Bài báo được thực hiện trên cơ sở thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống thông tin di động dùng trong các mỏ khai thác than hầm lò” thuộc đề án ''Đổi mới và hiệ
Trang 1Hệ thống thông tin di động dùng trong các mỏ khai thác than hầm lò
A small mobile communication system for using in underground mines
TS Nguyễn Thế Truyện ThS Nguyễn Thế Vinh Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa
e-Mail: ntvcie@yahoo.com
Tóm tắt
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu, thiết kế thử
nghiệm và phương pháp nâng cao chất lượng, tính an
toàn cho hệ thống thông tin di động dùng trong các mỏ
khai thác than hầm lò Bài báo được thực hiện trên cơ
sở thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo mô
hình hệ thống thông tin di động dùng trong các mỏ khai
thác than hầm lò” thuộc đề án ''Đổi mới và hiện đại hoá
công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng đến
năm 2015, tầm nhìn năm 2025"
Từ khóa: An toàn tia lửa, máy thông tin thoại di động
không dây Wifi VOIP
Abstract
The paper presents a result of research, experimental
design and methods to improve a quality and stability
for a small mobile communication system which is
used in underground mines The paper was made by the
project: “Research, design and manufacture a small
mobile communication system for using in
underground mines” belong to the program:
“Innovation and technological modernization for
mining industry to 2015, vision to 2025”
Keywords: Intrinsic safety, Wifi VOIP mobile phone
Chữ viết tắt và ký hiệu
ADC
DAC
CPU
SIP
VINACOMIN
VOIP
WAP
Analog Digital Converter – Bộ biến đổi
tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
Digital Analog Converter– Bộ biến đổi
tín hiệu số sang tín hiệu tương tự
Central Processing Unit - Đơn vị xử lí
trung tâm
Session Initiation Protocol
Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng
sản Việt Nam
Voice over Internet Protocol - Truyền
giọng nói trên giao thức IP
Wireless Access Point - Bộ truy cập
không dây
SNR Signal to Noise Ratio – Hệ số tín hiệu
trên nhiễu
1 Giới thiệu
Hiện nay VINACOMIN có khoảng 30 đơn vị thành
viên khai thác than hầm lò, nhưng các hệ thống thông
tin liên lạc trong hầm lò hầu như chưa được trang bị
hoặc được trang bị với số lượng ít và tất cả đều là các
máy thông tin liên lạc dạng điện thoại cố định treo
trong lò Vừa qua mới chỉ triển khai ứng dụng hệ thống
thoại trên cơ sở Leaky Feeder của nước ngoài tại các Công ty than Quang Hanh, Mạo Khê, và Khe Chàm Tháng 6-2013, Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa (VIELINA) đã triển khai lắp đặt Hệ thống thông tin di động cho Công ty than Khe Chàm – Hệ thống này được nhập từ Viện Nghiên cứu than Đại Liên Trung Quốc Qua tìm hiểu các hệ thống đã được VINACOMIN sử dụng, chúng tôi thấy rằng các Hệ thống thông tin di động của nước ngoài khi ứng dụng ở Việt Nam có một số vấn đề hạn chế sau:
- Do đặc thù về môi trường, khí hậu của Việt Nam rất khác với các nước khác (độ ẩm cao, nhiều khí bụi nổ,
…) nên việc ứng dụng trực tiếp các sản phẩm của nước ngoài thường không đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định,
- Giá thành của một hệ thống thông tin di động của nước ngoài rất đắt tiền và ta không làm chủ về công nghệ nên phải phụ thuộc rất nhiều vào nước ngoài Do
đó, vấn đề bảo hành, bảo trì cho các hệ thống thông tin nhập của nước ngoài phức tạp, mất nhiều thời gian và kinh phí
Với thực tế các mỏ khai thác than hầm lò của VINACOMIN ngày càng khai thác xuống sâu, để công tác điều hành sản xuất đạt hiệu quả cao các mỏ cần trang bị hệ thống thông tin di động dùng trong hầm lò, nên có thể nói nhu cầu về hệ thống này trong tương lai gần trong VINACOMIN là rất lớn Việc nghiên cứu, tiến tới làm chủ công nghệ chế tạo hệ thống thông tin di động dùng trong các mỏ khai thác than hầm lò nhằm chế tạo ra các hệ thống cung cấp cho các mỏ thay thế nhập khẩu để giảm nhập siêu, chống lạm phát theo chủ trương của Chính phủ là một nhiệm vụ cấp thiết Trước yêu cầu thực tế đó, VIELINA đã được giao chủ trì thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống thông tin di động dùng trong các mỏ khai thác than hầm lò” thuộc dự án số 1: "Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm về công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản” trong Đề án ''Đổi mới và hiện đại hoá công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng đến năm 2015, tầm nhìn năm 2025" được phê duyệt theo Quyết định số 159/2008/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Đề tài được thực hiện 24 tháng từ 01 /2012 đến 12/2013 Trong phần tiếp theo của bài báo được tổ chức như sau: mục 2 trình bày về Nghiên cứu thiết kế hệ thống Mục
3 trình bày về Phương pháp nâng cao chất lượng, tính
an toàn của hệ thống Cuối cùng, trong mục 4, trình bày các kết quả đạt được
2 Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống
Trang 22.1 Cơ sở thiết kế
Thông tin không dây trong hầm lò gặp rất nhiều khó
khăn về điều kiện môi trường thực sự khắc nghiệt Các
hệ thống truyền thông không dây nói chung, hệ thống
thông tin di động nói riêng sử dụng trên mặt đất không
thể áp dụng ngay trong hầm mỏ do sự suy giảm độ cao
của sóng vô tuyến trong tầng lớp than dưới đất, cũng như bên cạnh đó là sự hiện diện của các chất khí dễ cháy và môi trường độc hại [1], [2], [3]
H 1 Sơ đồ đường lò của: a) Công ty Than Khe Chàm; b) Thăng Long; c) Khe Tam; d) Cẩm Thành
Trang 3Do đó, cơ sở có tính quyết định cho việc thiết kế thành
công hệ thống của đề tài là khảo sát kỹ hệ thống đường
lò khai thác than Việt Nam và đồng thời tham khảo,
giải mã công nghệ các hệ thống tương tự của nước
ngoài
2.1.1 Khảo sát hệ thống đường lò
Để thiết kế hệ thống nhóm thực hiện đề tài đã đi khảo
sát đường lò của 05 công ty và xí nghiệp sau:
+ Công ty TNHH MTV than Khe Chàm
-VINACOMIN
+ Công ty TNHH MTV than Thăng Long - Tổng công
ty Đông Bắc
+ Xí nghiệp than Khe Tam Công ty than Hạ Long
-VINACOMIN
+ Xí nghiệp than Cẩm Thanh Công ty than Hạ Long
-VINACOMIN
+ Xí nghiệp than Cao Thắng Công ty than Hòn Gai
-VINACOMIN
Hình 1 trình bày sơ đồ đường lò của công ty Than Khe
Chàm, Thăng Long, Khe Tam, và Cẩm Thành Trên cơ
sở khảo sát 05 hệ thống đường lò của các công ty và xí
nghiệp trên, chúng tôi nhận thấy đường lò của 05 công
ty, xí nghiệp trên nói riêng và hệ thống đường lò của
các mỏ than Việt Nam nói chung có những đặc điểm
sau:
- Có nhiều cửa lò, đường lò phân tán nhiều tầng, nhiều
lớp trên một diện rộng và có độ sâu từ +30 đến -225 so
với mực nước biển
- Tiết diện đường lò nhỏ, hướng thay đổi nhiều, nhiều
ngã ba ngã tư
- Môi trường khắc nghiệt do nhiệt độ, bụi, độ ẩm cao và
sự đe dọa luôn xuất hiện các loại khí độc và khí dễ gây
cháy nổ
Với điều kiện môi trường hầm lò Việt Nam có nhiều
đặc thù riêng so với các nước khác như: độ ẩm cao (có
nơi lên tới 100%), môi trường có nhiều khí bụi nổ, thì
việc chế tạo các sản phẩm mà không đưa được vào thực
tế sẽ không có cơ hội để hoàn thiện sản phẩm nên
chúng tôi xác định phải đưa được sản phẩm vào thực tế
Tuy nhiên do điều kiện thời gian, kinh phí có hạn nên
trong khoảng thời gian thực hiện đề tài chúng tôi không
có tham vọng chế tạo toàn bộ các phần tử của hệ thống
mà chỉ lựa chọn chế tạo một số phần tử chính còn một
vài phần tử khác sẽ kế thừa kết quả đã có trong và
ngoài nước rồi hầm lò hóa để có thể đưa vào thử
nghiệm được trong mỏ hầm lò Việt Nam
2.1.2 Khảo sát một số hệ thống của nước ngoài
Để thiết kế hệ thống của đề tài, ngoài việc khảo sát
đường lò khai thác than, nhóm đề tài còn hợp tác với
các nhà chế tạo hệ thống về lĩnh vực này của các nước
như Úc, Trung Quốc để tham khảo các thiết kệ thống
hiện đại của họ Các sản phẩm về hệ thống của các
nước này đã được thương mại hóa Một số ứng dụng
truyền thông không dây, thông tin di động đang được
áp dụng trong các hầm lò khai thác than thế giới như:
- Hệ thống thứ nhất: Hệ thống thông tin di động được
xây dựng trên cơ sở công nghệ Leaky Feeder Leaky
Feeder về bản chất là một loại cáp dẫn sóng (cấu tạo
như cáp đồng trục) nhưng có phần bọc kim bên ngoài
thưa hơn nên "sóng" có thể "rò rỉ" bức xạ, thoát ra ngoài được nên vừa dẫn tín hiệu đi theo cáp đến các vùng cần phủ sóng vừa có tác dụng như một anten thu phát để hoạt động với các thiết bị thu phát RF (bộ đàm, modem vô tuyến, thiết bị điều khiển ) Vì rò rỉ tín hiệu, nên bộ khuếch đại đường dây (Line Amplifiers –
LA, xem hình 2) bắt buộc phải được cài xen vào, thông thường là 350-500 mét thì cần lắp đặt bộ LA (trong hình 2 là bộ FLA, F là chữ viết tắt của tên hãng sản xuất), để tăng cường tín hiệu lên đến mức chấp nhận được Hệ thống thông tin dạng này đã được các nước Nhật, Úc, Ba Lan, Trung Quốc, chế tạo Thực chất, đây là kỹ thuật Semi-wireless Communication Hình 2 minh họa cấu trúc của hệ thống truyền thông Leaky Feeder Hiện nay, hệ thống thoại trên cơ sở công nghệ Leaky Feeder đang được lắp tại Công ty than Quang Hanh, Mạo Khê, và Khe Chàm
H 2 Cấu trúc hệ thống truyền thông trên cơ sở Leaky Feeder [5]
- Hệ thống thứ hai: Hệ thống di động không dây được
xây dựng trên cơ sở công nghệ Over Internet Protocol Một ví dụ điển hình là hệ thống truyền thông không dây trong hầm lò của Úc (tên hệ thống là: ImPact digital system) - được kiểm định và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn trong hầm lò từ năm 2010 và hiện đang được sử dụng tại một số hầm lò trên thế giới
H 3 Hệ thống truyền thông không dây trong hầm lò của Mine Site Technologies (Úc) [6]
Trang 4Đây là hệ thống có công nghệ tiên tiến và rất thích hợp
cho việc xây dựng hệ thống thông tin tích hợp đa dịch
vụ dùng cho Hệ thống điều hành, quản lý tập trung
nhằm tự động hóa toàn bộ quá trình sản xuất trong hầm
lò
2.2 Thiết kế hệ thống và các thiết bị cho đề tài
2.2.1 Thiết kế hệ thống
Trên cơ sở những phân tích các đường lò khai thác
than, so sánh tìm hiểu phân tích giải mã công nghệ các
hệ thống khác nhau trên thế giới, chúng tôi quyết định
chọn giải pháp công nghệ Over Internet Protocol, tương
tự hệ thông tin ImPact digital system của hãng
MineSite Technologies – Úc vì:
(1) Đây là xu thế phát triển của công nghệ, cho phép
xây dựng hệ thống thông tin ở mức hiện đại với khả
năng kết nối, tích hợp tất cả các loại thiết bị dưới hầm
lò trong tương lai Trước mắt trong khuôn khổ của đề
tài, thiết bị kết nối mới chỉ là máy điện thoại để tạo ra
Bộ truy
cập
không
dây
Wi-Fi IP Phone
Cáp quang
Wi-Fi IP Phone
Wi-Fi IP Phone
Wi-Fi IP Phone
Wi-Fi IP Phone
Dưới hầm lò
TRUNG TÂM ĐIỀU PHỐI
THÔNG TIN
PSTN NETWORK
Trên mặt bằng
Cáp quang
Bộ truy
cập
không
dây
Bộ nguồn
cung cấp
phòng nổ
H 4 Sơ đồ Hệ thống thông tin di động dùng trong các
mỏ khai thác than hầm lò của Đề tài
hệ thống thông tin di động Trong tương lai, mạng
thông tin mà đề tài xây dựng sẽ là nền tảng để phát
triển rất nhiều các ứng dụng khác (Hệ thống Leaky
Feeder khó khăn hơn trong việc phát triển các ứng dụng
này) như hệ thống giám sát bằng camera, hệ thống quản
lý/tìm kiếm người (Tracking System), hệ thống giám
sát khí mê tan, hệ thống giám sát các máy bơm, quạt
thông gió và các băng tải hay các phương tiện vận tải
Tức là cuối cùng chúng ta sẽ xây dựng được hệ thống
điều hành sản xuất tập trung, tự động cho các mỏ nhằm
hiện đại hóa công nghiệp khai khoáng theo định hướng chung của chương trình
(2) Giá thành sản phẩm theo công nghệ này sẽ ngày một rẻ hơn so với công nghệ cũ là Leaky Feeder Với sự lựa chọn công nghệ IP, chúng tôi đưa ra thiết kế tổng thể cho hệ thống thông tin di động dùng trong mỏ than hầm lò của đề tài như hình 4
Hệ thống bao gồm các thành phần chính:
- Trung tâm điều phối thông tin
- Bộ truy cập không dây (bao gồm Network Switch, Wireless Access Point)
- Điện thoại di động VOIP dùng trong hầm lò tương thích IEEE 802.11b/g (Wi-Fi), sử dụng Session Initiation Protocol (SIP) cho cả cuộc gọi thoại và tin nhắn văn bản Điện thoại di động VOIP của đề tài thiết
kế, chế tạo trên cơ sở chipset chuyên dụng
- Nguồn cung cấp cho Bộ truy cập không dây và Trung tâm điều phối thông tin, bộ nạp pin cho các máy điện thoại di động VOIP
Như vậy, đề tài tạo ra hệ thống thông tin di động trong hầm lò có cấu trúc về kết nối truyền thông hỗn hợp như sau: Từ Trung tâm điều phối thông tin tới các bộ truy cập không dây truyền thông bằng cáp quang loại chống cháy nổ Từ các bộ truy cập không dây tới điện thoại di động VOIP dùng kết nối vô tuyến (không dây) Trong các thành phần của hệ thống này, chúng tôi thực hiện nghiên cứu thiết kế chế tạo cụ thể như sau
2.2.2 Nghiên cứu, xây dựng phần mềm trung tâm điều phối thông tin
Hình 5, hình 6 trình bày hai trong các giao diện của Trung tâm điều phối thông tin của đề tài
H 5 Giao diện quản lý các máy điện thoại của Đề tài
H 6 Giao diện quản lý trung kế của Đề tài
- Trung tâm điều phối thông tin được xây dựng trên cơ
sở phần mềm mã nguồn mở Asterick cài đặt trên máy tính công nghiệp, với tính năng như sau
+ Có khả năng quản lý được ít nhất 16 máy điện thoại
di động (không dây) loại VOIP
+ Phần kết nối xuống hầm lò đảm bảo tiêu chuẩn TCVN-7079
Trang 5+ Kết nối được 01 đường trung kế vào hệ thống điện
thoại công cộng PSTN
2.2.3 Nghiên cứu thiết kế chế tạo điện thoại di động
VOIP
Sơ đồ khối và bảng mạch in điện thoại của đề tài như
hình 7 Cấu trúc phần cứng của điện thoại di động
VOIP của đề tài được chia thành các module bao gồm
module giao diện người sử dụng HMI (gồm màn hình
hiển thị LCD và bàn phím), module CPU (bao gồm vi
điều khiển; bộ nhớ Flash; SRAM; các khối chức năng
logic; IC thời gian thực; USB;…), module xử lý âm
thanh, module nguồn cung cấp cho điện thoại với mạch
an toàn tia lửa để phù hợp với điều kiện sử dụng trong hầm lò
Để thực hiện được các chức năng của điện thoại VOIP
bộ CPU phải là loại hiệu năng cao, xung nhịp cỡ 100MHz trở lên, bộ nhớ dữ liệu RAM khoảng 120MB trở lên và bộ nhớ chương trình 120MB trở lên Trên cơ
sở đó, nhóm thực hiện lựa chọn vi điều khiển S3C6410
vì tính năng ưu việt và đặc biệt tiêu thụ năng lượng thấp Nhờ có các thành phần tích hợp sẵn nên S3C6410
sẽ giúp giảm giá thành và loại bỏ sự cần thiết phải bổ sung một số các thiết bị bên ngoài
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1 1
2
2 1
1
2
10 9 8 7 6 5 4 3
2
1 3
7
9 8 6
11
1 1 1
1
1
21
25
3
2 2
1
1
2 1
1 3 5
1
1 2
1
1
1
1 2
1
1
1
2 2
2 1
33
1 2
1 2
1 2
1
1
1
1
1
2 1
1 1
1
Bảng mạch điện thoại hoàn chỉnh
H 7 Sơ đồ khối và bảng mạch in điện thoại của Đề tài
Các đặc điểm của điện thoại của đề tài là:
+ Tương thích IEEE 802.11b/g (Wi-Fi), sử dụng
Session Initiation Protocol (SIP) cho cả cuộc gọi thoại
và tin nhắn văn bản
+ Độ nhạy thu tín hiệu cao
+ Thiết kế với các linh kiện hiện đại tiêu hao công suất
thấp
+ Nhỏ gọn, dễ vận hành sử dụng
+ Đảm bảo tiêu chuẩn an toàn TCVN-7079
+ Đảm bảo chất lượng điện thoại di động IP theo tiêu
chuẩn SIP 2.0
+ Hoạt động bằng pin cho 01 ca làm việc, có khả năng
nạp lại
+ Được kiểm định bởi cơ quan chức năng
2.2.4 Nghiên cứu thiết kế tích hợp bộ truy cập không
dây
Với bộ truy cập không dây (bao gồm Network Switch,
Wireless Access Point), đề tài chế tạo theo phương án
tích hợp và hầm lò hóa Theo quan điểm đó, chúng tôi
sử dụng các thiết bị có sẵn trên thị trường (loại không
dùng được trong hầm lò) sau đó nghiên cứu chế tạo các
module an toàn tia lửa và thực hiện hầm lò hóa thiết bị
đảm bảo tiêu chuẩn TCVN-7079 để dùng trong hầm lò
có khí bụi nổ Sơ đồ khối Bộ truy cập không dây được
trình bày trong hình 8
Các đặc điểm của bộ truy cập không dây:
+ Đảm bảo tiêu chuẩn an toàn TCVN-7079
+ Cự ly liên lạc trong lò 100 m (tầm nhìn thẳng)
+ Ăng ten độ lợi cao + Được kiểm định bởi cơ quan chức năng
Cáp quang
Module nguồn an toàn tia lửa
Module truy cập không dây
Anten
Vỏ được chế tạo an toàn hầm lò
Cáp điện cấp nguồn
H 8 Bộ truy cập không dây của đề tài
2.2.5 Chế tạo bộ nguồn phòng nổ
Đối với bộ nguồn cung cấp cho bộ truy cập không dây thì chúng tôi kế thừa kết quả có sẵn từ dự án KC03.DA02 của VIENILA Hình 9 trình bày hình ảnh
bộ nguồn phòng nổ của đề tài
Trang 6H 9 Bộ nguồn phòng nổ của Đề tài
3 Nâng cao chất lượng và tính an toàn
cho hệ thống
Để đưa được một sản phẩm bất kỳ vào ứng dụng trong
khai thác than hầm lò thì ngoài việc nâng cao chất
lượng của hệ thống, mà một trong những phương pháp
hiệu quả nhất là áp dụng các thuật toán khử nhiễu thì
cần đảm bảo tuyệt đối các yêu cầu về an toàn theo quy
định trong [4] TCVN 7079: 2002 (0,1,2,5,6,7,11):
“Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò” Các vấn đề
nhóm thực hiện đề tài áp dụng các phương pháp cho
việc nâng cao tính an toàn của hệ thống và để nâng cao
chất lượng âm thanh nhóm đề tài đã tiếp cận sử dụng
bộ lọc thích nghi trên cơ sở thuật toán LMS truyền
thống [8]
3.1 Khử tiếng ồn bằng bộ lọc thích nghi
Dưới hầm lò, các thiết bị máy móc hoạt động gây ra
tiếng ồn làm ảnh hưởng đến chất lượng đàm thoại
Theo khảo sát, phổ của tiếng ồn bao trùm phổ của tiếng
nói, do đó một phương pháp hiệu quả để khử tiếng ồn
là sử dụng bộ lọc thích nghi [7-12] Qua các kết quả mô
phỏng cho thấy sử dụng bộ lọc thích nghi trên cơ sở
thuật toán LMS với kích thước bước đề xuất như trong
(1) có tính ưu việt hơn thuật toán LMS cũng như
NLMS truyền thống (xem hình 10 và bảng 1) cụ thể đã
cải thiện tốc độ hội tụ và nâng cao được hệ số SNR
theo đó chất lượng xử lý nhiễu trong tín hiệu âm thanh
tốt hơn Với những kết quả mô phỏng đó, trong thời
gian tới, nhóm đề tài nghiên cứu để “kỹ thuật hóa”
thuật toán trong sản phẩm của đề tài
2
1
k
k
k
j k k j k
x
j k k j k
k
x
j k k j k
x
b j e j a e j
P L
b j e j a e j
if
P L
b j e j a e j
if
P L
x
x
x
(1)
trong đó:
1
2
0
M
k
k
e
-=
å là ước lượng của hàm giá;
Pxk là ước lượng công suất của nhiễu;
, là các hệ số dương;
aj, bj là các hệ số lọc thông thấp được thiết kế với tần số cắt 4 kHz (tần số lớn nhất của người)
N là số mẫu sử dụng để tính ước lượng hàm giá;
L là bậc của bộ lọc
Phương án mô phỏng 1: nhiễu tạo bởi nhiễu ngẫu nhiên Tín hiệu mong muốn được tạo bởi tín hiệu hình sin có tần số nằm trong dải âm tần Trong mô phỏng, đề xuất (1) với các thông số L=4; N=10; a0=a1=…=a9=0.1;
b0=b1=…=b9=0.1; α=5.10-3, β=5.10-3, µmax=0.15; µmin = 8*10-3 được so sánh với thuật toán LMS truyền thống với kích thước bước 0.01 và NLMS với kích thước
2
NLMS
x
m m
b
= + , trong đó µ=0.01 và =0.2. Hình 10 cho thấy tốc độ hội tụ của thuật toán với kích thước bước (1) nhanh hơn so với LMS và NLMS Phương án mô phỏng 2: nhiễu được tạo bởi tổng của các tín hiệu hình sin có tần số trong dải âm tần từ 20Hz đến 20kHz Tín hiệu âm thanh được lấy từ http://www.voiptroubleshooter.com/open_speech/ameri can/OSR_us_000_0010_8k.wav Tín hiệu nhiễu được cộng với tín hiệu âm thanh trong tệp OSR_us_000_0010_8k.wav Trong mô phỏng, đề xuất (1) được so sánh với thuật toán LMS truyền thống với kích thước bước 0.01 và NLMS với µ=0.01,=0.2 Trong các lần mô phỏng thì bộ trọng số được khởi tạo ngẫu nhiên
Bảng 1 Hệ số SNR (dB) của các lần mô phỏng SNR trước
khử nhiễu Thuật toán vớikích thước đề
xuất (1)
1
k
k
k
x
NLMS
LMS
H 10 So sánh tốc độ hội tụ giữa thuật toán LMS, NLMS
truyền thống và thuật toán với kích thước bước đề xuất (1)
Trang 73.2 Phương pháp nâng cao tính an toàn cho hệ
thống
- Nguồn điện: dùng bộ biến đổi nguồn DC/DC cách ly
điện để tạo thành một rào chắn (thứ nhất) cho an toàn
tia lửa điện
- Rào chắn đi-ốt zener: Kết hợp bộ 3 đi-ốt zener để tạo
thành rào chắn (thứ hai) cho an toàn tia lửa điện Việc
thiết kế kết hợp hai hàng rào chắn an toàn tia lửa (cách
ly và bộ 3 đi-ốt zener) đảm bảo cho các thiết bị của hệ
thống càng trở nên tin cậy trong môi trường hầm lò
- Đường trục truyền thông chính sử dụng cáp quang để
khắc phục các nhược điểm của cáp điện về mặt an toàn
tia lửa, khi cáp quang bị đứt thì chắc chắn sẽ không
phát sinh tia lửa và ngoài ra cáp quang cũng sẽ đảm bảo
cho hệ thống hoạt động ổn định hơn, chống sét tốt hơn
cáp điện Khi có sự cố đứt cáp quang thì việc khoanh
vùng khu vực đứt cáp dễ hơn cáp điện do đó sẽ thuận
tiện cho công tác khắc phục sự cố
- Các bảng mạch điện tử khối an toàn tia lửa được thiết
kế đảm bảo: các đường mạch, linh kiên khu vực an toàn
tia lửa và các đường mạch, linh kiện khu vực không an
toàn tia lửa cần được tách biệt và đảm bảo khoảng
cách Khoảng cách giữa các đường mạch tối thiểu là
3mm, khoảng cách ngắn nhất từ đường mạch tới vỏ
thiết bị là 6mm
- Vỏ các thiết bị của hệ thống phải đảm bảo kín, an
toàn:
+ Vỏ của bộ truy cập không dây được thiết kế chế tạo
bằng thép Inox dầy 1.2 mm, được chế tạo đảm bảo cấp
bảo vệ IP54, để làm kín có sử dụng các gioăng (đệm)
cao su dày 1.5mm tại các vị trí sau: mối ghép giữa nắp
đậy phía trên và thân vỏ phía dưới, mối ghép của ăng
ten, mối ghép của cổ cáp nguồn, cổ cáp truyền thông
+ Vỏ của bộ nguồn phòng nổ được chế tạo bằng vật
liệu thép đúc công nghiệp có độ cứng và đàn hồi cao
Toàn bộ thành vỏ bằng thép đúc, có độ dầy 8mm Các
bề mặt tiếp xúc của vỏ đều được phay phẳng và tối
thiểu đạt được tiêu chuẩn ∆=7
4 Kết luận
Sau hơn một năm thực hiện, nhóm đề tài đã đạt được
các kết quả sau:
- Xây dựng được sơ đồ hệ thống
- Xây dựng được Trung tâm điều phối thông tin
- Chế tạo tích hợp được 02 bộ truy cập không dây
- Chế tạo 02 bộ nguồn phòng nổ
- Thiết kế xong điện thoại, hiện nay ài đang đặt chế tạo
khuôn làm vỏ cho các điện thoại
- Chuẩn bị hồ sơ và đưa thiết bị của hệ thống đi kiểm
định Sau đó, đề tài sẽ kết hợp với Công ty Than Khe
Chàm thử nghiệm và đánh giá hệ thống
Để thực hiện được kết quả nghiên cứu này, chúng tôi
xin trân trọng cảm ơn Bộ Công thương, Viện Nghiên
cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa đã tạo điều kiện cho phép chúng tôi thực hiện đề tài
Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Thế Truyện, “Nghiên cứu hoàn thiện công
nghệ chế tạo hệ thống SCADA phục vụ an toàn lao động trong khai thác hầm lò”; VIELINA, Báo cáo tổng
kết dự án KC03.DA02, 2010
[2] Nguyễn Thế Truyện, “Nghiên cứu chế tạo hệ thống
giám sát người lao động trong hầm lò”; VIELINA, Báo
cáo tổng kết đề tài cấp bộ 2010
[3] Nguyễn Xuân Quỳnh, “Nghiên cứu, thiết kế chế tạo
hệ SCADA phục vụ an toàn lao động trong ngành khai thác hầm lò”; VIELINA, Báo cáo tổng kết KHKT đề
tài KC.03.04 2004
[4] Bộ TCVN 7079: (0,1,2,5,6,7,11), “Thiết bị điện
dùng trong mỏ hầm lò”, 2002.
[5] http://www.mineradio.com/solutions/flexcom [6] http://minesite.net/applications/one-network/
[7] Ravikanth N., Sanket Dessai, “Design and
Development of Noise Cancellation System for Android Mobile Phones”, Volume 11, Issue 1, Apr 2012.
[8] Widrow, B., and Stearns., S D “Adaptive Signal
Processing” Englewood Cliffs, NJ: Prentice-Hall,
1985
[9] Monteith, D “Active Noise cancellation comes to
mobile phone”, 6th Dec 2011.
[10] Raja, A.Shanmugam, “Performance analysis of
adaptive algorithms for noise cancellation in speech processing”, Journal of Theoretical and Applied
Information Technology 20th February 2013
[11] J.P Joonwan Kim, J Lee, S Kim, C Lee,
“Performance analysis of adaptive noise canceller
in real-time automobile environments”, 39th South
eastern Symposium on System Theory, Mercer University, March 2007
[12] Akash Kashyap And Mayank Prasad, “Audio
Noise Cancellation Using Wiener Filter Based LMS Algorithm Using Labview”, International Journal Of
Emerging Technology And Advanced Engineering, Volume 3, Issue 3, March 2013
TS Nguyễn Thế Truyện, công tác tại Viện Nghiên
cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa Hướng nghiên cứu: xử lí tín hiệu; xử lí tiếng nói; truyền thông công nghiệp; truyền thông không dây trong môi trường mỏ hầm lò
ThS Nguyễn Thế Vinh, nhận bằng
Thạc sỹ năm 2007 tại ĐHBK Hà Nội Hiện đang công tác tại VIELINA Hướng nghiên cứu: xử lí tín hiệu; truyền thông công nghiệp