1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

www.tinhgiac.com de tai tim hieu ve cac the he trong he thong thong tin di dong va cac phan xu ly o tang vat ly

19 131 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www.tinhgiac.com de tai tim hieu ve cac the he trong he thong thong tin di dong va cac phan xu ly o tang vat ly tài liệu...

Trang 1

Bai thao luận - Thuong mai điện tu

TRUONG DAI HOC GIAO THONG VAN TAI

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TU

BÀI THẢO LUẬN

TIM HIEU VE CAC THE HE TRONG HE THONG THONG TIN DI DONG

VA CAC PHAN XU LY O TANG VAT LY

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

- - Vũ Văn Hiệp

- - Nguyễn Thị Lam

- _ Trần Thị Lương

- Bui Manh Thang

- Nguyễn Văn Xuân

Trang 2

Bài thảo luận - Thương mại điện tử

MỤC LỤC

II Các thế hệ trong hệ thông thông tin di động -~ ~ -~~ ~~-==~===~- 4

1 Thế hệ thứ nhất (1) -~ -~~ ~~ ~~ -~ =~=========~===~===~===================ễe 4 2 Thế hệ thứ hai (2) -~ ~~~ ~~ ~~-<~~=============~===~===~=================~==e 5 3 Thế hệ 2,5 -~ ~~~ ~~ ~~~<~~===~=====~===~===~===~~===~=~=============ee 9 4 Thể hệ thứ ba (3) -~ ~~~ ~~ ~~~-==~============~===~~===~=============ễr 10 5 Thế hệ 3.5 -~ ~~~ ~~ ~~~=~~~==~=====~===~===~===~~====~===~=======~r 12 6 Thế hệ thứ tư (4) -~ ~~~ ~~ ~~ ~~=============~===~====~~========~=======~r 12 7 Bang so sanh cdc thé hé tir 1G — 4G - 14

Ill Cac phan xu ly é tang vat ly - 14

1 Ma héa tiéng noi -= -= -= - 15

a Md hod dang song - 15

b Mã hoá nguÔn -~ ~-~ ~~ ~~~ ~~-=~=====~===~=======~~==~=~===~=======~r 17 c Mad hod lai - 17

2 Điều khiển công suất theo bước động DSSPC và phân tán DPC -~- 18

IV Kết Luận -~ ~~-~~~-~=~===~==~=========================~mr 19

Trang 3

L Giới thiệu chung

Điện thoại di động là một trong những thành tựu nỗi bật về công nghệ và

thương mại trong những thập niên gần đây Kẻ từ khi có sự ra đời của điện thoại

di động, vị trí của nó trong thị trường đã phát triển một cách chóng mặt từ một thiết bị mang tính chuyên biệt, rồi trở thanh một vật dụng thiết yếu đối với cuộc sống kinh doanh Qua hai thập kỷ gần đây, kết hợp với sự giảm đáng kẻ về chỉ phí cho hoạt động và sự phát triển của những ứng dụng và dịch vụ mới lạ, thi trường công nghệ di động ngày càng lớn mạnh Minh chứng cho điều này là hầu hết chúng ta đều sở hữu cho mình một chiệc điện thoại di động tham gia vào hệ thông thông tin di động

Sự phát triển của hệ thống thông tin di động đã trải qua hai thế hệ (1G, 2G),

đang ở thế hệ thứ ba (3G) và chuẩn bị bước vào thế hệ thứ tư (4G)

Thế hệ thứ nhất (1G) định hướng cho các thế hệ sau và được xếp vào loại

mạng quốc gia dựa trên nền tảng công nghệ tương tự Vào những năm 1980,

những mạng kiểu này được chuyên thành loại hình dịch vụ và được thiết kế để

cung cấp cho các thuê bào đi động chuyền tải tiếng nói

Thế hệ thứ hai (2G) được xếp vào loại công nghệ kỹ thuật số Nhờ vào công

ƯỚC quốc tế mà có thể tạo kha năng cho một chiếc máy điện thoại di động vượt qua khỏi biên giới quốc gia Bên cạnh lĩnh vực viễn thông truyền tiếng nói bằng

kỹ thuật số, một loạt các dịch vụ số mới với tốc độ truyền đữ liệu thấp trở nên phong phú và đa dạng, bao gồm: mobile fax, gửi thư tiếng nói, SMS Thế hệ thứ hai (2G) đã toàn cầu hóa các hệ thống đi động và đồng nghĩa với nó là các chuẩn hóa rõ ràng (sẽ nói rõ ở phần sau)

Thế hệ thứ ba (3G) ra đời nhằm cung cấp các ứng dụng và dịch vụ đa

phương tiện đi động với tốc độ đữ liệu đạt và vượt qua 2Mb/s Nó được tiêu

chuẩn hóa bởi Liên đoàn Viến thông Quốc tế bao gồm những hệ thống trong hệ

gia đình, cung ứng các địch vụ tế bào, vô tuyến điện, W-LAN, vệ tỉnh với những

ứng dụng đa phương tiện di động như: điện thoại truyền hình ảnh, truy nhập file bằng fp, tra cứu Web,

Các nghiên cứu hiện đang nhằm vào những đòi hỏi phải có sự ra đời của

mạng di động thế hệ thứ tư (4G) Tốc độ dữ liệu trên 2Mb/s và có khả năng lên

tới 15SMb/s trong một số môi trường nhất định, sẽ tiếp tục mở rộng các dịch vụ

và ứng dụng Sự cải thiện về QoS, hiệu dụng băng thông, sự tiến tới một môi

trường hướng gói tin và dựa hoàn toàn vào giao thức internet (IP)

Trang 4

Bài thảo luận - Thương mại điện tử

H.Các thế hệ trong hệ thông thông tin di động

Khả năng di động

|

al LTE

HSPA UMB

3G? LTE

IEEE802.11

<10kbps <200kbps 300kbps-10Mbps <100Mbps 100Mbps-1Gbps

Tốc độ số liệu

E3G: 3G tăng cường

Hình 1 Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G

1 Thế hệ thứ nhất (1G)

Là mạng thông tin di động không dây cơ bản đầu tiên trên thế giới Nó là hệ thống giao tiếp thông tin qua kết nối tín hiệu analog được giới thiệu lần đầu tiên

vào những năm đầu thập niên 80s Nó sử dụng các ăng-ten thu phát sóng gắn

ngoài, kết nỗi theo tín hiệu analog tới các trạm thu phát sóng và nhận tín hiệu xử

lý thoại thông qua các module gắn trong máy di động Điện thoại di động thời

này thô kệch, nặng nề xứng với cách gọi “cục gạch”, giá máy đắt, cước cuộc gol

cao

Dac diém:

- Lahé thống tương tự hoặc nửa tương tự

- _ Cung cấp các dịch vụ thoại là chủ yếu

- _ Phủ sóng trên từng khu vực lãnh thổ khác nhau, các tính năng kỹ thuật không được công bố và chỉ được thiết lập theo thỏa thuận của các nhà khai thác trong nước

- - Mỗi thuê bao được cấp phát một cặp đôi kênh liên lạc suốt thời gian

- _ Nhiễu giao thoa lớn

- _ Đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA)

Trang 5

Kỹ thuật FDMA: Là phương pháp trong đó độ rộng băng tần công tác của vệ tỉnh (tiêu chuẩn 500 MHz) được chia ra các khoảng tần số gọi là luéng phat dap

Độ rộng luồng phát đáp (thường là 36MHz hoặc 72 MHz) được phân chia cho mỗi trạm mặt đất để phát đi ở các tần số riêng biệt cho mỗi trạm Khi nhận, trạm

mặt đất điều chỉnh máy thu của chúng đến tần số mong muốn để khôi phục lưu lượng thông tin đã dành cho trạm Các tín hiệu được truyền đi đồng thời nhưng ở

các tần số khác tương ứng với mỗi sóng mang Việc phát đi lưu lượng sẽ chiếm

băng tần qui định ở luồng phát đáp dành cho chúng Các sóng mang được phân cách với nhau bằng băng tần bảo vệ thích hợp sao cho chúng không chồng lấn lên nhau

Hạn chế

- _ Tốc độ thấp < 10Kb/s

- _ Phố tần số hạn chế, dung lượng nhỏ

- - Tính bảo mật kém

- _ Có tiếng ồn do nhiễu giữa các máy đi động gây ra vùng phủ sóng hẹp

- Không cho phép giảm đáng kể giá thành của thiết bị đi động và hạ tang

- Kh6ng tyong thich gitta cdc hé thong khac nhau, dic biét 6 Chau Au, làm cho thuê bao không thể sử dụng được máy di động của mình ở nước khác

Tuy chỉ hoạt động với tần số chỉ từ 150MHz nhưng mạng 1G cũng phân ra khá nhiều chuẩn kết nỗi theo từng phân vùng riêng trên thế giới: NMT (Nordic

Mobile Telephone) là chuẩn đành cho các nước Bắc Âu và Nga; AMPS

(Advanced Mobile Phone System) tai Hoa Ky; TACS (Total Access Communications System) tai Anh; JTAGS tai Nhat; C-Netz tai Tay Duc;

Radiocom 2000 tại Pháp; RTMI tại Ý

2 Thế hệ thứ hai (2G)

Là thế hệ kết nối thông tin di động mang tính cải cách cũng như khác hoàn toàn so với thế hệ đầu tiên Nó sử dụng các tín hiệu kỹ thuật sỐ thay cho tín hiệu analog của thế hệ 1G và được áp dụng lần đầu tiên tại Phần Lan bởi Radiolinja (hiện là nhà cung cấp mạng con của tập đoàn Elisa Oyj) trong năm 1991 Mạng 2G mang tới cho người sử dụng di động 3 lợi ích tiễn bộ trong suốt một thời gian

dài: mã hoá dữ liệu theo dạng kỹ thuật số, phạm vi kết nỗi rộng hơn 1G và đặc biệt là sự xuất hiện của tin nhắn dạng văn bản đơn giản — SMS Theo đó, các tin

hiệu thoại khi được thu nhận sẽ đuợc mã hoá thành tín hiệu kỹ thuật số dưới nhiều đạng mã hiệu (codecs), cho phép nhiều gói mã thoại được lưu chuyên trên cùng một băng thông, tiết kiệm thời gian và chỉ phí Song song đó, tín hiệu kỹ

Trang 6

Bai thao lugn - Thuong mai dién tu

thuật số truyền nhận trong thế hệ 2G tạo ra nguồn năng lượng sóng nhẹ hơn và sử dụng các chip thu phát nhỏ hơn, tiết kiệm diện tích bên trong thiết bị hơn

Đặc điểm của thể hệ thứ 2 (2G):

- _ Kỹ thuật chuyên mạch số

- - Dung lượng lớn

- §Siéu bao mat (High Security)

- Nhiéu dịch vụ kèm theo như truyền đữ liệu, fax, SMS (tin nhắn), và

- Phần lớn ĐTDĐ ngày nay đều có tiêu chuẩn 2G và sử dụng chuẩn

GSM - hệ thống di động kỹ thuật số được sử dụng rộng rãi nhất

Tất cả hệ thống thông tin di động thể hệ 2 đều sử dụng kỹ thuật điều chế số

và chúng sử dụng 2 phương pháp ẩa truy cập:

- _ Đa truy cập phân chia theo thời gian (Time Division Multple Access- TDMA): phục vụ các cuộc gọi theo các khe thời gian khác nhau

- Da truy cap phan chia theo ma ( Code Division Multiple Access —

CDMA): phục vụ các cuộc gọi theo các chuỗi mã khác nhau

Da truy cập phân chia theo thởi gian TDMA

Trong hệ thống TDMA phổ tần số quy định cho các di động liên lạc chia thành các dải tần liên lạc, mỗi một dải tần liên lạc này được dùng cho N kênh liên lạc, mỗi kênh liên lạc là một khe thời gian (Time slot) trong suốt chu kỳ một khung Tin tức được tổ chức dưới dạng gói, mỗi gói có có bit chỉ thị đầu gói, chỉ thị cuỗi gói, các bít đồng bộ và các bít dữ liệu Không như hệ thống FDMA, hệ thống TDMA truyền dẫn dự liệu không liên tục và chỉ dử dụng cho dự liệu số và

điều chê sô

Các đặc điểm của TDMA

TDMA có thể phân phát thông tin theo hai phương pháp là phân định trước và phân phát theo yêu cầu Trong phương pháp phân định trước, việc phân phát các cụm được định trước hoặc

phân phát theo thời gian Ngược lại trong phương pháp phân

định theo yêu cầu các mạch được tới đáp ứng khi có cuộc goi yêu cầu, nhờ đó tăng được hiệu suất sử dụng mạch

Trong TDMA các kênh được phân chia theo thời gian nên

nhiễu giao thoa giữa các kênh kế cận giảm đáng kẻ

TDMA sử dụng một kênh vô tuyến để ghép nhiều luông thông

tin thông qua việc phân chia theo thời gian nên cần phải có việc đồng bộ hóa việc truyền dẫn để tránh trùng lặp tín hiệu

Ngoài ra, vì số lượng kênh ghép tăng nên thời gian trễ di truyền dẫn đa đường không thể bỏ qua được, đo đó sự đồng bộ phải tôI ưu

Trang 7

Đa truy nhập phân chia theo mã CDMA

Đối với hệ thống CDMA, tất cả người dùng sẽ sử dụng cùng lúc một băng tần tín hiệu truyền đi sẽ chiếm toàn bộ băng tần của hệ thống Tuy nhiên, các tín

hiệu của mỗi người dùng được phân biệt với nhau bởi các chuỗi mã Thông tin di

động CDMA sử dụng kỹ thuật trải phố cho nên nhiều người sử dụng có thể

chiếm cùng kênh vô tuyến đồng thời tiến hành các cuộc gọi mà không sợ gây

nhiễu lẫn nhau

Kênh vô tuyến CDMA được dùng lại mỗi cell trong toàn mạng và những kênh này cũng được phân biệt với nhau nhờ mã trải phố giả ngẫu nhiên PN

Trong hệ thống CDMA, tín hiệu bản tin băng hẹp được nhân với tín hiệu

băng thông rất rộng, gọi là tín hiệu phân tán Tín hiệu phân tán là một chuỗi mã

giả ngẫu nhiên Mà tốc độ chip của nó rất lớn so với tốc độ đữ liệu Tất cả các

users trong một hệ thống CDMA dùng chung tần số song mang và có thê được phát đông thời Mỗi user có một từ mã giả ngẫu nhiên riêng của nó và được xem

là trực g1ao với các từ mã khác Tại máy thu, sẽ có một từ mã đặc trưng được tạo

ra để tách song tín hiệu có từ mà giả ngẫu nhiên tương quan với nó Tất cả các

mã khác được xem như là nhiễu Đề khôi phục lại tín hiệu thông tin, máy thu cần phải biết từ mã dùng ở máy phát Mỗi thuê bao vận hành một cách độc lập mà

không cần biết các thông tin của máy khác

Đặc điểm của CDMA

- Dai tan tin hiệu rong hang MHz

- Str dung k¥ thuat trai phé phitc tap

-_ Kỹ thuật trải phố cho phép tín hiệu vô tuyến sử dụng có cường

độ trường rất nhỏ và chống fađing hiệu quả hơn FDMA,

TDMA

-_ Việc các thuê bao MS trong cell dùng chung tần số khiến cho thiết bi truyén dan vô tuyến đơn giản, việc thay đôi kế hoạch tần số không còn vấn đề, chuyển giao trở thành mềm, điều khiển dung lượng cell rất linh hoạt

- Chất lượng thoại cao hơn, dung lượng hệ thống tăng đáng kể (có thê gấp từ 4 đến 6 lần hệ thống GSM), độ an toàn (tính bảo

mật thông tin) cao hơn do sử dụng dãy mã ngẫu nhiên để trải phổ, kháng nhiễu tốt hơn, khả năng thu đa đường tốt hơn,

chuyên vùng linh hoạt Do hệ số tái sử dụng tần số là 1 nên

không cân phải quan tâm đến vấn đề nhiễu đồng kênh

- CDMA không có giới hạn rõ ràng về số người sử dụng như

TDMA và FDMA Còn ở TDMA và FDMA thì số người sử

dụng là cố định, không thể tăng thêm khi tất cả các kênh bị

chiếm

- Hệ thông CDMA ra đời đã đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn dịch

vụ thông tin đi động tế bào Đây là hệ thống thông tin di động

băng hẹp với tốc độ bit thông tin của người sử dụng là 8-13 kbps

Trang 8

Bai thao lugn - Thuong mai dién tu

Một số mạng chuẩn của thể hệ thứ 2 (2G)

GSM (TDMA-based), khơi nguồn áp dụng tại Phần Lan và sau đó trở thành chuẩn phô biến trên toàn 6 Châu lục Hiện nay vẫn đang được

sử dụng bởi hơn 80% nhà cung cấp mạng di động toàn cầu

CDMA2000 - tần số 450 MHZ cũng là nền tảng đi động tương tự GSM nói trên nhưng nó lại dựa trên nền CDMA và hiện cũng đang được cung cấp bởi 60 nhà mạng GSM trên toàn thế giới

IS-95 hay còn gọi là cđmaOne, (nên tảng CDMA) được sử dụng rộng

rãi tại Hoa Kỳ và một số nước Châu Á và chiếm gần 17% các mạng

toàn câu Tuy nhiên, tính đến thời điểm này thì có khoảng 12 nhà

mạng đang chuyên dịch dân từ chuẩn mạng này sang GSM (tương tự

như HT Mobile tại Việt Nam vừa qua) tại: Mexico, Ân Độ, Úc và Hàn

Quốc

PDC (nên tảng TDMA) tại Japan

iDEN (nên tảng TDMA) sử dụng bởi Nextel tại Hoa Kỳ và Telus

Mobility tai Canada

IS-136 hay còn gọi là D-AMPS, (nên tảng TDMA) là chuẩn kết nối

phố biến nhất tính đến thời điểm này và đượ7c cung cấp hầu hết tại

các nước trên thế giới cũng như Hoa Kỳ

Uu và nhược điêm của 2G:

Ưu điểm:

- lrong mạng 2G, tín hiệu kỹ thuật số được sử dụng đề trao đôi giữa điện thoại và các tháp phát sóng, làm tăng hiệu quả trên 2 phương diện chính:

-_ Dữ liệu số của giọng nói có thê được nén và kênh hiệu quả hơn

so với mã hóa analog nhờ sử dụng nhiều hình thức mã hóa, cho

phép nhiều cuộc gọi cùng được mã hóa trên một dải băng tần -_ Hệ thống kỹ thuật số được thiết kế giảm bớt năng lượng sóng

radio phát từ điện thoại Nhờ vậy, có thê thiết kế điện thoại 2G

nhỏ gọn hơn, đồng thời giảm chỉ phí đầu tư những tháp phát sóng

-_ Mạng 2G trở nên phổ biến cũng do công nghệ này có thể triển

khai một số dịch vụ dữ liệu như Email và SMS Đồng thời,

mức độ bảo mật cac nhân cũng cao hơn so vơi 1G

Nhược điểm:

Những nơi dân cư thưa thớt, sóng kỹ thuật số yếu có thể

không tới được các tháp phát sóng Tại những địa điểm như

vậy, chất lượng truyền sóng cũng như chất lượng cuộc gọi sẽ bị

giảm đáng kể

Trang 9

Cac dich vu thoai bao gom:

- Cudédc goi thong thong

- Chan cudc ggi là dịch vụ cho phép thuê bao chủ động chặn các cuộc

gọi đi hoặc gọi đến trên chính SIMCARD của mình

- _ Chuyến cuộc gọi là dịch vụ cho phép người dùng chuyển các cuộc gọi

từ máy di động của mình đến một thuê bao khác bất kỳ (cỗ định, di

động, hộp thư thoai)

- - GIữ cuộc gọi : (call hold - CH) cho phép thuê bao của người dùng có thể p1ữ cuộc gọi thứ nhất đề thực hiện hoặc tiếp nhận cuộc gọi thứ 2 Mỗi thuê bao tại một thời điểm chỉ có khả năng giữ một cuộc gọi để tiếp một cuộc gọi khác

Cac dich vu dit hiệu:

- Truyền dẫn số liệu Email: Email là một thuật ngữ trong tiếng Anh,

có nghĩa là thư điện tử Thay vì nội dung thư của bạn được viết lên giấy và chuyển đi qua đường bưu điện thì email được lưu dưới dạng các tệp văn bản trong máy tính và được chuyên đi qua đường Internet

- _ Tin nhắn ngắn SMS: Tin nhắn SMS(Short Messaging Service) là dạng

tn ngắn,chỉ chứa được ký tự và những biểu tượng đơn giản.Mỗi(1)

bản tin được hạn định số ký tự mà Bạn đã nhập và thường hiển thị ở

góc trên của màn hình tin nhắn

3 Thế hệ 2,5G

Là thế hệ kết nói thông tin di động bản lề giữa 2G và 3G Chữ số 2.5G chính

là biểu tượng cho việc mạng 2G được trang bị hệ thống chuyển mạch gói bên cạnh hệ thống chuyên mạch theo kênh truyền thống Nó không được định nghĩa

chính thức bởi bất kỳ nhà mạng hay tổ chức nào và chỉ mang mục đích duy nhất

là tiếp thị công nghệ mới theo mạng 2G

Mạng 2.5G cung cấp một số lợi ích tương tự mạng 3G và có thê dùng cơ sở

hạ tầng có sẵn của các nhà mạng 2G trong các mạng GSM và CDMA Và tiến bộ

duy nhất chính là GPRS - công nghệ kết nối trực tuyến, lưu chuyển dữ liệu được

dùng bởi các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông GSM Bên cạnh đó, một vài giao

thức, chang han nhu EDGE cho GSM va CDMA2000 1x-RTT cho CDMA, co

thé dat duoc chat luong gan như các dịch vụ cơ bản 3G (bởi vì chúng dùng một tốc độ truyền dữ liệu chung là 144 kbit/s), nhưng vẫn được xem như là dịch vụ

2.5G (hoặc là nghe có vẻ phức tạp hơn là 2.75G) bởi vì nó chậm hơn vài lần so với dịch vụ 3G thực sự

EDGE (Enhanced Data Rates for GSM Evolution), hay còn gọi là EGPRS, là

một công nghệ di động được nâng cấp từ GPRS - cho phép truyền dự liệu với tốc

độ có thể lên đến 384 kbit/s danh cho người dùng cố định hoặc đi chuyển chậm,

144kbit/s cho người dùng di chuyên với tốc độ cao Trên đường tiến đến 3G, EDGE được biết đến như là công nghệ 2.75G Thực tế bên cạnh điều chế GMSK,

Trang 10

Bai thao luận - Thương mại điện tu

EDGE dùng phương thức điều chế 8-PSK để tăng tốc độ dữ liệu truyền Chính vì

thé, dé triển khai EDGE, các nhà cung cấp mạng phải thay đổi trạm phát sóng

BTS cũng như là thiết bị đi động so với mạng GPRS

Cho phép triển khai nhiều dịch vụ gia tăng như duyệt web, truy cập

email, tai video, nhac

Là thế hệ truyền thông di động thứ ba, tiên tiến hơn hẳn các thế hệ trước đó

Nó cho phép người dùng di động truyền tải cả dữ liệu thoại và đữ liệu ngoài thoại

(tải dữ liệu, gửi email, tin nhăn nhanh, hình ảnh, âm thanh, video clips ) Với 3G, di động đã có thê truyền tải dữ liệu trực tuyến, online, chat, xem tivi theo

kênh riêng

Trong số các dịch vụ của 3G, điện thoại video thường được miêu tả như là lá

cờ đầu Giá tần số cho công nghệ 3G rất đắt tại nhiều nước, nơi mà các cuộc bán đầu giá tần số mang lại hàng tỷ Euro cho các chính phủ Bởi vì chỉ phí cho bản quyền về các tần số phải trang trải trong nhiều năm trước khi các thu nhập từ mạng 3G đem lại, nên một khối lượng vốn đầu tư không lồ là cần thiết để xây

dựng mạng 3G Nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã rơi vào khó khăn về

tài chính và điều này đã làm chậm trễ việc triển khai mạng 3G tại nhiều nước

ngoại trừ Nhật Bản và Hàn Quốc, nơi yêu cầu về bản quyền tần số được bỏ qua

do phát triển hạ tâng cơ sở IT quốc gia được đặt lên làm vấn đề ưu tiên nhất Và

cũng chính Nhật Bản là nước đầu tiên đưa 3G vào khai thác thương mại một cách rộng rãi, tiên phong bởi nha mang NTT DoCoMo Tính đến năm 2005, khoảng

40% các thuê bao tại Nhật Bản là thuê bao 3G, và mạng 2G dang dan dan di vao

lãng quên trong tiềm thức công nghệ tại Nhật Bản

Công nghệ 3Œ cũng được nhắc đến như là một chuẩn IMT-2000 của Tổ chức

Viễn thông Thé gidi (ITU):

- _ Tốc độ của thế hệ thứ ba được xác định như sau:

e_ 384 Kb/s đối với vùng phủ sóng rộng

e 2 Mb/s đối với vùng phủ sóng địa phương

Các tiéu chi chung dé xay dung hé thong thong tin di dong thé hé ba (3G):

- _ Sử dụng đải tần quy định quốc tế 2GHz như sau:

e Đường lên: 1885-2025 MHz

e©_ Đường xuống : 2110-2200 MHz

- _ Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô

tuyến:

° _ Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến

se Tương tác với mọi loại dịch vụ viễn thông

- Sử dụng các môi trường khai thác khác nhau: trong công sở, ngoài

đường, trên xe, vệ tinh

Ngày đăng: 02/12/2017, 17:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w