Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước phát triển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới. Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ các doanh nghiệp đầu tư 100% vốn nước ng vào Việt Nam. Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay. Nhà nước khuyến khích phát triển các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm huy động vốn, tạo điều kiện cho phát triển đa dạng các ngành nghề đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu nước ngoài. Các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư của nước ngòai phát triển nhiều làm ăn có lãi tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển tăng thu nhập cho nguời lao động. Công ty TNHH ôtô Doosung Việt Nam là công ty được thành lập với 100% vốn đầu tư của nước ngoài. Có trụ sở chính tổng công ty tại Hàn Quốc chuyên sản xuất ô tô chuyện dụng các loại, rơ móc… nhằm đáp ứng nhu cầu trong nuớc cũng như xuất khẩu sang nước ngoài. Tuy mới đi vào hoạt động được hơn 3 năm từ năm 2008 đến nay công ty đã bắt đầu đi vào hoạt động ổn định và lợi nhuận cũng ngày càng tăng cao. Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH ôtô Doosung Việt Nam, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế hoạt động kinh doanh của công ty, em nghiên cứu vấn đề khả năng thanh toán và sinh lời của công ty và hoàn thành với đề tài “Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của công ty TNHH ôtô Doosung Việt Nam”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước pháttriển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới Trảiqua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựuđáng khích lệ Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ các doanh nghiệpđầu tư 100% vốn nước ng vào Việt Nam
Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay Nhà nước khuyến khích phát triển cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm huy động vốn, tạo điều kiện chophát triển đa dạng các ngành nghề đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩunước ngoài Các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư của nước ngòai phát triểnnhiều làm ăn có lãi tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển tăng thu nhập chonguời lao động
Công ty TNHH ôtô Doosung Việt Nam là công ty được thành lập với100% vốn đầu tư của nước ngoài Có trụ sở chính tổng công ty tại Hàn Quốcchuyên sản xuất ô tô chuyện dụng các loại, rơ móc… nhằm đáp ứng nhu cầutrong nuớc cũng như xuất khẩu sang nước ngoài Tuy mới đi vào hoạt động đượchơn 3 năm từ năm 2008 đến nay công ty đã bắt đầu đi vào hoạt động ổn định vàlợi nhuận cũng ngày càng tăng cao
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH ôtô Doosung ViệtNam, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế hoạt động kinh doanh củacông ty, em nghiên cứu vấn đề khả năng thanh toán và sinh lời của công ty và
hoàn thành với đề tài “Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của công ty TNHH ôtô Doosung Việt Nam”.
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về khả năng thanh toán và khả năng sinh lờiChương 2: Thực trạng khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của công
ty TNHH Doosung Việt Nam
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
1
Trang 2Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao khả năng thanh toán và khả năngsinh lời của công ty TNHH Doosung Việt Nam.
2 Mục đích nghiên cứu của chuyên đề
- Hệ thống lại những vấn đề có tính lý luận về khả năng thanh toán và khảnăng sinh lời để khẳng định khả năng thanh toán và khả năng sinh lời là một vấn
đề quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng khả năng thanh toán và khả năng sinh lời tại công
ty TNHH Doosung Việt Nam, từ đó rút ra các vấn đề còn tồn tại
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thanh toán và khảnăng sinh lời tại công ty TNHH Doosung Việt Nam
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Những lý luận chung về khả năng thanh toán và khả năng sinh lời.+ Thực trạng về khả năng thanh toán và khả năng sinh lời tại công ty TNHH Doosung Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu : Khả năng thanh toán và khả năng sinh lời tại công
ty TNHH Doosung Việt Nam
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
2
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHẢ
NĂNG SINH LỜI 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và phân tích TCDN
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: thể hiện thông quaviệc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn
để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu để đápứng nhu cầu vốn dài hạn Ngược lại doanh nghiệp phải trả lãi vay, vốn vay, cổtức Hoặc doanh nghiệp có thể sử dụng tiền nhàn rỗi để gửi ngân hàng và đầu tưchứng khoán
- Quan hệ với thị trường khác: doanh nghiệp có quan hệ chặt với doanhnghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động… Đây lànơi doanh nghiệp có thể mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm nguồnnhân lực sản xuất Qua đó doanh nghiệp xác định được nhu cầu hàng hóa, dịch
vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư,
kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: là quan hệ giữa các bộ phận sảnxuất – kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý Giữa cổ đông và chủ nợ, giữaquyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này thể hiện thôngqua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách phân phối lợi nhuận,chính sách đầu tư, chính sách về chi phí và cơ cấu vốn…
1.1.1.2 Khái niệm về phân tích TCDN
Phân tích TCDN là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính củadoanh nghiệp , nó có liên hệ mật thiết với các hoạt động khác của doanh nghiệp.Công việc này bao gồm tổng thể những khái niệm, phương pháp phân tích, công
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
3
Trang 4cụ thu thập, xử lý các thông tin tài chính, kế toán, quản lý của doanh nghiệp ,nhằm đưa ra đánh giá thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thờiđưa ra những thông tin cho đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp có những cáinhìn chính xác về sức khỏe và những tồn tại của doanh nghiệp trước khi đưa ranhững quyết định quản lý, tài chính và đầu tư phù hợp…
Mỗi một đối tượng lại quan tâm đến TCDN theo những mục tiêu vàmức độ khác nhau Do đó nhu cầu về thông tin TCDN rất đa dạng và đòi hỏiphân tích tài chính phải được phân tích bằng nhiều phương pháp khác nhau đểđáp ứng cho những yêu cầu của đối tượng quan tâm Chính những điều đó đãtạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài chính ra đời, phát triển và ngày cànghoàn thiện
1.1.2 Mục đích và vai trò của phân tích TCDN
Mục tiêu lớn nhất của phân tích TCDN là cung cấp những thông tin chínhxác, đầy đủ về tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn các nhu cầu
sử dụng thông tin tài chính của những đối tượng quan tâm khác nhau Các đốitượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với nhữngmục đích riêng của họ
- Phân tích tài chính đối với Nhà nước: Đánh giá được trình độ quản lýcủa Ban Giám đốc, tình hình tài chính của doanh nghiệp, của ngành để từ đó đưa
ra những chính sách thuế, quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp
- Phân tích tài chính đối với nhà quản lý: là người trực tiếp quản lý doanhnghiệp, nhà quản lý là người hiểu rõ nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp,
do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích Phân tích TCDN đối vớinhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt quản lý trong giai đoạn
đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời
và những rủi ro tài chính trong doanh nghiệp …
+ Hướng các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tếcủa doanh nghiệp như các quyết định về : đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận…
+ Là cơ sơ cho những dự báo, dự đoán về tài chính của doanh nghiệp vàcủa toàn ngành
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
4
Trang 5+ Là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanhnghiệp.
- Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư:
+ Các nhà đầu tư là những người đưa vốn của mình cho doanh nghiệp sửdụng, như vậy có thể có những rủi ro trong đó Đó là các cổ đông, cá nhân, tổchức hoặc các doanh nghiệp khác Các đối tượng này quan tâm đến những tínhtoán về giá trị của doanh nghiệp Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lãi đượcchia và thặng dư từ vốn Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng từ lợi nhuận của doanhnghiệp Trong thực tế các nhà đầu tư quan tâm nhiều đến việc đánh giá khả năngsinh lời của doanh nghiệp Câu hỏi lớn nhất mà họ muốn nhận được câu trả lời từdoanh nghiệp là cổ tức của mỗi cổ phiếu là bao nhiêu? Lợi nhuận thực tế là baonhiêu và được phân phối như thế nào? Tính trước các khoản lời sẽ được nghiêncứu đầy đủ trong chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp và trongnghiên cứu rủi ro, hướng các lựa chọn vào những cổ phiếu, trái phiếu phù hợp
+ Các nhà đầu tư phải dựa vào các nhà phân tích tài chính chuyên nghiệp
để nghiên cứu các thông tin kinh tế tài chính, có những cuộc tiếp xúc trực tiếpvới ban lãnh đạo doanh nghiệp, làm rõ triển vọng của doanh nghiệp và đánh giácác cổ phiếu trên thị trường tài chính
+ Phân tích TCDN để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếudựa vào các BCTC, khả năng sinh lời, khả năng xảy ra các rủi ro kinh doanh
- Phân tích tài chính đối với người cho vay:
+ Đây là những người cho doanh nghiệp vay vốn để đảm bảo nhu cầu sảnxuất kinh doanh Khi cho doanh nghiệp vay họ chắc chắn rằng sẽ được hưởngthu nhập là lãi vay và nhận lại tiền gốc đến thời gian đáo hạn Do đó phân tíchTCDN đối với người cho vay là xác định khả năng trả nợ cho khách hàng
+ Tuy nhiên phân tích với những khoản vay dài hạn và ngắn hạn có những
sự khác biệt
Đối với những khoản vay ngắn hạn: người cho vay đặc biệt quan tâm đếnkhả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Nói cách khác là khả năng ứngphó của doanh nghiệp khi đến hạn trả nợ vay cho các chủ nợ
Đối với các khoản vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàntrả vốn và lãi tùy thuộc vào khả năng sinh lời này
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
5
Trang 6- Phân tích tài chính đối với những người lao động trong doanh nghiệp:Nguồn thu nhập duy nhất của họ là tiền lương được trả hàng tháng Tuy nhiên, ởmột số doanh nghiệp họ lại là những người cổ đông của chính doanh nghiệp,người lao động có thu nhập từ hai nguồn là tiền lương và cổ tức được chia Cảhai nguồn này phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy,phân tích TCDN giúp họ định hướng được việc làm ổn định của mình, trên cơ sơ
đó yên tâm dành hết tâm trí và khả năng cống hiến vào sản xuất kinh doanh chodoanh nghiệp tùy theo vị trí và nhiệm vụ được phân công
- Phân tích tài chính với các đối thủ cạnh tranh Trong nền kinh tế thịtrường với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp ngoài việcquan tâm đến tình hình tài chính của mình còn phải quan tâm đến doanh thu, lợinhuận và các chỉ tiêu tài chính khác của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với mìnhtrong điều kiện có thể để đưa ra chiến lược cạnh tranh hiệu quả nhất Do đó việcphân tích tài chính doanh nghiệp của những công ty cùng ngành và cạnh tranhtrường là việc làm rất cần thiết
- Phân tích tài chính với các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành tàichính: Các đối tượng trên cũng có nhu cầu phân tích tài chính để phục nhữngmục đích riêng của họ như: nghiên cứu khoa học, nghiên cứu toàn ngành sảnxuất, hoàn thành bài tập phân tích hoặc chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa
1.1.3 Các phương phấp phân tích TCDN
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ vàbiện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệbên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêutài chính chi tiết và tổng hợp nhằm đánh giá tình hình TCDN
Có nhiều phương pháp tài chính doanh nghiệp, thực tế người ta thường sửdụng một số phương pháp sau:
1.1.3.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp luôn được sử dụng rộng rãi trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích TCDN nói riêng Nó được sử dụng rất đa dạng và linh hoạt nhằm nghiên cứu sự biến động của các chỉ tiêu phân tích, đồng thời cho biếtđược xu hướng và mối liên hệ giữa các chỉ tiêu này Điều đó được thể hiện: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng hợp trên báo cáo tài chính được xem xét
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
6
Trang 7trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể đượcxem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng pháp triển của các hiện tượng kinh tế- tài chính.
Để áp dụng phương pháp so sánh vào phân tích tài chính doanh nghiệp,trước hết phải xác định số gốc để so sánh, điều này tùy thuộc vào mục đích củaviệc phân tích Kỳ phân tích được chọn là ky thực hiện hay kỳ kế hoạch, hoặc kỳkinh doanh trước đó Giá trị so sánh có thể là số tương đối, tuyệt đối hoặc sốtrung bình
Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý những vấn đề sau:
- Thứ nhất về điều kiện so sánh:
+ Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng
+ Các đại lượng (chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sựthống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán, thống nhất về mặt thờigian và đơn vị đo lường
Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, ngoàicác điều kiện đã nêu ở trên còn phải đảm bảo các điều kiện khác như: cùngphương hướng kinh doanh, cùng điều kiện kinh doanh tương tự nhau
kỳ trước, năm này với năm trước
+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc sosánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Ta tiến hành so sánh giữa thực tế
và kế hoạch của chỉ tiêu
+ Khi xác định vị thế của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định làgiá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh
- Thứ ba về kỹ thuật so sánh:
Thường sử dụng so sánh số tuyệt đối hoặc số tương đối
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
7
Trang 8+ So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉtiêu phân tích.
+ So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc tăng hay giảmbao nhiêu %
- Thứ tư là nội dung so sánh:
Khi dùng phương pháp so sánh trong phân tích tài chính người ta chủ yếu
so sánh ở ba nội dung sau:
+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanhtrước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình tài chính để từ đó đánhgiá tốc độ tăng trưởng hay suy giảm của hoạt động tài chính
+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm đánh giámức độ hoàn thành theo những kế hoạch tài chính đã định
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của các công ty trongngành và trung bình ngành để đánh giá xem hoạt động tài chính của doanhnghiệp mình có khả quan hay không
8
Trang 9sánh, nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp thông qua việc
so sánh các tỷ lệ của chỉ tiêu tài chính so với các giá trị tham chiếu ở trên
Phương pháp này có tính hiệu quả cao, phản ánh khá toàn diện tình hìnhtài chính, các điều kiện được áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn
vì các lý do sau:
+ Nguồn thông tin tài chính, kế toán được cải tiến và chuẩn hóa ngày càngcao là cơ sở hình thành những tham số tin cậy nhằm đánh giá một tỷ số tài chínhcủa một doanh nghiệp hay của một nhóm doanh nghiệp và cao hơn là cả mộtnghành
+ Sự phát triển nhanh chóng và hoàn thiện của công nghệ thông tin chophép có thể tích lũy số liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ
số trong thời gian ngắn
+ Khi áp dụng phương pháp này, các nhà phân tích tài chính sẽ khai tháctối đa hiệu quả của những số liệu và phân tích một cách hệ thống các tỷ số theotừng giai đoạn hoặc liên tục
- Người ta thường sử dụng kết hợp phương pháp này với phương pháp sosánh Khi đã tính toán được các nhóm tỷ số, ta phải đi so sánh kết quả đó vớinhững tỷ số tham chiếu, tỷ số ngành để có cái nhìn tổng thể và đánh giá thựctrạng tài chính của doanh nghiệp
- Trong phương pháp này, nhà phân tích thường chia các tỷ số thành cácnhóm tỷ số tài chính đặc trưng cho các hoạt động tài chính khác nhau Ví dụ nhưnhóm tỷ số về khả năng thanh toán gồm : tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanhtoán tức thời, tỷ số thanh toán nhanh… Phản ánh khả năng hoàn trả các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp tại thời điểm đáo hạn của các khoản vay
1.1.3.3 Phương pháp Dupont
Về bản chất đây là phương pháp tách đoạn, nghĩa là một hệ số cần phân tích
được tách ra thành hai hay nhiều hệ số khác nhau, mỗi hệ số được tách ra đó sẽgiải thích rõ hơn nguyên nhân của sự biến động của chỉ số cần phân tích
Chủ yếu dùng khi phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời: ROA, ROE
Ví dụ khi phân tích tỷ số về khả năng sinh lời của tài sản ROA, ROE,người ta tách như sau:
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
9
Trang 101.2 Những vấn đề cơ bản về khả năng thanh toán và khả năng sinh lời
1.2.1 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm một số tỷ số, nhằm đolường, đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc đáp ứng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn của doanh nghiệp
- Khoảng giá trị hợp lý của tỷ số này để doanh nghiệp không rơi vào tìnhtrạng rủi ro thanh khoản là từ 1 - 2, nếu tỷ số này < 1 thì doanh nghiệp không cókhả năng thanh toán hết các khoản nợ ngắn, nếu tỷ số này > 2 thì doanh nghiệpđang đầu tư thừa vào TSNH, một phần TSNH sẽ không được sử dụng hết, làmảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của DN
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
10
Trang 11- Tỷ số này cho biết một đơn vị tiền tệ của nợ ngắn hạn được đảm bảobằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ của TSNH có khả năng chuyển đổi thành tiền saukhi đã trừ đi phần hàng tồn kho có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh là rấtthấp.
- Tỷ số này > 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợngắn hạn khi đến thời điểm trả nợ, còn nếu tỷ số này < 1 thì chứng tỏ giá trị củahàng tồn kho khó chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH nên doanh nghiệp không đủchi trả các khoản nợ này
Tiền và các khoản tương đương tiền
Khả năng thanh toán tức thời =
ứ đọng tiền, vòng quay vốn chậm sẽ làm tăng chi phí quản lý và giảm khả năngsinh lời Còn khi tỷ số này nhỏ thì cho ta thấy doanh nghiệp đang trong giai đoạnkhó khăn, không có đủ tiền để thanh toán các khoản nợ đáo hạn
Lợi nhuận trước thuế và lãi
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay
- Tỷ số này cho biết mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc sử dụng vốn
để đảm bảo trả lãi vay như thế nào? Nếu doanh nghiệp yếu về mặt này thì cácchủ nợ đi đến sẽ gây sức ép về trả lãi vay cho doanh nghiệp, có thể dẫn đếndoanh nghiệp bị phá sản
1.2.2 Khả năng sinh lời
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
11
Trang 12Hai chỉ tiêu quan trọng hàng đầu để đánh giá khả năng và hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận:
* Doanh thu:
- Doanh thu từ bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được theo giá trị hợp lý từviệc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trên thị trường, sau khi đã trừ đi các khoản giảmtrừ ( Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, thuế XNK, thuế TTĐB và VATtheo phương pháp trực tiếp) Nó có thể bao gồm cả: các khoản phí thu thêmngoài giá bán, trợ giá phụ thu của Nhà nước cho doanh ngiệp, giá trị hàng hóabiếu tặng
- Doanh thu từ cung cấp dịch vụ: là số tiền thu được từ các giao dịch cungcấp dịch vụ cho khách hàng Nếu đây là một khoản tiền trả ngay trong một sốnăm thì nó được phân bổ đều cho từng năm và tính vào giá trị của mỗi nămtương ứng
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: là tổng số tiền thu được từ các hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp như: tiền lãi do đầu tư dự án, tiền cổ tức từ đầu
tư trái phiếu và cổ phiếu
- Thu nhập khác: là các khoản thu xảy ra không thường xuyên và không ổn địnhcủa doanh nghiệp như: tiền bán vật tư thừa, bán thiết bị đã phân bổ hết giá trị,thu từ phạt hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa nhưng nay thu hồi được
- Lợi nhuận khác: đó chính là hiệu số giữa thu nhập khác và chi phí khácngoài hoạt động SXKD, thường chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng LNTT,nhưng nó cũng là một thành phần làm thay đổi LNTT và ảnh hưởng trực tiếp đếnLNST của doanh nghiệp
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu tương đối
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
12
Trang 13Nhóm chỉ tiêu này của doanh nghiệp bao gồm 3 chỉ số cơ bản là: Doanh lợitổng tài sản (ROA) , doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) và doanh lợi doanh thu(ROS).
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản = x 100%
Tổng tài sản
- Tỷ số này cho biết một đơn vị tiền tệ đầu tư vào tài sản thì tạo ra đượcbao nhiêu đơn vị tiền tệ lợi nhuận sau thuế Khi tỷ số này lớn (ROA < 1) thìchứng tỏ doanh nghiệp hiệu quả đầu tư vào tài sản rất tốt
- Đây là chỉ tiêu cơ bản nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của vốnđầu tư Nó thể hiện việc quản lý, sản xuất, phân phối của doanh nghiệp là rấthiệu quả
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu = x 100%
Vốn chủ sở hữu
- Tỷ số này cho biết một đơn vị tiền tệ của vốn chủ sở hữu bỏ ra đầu tư thì
sẽ thu được bao nhiêu đơn vị tiền tệ lợi nhuận sau thuế
- Với ý nghĩa trên thì chỉ số này được các nhà đầu tư, các cổ đông quantâm hàng đầu trước khi đưa ra quyết định có đầu tư hay không, họ muốn biếtđược đồng vốn của họ được bảo tồn và sinh lợi bao nhiêu cho họ sau một chu kỳkinh doanh của DN
- Để thu hút các nhà đầu tư, hoặc doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứngkhoán thì Ban quản trị doanh nghiệp coi việc tăng trưởng tỷ số này là mục tiêuhàng đầu
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi doanh thu = x 100%
Doanh thu
- Tỷ số này cho ta biết cứ một đơn vị tiền tệ doanh thu thì tạo được baonhiêu đơn vị tiền tệ lợi nhuận sau thuế Nếu chỉ số này lớn ( ROS < 1) thì chứng
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
13
Trang 14tỏ doanh nghiệp có nhiều biện pháp tài chính hiệu quả làm tăng doanh thu, giảmchi phí để tăng lợi nhuận.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và khả năng sinh lời
1.3.1 Nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
- Nợ ngắn hạn: đây là phần mẫu số của các khả năng thanh toán củadoanh nghiệp, khi doanh nghiệp thường xuyên thực hiện các khoản vay nợ vàchậm chi trả khoản thuế, các khoản phải trả thì giá trị nợ ngắn hạn sẽ tăng dầnkhi mà TSNH không tăng tương ứng thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn sẽ bịgiảm sút
- Hàng tồn kho: nếu doanh nghiệp không tính toán tốt nhu cầu sản xuấtkinh doanh của mình, không biết được cung cầu sản phẩm mình sản xuất trên thịtrường thì sẽ rơi vào tình trạng ứ đọng nguyên vật liệu tại kho, nhiều sản phẩmhoàn thành không bán được để thu tiền được, điều này sẽ giảm khả năng thanhtoán nhanh và tăng chi phí cho việc lưu kho và quản lý
- Các khoản phải thu khách hàng và khoản trả trước cho người bán:Doanh nghiệp không tính toán tỷ lệ hợp lý những yếu tố này như: bán chịu nhiềuhoặc thu tiền theo tỷ lệ % tổng giá thành ít, ứng trước cho người bán nhiều sẽ lâuthu hồi, hai điều này làm cho khoản mục phải thu ngắn hạn trong TSNH củadoanh nghiệp tăng lên làm khả năng thanh toán tức thời bằng tiền giảm xuống vàngược lại
- Tiền mặt tại quỹ: khi lượng tiền mặt tại quỹ lớn thì doanh nghiệp luônđáp ứng được nhu cầu chi tiêu hàng ngày, tức thời, làm cho khả năng thanh toántức thời luôn cao, doanh nghiệp luôn chủ động khi đến kỳ đoán hạn nợ ngắn hạn,nhưng mặt khác nếu quá lớn sẽ làm tăng chi phí cất giữ, giảm vòng quay vốn,ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, nên cần tính toán tỷ lệnày hợp lý
1.3.1.2 Ảnh hưởng đến khả năng sinh lời
- Năng suất lao động: vì năng suất lao động được đo bằng số sản phẩm,lượng giá trị sử dụng trong một đơn vị thời gian, nó thể hiện trình độ tiên tiếncủa doanh nghiệp Khi các yếu tố khác không đổi thì năng suất lao động tăng sẽlàm tăng doanh thu, LNST và các khả năng sinh lời ROA, ROE, ROS
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
14
Trang 15- Trình độ nhân lực: Nếu ở môi trường doanh nghiệp khi mà các nhà quản
lý, các bộ phòng ban có trình độ năng lực cao, công nhân lành nghề và hết lòng
vì doanh nghiệp thì chắc chắn ảnh hưởng tích cực đến năng suất, sản lượng, chiphí, lợi nhuận, khả năng sinh lời của doanh nghiệp
- Tiết kiệm chi phí: nếu doanh nghiệp xây được định mức chi phí, nguyênvật liệu một cách khoa học và hợp lý cho các khâu của quá trình sản xuất vàquản lý , cắt giảm những khoản chi không cần thiết, sử dụng tiết kiệm điện,nước, điện thoại thường xuyên kiểm tra giám sát thực hiện chi phí đó thì chi phítổng thể cấu thành sản phẩm sẽ giảm, kéo theo giảm giá vốn hàng bán, điều năngtạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn để tăng doanh thu, lợi nhuận
và các khả năng sinh lời
- Chất lượng sản phẩm: trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh diễn ragay gắt, việc tăng doanh thu bằng cách tăng giá bán so với các sản phẩm cùngloại gần như không thể, giảm giá bán để mong tiêu thụ lượng sản lớn hơn cũngrất khó, vì nó liên quan đến chi phí và lợi nhuận Để cạnh tranh lành mạnh trongviệc tiêu thụ sản phẩm chính là yếu tố chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp nào cókhả năng làm cho sản phẩm của mình có chất lượng tốt, bền mà giá bán khôngtăng thì sẽ tạo uy tín và sự tin tưởng của người tiêu dùng, từ đó sản phẩm đượctiêu thụ nhiều hơn, doanh thu, lợi nhuận sẽ tăng lên
- Chính sách tín dụng: vốn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trìcác hoạt động SXKD và mở rộng đầu tư mới, khi NHNN có cơ chế thôngthoáng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vay vốn, đưa ra lãi suất ưu đãi,thị trường tài chính, chứng khoán phát triển và ổn định thì doanh nghiệp cũngthuận lợi hơn khi huy động các nguồn vốn cho hoạt động của mình
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
15
Trang 16- Ứng dụng khoa học kỹ thuật: với sự phát triển tiến bộ không ngừng củakhoa học , kỹ thuật thì việc doanh nghiệp chú trọng đầu tư thiết bị , máy móc vàosản xuất và quản lý sẽ làm tăng hiệu quả của quá trình sản xuất, giảm chi phi, hạgiá thành, tăng sản lượng làm cho doanh thu và lợi nhuận tăng theo.
- Sự ổn định của thể chế chính trị - xã hội: các yếu tố này ổn định sẽ manglại sự ổn định, thống nhất trong các chính sách kinh tế vĩ môi, môi trường kinhdoanh, đồng thời tạo sự an tâm lâu dài cho những nhà đầu tư Nó là cơ sở đểdoanh nghiệp phát triển và tăng hiệu quả hoạt động SXKD
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
16
Trang 17CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY TNHH DOOSUNG VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Ôtô Doosung Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triểu của công ty
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc miền Bắc nước ta, là cửa ngõ phía Bắc củaThủ đô Hà Nội, gần sân bay quốc tế Nội Bài, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm:
Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Bắc Ninh có các trục đường giao thông lớnquan trọng chạy qua, nối liền tỉnh với các Trung tâm kinh tế, văn hoá và thươngmại Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh là cơ quan quản lý Nhà nướctrực tiếp giải quyết mọi công việc đối với các nhà đầu tư, đầu tư vào Khu côngnghiệp, kịp thời tháo gỡ những khó khăn,vướng mắc, đảm bảo môi trường đầu tưcởi mở, thuận lợi cho các nhà đầu tư UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành quyđịnh về thủ tục hồ sơ, quy chế phối hợp thẩm định dự án, cấp Giấy phép đầu tưvào Khu công nghiệp Bắc Ninh và quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối vớicác Khu công nghiệp
Công ty TNHH ô tô Doosung Việt Nam được thành lập ngày 21/4/1993
do Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp
- Tên Doanh nghiệp: Công ty TNHH ô tô Doosung viêt nam
- Tên giao dịch quốc tế: Doosung Vina Motor Co.,LTD
- Trụ sở giao dịch: KCN Hạp lĩnh – TP Bắc Ninh - Bắc Ninh
- Điện thoại: 02413.720.364
- Fax: 02413.720.368
Công ty TNHH ôtô Doosung Việt Nam được thành lập 100% vốn đầu tưcủa nước ngoài số vốn kinh doanh ban đầu của công ty là: 3000.000 USD vớidiện tích là 8410 m2
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý của công ty TNHH ôtô Doosung Việt Nam được chỉ đạothống nhất từ trên xuống dưới Công ty được quản lý và điều hành của Giám đốccông ty chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty Ngoài ra còn có các phógiám đốc phụ trách giúp việc cho Giám đốc.Từ công ty đến các bộ phận, tổ, đến
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
17
Trang 18người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng ban chức năng để phát huynăng lực chuyên sâu của mình
Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty
Cơ cấu này có ưu điểm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảochế độ một thủ trưởng và chế độ trách nhiệm tiết kiệm chi phí quản lý, khai thácđược các khả năng vốn có của đơn vị mình, đảm bảo việc nắm bắt thông tin phục
vụ cho việc sản xuất kinh doanh được nhanh chóng, xử lý kịp thời nhằm nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Trong đó:
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
Phòng Marketing
Phòng KT-TC
PX Sơn
PX Hoàn Thiện
PX Gia Công PX
Lắp Ghép
Trang 19khách hàng, quyết định việc chuyển nhượng,mua bán,cầm cố các tài sản củaCông ty.
- Quyết định việc đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó giám đốc Công ty, kếtoán trưởng và các chức danh khác trong công ty Tổ chức thanh tra và xử lý viphạm nội quy công ty, báo cáo kết quả kinh doanh và nộp ngân sách Nhà nướchàng năm
* Phó giám đốc
Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền hoặc chịutrách nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn,chịu trách nhiệm trực tiếp vớigiám đốc về phần việc được phân công
- Tổng hợp, phân tích, báo cáo thống kê các hoạt động thuộc lĩnh vựcphòng quản lý để phục vụ công tác chung của công ty
* Phòng kỹ thuật
Tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực:
- Kỹ thuật sản xuất từng chủng loại xe
- Lập kế hoạch mua NVL phục vụ sản xuất, kế hoạch mua sắm thiết bị,phụ tùng cần dùng cho các đơn hàng chuẩn bị sản xuất
- Định mức kinh tế kỹ thuật, sử dụng NVL cho các đơn hàng , định mứclao động và hao phí lao động
- Xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật chất lượng sản phẩm đảm bảo đúng chấtlượng sản phẩm theo yêu cầu của khách Kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Điều khiển các đơn vị trong công ty trong mọi lĩnh vực kỹ thuật
* Phòng vật tư
Tham mưu giúp việc cho giám đốc về các lĩnh vực:
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
19
Trang 20- Xây dựng và điều hành việc thực hiện kế hoạch vật tư sản xuất của côngty.
- Công tác cung ứng vật tư sản xuất và quản lý vật tư, sản phẩm của công tytrong các kho do phòng quản lý
- Theo dõi và quản lý vật tư, sản phẩm gia công ở các đơn vị khác
- Công tác tiêu thụ sản, tiêu thụ các phế liệu
- Công tác nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng,…phục
vụ sản xuất kinh doanh và phát triển công ty
* Phòng Marketing
Tham mưu giúp việc cho giám đốc về các lĩnh vực:
- Xây dựng chiến lược về sản phẩm thông qua việc tìm hiểu thị trường vànhu cầu của khách hàng
- Báo cáo kế hoạch kinh doanh từng sản phẩm cho giám đốc
Công tác Kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lýcủa Công ty Thông qua công tác kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đượcthực hiện dẫn đến việc xác định được kết quả kinh doanh, và chịu sự quản lý trựctiếp của ban Giám đốc
* Phòng kế toán- tài chính
Phòng kế toán –tài chính có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốctrong công tác kế toán, tài chính của công ty nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý,đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty được duy trì liên tục và có hiệu quả kinh tế cao.Đồng thời kiểm tra,kiểmsoát mọi hoạt động kinh tế của Công ty theo đúng pháp luật
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.3 Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp
2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh
* Chức năng của Công ty
Công ty TNHH ô tô Doosung Viêt Nam là doanh nghiệp được thành lập100% vốn đầu tư nước ngoài bắt đầu đi vào sản xuất năm 2006.Nhiệm vụ của
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
20
Trang 21Công ty là chuyên sản xuất, lắp ráp xe chuyên dùng bao gồm các ngành nghềkinh doanh:
- Sản xuất, lắp ráp xe có động cơ
- Sản xuất các loại xe rơ moóc, xe sơ mi rơ moóc
- Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe
- Sản xuất các thiết bị nâng,hạ và bốc xếp
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Kinh doanh nhập khẩu sản phẩm ô tô đầu kéo, ô tô tải, phụ tùng xe ô tôcác loại (trừ lốp sử dụng cho xe ô tô con, lốp xe buýt, xe tải có chiều rộng450mm)
Hiện nay công ty đang tập trung sản xuất 02 dòng sản phẩm chính(sơmirơmoóc chở container và chở xi măng rời) phục vụ nhu cầu vận tải của thịtrường trong và ngoài nước
* Đặc điểm công nghệ sản xuất
Là một công ty có quy mô tương đối lớn, sản phẩm đa dạng, chính vì vậyquy trình sản xuất các sản phẩm của công ty qua nhiều giai đoạn khac nhau:
- Giai đoạn cắt, chấn: Các nguyên vật liệu từ thép tấm, thép ống, thép tròn được cắt và tạo hình
- Giai đoạn gia công: Dùng các máy gia công có độ chính xác cao như máytiện,máy gia công và các máy khác để cắt gọt nhằm đạt được độ bong và cáckích thước chính xác theo tiêu chuẩn
- Giai đoạn hàn: Sau khi nguyên vật liệu được cắt và tạo hình thì đem gávào các đồ gá có độ chính xác cao sau đó dùng máy hàn hàn lại để tạo ta cácbán thành phẩm
- Giai đoạn Sơn: Các chi tiết trước khi sơn chính thức đều phải trải qua cácbước sơn lót,sơn phủ và kiểm tra
- Giai đoạn hoàn thiện: Là giai đoạn cuối cùng để hoàn thiện xe, lắp rápcác chi tiết như săm, lốp, chân chống xe… và kiểm tra các bộ phận của xe
2.1.3.2 Đối tượng khách hàng
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
21
Trang 22Vận tải là một ngành nghề rất phát triển ở Việt Nam nói riêng, trên thếgiới nói chung và ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong nềnkinh tế Công ty TNHH Doosung VN là một Công ty với nhiệm vụ chính làchuyên sản xuất các xe chuyên dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải trong nước
và xuất khẩu Sản phẩm của Công ty chủ yếu là phục vụ cho thị trường trongnước Do quy mô chưa lớn cộng với việc đầu tư dè chừng của phía nước ngoàinên sản lượng của Công ty là không lớn và sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào đơnđặt hàng của khách Địa bàn hoạt động của công ty từ Bắc vào Nam, thị trườngtiềm năng của Công ty tập trung nhiều ở các TP lớn như: Hải Phòng, TP Hồ ChíMinh,Bình Dương, Hà Nội, Bắc Ninh…Để mở rộng thị trường Công ty còn cócác chính sách ưu đãi về giá, tỷ lệ hoa hồng Những khách hàng lớn và gắn bócùng Công ty ngay từ những ngày mới thành lâp như : DNTN Tân Xuân Anh,Công ty vận tải Kỷ Nguyên, Công ty TNHH Thành Tiến…
Công ty còn mở rộng thị trường về quy mô tiêu thụ nội địa với các cửa hàng bán
và giới thiệu sản phẩm,các đại lý rộng khắp
2.2 Khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH Doosung Việt Nam 2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Năm 2010 là năm nền kinh tế thế giới phục hồi sau cuộc khủng hoảng tàichính 2008-2009, đồng thời doanh nghiệp cũng đã đi vào hoạt động ổn địnhnên kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã tăng đáng kể sơ vớinăm 2009
Tổng giá trị tài sản năm 2010 là 66.407,687 triệu đồng (tăng rất nhiều sovới 59.885,80 triệu đồng của năm 2009 và 47.773,21 triệu đồng của năm 2008),năm 2011 là 529.398,09 triệu đồng quy mô sản xuất kinh doanh của công tykhông bằng năm 2010 vì tình hình chung của nền kinh tế thế giới đang trong giaiđoạn khủng hoảng Trong đó, vốn do chủ sở hữu đóng góp cũng tăng lên qua cácnăm, góp phần tăng tính tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
22
Trang 23Bảng 1 Bảng doanh thu của công ty TNHH Doosung Việt nam (2009 – 2010)
(Triệu đồng)
Năm 2010(Triệu đồng)
Năm2011(Triệu đồng)
2010 Điều này kéo theo sự tăng nhanh của lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sauthuế, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 lãi 3.823,85 triệu đồng nhưngđến năm 2010 lãi 8.383,51 triệu đồng và năm 2011 lợi nhuận sau thuế là6.392,53 triệu đồng Với hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được những kết quảcao, lợi nhuận của công ty cũng tăng nhanh và đi vào ổn đinh dẫn đến mứclương của công nhân viên trong công ty cũng dần được cải thiện qua các năm
Thành tích trên có được là do công ty đã biết kết hợp các điều kiện thuậnlợi của nền kinh tế với sự tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh hợp
lý Để có thể có những nhìn nhận cụ thể hơn về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty chúng ta sẽ đi phân tích sâu hơn trong những phần sau
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
23
Trang 24Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Doosung Việt Nam (2009 – 2011)
(Triệu đồng)
Năm 2010(Triệu đồng)
Năm 2011(Triệu đồng)
Tăng, giảm (%)
2010 sovới 2009
2011 sovới 2010
Trang 2510 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.558,82 8.477,17 6.499,64 138,20 -23,30
( Nguồn: báo cáo tài chính tổng hợp của TNHH Doosung Việt Nam năm 2009-2010-2011)
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
25
Trang 26Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ô tôDoosung Việt Nam trong 3 năm gần đây 2009, 2010 và 2011 ta nhận thấy:
- Năm 2010 doanh nghiệp lợi nhuận tăng 119,24% so với năm 2009
- Năm 2011 doanh nghiệp lợi nhuận giảm so với năm 2010 là 23,74%
Công ty TNHH ô tô Doosung Việt Nam là doanh nghiệp có 100% vốnđầu tư nước ngoài nên theo quy đinh doanh nghiệp được miễn các chi phí thuếtrong vòng 5 năm Nên trong 3 năm 2009 đến 2011 lợi nhuận sau thuế bằng lợinhuận trước thuế
2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty TNHH Doosung Việt Nam
Những năm gần đây do tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng dândụng, xây dựng công nghiệp, đặc biệt là ngàng vận tải ngày càng tăng cả về sốlượng và chất lượng Nên ngành sản xuất ô tô chuyên dụng, rơ mooc cũng tăngnhanh Công ty không những phát triển thị trường trong nước cũng như đã pháttriển sang các nước lân cận
Công ty TNHH Doosung Việt Nam là công ty mới được thành lập ở VN,với hơn 3 năm hoạt động Năm 2010 đã đi vào hoạt động ổn định Những vớiảnh hưởng của sự khủng hoảng kinh tế năm 2008 - 2009 đã ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của công ty
2.2.3 Tình hình tài chính của công ty
2.2.3.1 Tình hình về tài sản
Từ bảng cân đối kế toán qua các năm ta thấy tổng tài sản của công ty qua
3 năm đã có những sự thay đổi đáng kể Cuối năm 2009 tổng tài sản là 59.885.80triệu đồng, đến cuối năm 2010, tổng tài sản của công ty là 66.407.69 triệu đồngtăng 6.521,89 triệu đồng, tươn ứng với 10,89% so với năm 2009 Tổng tài sảncuối năm 2011 là 52.939.81 triệu đồng, giảm 13.467,88 triệu đồng, tương ứngvới 20,28 % so với năm 2010
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
26
Trang 27Bảng 3 Tổng hợp tài sản của công ty TNHH Doosung Việt Nam qua các năm (2009 – 2011))
(Triệu đồng)
Năm 2010 (Triệu đồng)
Năm 2011 (Triệu đồng)
Tăng, giảm 2010/2009 Tăng, giảm 2011/2010
Trang 28Tổng tài sản ngắn hạn: Cuối năm 2009 là 29.297,19 triệu đồng, đến cuốinăm 2010 tổng tài sản ngắn hạn là 37.388,92 tăng 27,61% so với năm 2009.Năm 2011, tổng tài sản ngắn hạn của công ty là 26.569,93 triệu đồng, giảm28,86% so với năm 210 Trong năm 2010, tài sản ngắn hạn tăng điều này chứng
tỏ tiền và các khoản tương đương tiền của công ty tăng lên Điều này cho thấydoanh nghiệp càng đi vào hoạt động ổn định trong năm 2010, vào những khoảngthời gian cuối năm công ty nhận được các khoản tiền thanh toán từ việc bán sảnphẩm nên làm tăng khả năng thanh toán cho công ty thuận lơi cho các giao dịchcần tiền Tuy nhiên, san năm 2011, tài sản ngắn hạn của công ty giảm so với năm
2010, điều này là do một phần ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thịtrường đến đã làm cho khoản tài sản ngắn hạn của công ty bị ảnh hưởng, cáckhoản thanh toán từ việc bán sản phầm của công ty bị chậm chễ
Tổng tài sản dài hạn giảm dần, năm 2010 giảm 5.13% so với năm 2009 vànăm 2011 giảm 9,04% so với năm 2010, điều này là do giá trị hao mòn lũy kếcủa tài sản
2.2.3.2 Tình hình về nguồn vốn của công ty
Tổng nguồn vốn của công ty tăng qua các năm Năm 2009 là 59.885,80triệu đồng, năm 2010 là 66.407,69 triệu đồng tăng 6.521,89 triệu đồng, tươngứng 10,89% so với năm 2009 Năm 2011, tổng nguồn vốn là 52.939,81 triệuđồng, giảm 13.647,88 triệu đồng, tương ứng 20,28% so với năm 2010
Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2010 là 66.407,69 triệu đồng, tăng caohơn so với năm 2009 là 6.521,89 triệu đồng, tương ứng với 22,67% Tuy nhiên.đến năm 2011 vốn chủ hữu của công ty lại giảm so với năm 2010, tổng giá trịcòn là 52.939,81 triệu đồng, giảm 13.647,88 triệu đồng, tương ứng với 20,28%
so với năm 2010 Điều này là do khi công ty đã đi vào hoạt động ổn định, trongnhững năm đầu thì nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào công ty tăng, tuy nhiênnăm 2011 là năm khó khăn của nên kinh tế thế giới cũng nhưng trong nước, do
đó hoạt động kinh doanh của công ty giảm sút làm ảnh hưởng đến nguồn vốnkinh doanh của công ty
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
28
Trang 29Bảng 4 Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Doosung Việt Nam giai đoạn 2009 - 2011
(Triệu đồng)
Năm 2010 (Triệu đồng)
Năm 2011 (Triệu đồng)
Tăng, giảm 2010/2009 Tăng, giảm 2011/2010
Trang 302.2.3.3 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty TNHH Doosung Việt Nam
Bảng 6 Các chỉ tiêu tài chính của công ty TNHH Doosung Việt Nam
vị
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
HỆ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
NHÓM CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH
NHÓM CHỈ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
30
Trang 31Khả năng thanh toán của công ty: khả năng thanh toán của công ty
được cải thiện qua các năm, điều này thể hiện ở các hệ số thanh toán của công tyđều có xu hướng tăng lên Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong cáchoạt động vay mượn
Hệ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn: tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn
của công ty trong các năm gần đây đều tăng lên, điều này là do công ty đang tậptrung mở rộng sản xuất sản phẩm, tăng lượng hàng bán ra, nhằm tăng doanh thubán hàng
Hệ số nợ của công ty: có xu hướng giảm xuống Điều này phản ánh việc
công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng nhằm tăng vốn chủ sở hữu của công
ty
Hệ số hiệu suất hoạt động: Nhìn chung các hệ số hiệu suất hoạt động của
công ty đều có xu hướng tăng lên, phản ánh hiệu quả tổ chức quản lý sản xuấtkinh doanh của công ty Tuy nhiên, vòng quay hàng tồn kho đang giảm và vòngquay vốn lưu động của công ty đang tăng, điều này làm giảm hiệu quả sản xuấtkinh doanh Công ty cần tập trung cải thiện hai chỉ số này để nâng cao hiệu quảkinh doanh
Hệ số phản ánh khả năng sinh lời: Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời
của công ty có mức tăng cao, đặc biệt vào năm 2010 đã tăng cao hơn so với năm
2009 Điều này thể hiện sự làm ăn hiệu quả của công ty
2.3 Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Doosung Việt Nam 2.3.1 Tình hình thanh toán của công ty TNHH Doosung Việt Nam
Tình hình và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lượng công tác tàichính Nếu mọi mặt công tác tài chính của công ty tốt thì công ty luôn có khảnăng thanh toán dồi dào với các khoản nợ, ít mắc công nợ, không bị rủi ro vềthanh khoản, sự tồn tại và phát triển của công ty được bảo đảm Ngược lại nếuhoạt động tài chính kém hiệu quả, thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn củacông ty, các khoản phải thu, phải trả kéo dài Qua bảng 7 tình hình thanh toán nợcủa công ty, ta tiến hành phân tích tình hình thanh toán của Công ty qua giaiđoạn 2009 -2011
SV: Đặng Đình Ngọc - Mssv: BH210564 Lớp: TCDN21.11
31