Mục tiêu hàng đầu của các Doanh nghiệp là đạt được mức lợi nhuận tối đa với mức chi phí tối thiểu, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất sản phẩm luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu. Để làm được điều này, các Doanh nghiệp sản xuất phải quan tâm đến yếu tố đầu vào trong đó chi phí NVL là yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất. NVL là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho, nó phản ánh tình hình sản xuất của doanh nghiệp có được tiến hành bình thường không, kế hoạch thu mua và dự trữ NVL của doanh nghiệp có hợp lý không. Mặt khác sự biến động của NVL ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp, điều này thể hiện ở chỗ NVL là đối tượng cấu thành thực thể sản phẩm cho nên tiết kiệm cho phí NVL là biện pháp hữu hiệu để giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất thì vật liệu chiếm tỉ trọng rất cao trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chính vì lý do này cho nên em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên nguyên vật liệu tại Công Ty CP TM Chuyển Giao Công Nghệ Nam Hưng “
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Mục tiêu hàng đầu của các Doanh nghiệp là đạt được mức lợi nhuận tối đa vớimức chi phí tối thiểu, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuấtsản phẩm luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu Để làm được điềunày, các Doanh nghiệp sản xuất phải quan tâm đến yếu tố đầu vào trong đó chiphí NVL là yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất.NVL là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho, nó phản ánh tình hình sảnxuất của doanh nghiệp có được tiến hành bình thường không, kế hoạch thu mua
và dự trữ NVL của doanh nghiệp có hợp lý không Mặt khác sự biến động củaNVL ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp, điềunày thể hiện ở chỗ NVL là đối tượng cấu thành thực thể sản phẩm cho nên tiếtkiệm cho phí NVL là biện pháp hữu hiệu để giảm giá thành và tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp.Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất thì vật liệu chiếm tỉtrọng rất cao trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chính vì lý do này
cho nên em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên nguyên vật liệu tại Công Ty CP TM Chuyển Giao Công Nghệ Nam Hưng “
Đề tài được nghiên cứu tại Công Ty CP TM Chuyển Giao Công Nghệ NamHưng trong thời gian tử 27/02/2012 đến 02/05/2012 được sự giúp đỡ của cácanh chị phòng kế toán tài chính đã giúp em bước đầu làm quen với công việcthực tế và tìm hiểu công tác kế toán tại công ty
Với đề tài này em muốn đi sâu tìm hiểu về công tác hạch toán NVL vàtìm ra những biện pháp nhằm hoàn thiện các công tác hạch toán kế toán NVLtại công ty, cải tiến đổi mới cho phù hợp với tình hình thực tế công tác kế toánNVL và tình hình quản lý sử dụng NVL tại Công Ty CP TM Chuyển GiaoCông Nghệ Nam Hưng
Trang 2Chương 1 - Những vấn đề lý luận chung về kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
theo phương phap kê khai thường xuyên trong doanh nghiệp Chương 2 - Thực trạng kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê
khai thường xuyên ở Công Ty CP TM Chuyển Giao Công NghệNam Hưng
Chương 3 - Hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công Ty
CP TM Chuyển Giao Công Nghệ Nam Hưng
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 3DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc điểm, và vai trò của NVL
1.1.1 Khái niệm Nguyên vật liệu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh một trong những điều kiện cần thiết khôngthể thiếu được đó là đối tượng lao động mà biểu hiện cụ thể của nó là các loạiNVL Theo Mác: “Đối tượng lao động là tất cả mọi vật thiên nhiên ở xungquanh chúng ta mà lao động có ích có thể tác động vào để tạo ra của cải vật chấtcho xã hội Song không phải đối tượng lao động nào cũng là NVL, mà chỉnhững đối tượng lao động do tác đồng bởi lao động có ích của con người mới làNVL Chẳng hạn như than chưa khai thác còn nằm trong mỏ thì nó mới chỉ làđối tượng lao động, nhưng khi được khai thác lên để cung cấp cho ngành côngnghiệp điện thì được gọi là NVL bởi nó đã qua sự tác động của lao động có íchcủa con người
Trong quá trình tham gia vào sản xuất dưới tác động lao động, vật liệu bị tiêuhao toàn bộ hoác bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vậtchất của sản phẩm mà đối với doanh nghiệp xây dựng đó là các công trình.Trong doanh nghiệp xây dựng, NVL là đối tượng lao động do doanh nghiệp
tự mua, do bên giao thầu, hoặc tự sản xuất để sử dụng vào mục đích sản xuất,lắp đặt các công trình, sản phẩm dịch vụ
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Chu kì chu chuyển ngắn dưới một năm Toàn bộ giá trị được kết chuyển hếtmột lần vào chi phí sản xuất, khi tha gia vào quá trình sản xuất kinh doanhnguyên vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn.Trong sản xuất nguyên vậtliệu là yếu tố quan trọng nó cấu thành lên sản phẩm và chiếm một tỷ trọng lớntrong giá thành sản phẩm việc sử dụng nguyên vật liệu có ảnh hưởng to lớn tớikết quả sản xuất king doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Vị trí, vai trò của NVL
NVL là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn và chiếm tỷtrọng khá lớn Mặt khác, nó còn là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm, là
Trang 4một bộ phận không thể thiếu được trong quá trình sản xuất sản phẩm Không cóNVL thì không có một quá trình sản xuất nào có thể thực hiện được.
Trong doanh nghiệp xây lấp, vật liệu sử dụng có ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng công trình Vật liệu có chất lượng cả, đúng quy cách chủng loại phù hợpvới công trình thì mới tạo ra những công trình có chất lượng cao
Trong doanh nghiệp sản xuất cũng như trong các doanh nghiệp xây dựng,muốn tồn tài và phát triển các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến vấn đề nângcao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Muốn hạ giá thành sản phẩm thì phảigiảm mức chi phí NVL một cách hợp lý bởi chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành công trình Như vậy, việc giảm chi phí NVL một cách hợp lýphải dựa trên cơ sở không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, từ đó làmtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Từ những đặc điểm trên ta thấy NVL có tầm quan trọng không chỉ trong quátrình sản xuất mà con ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ NVL ở tất
cả các khâu, từ khâu thu mua đến khâu sử dụng sản xuất ra sản phẩm
- Vai trò và nhiệm vụ của kế toán với việc quản lý và sử dùng NVL trong doanhnghiệp
Quản lý vật liệu ở các khâu là một nội dung quan trọng của công tác quản lýDoanh nghiệp, luôn được các nhà quản lý Doanh nghiệp quan tâm Để đáp ứngđược yêu cầu quản lý kế toán NVL phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức, đánh giá, phân loại NVL phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầuquản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toánhàng tồn kho của Doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tìnhhình hiện có và sự biến động ( tăng hay giảm ) của vật liệu trong quá trình sảnxuất đồng thời giúp cho việc cập nhật, giám sát và xử lý số liệu kịp thời để địnhhướng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 5- Tiến hành phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình
sử dụng vật liệu trong quá trình xây lắp
Như vậy, NVL có vai trò to lớn, không thể thiếu trong các doanh nghiệp xâylắp Vì thế, một yêu cầu quan trọng là phải quản lý chi tiết, chặt chẽ từng loạiNVL trong từng khâu nhằm góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Để đáp ứng yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp xâylắp cần thiết phải tổ chức kế toán NVL
1.2 Tổ chức phân loại và đánh giá NVL
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Trong Doanh nghiệp , vật liệu bao gồm nhiều chủng loại, nhiều mặt hàngkhác nhau với nội dung kinh tế, cụng cụ và các tính năng lý, hoá học khác nhau
Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán chi tiết tới từng loại vật liệucần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu
Phân loại vật liệu là việc nghiên cứu sắp xếp các loại vật liệu theo từng nộidung công cụ, tính chất của chúng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý củaDoanh nghiệp
- Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuấtkinh doanh, vào yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp vật liệu được chia thành cácloại sau:
* Nguyên vật liệu chính : ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là
những nguyên vật liệu sản xuất cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩmmới tạo ra Trong các doanh nghiệp xây lắp nguyên vật liệu chính là: Sắt, thép,cát, đá, ximăng
* Vật liệu phụ: Là vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế
tạo sản phẩm không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng làm tăng chất lượng nguyên vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục
vụ sản xuất, cho nhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản bao gói sản phẩm như các loại sơn, dầu nhờn, bao bì đóng gói…
* Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất bao gồm các loại ở thể lỏng, rắn, khí như xăng, dầu, than, củi,
Trang 6hơi đốt dùng để cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
* Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc, thiết bị sản xuất kinh doanh, phương tiện vận tải
* Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị
được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản, bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản
- Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu, có thể chia nguyênvật liệu thành:
* Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh
-Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, thi công
-Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở xưởng, tổ, đội, bộ phân bán hàng
* Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác
Nhượng bán, góp vốn liên doanh
- Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật liệu được chia thành:
* Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: do mua ngoài, nhận góp vốn liên
doanh, nhận biếu tặng
* Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất.
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Để đảm bảo cho việc ghi chép vào các loại sổ sách được rõ ràng, để tra cứu, giúp tính toán một cách chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, xác định được lợi nhuận thực tế cần phải tiến hành đánh giá vật liệu
1.2.2.1 Xác định giá trị vốn thực tế của vật tư nhập kho.
Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập như sau:
* Đối với vật liệu nhập kho do mua ngoài:
Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoànlại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phíkhác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật tư trừ đi (-) các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá (nếu có) hàng mua do không đúng qui cách, phẩm chất
Trang 7- Trường hợp vật tư mua vào được sử dụng cho đối tượng chịu thuế giá trị giatăng tính theo phương pháp khấu trừ, giá vật liệu là giá chưa có thuế giá trị giatăng.
- Trường hợp vật tư mua vào được sử dụng cho các đối tượng không chịuthuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp hoặc sử dụng cho các mụcđích phúc lợi, các dự án,… thì giá của vật liệu là tổng giá thanh toán)
* Đối với vật tư nhập do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá
thành sản xuất của vật tư tự gia công chế biến
1.2.2.2 Xác định trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho
Vật tư được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khácnhau nên có nhiều giá trị khác nhau Do đó khi xuất kho vật tư tuỳ thuộc vàođặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phương tiện
kỹ thuật tính toán có thể lựa chọn một trong các phương pháp sau để xác địnhtrị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho
( Các phương pháp theo chuẩn mực kế toán) chuẩn mực số: 02
* Phương pháp tính theo đích danh:
Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lượng xuất khothuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính giá trị vốn thực tế của vật tưxuất kho
(Phương pháp này thường được áp dụng cho những vật tư có giá trị cao, cácloại vật tư đặc chủng và nhận diện được từng lô hàng)
* Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật tưxuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức:
Trị giá vốn thực tế Số lượng vật tư Đơn giá bình quân vật tư xuất kho = xuất kho x gia quyền
Trị giá T.tế V.tư tồn ĐK + Trị giá vốn V.tư nhập trongkỳĐơn giá bình quân =
cả kỳ Số lượng vật tư tồn đầu kỳ + Số lượng V.tư nhập trong kỳ
Trang 8- Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ vật tư.
- Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quâncủa kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này, khối lượng tính toángiảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của vật tư vào thời điểm cuối kỳnên không thể cung cấp thông tin kịp thời
- Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giábình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động Theo cách tính này xác địnhđược trị giá vốn thực tế vật tư hàng ngày cung cấp thông tin được kịp thời tuynhiên khối lượng công việc tính toán sẽ nhiều hơn
* Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả
định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giánhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhậpsau cùng
* Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định là
hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập trị giáhàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
* Phương pháp tính theo đơn giá vật tư tồn cuối kỳ:
Phương pháp này tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho được tính trên cơ sở
số lượng vật tư xuất kho và đơn giá thực tế vật tư tồn cuối kỳ
Trang 9Giá trị hạch toán của vật tư là giá do Doanh nghiệp tự qui định ( có thể lấy giá kếhoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và được sử dụng thống nhất ở Doanhnghiệp trong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giátrị vật liệu nhập, xuất, cuối kỳ kế toán tính ra trị giá vốn thực tế của vật tư xuất khotheo hệ số giá.
Trị giá vốnT.tế V.tư tồn ĐK + Trị giá vốn T.tế V.tư nhập trong kỳ
Hệ số giá (H) =
Trị giá h/toán V.tư tồn đầu kỳ + Trị giá h/toán V.tư nhập trong kỳ
Sau đó tính ra trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho:
Trị giá Trị giá Hệ số
vốn thực tế = hạch toán × giá
vật tư xuất kho vật tư xuất kho (H)
Trang 10Hạch toán chi tiết vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kếtoán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo dõichặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ vật tư hànghoá về số lượng và giá trị Do đó phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ
kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán vật tư hàng hoá phù hợp
để góp phần tăng cường quản lý vật tư
.1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyêntrong doanh nghiệp
1.3.1.Khái niệm phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chứcghi chép một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho,tồn kho của vật tư hàng hoá trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính căn cứ trực tiếpvào các chứng từ xuất kho và tính theo một trong bốn phương pháp: Phươngpháp tính theo giá đích danh; phương pháp bình quân gia quyền; phương phápnhập trước, xuất trước; phương pháp nhập sau, xuất trước
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho trên các tài khoản, sổ kếtoán được xác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
1.3.2.Chứng từ và Tài khoản kế toán sử dụng.
Với phương pháp này kế toán sử dụng tài khoản sau:
- Tài khoản 152: " Nguyên vật liệu" Tài khoản này dùng để ghi chép số
hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế Tài khoản 152
có thể mở thành các chi tiết để kế toán chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ vậtliệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của đơn vị
1.3.3 Phương pháp kế toán nhập vật tư chủ yếu:
Vật tư trong các Doanh nghiệp được nhập kho từ rất nhiều nguồn khácnhau
Trang 11Tuỳ theo từng nguồn nhập vật tư kế toán hạch toán như sau:
+ Nhập vật tư hàng hoá do mua ngoài:
- Trường hợp 1: Hàng và hoá đơn cùng về - kế toán căn cứ vào hoá đơn,
biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho để ghi theo giá mua chưa có thuế GTGT (nếu vật tư, hàng hoá mua về dùng cho hoạt động SXKD thuộc đối tượng nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoá đơn GTGT) thì ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( Thuế GTGT đầu vào )
Có TK liên quan ( 111, 112, 141, 331…)
Nếu vật tư mua về dùng cho hoạt động SXKD không thuộc đối tượng nộpthuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì trị giá vật tư nhập kho là giáthanh toán ghi trên hoá đơn
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331…
Trang 12- Trường hợp 2: Hàng về chưa có hoá đơn
Nếu vật tư mua về hoá đơn chưa về Doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồngmua hàng tiến hành kiểm nhập lập phiếu nhập kho
Nếu trong tháng có hoá đơn về thì kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi
sổ bình thường ( giống trường hợp 1 đã nêu ở trên )
Nếu cuối tháng hoá đơn vẫn chưa về thì kế toán căn cứ vào phiếu nhập khoghi sổ theo giá tạm tính "
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan ( 111, 112, 141, 331…)
Sang tháng sau khi hoá đơn về tiến hành điều chỉnh giá thực tế bằng cáccách:
* Cách 1: Xoá bút toán đã ghi theo giá tạm tính tháng trước đồng thời căn
cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho ghi bình thường như trường hợp 1
* Cách 2: Ghi chênh lệch giữa giá thực tế với giá tạm tính
Nếu giá hoá đơn > giá tạm tính thì ghi tăng thêm bình thường
Nếu giá hoá đơn < giá tạm tính thì ghi số âm
- Trường hợp 3: Hàng đang đi đường
Khi nhận được hoá đơn kế toán chưa ghi sổ ngày mà lưu vào tập hồ sơ "hàng đang đi đường " trong tháng nếu hàng đã về nhập kho thì kế toán căn cứvào hoá đơn và phiếu nhập kho ghi sổ bình thường như trường hợp 1
Nếu đến cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ vào hoá đơn kế toán ghităng trị giá hàng đang đi đường
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Trang 13Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TKLQ ( 111, 112, 331…)
Sang tháng sau khi hàng về nhập kho kế toán căn cứ vào hóa đơn và phiếunhập kho để ghi
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 - Hàng đang đi đường
Kế toán tổng hợp xuất vật liệu : Vật liệu, công cụ, dụng cụ và hàng hoá
xuất kho dùng cho rất nhiều mục đích: như xuất dùng cho sản xuất, chế tạosản phẩm, cho nhu cầu phục vụ và quản lý Doanh nghiệp, góp vốn liên doanh,xuất bán và một số nhu cầu khác Do đó phương pháp kế toán tổng hợp xuấtvật liệu ta có thể khái quát như sau:
+ Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản
phẩm, dịch vụ, XDCB hoặc dùng cho công tác quản lý; căn cứ vào phiếu xuấtkho kế toán tính ra trị giá vốn thực tế xuất kho cho từng đối tượng sử dụng đểghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý Doanh nghiệp
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Trang 14CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN TẠI CÔNG TY CP TM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ NAM HƯNG
2.1 Khái quát chung về Công Ty CP TM Chuyển Giao Công Nghệ Nam Hưng
Công Ty CP TM Chuyển Giao Công Nghệ Nam Hưng là công ty sảnxuất và phân phối các thiết bị điện tử và viễn thông Các sản phẩm của NamHưng là sự đúc kết kinh nghiệm của đội ngũ kĩ thuật viên hoạt động lâu nămtrong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử và viễn thông Các sản phẩm chính củaNam Hưng bao gồm: Thiết bị chống sét, camera giám sát, thiết bị cảnh báotrạm BTS, đèn báo không, bảng điện tử, thiết bị điều khiển điều hòa Bằngviệc tư vấn các giải pháp và dịch vụ của chúng tôi với các sản phẩm, kháchhàng có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng hệ thống, thời gian hoàn thành
và chi phí đầu tư
Công Ty CP TM Chuyển Giao Công Nghệ Nam Hưng đang khôngngừng nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình để làmsao trong mắt khách hàng, luôn luôn là người bạn và là đối tác tin cậy
Tên công ty : Công Ty CP TM Chuyển Giao Công Nghệ Nam Hưng Trụ sở chính : Kiốt số 3 Ngụy Như Kon Tum, Thanh XuânTrung, Q Thanh Xuân, Hà Nội
Trang 15Công ty có con dấu riêng, độc lập về tài chính, được mở tài khoản tạikho bạc Nhà nước hoặc các Ngân hàng trong và ngoài nước theo qui định củapháp luật.
Công ty tự hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty CP TM Chuyển Giao Công Nghệ Nam Hưng
Công Ty CP TM Chuyển Giao Công Nghệ Nam Hưng được thành lậpngày 08 tháng 06 năm 2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0102012843 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và theo giấychứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược tư nhân số 91/2003/GCN-DNKDP
do Sở Y tế thành phố Hà Nội cấp ngày 23 tháng 08 năm 2004
Tuy trải qua 7 năm phấn đấu và trưởng thành, với đội ngũ cán bộ nhânviên non trẻ và số vốn đầu tư vào kinh doanh còn ít nhưng dưới sự lãnh đạocủa Ban giám đốc công ty đã giúp Công ty không ngừng phát triển đi lên đặcbiệt với tính chất là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty đã góp một phầnvào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Công Ty CP TM Chuyển Giao Công Nghệ Nam Hưng với 2 thành viên chính đã từng bước, từng bước thâm nhập thị trường, tìm kiếm khách hàng cùng với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, sáng tạo đã thu được một kết quả kinh doanh tốt đẹp, thiết lập được một lượng khách hàng quen thuộc, gắn bó lâu dài với công ty tạo được chỗ đứng trên thị trường, tên tuổi của công ty đã được nhiều khách hàng trong lĩnh vực biết đến
Trên chặng đường kinh doanh, công ty luôn chú trọng quan tâm củng
cố và mở rộng thị trường tiêu thụ: Công ty đã tổ chức mạng lưới kinh doanhtrong khu vực thành phố Hà Nội và một số các đại lý phân phối các sản phẩmcủa Công ty ở tỉnh thành phía Bắc từ Hà Tĩnh trở ra Từ khi thành lập đến
Trang 16nay, sau nhiều nỗ lực của Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên trong Công
ty, đội ngũ nhân viên trước chỉ có 8 người nay đã phát triển thành 42 ngườivới kinh nghiệm, lòng nhiệt tình và quyết tâm gắn bó với Công ty
Là một Công ty thuộc thành phần kinh tế tư nhân, lại có quy mô nhỏ,
sự hạn chế về vốn làm cho công ty gặp nhiều khó khăn trong quá trình kinhdoanh Tuy nhiên để có được những kết quả mà công ty đã đạt được trongthời gian qua, không thể phủ nhận sự cố gắng, sự năng động sáng tạo vàhướng đi đúng đắn mà Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên Công ty đã lựachọn
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP TM chuyển giao công nghệ Nam Hưng
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh :
Trong những năm qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuy là một Công ty có tuổi đời còn rất trẻ, nhưng đã có những tiến bộ đáng kể Từ năng suất lao động thấp và thu nhập đời sống của công nhân viêntrong công ty gặp không ít những khó khăn cộng thêm cơ sở vật chất còn thiếu sự đồng bộ Nhưng tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty đã
cố gắng đồng lòng vượt qua mọi khó khăn thử thách, đến nay công ty đã dần
đi vào ổn định và ngày càng phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng sản xuất Với trang thiết bị máy móc được nâng cấp cải tiến, đầu tư thêm máy móc thiết
bị mới, từng bước đột phá về công nghệ và chất lượng cũng như giá thành sảnphẩm, dần tăng doanh thu để đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và tạo được niềm tin cho mọi người, thu hút nhiều khách hàng tăng tích luỹ và
mở rộng sản xuất, bên cạnh đó Công ty có đội ngũ có chuyên môn về ngành điện tử viễn thông cao đảm bảo được chất lượng sản phẩm làm ra và đây cũng
là thế mạnh của công ty là một lợi thế để Công ty nâng cao thị phần của mình
Trang 17trên thị trường và tìm kiếm thêm bạn hàng tiềm năng để cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng đạt được hiệu quả cao.
Đó là những thuận lợi để thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của công tynhưng bên cạnh đó Công ty gặp không ít những khó khăn như việc liên tiếp rađời các công ty trong cùng lĩnh vực làm cho giá cả và khách hàng của công ty
bị giảm sút vì sự phân chia về tỷ lệ hoạt động trong lĩnh vực diện tử viễnthông bị dàn mỏng hơn và sự cạnh tranh đó ngày càng mạnh mẽ, do đó việc
ký kết các hợp đồng ngày càng gặp nhiều khó khăn hơn Vì vậy một phươnghướng mới cho hoạt động lãnh đạo cũng như hoạt động sản xuất của Công ty
là một công việc vô cùng cần thiết để giữ vững được vị thế của Công ty hiệntại và trong tương lai
Vì vậy, Công ty đã đề ra những phương hướng như sau:
- Phát huy thành tích đạt được trong những năm trước để đảm bảo vàđáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường đang ngày càng phức tạp, đồng thời phảiđầu tư theo chiều sâu về công nghệ thiết bị mới tiên tiến và thực hiện sự đồng
bộ hoá các dây chuyền sản xuất:
- Liên kết các tổ chức kinh tế ứng dụng công nghệ mới
- Nắm bắt kịp thời các thông tin về thị trường, giữ vững nhịp độ sảnxuất, tăng trưởng kinh tế, tích cực trong việc hoạt động sản xuất kinh doanhđồng thời cả trong lĩnh vực quảng bá sản phẩm trên thị trường
- Thực hiện các đường lối chính sách của Đảng và nhà nước kịp thờibên cạnh sự đổi mới về tư duy dám nghĩ dám làm trên cơ sở pháp lý vữngvàng trong thời kỳ mới
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP TM chuyển giao công nghệ Nam Hưng :
Hiện nay Công ty kinh doanh các loại mặt hàng trong linh vực điện tử và viễn thông theo danh mục như : thiết bị chống sét, camera giám sát ,thiết bị
Trang 18điều khiển điều hòa , đèn báo không, bảng điện tử …Nhìn chung cách bố trí
tổ chức của công ty là tương đối gọn nhẹ Tất cả các bộ phận phục vụ trực tiếp cho sản xuất đều gắn liền trong biên chế các phòng chức năng Việc gắnliền các nhóm này vào phòng hành chính là nối trực tiếp các mắt xích cuối cùng của dây chuyền sản xuất vào với hệ thống điều hành của công ty, tạo điều kiện cho quan hệ giữa phòng điều hành với các phân xưởng khăng khít thành một mối và việc điều hành sản xuất được xuyên suốt hơn, nhờ đó sản xuất tương đối ổn định, nhịp nhàng, điều hoà, rất thuận lợi cho việc khảo sát
và định mức.Bộ máy quản lý của công ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các
bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau, được phân thành các khâu, các cấp quản lý với những chức năng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu
Bộ máy tổ chức của công ty được thực hiện theo mô hình quản lý trựctiếp tập trung nên Ban Giám Đốc của công ty có thể nắm được tình hình sảnxuất kinh doanh một cách kịp thời, tạo điều kiện giúp Giám Đốc Công tythấy rõ được thực trạng công ty
Trang 19Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy của Công ty CP TM Chuyển giao công nghệ Nam Hưng
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban như sau :
+ Giám đốc : Là người đứng đầu trong bộ máy công ty, chịu trách
nhiệm cao nhất, là người đại diện cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Quản lý và điều hành mọi hoạt động chung của công ty, ngoài ra giám đốc
còn điều hành trực tiếp đối với phòng xuất khẩu, phòng kế toán và phòng tổ
chức hành chính
+ Phòng kinh doanh : Do phó giám đốc kinh doanh trực tiếp làm
trưởng phòng và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty về hàng
nhập ngoại, hàng mua và hàng bán, giao các kế hoạch sản xuất cho các phân
xưởng, quản lý hệ thống kho hàng, lập các kế hoạch mua bán hàng hoá
Phó giám đốc
kỹ thuật
Khối sản xuất
Ban bảo vệ
Phòng xuất khẩu
Phòng kinh doanh
Phòng kiểm nghiệm
Phòng kế toán
Xưởng
thuốc viên
Phòng tổ chức
Xưởng thuốc ống
Xưởng
Đông
dược
Trang 20+ Phòng Kế toán : Đảm nhiệm chức năng hạch toán kế toán, tạo nguồn
vốn kinh doanh, giúp giám đốc thấy rõ mọi hoạt động kinh tế của công ty,trên cơ sở đó giúp giám đốc phân tích hoạt động kinh tế
+ Phòng Xuất nhập khẩu : Có nhiệm vụ thăm dò thị trường trong và
ngoài nước, hàng ngày nắm bắt được tỷ giá hối đoái để điều hành các mặthàng xuất khẩu, nhanh chóng triển khai các hợp đồng xuất khẩu đã được kýkết
+ Phòng Tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc
về vấn đề nhân sự
+ Phòng Kỹ thuật kiểm nghiệm : Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát sau
đó kiểm nghiệm đối với tất cả các mặt hàng kể cả hàng tự sản xuất lẫn hàngmua về, đảm bảo đúng chất lượng theo tiêu chuẩn quy định, đồng thời nghiêncứu ra các mặt hàng mới, mẫu mã mới,
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP TM chuyển giao công nghệ Nam Hưng
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng
bộ các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thức hiện khối lượng công tác
kế toán phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt độngcủa đơn vị cơ sở Các nhân viên kế toán trong một bộ máy kế toán có mốiliên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong
bộ máy Mỗi cán bộ, nhân viên đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí, lệ thuộc, chế ước lẫnnhau Guồng máy kế toán hoạt động được có hiệu quả là do sự phân công,tạo lập mối liên hệ chặt chẽ giữa các loại lao động kế toán theo tính chấtkhác nhau của khối lượng công tác kế toán
Trang 21Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, cónhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra việc chấp hành các công tác kế toántrong phạm vi công ty, giúp lãnh đạo công ty tổ chức công tác quản lý vàphân tích hoạt động kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phậntrong công ty, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán…
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Nhiệm vụ chức năng của từng cán bộ trong bộ máy kế toán:
+ Kế toán trưởng: Là người tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của công
ty, là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho Giámđốc điều hành đồng thời xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằmthực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là: thông tin và kiểm tra hoạt độngkinh doanh; Điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán; chịu tráchnhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn vị thay mặt nhà
Kế toán trưởng
Phó phòng tài vụ
Thủ quỹ
Kế toán FX đóng gói
Kế toán FX
2,FX lắp ráp
Kế toán TSCĐ
Kế toán tiền mặt
Kế toán nguyên vật liệu
Kế toán ngân
hàng
Trang 22nước kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy định của nhà nước về lĩnh vực
kế toán cũng như lĩnh vực tài chính Kế toán trưởng có quyền phổ biến chủtrương và chỉ đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn; ký duyệt các tàiliệu kế toán, có quyền từ chối không ký duyệt vấn đề liên quan đến tài chínhdoanh nghiệp không phù hợp với chế độ quy định, có quyền yêu cầu các bộphận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiệnnhững công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng đó
+ Phó phòng tài vụ: Chịu trách nhiệm tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, căn cứ vào chi phí đã tính để bút toán ghi sổ chi tiết cóliên quan Là một công ty nhỏ nên phần kế toán tiền lương, kế toán tiêu thụthành phẩm cũng do kế toán giá thành đảm nhận
+ Kế toán tiền mặt: Theo dõi và kiểm tra lại các chừng từ thu chi của
toàn công ty và cuối tháng lên báo cáo quỹ, vào sổ chi tiết công nợ
+ Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay,
các khoản tiền phải nộp lập và quản lý các sổ chi tiết liên quan
+ Thủ quỹ: Quản lý két quỹ của Công ty theo dõi thu, chi tiền mặt hàng
ngày cuối ngày đối chiếu với sổ của kế toán tiền mặt cho khớp với số dư và
chuyển toàn bộ chứng từ đã nhận trong ngày cho kế toán tiền mặt
+ Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi trực tiếp việc nhập nguyên vật liệu
từ ngoài vào và theo dõi việc xuất nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, lập thẻkho, lập các chứng từ kế toán có liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu
+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi việc nhập xuất và tính khấu hao
hợp lý trên cơ sở phân loại tài sản cố định phù hợp với tình hình sử dụng và tỷ
lệ khấu hao quy định
+ Kế toán phân xưởng: Do 2 kế toán đảm nhiệm, có nhiệm vụ tập hợp
chi phí sản xuất trực tiếp tại phân xưởng
3.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng
Trang 23Hệ thống chứng từ:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt độngtrong việc sử dụng kinh phí và thu chi Ngân sách của đơn vị kế toán đều phảilập chứng từ Các chứng từ được sử dụng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh phải có đầy đủ các yếu tố bắt buộc của một chứng từ cùng các yếu tố bổsung của đơn vị, các chứng từ sử dụng phải thể hiện được thông tin cần thiếtcho quản lý và ghi sổ kế toán phải lập theo đúng qui định của chế độ và ghichép đầy đủ, kịp thời đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh Công ty
CP TM chuyển giao công nghệ Nam Hưng hiện nay đang áp dụng chế độchứng từ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính đồng thời cũng cập nhậtnhững thay đổi của chế độ mới ban hành gần đây vào từng phần hành kế toán
cụ thể, các kế toán viên vẫn sử dụng đầy đủ các chứng từ bắt buộc dành chophần hành đó
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty bao gồm các bước sau:
- Lập chứng từ kế toán theo các yếu tố của chứng từ (hoặc tiếp nhận chứng từ
từ bên ngoài)
- Kiểm tra chứng từ: kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của chứng từnhư: chữ ký, tính chính xác của số liệu
- Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán
- Bảo quản và sử dụng chứng từ kế toán trong kỳ hạch toán
- Chuyển chứng từ vào lưu trữ và huỷ
*Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty:
- Phần hành kế toán tiền mặt: Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng,Biên lai thu tiền, Phiếu thu, Phiếu chi
Trang 24- Phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng: Bảng kê nộp séc, giấy nộp tiền vàongân sách nhà nước bằng chuyển khoản hay uỷ nhiệm chi.
- Phần hành Tài sản cố định: Biên bản bàn giao TSCĐ, Biên bản đánh giá lạiTSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ đểtheo dõi và hạch toán TSCĐ
- Phần hành kế toán tiền lương: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng chấm công,Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
- Phần hành hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu nhập khokiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho
- Phần hành kế toán bán hàng: Hoá đơn giá trị gia tăng
- Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán
Để phù hợp với quy mô sản xuất và trình độ lao động kế toán, công tyvận dụng hình thức chứng từ ghi sổ trong tổ chức sổ kế toán CT- GS đượclập định kỳ 3 ngày 1 lần
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty
: Ghi thường xuyên
: Ghi định kỳ
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Sổ quỹ
Trang 25: Đối chiếu, kiểm tra
CT- GS được lập trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan và các báocáo tập hợp chi tiết từ các phân xưởng Từ CT-GS kế toán sẽ tiến hành vào sổcái các tài khoản
- Hệ thống sổ chi tiết được công ty sử dụng là: Sổ theo dõi sản xuất, sổchi tiết thành phẩm hàng hoá, Sổ chi tiết vật tư, Sổ tài sản cố định, Sổ chi tiếttiêu thụ, Sổ chi tiết công nợ
- Hệ thống sổ tổng hợp: Là sổ cái các tài khoản 111, 112, 131, 152,153…, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ…
CT- GS được đánh số liên tục trong từng tháng có chứng từ gốc đínhkèm và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi vào sổ kế toán Tất cả cácloại sổ sách mà công ty sử dụng đều tuân thủ theo đúng qui định về mặt hìnhthức và kết cấu Tuy nhiên trình tự ghi sổ kế toán của công ty đã không lập Sổđăng ký chứng từ ghi sổ như theo qui định của chế độ
Hiện nay công ty có sử dụng hệ thống máy vi tính để phục vụ cho côngtác kế toán Tuy nhiên, công ty chỉ sử dụng phần mềm về Excel tức là bảngtính toán thông thường chứ không tự động tập hợp được số liệu vào các sổtổng hợp và báo cáo như phần mềm Fast hay là Effect Hàng ngày từ các hoáđơn hay các phiếu thu, chi kế toán viên sử dụng máy để nhập dữ liệu vào theonội dung của các chứng từ thông qua thiết bị nhập dữ liệu là bàn phím, sau đó
sử dụng các công thức của bảng tính cùng các thao tác kẻ bảng biểu để lậpcác sổ như: Bảng tổng hợp doanh thu từng tháng, Bảng kê nhập-xuất-tồn, cuốinăm lập các báo cáo tài chính
- Hệ thống Báo cáo kế toán:
Trang 26Hiện nay Công ty có hai hình thức báo cáo là Báo cáo tài chính và Báocáo quản trị:
- Báo cáo tài chính: Định kỳ vào ngày 31/12 hàng năm kế toán tổng hợp sẽ
tiến hành cân đối sổ sách, từ những sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lậpbảng cân đối số phát sinh từ đó lập Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối
kế toán và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính, còn hàng tháng công ty khônglập Báo cáo tài chính
theo từng bộ phận, từng phân xưởng để phục vụ cho kế toán trưởng trong việcxác định kết quả kinh doanh và hỗ trợ cho ban lãnh đạo của công ty trong quátrình ra quyết định quản trị Các báo cáo quản trị thường bao gồm: Báo cáochi phí và giá thành, Báo cáo bán hàng của từng quầy hàng, Báo cáo hiệu quảkinh doanh
2.2 Thực trạng kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên tại Công ty CP TM chuyển giao công nghệ Nam Hưng 2.2.1 Đặc điểm NVL,phân loại và đánh giá NVL tại công ty
Đặc điểm :
Công ty CP TM chuyển giao công nghệ Nam Hưng là một doanh nghiệp sản xuất ra các thiết bị điện tử Với đặc điểm riêng của sản phẩm sản xuất mà trong quá trình sản xuất công ty đã sử dụng rất nhiều loại NVL như: tôn mạ kẽm, sắt , thép , bảng đòng tích điện , con sứ, dây điện , attomat Công tác quản lý NVL ở công ty được thực hiện rất chặt chẽ trên tất cả các khâu nhằm vừa đảm bảo chất lượng NVL lại vừa đảm bảo tính tiết kiệm, tính hiệu quả trong sử dụng, hạn chế đến mức thấp nhất việc hư hỏng, thất thoát vật liệu
Công tác quản lý NVL ở công ty được thực hiện ở tất cả các khâu từthu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng
Trang 27- Ở khâu thu mua: Do sản xuất nhiều loại thiết bị ,linh kiện điện tử, nhu
cầu sử dụng vật tư lớn, đa dạng về chủng loại và đòi hỏi cao về chất lượngnên tất cả các vật liệu của công ty đều được mua theo kế hoạch do phòngKinh doanh xây dựng Vật liệu trước khi nhập kho được kiểm tra chặt chẽ vềmặt số lượng, chất lượng và chủng loại Việc tìm kiếm nguồn NVL trongnước thay thế NVL ngoại nhập mà vẫn dảm bảo về chất lượng là yêu cầu vànhiệm vụ quan trọng của công ty trong thời gian tới
- Ở khâu bảo quản: Do số lượng và chủng loại vật tư lớn và yêu cầu cao về
mặt chất lượng nên việc bảo quản NVL ở công ty rất được chú trọng Công
ty đã cho xây dựng một hệ thống kho bảo quản gồm 3 kho, kho1: kho vậtliệu chính; kho 2: kho bao bì; kho 3: vật tư kỹ thuật Các kho đều có thủ khotrực tiếp quản lý Hệ thống thiết bị trong kho tương đối đầy đủ gồm baothùng, xe đẩy, các thiết bị phòng chống cháy nổ… nhằm đảm bảo an toànmột cách tối đa cho vật liệu trong kho
- Ở khâu dự trữ: tất cả các loại vật liệu trong công ty đều được xây dựng
định mức dự trữ tối đa, tối thiểu Các định mức này được lập bởi cán bộphòng kinh doanh để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, không bịgián đoạn, đồng thời cũng tránh tình trạnh mua nhiều dẫn đến ứ đọng vốn
- Ở khâu sử dụng: Do chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
nên để tiết kiệm NVL, công ty đã cố gắng thực hiện hạ thấp định mức tiêuhao NVL mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc sử dụng NVL tại cácphân xưởng được quản lý theo định mức Công ty khuyến khích các phânxưởng sử dụng NVL một cách tiết kiệm, hiệu quả và có chế độ khen thưởngthích hợp cho các phân xưởng sử dụng có hiệu quả NVL trong quá trình sảnxuất
Trang 28 Phân loại nguyên vật liệu
Tuy trong quá trình hạch toán, NVL của công ty không được chi tiếthoá theo tài khoản để hạch toán nhưng trong công tác quản lý, dựa trên vại trò
và tác dụng của chúng trong sản xuất, NVL của công ty được phân thành cácloại sau:
- NVL chính: là những chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm một cách ổnđịnh và trực tiếp như: dây cáp mạng,lõi dây đồng,bảng mạch,bộ cảm biến…
- Vật liệu phụ: thường là vòng đai, gioang cao su, vỏ ngoai linh kiện và một
Tính giá nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu tại công ty được tính theo nguyên tắc giá thực tế (giágốc) theo đúng qui định của chuẩn mực kế toán hiện hành
* Đối với NVL nhập kho:
NVL nhập kho của công ty là do mua ngoài, chủ yếu là nhập khẩu Giá thực
tế NVL mua ngoài nhập kho được xác định theo công thức sau:
Trang 29Giá thực tế Giá trên HĐ Chi phí thu Thuế Nhập Giảm giá NVL mua = (không có + mua trực + khẩu(nếu có) + hàng mua ngoài VAT) tiếp được hưởng
Chi phí thu mua trực tiếp bao gồm các chi phí trong quá trình thu mua vậtliệu: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí kiểm nhận nhập kho…Tùy theo từng hợp đồng kinh tế đã ký kết với nhà cung cấp mà các loại chiphí thu mua có thể được cộng hoặc không được cộng vào giá thực tế của NVLnhập kho Nếu chi phí vận chuyển do bên bán chịu thì trị giá thực tế NVLmua ngoài nhập kho không bao gồm chi phí vận chuyển
Ví dụ: Ngày 9/4/2011, công ty đã mua 517 mét dây nối đầu dẫn của công
ty thiết bị cáp quang Mạnh Tùng theo hoá đơn số 0013178, đơn giá chưa cóthuế GTGT là 147000đ/m, thuế GTGT 5% Vì công ty Mạnh Tùng giao hàngđến tận kho của công ty và chi phí này do bên bán trả nên sau khi có sự kiểmtra về số lượng và chất lượng, giá thực tế của vật liệu nhập kho là:
517 x 174.000 = 89.958.000(đồng)
* Đối với NVL xuất kho:
Giá thực tế NVL xuất kho tại công ty được xác định theo phương phápbình quân gia quyền Trị giá NVL xuất kho được tính căn cứ vào số lượngNVL xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền thực tế của số lượngNVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Đơn giá bình quân gia quyền được tínhtrong một tháng
Cụ thể, toàn bộ NVL sử dụng ở công ty được theo dõi trên Thẻ kho, trên cơ
sở theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị của từng lần nhập Sau mộttháng, kế toán vật tư tính ra đơn giá bình quân gia quyền để tính giá xuất cho
số NVL xuất ra trong tháng theo công thức:
Trang 30Đơn giá Giá thực tế NVL + Giá thực tế NVL
- Ngày 8/3 nhập kho 1.000m đơn giá 22.500đ/m (chưaVAT) trị giá22.500.000 đồng
- Ngày 8/3, 12/3, 15/3 xuất cho phân xưởng sản xuất 1 tổng cộng 315,9m và25/3 xuất cho phân xưởng thực nghiệm 2m Vậy tổng xuất là 217,9m
Kế toán vật tư tính đơn giá xuất kho như sau:
a Đối với NVL nhập kho
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dự trữ, phòng kinh doanh tiến hànhtìm kiếm nhà cung cấp và gửi đơn đặt hàng Khi hàng về, cán bộ vật tư đưahàng phải báo cho phòng Kỹ thuật để tiến hành kiểm tra chất lượng Kết quảkiểm nghiệm được ghi vào phiếu kiểm nghiệm và nếu đạt chất lượng thìphòng Kinh doanh sẽ lập nên lệnh nhập kho Căn cứ vào Hoá đơn (GTGT) vàphiếu kiểm nghiệm, lệnh nhập kho phòng kế toán tiến hành lập phiếu nhậpkho Phiếu nhập kho được lập thành 4 liên,1 liên kế toán vật tư giữ, 1 liên thủ
Trang 31kho giữ để làm căn cứ ghi thẻ kho, 1 liên được lưu lại, còn 1 liên sẽ được cán
bộ thu mua chuyển cho kế toán thanh toán cùng với Hoá đơn (GTGT) để làmcăn cứ thanh toán cho khách hàng và ghi sổ
Ví dụ: Khi nhập 1 lô hàng theo Hoá đơn (GTGT) số 0099281 của Công
ty Vạn Xuân ngày 22 tháng 3 năm 2011, phòng Kinh doanh tiến hành lập lệnhnhập kho và từ đó phòng kế toán tiến hành lập Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho được Công ty lập để phù hợp với yêu cầu quản lý củamình và thuận lợi cho công tác hạch toán Vì vậy, trong phiếu nhập kho, công
ty đã tách được phần giá trị thực tế nhập kho của NVL, thuế GTGT đầu vào
và tổng giá thanh toán của NVL đó Như vậy kế toán thanh toán cũng như kếtoán vật tư sẽ dễ dàng hơn trong việc hạch toán thanh toán cũng như hạchtoán vật tư vì giá trị NVL, thuế GTGT và tổng giá thanh toán đã được xácđịnh rõ ràng
Sơ đồ 4: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL
Bảo quản và lưu
Phòng
kế toán
Ghi
sổ kế toán
Nhập kho và ghi thẻ kho
Lập phiếu Nhập kho
Kiểm nghiệm NVL và lập phiếu kiểm nghiệm
Đề nghị nhập kho
Tìm kiếm NCC
và gửi Đơn đặt hàng
Kế toán vật tư
Thủ kho
Phòng
kỹ thuật
Người giao hàng
Phòng kinh doanh
Nghiệp
vụ nhập
kho
Trang 32Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL
b Đối với NVL xuất kho
Căn cứ vào nhiệm vụ và kế hoạch SXKD được giao và định mức tiêuhao vật tư cho từng loại sản phẩm, hàng tháng phòng kỹ thuật lập định mứcvật tư cho từng phân xưởng Dựa vào định mức vật tư của từng phân xưởng,khi có nhu cầu về NVL tại phân xưởng lập Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức và
kế toán NVL dựa vào đây để tiến hành lập phiếu xuất kho, phiếu xuất khogồm 4 liên: 1 liên lưu tại sổ, 1 liên giao cho thủ kho, 1 liên giao cho kế toánphân xưởng có liên quan, 1 liên giao cho quản đốc phân xưởng Ngoài racông ty còn sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ đối với các NVLnhập xuất giữa các kho với nhau Phiếu xuất kho này chỉ theo dõi về mặt sốlượng NVL đã xuất còn cột đơn giá, thành tiền sẽ không được theo dõi vìcông ty áp dụng phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá NVLxuất kho Vì thế, giá trị của NVL xuất kho sẽ không được ghi vào phiếu xuấtkho mà chỉ đến cuối tháng thì giá trị NVL xuất kho mới được tính và ghi vàothẻ kho và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn Tuy nhiên trong một số trường
Phòng
kế toán
Ghi
sổ kế toán
Xuất kho
Lập phiếu xuất kho
Duyệt lệnh xuất
Yêu cầu về NVL
Kế toán vật tư
Thủ kho
Phòng
kỹ thuật
Các phân xưởng
Nghiệp
vụ xuất
kho
Bảo quản
và lưu
Trang 33hợp do yêu cầu của quản lý đơn vị và dựa trên việc giá nhập của một số NVLrất ổn định nên phiếu xuất kho lập có theo dõi cả về mặt giá trị bằng cách lấygiá xuất là giá thực tế nhập của NVL đó.
Phiếu xuất kho được lập ngay khi các phân xưởng có nhu cầu hay cócác nghiệp vụ phát sinh về xuất NVL trả nợ hay là xuất bán Riêng đối vớihoạt động xuất bán NVL thì ngoài phiếu xuất kho, phòng kinh doanh còn lậpHoá đơn (GTGT) phản ánh nghiệp vụ xuất bán Hoá đơn (GTGT) được lậpthành 3 liên trong đó: 1 liên lưu tại phòng kinh doanh, 1 liên giao cho kháchhàng sau khi đã tiến hành thanh toán hay chấp nhận thanh toán với kế toántiền mặt, 1 liên do kế toán giữ
Từ đó cho thấy, hệ thống chứng từ được sử dụng tại công ty đều có cácchứng từ theo quy định của chế độ kế toán hiệnh hành, bảo đảm đầy đủ cácchỉ tiêu, yếu tố cần thiết cho công tác quản lý và kế toán Các chứng từ nàyđều được kiểm tra chặt chẽ về tính hợp lệ, hợp pháp trước khi dùng làm căn
cứ ghi sổ
Trang 34Biểu số 1
HÓA ĐƠN Mẫu số:01GTKT
GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/2011P Liên 2: Giao khách hàng 0013178 Ngày 30 tháng 3 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty thiết bị cáp quang Mạnh Tùng
Địa chỉ : Số 358 Đường Giải Phóng
Số tài khoản :
Điện thoại: MS:
Họ tên người mua hàng: Hồ Minh Dũng
Tên đơn vị: Công ty CP TM chuyển giao công nghệ Nam Hưng
Địa chỉ: Kiốt số 3 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân Trung, Q Thanh Xuân,
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi tư triệu bốn trăm năm mươi lămnghìn chín trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,đóng dấu,họ tên)
Trang 35Biểu số 2
CÔNG TY CP TM CHUYỂN GIAO LỆNH NHẬP KHO Số: 27/03/11
CÔNG NGHỆ NAM HƯNG (Có giá trị hết ngày ……/20….)
Căn cứ hoá đơn 0013178…………yêu cầu……
Nhập của: Công ty Mạnh Tùng Địa chỉ: Số 358 Đường Giải Phóng
Do ông, bà: Mang chứng minh thư
2.2.2 Quy trình kế toán Tổng hợp Nguyên vật liệu
Tại Công ty CP TM chuyển giao công nghệ Nam Hưng , việc tổ chứchạch toán chi tiết NVL tiến hành theo phương pháp thẻ song song, nhằm mụcđích đơn giản cho việc ghi chép và thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếukhi cần thiết hoặc vào cuối kỳ
- Tại kho: Để phản ánh tình hình nhập – xuất – tồn NVL, hàng ngày thủ kho
sử dụng thẻ kho để ghi chép
Mỗi thẻ kho mở cho một loại NVL có cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng mộtkho và thẻ này chỉ phản ánh mặt số lượng của từng loại NVL theo từng lầnnhập – xuất Khi có các nghiệp vụ nhập, xuất NVL phát sinh thủ kho thựchiện việc nhập, xuất NVL và ghi số lượng thực tế nhập, xuất vào các chứng
từ nhập, xuất Căn cứ vào các chứng từ này thủ kho ghi số lượng nhập, xuấtvào thẻ kho của loại NVL vừa nhập, xuất Mỗi chứng từ này được ghi trênmột dòng của thẻ kho và cuối tháng thủ kho mới tính ra số lượng tồn kho đểghi vào cột tồn của thẻ kho
Trang 3648/2006/QĐ-của BTC
Họ, tên người giao hàng: Công ty Mạnh Tùng Số: 15
Theo Hoá đơn số 0013178 ngày 30 tháng 3 năm 2011 Nợ:
Nhập tại kho: Vật liệu chính Có:
Đơnvịtính
Thành tiền 89.958.000 Thuế GTGT 4.497.900 Cộng tiền VNĐ 94.455.900Viết bằng chữ: Chín mươi tư triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn chín trămđồng
Nhập, ngày 30 tháng 3 năm 2011
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Ví dụ: việc ghi chép trên một thẻ kho như sau:
Ghi thẻ kho của bảng đồng tích điện Một số nghiệp vụ về nhập xuất đượcthủ kho ghi và phản ánh vào thẻ kho như sau:
- Tồn đầu tháng 2/2011: 600 chiếc đơn giá: 410352,5đ/chiếc
- Ngày 3/2 nhập kho 1000chiếc được mua từ công ty Aurobindo, căn cứ ghithẻ kho là phiếu nhập kho số 3/2 ngày 17/2
- Ngày 17/2 xuất kho 500chiếc để bán cho công ty viễn thông quốc tếATR Căn cứ ghi thẻ kho là phiếu xuất kho 10/2
Trang 37- Ngày 26/2 xuất cho phân xưởng sán xuất 1 600chiếc, căn cứ ghi thẻ kho
là phiếu lĩnh vật tư hạn mức
- Mỗi thẻ kho được lập cho một năm, sau đó mới tổng cộng cột nhập,
xuất, tồn Nhưng giữa các tháng có một dòng kẻ đậm để phân biệt
48/2006/QĐ-của BTC
Họ, tên người nhận hàng: Phân xưởng sản xuất 1 địa chỉ (bộ phận)Số:20
Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất Nợ:
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu chính Có:
Đơnvịtính
giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
150400
100400
50.00030.000
5.000.00012.000.000
Cộng: 17.000.000 Cộng thành tiền (bằng chữ): mười bẩy triệu đồng chẵn
Xuất, ngày 13 tháng 4 năm 2011
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)