1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập chương 7 môn logistics hệ thống thông tin trong logistics

27 2,5K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẦM QUAN TRỌNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS  LIS giúp nắm vững thông tin về biến động của nhu cầu, thị trường và nguồn cung ứng, giúp cho các nhà quản trị chủ động

Trang 2

Company Logo

I TẦM QUAN TRỌNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN

TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS

LIS giúp nắm vững thông tin về biến động của

nhu cầu, thị trường và nguồn cung ứng, giúp cho các nhà quản trị chủ động được kế hoạch mua hàng, giao hàng, dự trữ, mua dịch vụ vận tải, … một cách hợp lý thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với mức chi phí thấp nhất

động Logistics, xây dựng chương trình Logistics hiệu quả, chỉ rõ thời gian, không gian và phương pháp vận hành các chu kỳ hoạt động trong Logistics.

Trang 3

II HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS TÍCH HỢP

1 Khái niệm hệ thống thông tin

Logistics tích hợp.

Hệ thống thông tin logistics tích hợp

là sự tương tác giữa con người, thiết bị, các quy trình cần thiết để thu thập,

phân loại, phân tích, đánh giá, và sau

đó cung cấp các thông tin cần thiết đến các nhà quản trị logistics một cách kịp thời và chính xác để họ có thể đưa ra

quyết định logistics thích hợp và hiệu quả.

Trang 4

4 Phân loại hệ thống quản lý thông tin:

STT Các hệ thống Ví dụ trong Hệ thống Logistics

1. Hệ thống tự động hóa văn phòng:

( Office Automatic System-OAS) Cung cấp các phương pháp hiệu quả để xử lý thông tin kinh doanh của tổ chức và cá nhân, thực hiện tính toán và tạo các văn bản.

Các ứng dụng bảng tính (Excel) để tính toán các số lượng đơn hàng tối ưu, các vị trí thuận tiện, giảm thiểu tối đa chi phí vận chuyển,…

2 Hệ thống thông tin liên lạc:

(Communication System)

Hệ thống thông tin giúp mọi người làm việc cùng nhau bằng cách tương tác và chia sẻ thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau.

- Họp trực tuyến thông qua công nghệ máy tính.

- Đặt hàng bằng giọng nói

II HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS TÍCH HỢP

Trang 5

4 Phân loại hệ thống quản lý thông tin:

STT Các hệ thống Ví dụ trong Hệ thống Logistics

3 Hệ thống xử lý giao dịch:

(Transaction Processing System - TPS)

Hệ thống xử lý giao dịch: thu thập và lưu trữ thông tin về giao dịch, kiểm soát một số vấn đề trong hoạt động mua bán

- Trao đổi dữ liệu điện tử.

- Công nghệ nhận dạng tự động như mã vạch.

- Hệ thống quản lý bán hàng Point of Sale.

4. Hệ thống quản lý thông tin và Hệ thống xử lý thông tin:

(Management Information System – MIS &

Executive Information System – EIS)

Chuyển đổi dữ liệu của Hệ thống xử lý giao dịch TPS thành thông tin để theo dõi hoạt động và quản lý tổ chức, cung cấp thông tin đã

xử lý theo định dạng có thể truy cập được.

Hệ thống thông tin Logistics - LIS

II HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS TÍCH HỢP

Trang 6

4 Phân loại hệ thống quản lý thông tin:

STT Các hệ thống Ví dụ trong Hệ thống Logistics

5 Hệ thống hỗ trợ quyết định:

(Decision Support System – DSS)

Giúp nhà quản lý đưa ra quyết định bằng việc cung cấp thông tin,

mô hình, các công cụ phân tích,

- Mô phỏng.

- Phần mềm ứng dụng cụ thể như Hệ thống quản lý kho.

- Khai thác dữ liệu – Data Mining.

6. Hệ thống doanh nghiệp:

(Enterprise System – ES)

Tạo và duy trì các phương pháp xử lý dữ liệu phù hợp và cơ sở dữ liệu tích hợp thông qua nhiều chức năng kinh doanh.

Mô hình Logictics về Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - ERP

II HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS TÍCH HỢP

Trang 7

III Tác động của Internet đến các hoạt động

Logistics:

Sự phát triển của Internet cùng với sự bùng nổ của thông tin đem đến những lợi ích lớn cho ngành Logistics và việc quản lý chuỗi cung ứng.

4 lợi ích lớn của Internet bao gồm:

1 Nâng cao sự hiểu biết và tầm nhìn về chuỗi cung ứng, thay thế việc kiểm kê hàng tồn kho bằng hệ thống thông tin.

Trang 8

2 Nâng cao nhận thức về nhu cầu

khách hàng thông qua dữ liệu quản lý bán hàng (Point-of-sale), giúp nâng cao việc lập kế hoạch và giảm sự

thay đổi trong chuỗi cung ứng.

3 Nâng cao sự phối hợp trong việc sản

xuất, marketing và phân phối Hệ

thống hoạch định nguồn lực doanh

nghiệp (ERP).

4 Sắp xếp hợp lý việc xử lý các đơn

hàng và giảm thời gian thực hiện đơn hàng bằng sự phối hợp của các hệ

thống thông tin Logistic.

III Tác động của Internet đến các hoạt động

Logistics:

Trang 9

4.2.HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

(COMMUNICATION SYSTEM )

(telecommunication technology)

Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic

Data Interchange - EDI): Tiết kiệm chi

phí cho doanh nghiệp, Tốc độ và độ

chính xác trong các giao dịch, Tăng

hiệu quả kinh doanh, Lợi ích trong

chiến lược kinh doanh.

Trang 10

4.3.HỆ THỐNG XỬ LÝ GIAO DỊCH

( TRANSACTION PROCESSING SYSTEM- TPS)

Mục đích:

liệu thường lặp lại nhiều lần

cho cơ sở dữ liệu

khác

Trang 11

4.3.HỆ THỐNG XỬ LÝ GIAO DỊCH

( TRANSACTION PROCESSING SYSTEM- TPS)

TPS giúp xử lý thông tin giao dịch

nhanh chóng và đạt độ chính xác cao, một số hoạt động có thể được tự động hóa bởi hệ thống.

Trang 12

4.3.HỆ THỐNG XỬ LÝ GIAO DỊCH

( TRANSACTION PROCESSING SYSTEM- TPS)

Mỗi quy trình xử lý giao dịch đều gồm các bước cơ bản: thu thập dữ liệu, xử

lý giao dịch, cập nhật cơ sở dữ liệu,

chuẩn bị tài liệu và báo cáo, xử lý các yêu cầu.

Xử lý giao dịch là giai đoạn xử lý

thông tin thu thập được, thường sử

dụng hai cách là xử lý theo lô hoặc xử

lý thời gian thực.

Trang 13

4.3.HỆ THỐNG XỬ LÝ GIAO DỊCH

( TRANSACTION PROCESSING SYSTEM- TPS)

dữ liệu giao dịch được tích lũy trong khoảng thời gian nhất định và được

xử lý theo trình tự:

danh sách theo thời gian thu thập.

về máy trung tâm để xử lý.

Trang 14

4.3.HỆ THỐNG XỬ LÝ GIAO DỊCH

( TRANSACTION PROCESSING SYSTEM - TPS)

Xử lý theo thời gian thực

Sau khi một giao dịch thương mại

được ghi nhận, lập tức xử lý ngay.

Các hệ thống xử lý thời gian thực bao gồm:

Hệ thống thông tin tra cứu.

Hệ thống thông tin thu thập dữ liệu.

Hệ thống cập nhật cơ sở dữ liệu

Hệ thống soạn thảo tài liệu và báo

cáo.

Trang 15

4.4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN (MIS) VÀ HỆ THỐNG

THỰC THI THÔNG TIN (EIS)

Chuyển đổi dữ liệu của Hệ thống xử lý giao dịch TPS thành thông tin để theo dõi hoạt động và quản lý tổ chức, cung cấp thông tin đã xử lý theo định dạng có thể truy cập được.

Để thực hiện được những nhiệm vụ đó Hệ thống quản

lý thông tin Logistics được ra đời với nhiệm vụ: thu thập, sắp xếp, phân tích, tính toán, cung cấp những thông tin cần thiết, đúng thời điểm, chính xác cho

những nhà quản lý logistics.

Trang 16

4.5.HỆ THỐNG HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH (DSS)

Hệ thống hỗ trợ quyết định giúp nhà quản lý đưa ra quyết định bằng việc cung cấp thông tin, mô hình, các công cụ phân tích, những công cụ này được các nhà logistics áp dụng và sử dụng rộng rãi

2 hệ thống điển hình trong DSS là:

- Hệ thống quản lý giao thông vận tải

(TMS- Transpotation management Systems)

- Hệ thống quản lý kho hàng

(WMS - warehouse management systems)

Trang 17

Các tính năng bắt buộc phải có đối với một TMS điển

hình bao gồm:

1 Hỗ trợ chức năng vận chuyển hàng bưu kiện (parcel

shipment)

2 Khả năng vận chuyển quốc tế

3 Trang bị vận tải đa phương thức

(combined/multi-modal transportation)

4 Tự động thanh toán cước

5 - Khả năng theo dõi (track and trace) kiện hàng

6 Duy trì tầm nhìn/hiển thị (visibility) trạng thái kiện

hàng

7 - Cung cấp phân tích cho doanh nghiệp (Business

Analytics & Intelligence)

8 Tích hợp EDI

9 Tích hợp Freight Management Service

Trang 18

Hệ thống quản lý kho hàng

(WMS - Warehouse Management Systems)

Với một kho với đầy đủ các sản phẩm được thay đổi liên tục, một WMS nhằm mục đích kiểm soát mọi

chuyển động của các quá trình như tiếp nhận, đưa đi, đón và vận chuyển.

Bằng cách sử dụng công nghệ Auto-ID như máy

quét mã vạch và máy in, máy tính di động, mạng

không dây và phần mềm tiên tiến hơn, cho phép thiết

kế các hệ thống thời gian thực năng động để kiểm

soát việc vận chuyển và lưu trữ các tài liệu trong kho

dễ dàng hơn

Trang 19

EDI

Trang 20

Khái niệm:

ERP là một phần mềm quản lý tổng

thể doanh nghiệp, cho phép doanh

nghiệp tự kiểm soát được trạng thái

nguồn lực của mình

Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP – Enterprise Resource Planning)

Trang 21

Giai đoạn Thứ tư: Triển khai chiến lược

Giai đoạn Thứ ba: Tác nghiệp riêng lẻ Giai đoạn Thứ hai: Giai đoạn sơ khai

Giai đoạn Thứ năm: Thương mại điện tử

Hệ thống ERP(Enterprise Resource Planning – hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

Giai đoạn Thứ nhất: Đầu tư cơ sở hạ tầng

Trang 22

Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy

Tích hợp thông tin đặt hàng

của khách hàng

Giảm lượng hàng tồn kho

Chuẩn hóa và tăng

hiệu suất sản xuất

Qui trình kinh doanh được xác định rõ ràng hơn

Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

(ERP – Enterprise Resource Planning)

Trang 23

ERP mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

Cung cấp cơ sở dữ liệu và khả năng giao

dịch để bắt đầu, tìm kiếm, kiểm soát, và báo

cáo yêu cầu của khách hàng và lệnh bổ sung

hàng

Cung cấp cơ sở dữ liệu và khả năng giao

dịch để bắt đầu, tìm kiếm, kiểm soát, và báo

cáo yêu cầu của khách hàng và lệnh bổ sung

Trang 24

Logistics truyền thống Elogistics Kiểu vận chuyển, số lượng Số lượng lớn, khối lượng lớn Số lượng nhỏ, theo từng lô.

Mục tiêu Chi phí hiệu quả. Tốc độ nhanh hơn và có thể đáp ứng mong

muốn khách hàng.

Các thức truyền đạt thông tin

Thu thập thông qua fax, giấy

tờ và Hệ thống Thông tin Quản lý (MIS).

Thu thập thông qua Internet, dữ liệu điện tử (EDI), Radio Frequency Identification (RFID)

và Integrated IS.

Liên kết Chuỗi cung ứng hạn chế Mở rộng trong toàn chuỗi cung ứng.

Thời gian giao hàng Chậm Nhanh.

Nhu cầu đặt hàng Ổn định Theo mùa.

Chu kỳ đặt hàng Hằng tuần Hằng ngày, hằng giờ.

Khách hàng Chiến lược Thường, cơ bản.

Thời gian bổ sung Theo lịch trình Theo thực tế.

Mô hình phân phối Cung (đẩy) Cầu (kéo).

Địa điểm đến Tập trung Phân tán.

Tái cấu trúc nhà kho Hằng tuần, hằng tháng Liên tục, theo quy định.

Trang 25

Vai tròKiểm soát thực hiện đơn hàng

Nhu cầu của đặt hàng điện

tử cần các giải pháp thực

hiện có thể đồng bộ trên

nhiều hệ thống.

Nâng cao năng lực cạnh tranh

+ Tiếp cận được nhiều thị trường

và người tiêu dùng từ các nước

trên thế giới.

+ Tạo ra sự hữu dụng về thời

gian và địa điểm cho các hoạt

động của doanh nghiệp.

Gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận

Sự phát triển của thương mại điện

tử làm tăng nhu cầu tiêu dùng trực tuyến nên đã gia tăng nhu cầu về

số lượng và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ.

Giảm chi phí

Elogistics hỗ trợ nhà quản lý

ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 26

Gian hàng điện tử cung cấp đầy đủ các tính năng (thông qua giao diện

và bộ công cụ tự phục vụ) cho phép người bán quản lý được hoạt động kinh doanh với chi phí hoạt động thấp, dễ dàng xây dựng và vận hành một doanh nghiệp trực tuyến

Hệ thống công cụ thanh toán và đặt hàng giúp người mua nhanh chóng

và thuận tiện trong việc mua hàng tại bất kỳ gian hàng điện tử nào của người bán.

MUA BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN AMAZON.COM

Trang 27

Thank You !

Ngày đăng: 02/12/2017, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w