh toán
các khoản nợ thay cho các công ty liên kết và liên doanh Các chính sách kế toán của các công ty liên
kết và liên doanh cũng được thay đổi khi cần thiết nhằm đâm bảo tính nhất quán với các chính sách kế
toán được Vietcombank áp dụng
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tien va các khoản tương đương tiền bao g gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN, tin phiếu Chính phủ
và các giấy tờ có giá ngăn hạn khác đủ diều kiện tái chiết khẩu với NHNN, tien gửi tại các TCTD khác
đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày gửi, chứng khoán có thời hạn thu gốc không quá 3 tháng, có
khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiên xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi
thành tiên,
17
Trang 21Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT 49/2014/TT-NHNN ngày 31 thang 12
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
Cho vay khách hàng
Dư nợ cho vay khách hàng
Các khoản cho vay khách hàng được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ theo số
dư nợ gôc tại ngày báo cáo
Dự phòng rủi ro tín dụng của các khoản cho vay khách hàng được hạch toán và trình bày một dòng
riêng
Dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể
Theo Thông tư 02 và Thông tư 09, dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể được tính bằng tÿ lệ trích lập dự
phòng theo nhóm nợ nhân với dư nợ gốc tại ngày 30 tháng 6 sau khi trừ đi giá trị khẩu trừ của tải sản
Nhóm 5 — Nợ có kha nang mat von 100%
Ké tir ngay 1 tháng I năm 2010, Vietcombank đã được NHNN chấp thuận thực hiện phân loại nợ theo
quy định tại Điều 7, Quyết định số 493/2005/QD-NHNN Tuy nhiên, theo Thông tư 02, Vietcombank
phải thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo quy định tại Điều 10 và Khoản I Điều II,
Thông tư 02 trong thời gian 3 năm kể từ ngày | tháng 6 năm 2014 Theo đó, trong trường hợp kết quả
phân loại đối với một khoản nợ theo quy định tại Điều 10 và Khoản 1 Điều L1, Thông tư 02 khác nhau
thì khoản nợ phải được phân loại vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn
Dự phòng rủi ro tín dung chung
Vietcombank trích lập và duy trì khoản dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị số dư nợ cho vay
khách hàng được phân loại từ Nhóm I đến Nhóm 4 tại ngày báo cáo
Xử lý nợ xâu
Theo Thông tư 02, Vietcombank sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:
Ban no cho Cong ty Quan lý Tài sản của các Tô chức Tín dụng Việt Nam
Ngân hàng thực hiện bán nợ cho Công ty TNHH MTV Quan ly Tai sản của các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam (“VAMC”) theo gia tri ghi số theo Nghị định số 53/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 9 tháng 7
năm 2013 về “Thanh lập, tô chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam”,
Thông tư số 19/2013/TT-NHNN có hiéu lye tir ngay 15 thang 9 năm 2013 quy định về việc “Mua, bán
và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam”, Công văn số 8499/NHNN-
TCKT về việc "Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ mua bán nợ xấu của VAMC và TCTD” và Nghị định
số 34/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày Š tháng 4 năm 2015 về, việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 53/2013/NĐ-CP” Theo đó, giá bán là số dự nợ gốc của khách hàng vay chưa trả trừ đi số
tiễn dự phòng cụ thể đã trích lập
2
Trang 22(g)
(v)
(h)
ti)
(Ban hành theo Thông tr sỐ THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HỢP NHÁT 49/2014/TT-NHNN ngay 31 thang 12
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
Cho vay khách hàng (tiếp theo)
Bán nơ cho Công ty Quản lý Tài sản của các Tô chức Tín dụng Việt Nam (tiếp theo)
Déi với trường hợp bán nợ cho VAMC và nhận trái phiếu VAMC, sau khi hoàn thành thủ tục bán nợ
xấu cho VAMC, Vietcombank tiến hành hạch toán tất toán gốc, sử dụng dự phòng cụ thể đã trích lập
và ghỉ nhận mệnh giá trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành bằng giá trị ghi sô trừ đi dự phòng cụ
thê đã trích của khoản nợ bán Khi nhận lại khoản nợ đã bán cho VAMC, Vietcombank sử dụng nguồn
dự phòng rủi ro đã trích hàng năm cho trái phiếu đặc biệt để xử lý nợ xấu, phần chênh lệch giữa dự
phòng giảm giá đã trích lập và giá trị khoản vay/trái phiếu còn lại chưa thu hồi được sẽ được ghỉ nhận
vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ trên khoản mục '“Thu nhập khác”
Các khoản đầu tư
Chưmg khoản kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là chứng khoán nợ, chứng khoán vốn và các chứng khoán khác được mua và
nắm giữ trong vòng một năm nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Sau đó, chứng khoán kinh doanh được
ghi nhận trên nguyên tặc thâp hơn giữa giá trị trên số sách và giá trị thị trường Lãi hoặc lỗ từ việc bản
chứng khoán kinh doanh được ghỉ nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhât giữa
niên độ
Tiền lãi và cổ tức bằng tién thu được trong thời gian năm giữ chứng khoán kinh doanh được ghỉ nhận
vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhât giữa niên độ trên cơ sở thực thu
Chứng khoán đâu tư
Chứng khoán đầu tư được phân loại theo hai loại: chứng khoán sẵn sàng để bán và chứng khoán giữ
đến ngày đáo hạn Vietcombank phân loại chứng khoán đầu tư tại thời điểm mua Theo Công văn số
2601/NHNN-TCKT do NHNN ban hành ngày 14 tháng 4 năm 2009, đối với khoán mục chứng khoán
đầu tư, Vietcombank được phép phân loại lại tối đa một lần sau khi mua
Chứng khoán đâu tư sẵn sàng đề bán
Chứng khoán đầu tư sẵn sảng dé bán là chứng khoán nợ, chứng khoán vốn hoặc chứng khoán khác
vốn, Vietcombank không phải là cỗ đông sáng lập hoặc là đối tác chiến lược, hoặc có khả năng chỉ
phối nhất định vào quá trình lập, quyết định các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị nhận đầu
tư thông qua van bản thỏa thuận cử nhân sự tham gia hội déng quan tri/ban điều hành
Chứng khoán đâu tư giữ đến ngày đáo hạn
Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn là chứng khoán nợ có kỳ hạn cố định và các khoản thanh
toán cố định hoặc có thể xác định được, Vietcombank có ý định và có khả năng năm giữ các chứng
khoán này đến ngày đáo hạn
Chứng khoán đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm các chỉ phí giao dịch và các chỉ phí
có liên quan trực tiếp khác Sau đó, chứng khoán đầu tư được ghỉ nhận theo nguyên tắc thấp hơn giữa
giá gốc trên số sau khi phân bổ và giá thị trường Giá trị phụ trội và giá trị chiết khấu phát sinh từ việc
mua các chứng khoán nợ được phân bồ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên
độ theo phương pháp đường thẳng tính từ ngày mua chứng khoán đến ngày đáo hạn của chứng khoán đó
19
Trang 23(h)
ti)
(iii)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHẬT 49/2014/TT-NHNN ngày 31 thang 12
Tóm tắt các chính sách kế toán chú yếu (tiếp theo)
Các khoản đầu tư (tiếp theo)
Chứng khoán đầu tư (tiếp theo)
Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn (tiếp theo)
Ngoài ra, theo Thông tư 02 và Thông tư 09, các chứng khoán đầu tư là trái phiếu doanh nghiệp chưa niềm vết cũng phải được phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tương tự các khoản cho vay khách hàng được trình bảy tại Thuyết mình số 2(ø)
Trái phiéu dac biét do VAMC phat hanh
Trai phiéu dac biét do VAMC phát hành là giấy tờ có giá có thời hạn do VAMC phát hành để mua nợ xấu của Vietcombank Trái phiếu đặc biệt được ghi nhận theo mệnh giá vào ngày giao dịch và luôn được phản ánh theo mệnh giá trong thời gian năm giữ Mệnh giá của trái phiếu đặc biệt được phát hành tương ứng với giá bán nợ xấu và là số dư nợ gốc của khách hàng vay chưa trả trừ đi số tiền dự phòng cụ thê đã trích lập cho khoản vay được bán,
Trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán trong các trường hợp sau đây:
gốc của khoản nợ xấu có liên quan đang theo đõi trên số sách của VAMC, tr ong đó bao gồm cả các trường hợp sau đây:
" VAMC bán khoan nợ xấu cho tô chức, cá nhân, kể cả trường hợp bán lại khoản nợ xâu đã mua bằng trái phiêu đặc biệt cho tô chức tín dụng bán nợ theo giá trị thị trường hoặc giá thỏa thuận;
= VAMC chuyển toàn bộ khoản nợ xấu đã mua thành vốn diễu lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay là doanh nghiệp
© = Trai phiéu đặc biệt đến hạn thanh toán
Trong thời gian nằm giữ trải phiếu đặc biệt, hàng năm trong thời hạn 5 ngày trước ngày tương ứng với ngày đáo hạn của trái phiếu đặc biệt, Vietcombank tính toán và trích lập dự phòng rủi ro không thấp hơn 20% mệnh giá trái phiếu đặc biệt Dự phòng rủi ro được ghí nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ trên khoán mục “Chỉ phí dự phòng rủi ro tín dụng”
Góp vốn, đầu tư dài hạn khác
Các khoản đầu tư dài hạn khác thể hiện các khoản đầu tư vốn vào các đơn vị khác mà Vietcombank có dưới 11% quyền biểu quyết và Vietcombank là cỗ đông sáng lập; hoặc là đối tác chiến lược; hoặc có khả năng chỉ phối nhất định vào quá trình lập, quyết định các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư thông qua văn bản thỏa thuận cử nhân sự tham gia hội đồng quan tri/ban điều hành
Các khoản: đầu tư dài hạn khác bao gồm chứng khoán vốn, các khoản góp vốn đầu tư dải hạn khác có thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (ngoài các khoản góp vốn, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và công ty con)
Các khoản đầu tư dài hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Sau đó, các khoản đầu tư dài hạn được ghi nhận theo nguyên tac thấp hơn giữa giá gốc trên số và giá thị trường,
Trang 24Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT 49/20 14/TT-NHNN ngay 31 thang 12
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
Các khoản đầu tư (tiếp theo)
Góp vốn, đâu tư dài hạn khác (tiếp theo)
Dự phòng giảm giá được lập nếu tổ chức kinh tế mà Vietcombank đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp 16 theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh ban đầu) theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm
2013 Theo đó, mức trích lập dự phòng là chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh
tế và vốn chủ sở hữu thực có nhân (x) với tỷ lệ vốn đầu tư của doanh nghiệp so với tổng vốn góp thực
tế của các bên tại tổ chức kinh tế
Các hợp đồng mua lại và bán lại
Những chứng khoán được bán déng thời được cam kết sẽ mua lại vào một thời điểm nhất định trong
tương lai vẫn được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Khoản tiền nhận được theo
thỏa thuận này được ghi nhận như một khoản đi vay trên bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ
và phân chênh lệch giữa giá bán và giá mua được phân bỗ theo phương pháp đường thăng theo lãi suất trên hợp đồng vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng
Những chứng khoán được mua đồng thời được cam kết sẽ bán lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai không được ghi nhận trên báo cáo tai chính hợp nhất giữa niên độ Khoản tiền thanh toán theo thỏa thuận này được ghí nhận như một khoản cho vay trên bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ và phân chênh lệch giữa giá bán và giá mua được phân bê theo phương pháp đường thắng theo lãi suất trên hợp đồng vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng
Tài sản cỗ định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế Nguyên giá bạn đầu của tài sản cố định hữu hình gồm giá mua của tải san, bao gồm thuế nhập khẩu, các loại thuế đầu vào không được hoàn lại và chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái và vị trí hoạt động cho mục đích sử dụng dự kiến và chỉ phí tháo đỡ và di dời tài sản và khôi phục hiện trường tại địa điềm đặt tài sản
Ngày 25 thang 4 nam 2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu bao tải sản cố định Theo quy định của Thông tư này, tài sản cỗ định phải đồng thời thỏa mãn cả ba tiêu chuẩn đưới đây:
« _ Chắc chăn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tải sản đó;
21
Trang 25Ngân hàng Thương mại Cỗ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tr số
Tóm tắt các chính sách kế toán chú yếu (tiếp theo)
Tài sản có định hữu hình (tiếp theo)
Khẩu hao
Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản
cô định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
Tài sản cổ định vô hình
Quyển sử dụng đất
Theo Thông tư SỐ 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 25 tháng 4 năm 2013, tài sản có định vô
hình là quyền sử dụng đất bao gồm;
« — Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyển sử dụng đất không
thời hạn);
cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiên thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được
trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm và được cơ quan có thâm quyền cấp giấy chứng nhận quyền Sử
dụng dat
Nguyên giá tài sản cố định là quyển sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiên chỉ ra để có
quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chỉ phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lap mat bằng, lệ
phí trước bạ (không bao gôm các chi phi chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị
quyền sử dụng đất nhận góp vốn
Quyền sử dụng đất không phi nhận là tài sản cổ định vô hình bao gồm:
« _ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiễn sử dụng đất;
« — Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi
hành của Luật Đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền
thuê đất được phan bé dan vào chỉ phí kinh doanh theo số năm thuê đất;
« — Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chỉ phí kinh doanh trong kỳ
tương ứng số tiên thuê đất trả hàng năm
Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, tài sản cô định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử
dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp không trích khẩu hao
Đối với tài sản cô định vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian
trích khâu hao là thời gian được phép sử dụng đât của Vietcombank
Cae tai san v6 hình khác
Bản quyền, bằng sáng chế và các tải sản vô hình khác được khẩu hao trong vòng 4 năm theo phương
pháp đường thăng
22
Trang 26Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT +49 2(I14/TT-NHNN ngày 31 thắng I2
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
Tiền gửi của khách hàng và chứng chỉ tiền gửi
Tiên gửi của khách hàng và chứng chỉ tiền gửi được ghi nhận theo nguyễn giá
Giấy tờ có giá đã phát hành
Giá gốc của giây tờ có giá đã phát hành bao gồm số tiền thu được từ việc phát hành trừ đi các chỉ phí trực tiếp có liên quan đến việc phát hành
Trợ cấp thôi việc
Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho Ngân hàng và các công ty con tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên (“nhân viên đu điều kiện”) tự nguyện cham dứt hợp đồng lao động của mình thì Ngân hãng và các công ty con tại Việt Nam phải thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho nhân viên đó dựa trên số năm làm việc tính đến năm 2008 và mức lương bình quân trong vòng 6 tháng trước thời điểm thôi việc của nhân viên đó Theo Thông tư số 180/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012, Ngân hàng và các công ty con tại Việt Nam thực hiện chỉ trợ cấp thôi việc từ chỉ phí hoạt động trong kỳ Vốn và các quỹ
Có phiếu phô thông
Cổ phiếu phổ thông được phân loại là vén chủ sở hữu Các chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc phat hanh co phiếu phổ thông được ghi nhận là một khoản giảm trừ vào thăng dư vốn cổ phần trong vốn chủ sở hữu
Thủng dự vốn có phản
Khi nhận được vôn từ các cô đông, phản chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá của cỗ phiêu được ghỉ nhận vào thang dư vốn cô nhân trong vốn chủ sở hữu
Khi Vietcombank mua lại cổ phiếu đã phát hành, tổng số tiền thanh toán, bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp cho việc mua lại cô phieu, sau khi cần trừ các ảnh hưởng về thuế, sẽ được ghỉ giảm vào vốn chủ sở hữu Cổ phiếu mua lại được ghi nhận là cô phiêu quỹ và được trình bày là một khoản g giảm trừ trong vn chủ sở hữu
Trang 27Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số
Tóm tắt các chính sách kế toán chú yếu (tiếp theo)
Vốn và các quỹ (tiếp theo)
Việc trích lập các quỹ được thực hiện theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông, phù hợp với quy
định của pháp luật
Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản trích lập các quỹ nói trên và chia cổ tức cho cổ đông được
ghi vào lợi nhuận đề lại của Vietcombank
Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank trích lập các quỹ dự trữ theo Thông tư số 146/2014/TT-
BTC do Bè Tài chính ban hành vào ngày 6 tháng T0 năm 2014
Doanh thu và chỉ phí
Thụ nhập lãi và chỉ phí lãi
Vietcombank ghi nhận thu nhập lãi theo phương pháp dự thu đổi với lãi của dư nợ được phân loại vào
Nhóm I (như được định nghĩa tại Thuyêt mình số 2(g)) Lãi chưa thu phát sinh từ các Khoản cho vay
được phân loại từ Nhóm 2 đên Nhóm 5 được ghỉ nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhât giữa niên độ khi Vietcombank thực thu lãi
Chi phi lãi được ghi nhận theo phương pháp dự chi,
Thu nhận phí, hoa hồng và thụ nhập có tức
Các khoản thu nhập phí và hoa hồng được hạch toán theo phương pháp dự thu, dự chỉ Cổ tức nhận
được bằng tiền mặt tir hoạt động đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất g giữa niên độ khi quyền nhận cổ tức của Vietcombank được xác định
Ghi nhận có tức nhạn dui dạng có phiêu
Theo Thông tư số 244; 2009/TT-BTC ngày 31 thang 12 nam 2009, các khoan được chia băng cỗ phiếu
từ lợi nhuận của các cong ty có phan không được ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên
độ mà chỉ được ghí tăng số lượng cổ phiểu của công ty dé do Vietcombank nam giữ,
Hạch toán doanh thu phải thụ nhưng không thụ được
Theo Thông tư số 05/2013/TT-BTC ngây 9 tháng | nam 2013, đối với các khoản doanh thu phải thu
đã hạch toán vào thu nhập nhưng đến kỷ hạn thu không thu được thì Vietcombank hạch toán giảm
doanh thu nếu cùng kỷ kế toán hoặc hạch toán vào chỉ phí nếu khác kỳ kế toán và theo đôi ngoại bảng
để đôn đốc thu Khi thu được các khoản này Vietcombank sẽ hạch toán vào thu nhập hoạt động
Trang 28Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 102(014/TT-NHNN ngàn 31 thắng 12
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
Thuê tài sản
Đi thuê
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghỉ nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất giữa niên độ theo phương pháp đường thăng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê
Cho thuê
Vietcombank ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính la khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán hợp
nhất giữa niên độ bằng giá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính Các khoản phải thu về
cho thuê tài chính được ghi nhận là khoản phải thu vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu tư và
dịch vụ của bên cho thuê Vietcombank phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thời gian cho thuê dựa
trên lãi suất thuê có định và số dư đầu tư thuần cho thuê tài chính
Vietcombank ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ
Doanh thu cho thuê hoạt động được ghí nhận theo phương pháp đường thăng trong suốt thời hạn cho
thuê không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, Chi phi cho thuê hoạt động bao gồm cà khẩu hao
tải sản cho thuê, được ghi nhận là chỉ phí trong kỳ khi phát sinh,
Thuế
Thué thu nhập doanh nghiệp (*TNDN") bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thụ nhập hoãn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa
niên độ ngoại trừ trường hợp khoản thuê thu nhập phát sinh liên quan đến các khoản mục được ghi
nhận thang vào vốn chủ sở hữu, khi đó khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thắng vào vốn chủ
sở hữu
Thué thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ, sử dụng
các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán và các khoản điều
chỉnh thuê phải nộp liên quan đến kỳ trước
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời
giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả cho mục đích báo cáo tải chính và giá trị
xác định theo mục địch thuế Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghí nhận dựa trên cách thức thụ
hỏi hoặc thanh toán dự kiến đối với giá trị ghi số của các Khoản mục tải sản và nợ phải trả sử dụng các
mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỷ kể toán
Tai san thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghí nhận tương ứng với mức lợi nhuận chịu thuê chặc chan
trong tương lai mà lợi nhuận đó có thẻ dùng để khâu trừ với tài sản thuế thu nhập này Tài sản thuê thu
nhập hoãn lại được ghi giám khi không còn chăc chăn thu được các lợi ích về thuê liên quan nay
Các bên liên quan
Các bên liên quan của ngân hàng bao gồm các trường hợp sau đây:
" Cá nhân hoặc tô chức có thâm quyền bô nhiệm người quản lý thành viên ban kiêm soát của công
ty mẹ hoặc tô chức tín dụng mẹ của tô chức đó;
25
Trang 29(s)
(t)
(u)
(Ù
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 19/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
Các bên liên quan (tiếp theo)
người quản lý, thành viên Ban kiêm soát của tổ chức đó:
(mẹ vợ), con dâu (con rẻ), bỗ dugng, me ké, con riêng của vợ hoặc chồng), anh ruột, chị ruột, em
ruột (bao gồm cả anh chị em cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ), anh rẻ, chị dâu, em dâu
em rẻ của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vôn hoặc cổ đông sở hữu từ
3% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phân có quyền biểu quyết trở lên của tô chức đó;
chức đó;
Chính phú Việt Nam, thông qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là có đông của Vietcombank Do vậy
trong báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này, một số tổ chức thuộc Chính phủ Việt Nam, bao
gôm Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được coi là các bên có liên quan của
Vietcombank
Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt được của Vietcombank tham gia vào việc cung
cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được lập theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cập
sản phẩm hoặc địch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được lập theo khu vực địa lý),
mỗi bộ phận này chịu rủi ro va thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác Mẫu báo cáo bộ phận
chính yêu của Vieteombank được lập theo khu vực địa lý Mẫu báo cáo bộ phận thứ yếu của
Vietcombank được lập theo lĩnh vực kinh doanh
Các khoản mục ngoại báng
Các hợp dong ngoul hội
Vietcombank ký kết các hợp đồng ngoại hỏi kỳ hạn và hoán đổi nhằm tạo điều kiện cho khách hàng
chuyển điều chỉnh hoặc giảm rủi ro hối đoái hoặc các rúi ro thị trường khác đồng thời phục vụ mục
đích kinh doanh của Vietcombank
Các hợp đồng ky han là các cam kết để mua hoặc bán một loại tiền tệ nhất định tại một ngây cụ thể
được xác định trong tương lai theo một 1V giá xác định trước và sẽ được thanh toán bang tiền Các hợp
đồng kỳ hạn được ghi nhận theo giá trị danh nghĩa tại ngày giao dịch và được định kỳ đánh giá lại
chênh lệch từ việc đánh giá lại được ghi vào khoản mục ''Chênh lệch tỷ giá hồi đoái” trên vốn chủ sở
hữu và được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vào cuối năm tài chính
(xem Thuyết minh 2(d))
Các hợp đồng hoán đổi là các cam kết đẻ thanh toán bang tiền mặt tại một ngày trong tương lai dựa
trên chênh lệch giữa các tỷ giá được xác định trước được tính trên số tiên gốc danh nghĩa Các hợp
được ghỉ vào khoản mục `'Chênh lệch tỷ giả hoi đoái” trên vốn chủ sở hữu và được kết chuyển vào báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vào cuối năm tài chính (xem Thuyết minh 2(4))
Trang 30Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tư số
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
Các khoản mục ngoại bảng (tiếp theo)
Các cam kết và nợ tiềm ân
Vietcombank có các khoản cam kết tin dụng phát sinh tử hoạt động cho vay Các cam kết này ở dưới
dạng các khoản cho vay và thấu chỉ đầ được phê duyệt Vietcombank cũng cung cấp các bao lãnh tài
chỉnh và thư tín dụng đẻ bảo lãnh cho nghĩa vụ của khách hàng đối với bên thử ba Nhiều khoản cam
kết và nợ tiêm ấn sẽ đáo hạn mà không phát sinh bất kỳ một phân hay toàn bộ một khoản tạm ứng nào
Do đó, các khoản cam kết và nợ tiểm ân nảy không phản ánh luỗông lưu chuyển tiền tệ dự kiến trong
tương lai
Theo Thông tư 02 và Thông tư 09, Vietcombank phải phân loại các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh
toán và các cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể vào 5
nhóm, tương tự các khoản cho vay và ứng trước khách hàng, cho mục đích quản lý (xem Thuyết
minh 2(g))
Các khoản phải thu khác
Đối với các khoản nợ phải thu không được phân loại là tải sản có rủi ro tín dụng và đã quá hạn thanh
toán, Vietcombank thực hiện trích lập dự phòng theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC
do Bộ Tài chính ban hành ngày 7 tháng I2 năm 2009 Theo đó, các khoản nợ phải thu này được xem
xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản nợ hoặc theo dự kiến tổn thất không thu
hỏi được đổi với các Khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tinh trạng phá
sản hoặc đang làm thủ tục giải thẻ; người nợ mắt tích bẻ trồn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tô,
xét xử hoặc đang thi hãnh án hoặc đã chét
Đối với các khoản nợ phải thu được phân loại là tải sản có rủi ro tín dụng, Ngân hàng thực hiện phân
loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tương tự các khoản cho vay khách hàng (xem Thuyết minh 2(g))
Can trừ
Tài sản và công nợ tải chính được cần trừ và thể hiện giá trị ròng trên bảng cân đổi kế toán hợp nhất
giữa niên độ chỉ khi Vietcombank có quyên hợp pháp đê thực hiện việc can trừ và Vietcombank dự
định thanh toán tải sản và công nợ theo giá trị ròng hoặc việc tất toán tải sản và công nợ xảy ra
đồng thời
Lãi trên cô phiêu
Vietcombank trình bay lãi cơ bản trên cổ phiêu đối với các cô phiếu phô thông Lãi cơ bản trên cổ
phiêu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phần bộ cho cỗ động năm giữ cô phiêu phd thong cua
Vietcombank cho số lượng bình quan gia quyền của số cô phiêu phô thông đang lưu hành trong kỳ
27
Trang 31Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD-HN
(Ban hành theo Thông tiư số
THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT 392014/TT-NHNN ngày 31 thắng 12
Trình bày công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC
Trong quá trình hoạt động, Vietcombank thường xuyên ký kết các hợp đồng làm phát sinh các tài sản
tài chính, nợ phải trả tải chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu
Các tài sản tài chính của Vietcombank chủ yếu bao gồm:
« _ Tiển gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
e - Chứng khoán kinh doanh;
« Dau tu dai han;
Các khoản nợ phải trả tải chính của Vietcombank chủ yếu bao gồm:
« - Tiền gửi của khách hàng;
« — Giấy tờ có giá đã phát hành;
« - Các khoản nợ phải trả tải chỉnh khác
Phân loại tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính
Cho mục đích thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, Vietcombank da phân loại một
cách phù hợp các tai sản tài chính và nợ phải trả tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC
Đối với tải sản tài chính, phân loại thành:
« _ Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
Đối với nợ phải trả tài chính, phân loại thành: