1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trang thiết bị điện tàu xi măng 15000 tấn nghiên cứu xây dựng mô hình mô phỏng một số chức năng của hệ thống chiếu sáng thông minh

50 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi máy phát được khởi động ,các điều kiện đã thỏa mãn lúc này ta xoay công tắc CS11S21 sang vị trí CLOSE lúc này chân 3 nối 1, chân 7 nối 5, đầu ra được đưa tới chân D9 của bộ ICU-GU1 đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau 10 tuần làm đồ án tới nay bản đồ án tốt nghiệp của em đã được hoàn

thành Em xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo Ths Đỗ Khắc Tiệp đã hướng dẫn

chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án, các thầy cô giáo trong khoa, bộ môn

đã có những nhận xét, đóng góp cho những thiếu sót của em, các bạn trong lớp DTT52-DH1 đã giúp đỡ Em xin chân thành cảm ơn!

Hải phòng, tháng 11 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đoàn Văn Thanh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đồ án “Trang thiết bị điện tàu Xi Măng 15.000 tấn Nghiên cứu xây dựng mô hình mô phỏng một số chức năng của hệ thống chiếu sáng thông minh” là của riêng tôi Mọi thông tin trong đồ án chưa được đăng tải trên bất kì tài liệu nào!

Hải phòng, tháng 11 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đoàn Văn Thanh

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế biển hàng năm đem lại cho nước ta nguồn lợi vô cùng lớn Vì vậy việc phát triển kinh tế biển có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước Để kinh tế biển đi lên thì ngành giao thông vận tải biển phải phát triển, đáp ứng được những yêu cầu thực tế đặt ra Muốn làm được điều đó chúng

ta cần có một nền công nghiệp tàu thủy hiện tại, cũng như có đội ngũ kĩ sư, thuyền viên được đào tạo lành nghề, có trình độ kiến thức để phục vụ cho ngành Kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp tại Tổng Công ty đóng tàu Bạch Đằng, em

đã được các thầy giáo trong khoa Điện-Điện tử thuộc trường Đại học Hàng Hải Việt Nam giao cho đề tài tốt nghiệp

“ Trang thiết bị điện tàu Xi Măng 15.000 Tấn Nghiên cứu xây dựng mô hình mô phỏng một số chức năng của hệ thống chiếu sáng thông minh”

Được sự chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn Ths Đỗ Khắc Tiệp, cũng các

thầy cô trong bộ môn , các bạn trong lớp sau 10 tuần miệt mài em đã hoàn thành

đồ án này

Trong qúa trình làm đồ án em còn bộc lộ nhiều những sai sót, hạn chế Em mong được các thầy cô nhận xét đánh giá, để đồ án của em hoàn thiện hơn Em

xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths Đỗ Khắc Tiệp, các thầy cô trong khoa ,

các bạn cùng lớp DTT52-DH1 đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này!

Hải Phòng, tháng 11 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đoàn Văn Thanh

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU XI MĂNG

Đây là tàu chở Xi Măng có tính năng khai thác hiện đại lần đầu được Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng đóng mới Tàu do Công ty AZ (Nhật Bản) thiết kế Tàu được thiết kế với các hệ thống và trang thiết bị hiện đại thuận tiện dễ dàng đối với người vận hành

Tàu được giám sát bởi đăng kiểm Nhật Bản và đăng kiểm Việt Nam Tàu

sử dụng công nghệ xếp dỡ băng tải trục vít có chất lượng cao với công suất tiếp nhận và dỡ hàng đạt 1.000 tấn/giờ Tàu được thiết kế phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tiếp nhận xi măng tại công ty xi măng Nghi Sơn, đồng thời nó có khả năng vận chuyển an toàn vào mùa mưa tại Việt Nam cũng như đảm bảo tính năng an toàn cao trong vận hành cũng là một đặc điểm nổi bật của tàu

a Loại tàu, công dụng:

Tàu xi măng 15000 DWT là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện hồ quang, một boong chính, một boong lái Tàu được thiết kế trang bị 01 Diesel chính, kiểu 2

kỳ truyền động gián tiếp ( thông qua hộp số ) cho 01 hệ trục chân vịt

b Vùng hoạt động,cấp thiết kế :

Tàu xi măng 15000 DWT được thiết kế thỏa mãn Cấp không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép – 2010, do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành Phần hệ thống động lực được tính toán thiết kế thỏa mãn theo QCVN 21 : 2010

c Các quy ước, công ước quốc tế áp dụng :

(1) Tàu được đóng theo quy phạm và dưới sự giám sát phân cấp của đăng kiểm Nippon Kaji Kyokai (NK)

(2) Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2010 Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

(3) MARPOL 73/38 (có sửa đổi)

(4) Bổ sung sửa đổi 2010 của MARPOL

d Các thông số chính của tàu :

Trang 5

Chiều rộng 25m

Chiều cao mạn 11m

Mớn nước thiết kế 8m

Máy chính AKASAKA-8UEC33LSII Công suất 4530kW

Vòng quay 215rpm

Biên chế thuyền viên 28 người

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU XI MĂNG 4

PHẦN I TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU XI MĂNG 15.000 TẤN 1

CHƯƠNG I: HỆ THỐNG TRẠM PHÁT ĐIỆN CHÍNH TÀU XI MĂNG 15.000 TẤN 1

1.1 Trạm phát điện chính tàu Xi Măng 15.000 Tấn 1

1.1.1 Mạch điều khiển đóng mở Áptômát 1

1.1.2 Hòa đồng bộ và phân chia tải giữa các máy phát 2

1.1.3 Mạch đo lường 3

1.1.4 Bảo vệ trạm phát điện tàu Xi Măng 15.000 Tấn 5

CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỂN HÌNH TRÊN TÀU XI MĂNG 15.000 TẤN 7

2.1 Hệ thống nồi hơi tàu Xi Măng 15.000 tấn 7

2.1.1 Nồi hơi tàu Xi Măng 15.000 Tấn 7

2.1.2 Các báo động và bảo vệ trong hệ thống nồi hơi 13

2.2 Hệ thống máy chưng cất nước ngọt trên tàu Xi Măng 15.000 Tấn 15

2.2.1 Ứng dụng của máy chưng cất nước ngọt trên tàu thủy 15

2.2.2 Giới thiệu về máy chưng cất nước ngọt 15

2.3 Sơ đồ khởi động bơm cứu hỏa phun sương tàu Xi Măng 15.000 Tấn 16

2.3.1 Chức năng của hệ thống 16

2.3.2 Sơ đồ hoạt động động cơ bơm nước 16

CHƯƠNG III XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG THÔNG MINH 19

3.1 Xây dựng mô hình mô phỏng một số chức năng của hệ thống chiếu sáng thông minh 19

Trang 7

3.1.2 Thiết kế phần cứng của mô hình 20 3.1.3.Xây dựng mạch in 33 3.2 Xây dựng chương trình điều khiển cho mô hình mô phỏng một số chức năng của ngôi nhà thông minh 35 3.2.1 Lưu đồ thuật toán mô phỏng một số chức năng trong ngôi nhà thông minh 35 3.2.2 Xây dựng chương trình điều khiển của mô hình mô phỏng chức năng của

hệ thống chiếu sáng thông minh 37 3.2.3 Thử nghiệm mô hình mô phỏng một số chức năng của hệ thống chiếu sáng thông minh 42

KẾT LUẬN 42

Trang 8

PHẦN I TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU XI MĂNG 15.000 TẤN CHƯƠNG I: HỆ THỐNG TRẠM PHÁT ĐIỆN CHÍNH TÀU XI

MĂNG 15.000 TẤN

1.1 Trạm phát điện chính tàu Xi Măng 15.000 Tấn

1.1.1 Mạch điều khiển đóng mở Áptômát

Nguyên lí hoạt động đóng mở áptômát

a Đóng Áptômát

* Đóng Áptômát bằng tay

-Trên BUS không có điện

Khi máy phát được khởi động ,các điều kiện đã thỏa mãn lúc này ta xoay công tắc CS11(S21) sang vị trí CLOSE lúc này chân 3 nối 1, chân 7 nối 5, đầu

ra được đưa tới chân D9 của bộ ICU-GU1 để thực hiện Rơle 52CX có điện đóng tiếp điểm 52CX(P1) kết hợp với các điều kiện khóa lẫn để đóng áptômát Rơle 52GCX có điện đóng tiếp điểm 52GCX (S21) gửi tín hiệu đóng áptômát đưa máy phát lên lưới

-Trên BUS có điện

Giả sử khi có máy phát đang công tác trên lưới, vì nguyên nhân nào đó

mà cần đưa máy phát 2 vào công tác, lúc này ta cần thực hiện

Khởi động máy phát 2, đưa bộ GS11 vào hoạt động ,tại vị trí LOWER chân 2 nối 4 đưa tới đầu 8 của ICU-GU1, tại vị trí RAISE chân 1 nối 3 đưa tới đầu 7 của ICU-GU1

Nếu máy phát cần hòa có tần số lớn hơn tần số máy phát đang công tác thì ta gạt công tắc sang vị trí LOWER lúc này sẽ giảm nhiên liệu đưa vào máy phát cần hòa Rơ le 65LX ICU-GU1 có điện, đóng tiếp điểm 65LX-P1 ICU-GU2

Nếu tần số máy phát cần hòa nhỏ hơn tần số máy phát đang công tác thì

ta gạt công tắc sang vị trí RAISE lúc này sẽ tăng nhiên liệu đưa vào máy phát

Trang 9

Nếu tần số của 2 máy bằng nhau thì tắt bộ điều tốc đưa máy phát 2 vào công tác, thực hiện việc san tải

* Đóng Áptômát tự động

Khởi động máy phát bật công tắc 43A AUTO (ICU-GU1) lúc này 43AX1

có điện đóng tiếp điểm 43AX1-1B đưa tới đầu vào của bộ PLC để thực hiện Rơ

le 43AX2 có điện (ICU-GU1) đóng tiếp điểm 43AX2-P1 (P3) lại, 86X2-5B đóng lại, 52CXP1 đóng lại, kết hợp với các điều kiện khóa lẫn Rơ le 52GCX có điện đóng tiếp điểm 52GXC (S21) thực hiện việc đóng áptômát

b Ngắt Áptômát

Gạt công tắc CS11(S21) về vị trí OPEN chân 4 nối 2, đưa tới đầu D10 của ICU-GU1 Rơ le 52TX có điện tiếp điểm 52TX-P1 đóng lại, rơ le 52GTX sẽ có điện tiếp điểm của nó đóng 52GTX (S21) có tín hiểu thực hiện mở áptômát Đóng ngắn áptômát máy phát 2 và 3 cũng diễn ra tương tự

1.1.2 Hòa đồng bộ và phân chia tải giữa các máy phát

RB của bộ hòa đồng bộ SYN1

+ S1 nối với D1 (S17) công tắc GS11 để điều chỉnh động cơ secvo thay đổi nhiên liệu

Hoạt động: Khi cần hòa máy phát 1 lên lưới thì điện áp pha R, S đầu vào của máy phát 1 với điện áp pha R của BUS sẽ được đưa tới ICU-GU1 tín hiệu này được đưa tới bộ SYN1 để so sánh, sau đó việc thực hiện qua công tắc GS11 Khi mà các điều kiện đã khỏa mãn thì đóng áptômát lên lưới, ngắt bộ hòa ra và kết thúc quá trình

Trang 10

* Hòa đồng bộ tự động

Bật công tắc sang chế độ tự động AUTO Đầu vào và ra được đưa vào bộ ICU-GU1 tương tự như ở chế độ bằng tay Sau đó PLC sẽ xử lí, khi mà các điều kiện đã đủ thì thực hiện đóng áptômát lên lưới, đồng thời dừng quá trình hòa đồng bộ tự động, kết thúc quá trình

b Phân chia tải tác dụng

* Chế độ bằng tay

Thực hiện quan sát đồng hồ đo công suất hiển thị trên bảng điện chính Khi có 2 máy phát đang công tác trên lưới mà xảy ra trường hợp công suất tác dụng của máy 1 nhỏ hơn công suất tác dụng của máy 2 thì lúc này ta cần Điều khiển công tắc GS11 để điều chỉnh động cơ secvo thực hiện việc thay đổi nhiên liệu Gạt công tắc tới vị trí LOWER thì theo chiều giảm Gạt công tắc tới vị trí RAISE theo chiều tăng Thực hiện điều khiển đồng thời 2 công tắc sao cho tới khi nào quan sát trên đồng hồ lượng tải bằng nhau thì ta dừng lại

* Chế độ tự động

Khi 2 máy phát đang công tác mà có sự chênh lệch về tải thì lúc này sẽ có tín hiệu gửi tới bộ xử lí Việc điều chính động cơ secvo được thực hiện tự động, đầu ra của GS11 chân 3, 7, 4 nối với chân D7, D6, D8 của bộ ICU-GU1 Hệ thống sẽ tự động điều chỉnh để cân bằng tải, khi lượng tải bằng nhau thì dừng

quá trình

Phân bố tải vô công

Sử dụng phương pháp nối dây cân bằng (san dòng) và điều chỉnh đặc tính ngoài (S18)

1.1.3 Mạch đo lường

a Giới thiệu phần tử

+ TD11: bộ biến đổi dòng và áp

+ W11 : Đồng hồ hiển thị đo công suất

+ AS11: Công tắc xoay vị trí để do dòng điện

+ A11: Đồng hồ ampekế hiển thị đo dòng điện

Trang 11

+ VFS11 : Công tắc xoay vị trí đo điện áp

+ V11 : Đồng hồ vôn kế hiển thị điện áp

T được đưa từ chân 3L của bộ TD11, 3L lấy thông qua 3S, 3S được cấp từ chân

12 của bộ MM11

Pha S lấy từ SHOURE

Để đo dòng điện của các pha, muốn đo pha nào ta xoay công tắc AS11 tới vị trí

+ Để đo dòng điện pha S : ta cộng dòng pha S với pha T lại

+ Để đo dòng SHOURE thì pha S sẽ nối với đầu A2 rồi đi tới 1 chân của đồng

hồ đo, một đầu nối với A1 đi tới chân còn lại

* Đo điện áp và tần số

Đo điện áp (máy 1)

VFS11 công tắc chọn vị trí đo, bao gồm các vị trí đo pha R-S, S-T, T-R, BUS, SHOURE

Trang 12

Đồng hồ đo V11 đo điện áp, F11 đo tần số

Đầu vào cho VFS11 được lấy từ bộ MM11 chân 6, 7, 8 đưa tới chân 9, 5, 11 + Đo điện áp của pha R-S ta xoay công tắc VFS11 từ vị trí OFF sang vị trí

đo pha R-S Tại vị trí này chân 1 nối 2, chân 5 nối 6 Điện áp đi từ chân 1 qua đầu 2 rồi đưa vào đầu 1V1 đưa tới 1 đầu của đồng hồ V11 Điện áp đi từ chân 5 qua 6 tới đầu 1V2 đi tới đầu còn lại của đồng hồ đo V11 Ta đo được điện áp pha R-S

Việc đo điện áp pha S-T, pha T-R thực hiện tương tự

+ Đo tần số

Việc đo tần số các pha cũng thực hiện như đo điện áp, tín hiệu được đưa tới 2 đầu của đồng hồ đo tần số FM11

+ Đo điện áp BUS

Xoay công tắc VFS11 sang vị trí đo BUS, lúc này đầu 13 nối thông 14, 17 nối thông 18 Điện áp pha R đưa tới đầu 13 rồi qua 14 tới 1V1 tới 1 đầu của đồng hồ

đo V11, điện áp pha S đưa tới đầu 17 qua 18 tới 1V2 tới đầu còn lại của đồng hồ

đo Ta đo được điện áp BUS

+ Đo điện áp SHOURE

Thực hiện xoay công tắc VFS11 tới vị trí đo SHOURE, đầu 3 nối thông 4, đầu 7 nối thông 8 Điện áp pha R đưa tới đầu 3 qua 4 rồi tới 1V1 tới 1 đầu của đồng hồ

đo V11, điện áp pha S đưa tới đầu 7 qua 8 rồi tới 1V2 tới đầu còn lại của đồng

hồ đo Ta đo được điện áp SHOURE

*Đo công suất

Thực hiện bởi bộ TD11 sau đó giá trị công suất sẽ được hiển thị trên đồng hồ W11 TD11 là bộ biến đổi dòng, áp

1.1.4 Bảo vệ trạm phát điện tàu Xi Măng 15.000 Tấn

Bảo vệ quá tải

Phần tử thực hiện PTA(S31) Khi xảy ra quá tải thì ICU-GU1 sẽ gửi tín hiệu thực hiện ngắt áptômát

Trang 13

Bảo vệ ngắn mạch

Phần tử thực hiện: Cầu chì kết hợp với Áptômát

Bảo vệ công suất ngược

Phần tử thực hiện RPT(S31)

Bảo vệ điện áp thấp

Phần tử thực hiện UVC (S22) cuộn hút bảo vệ điện áp thấp

Trang 14

CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỂN HÌNH TRÊN

TÀU XI MĂNG 15.000 TẤN

2.1 Hệ thống nồi hơi tàu Xi Măng 15.000 tấn

Các thông số kĩ thuật của nồi hơi

Kiểu : GK-2028-1000/600

Loại : Nồihơiốngnướckiểuđứng

Đăngkiểm : NK MO

Áp suất thiết kế : 0.7MPa

Áp suất bình thường : 0.4–0.6MPa

Diện tích bề mặt đốt nóng : 27,8 m2

Lượng bốc hơi thực tế:1,000Kg/h

Nguồn điện : AC440V 60Hz 3

Công suất : 11,7KW(18,9A)

Lượn gtiêu thụ nhiên liệu : 76,5kg/h

Trọng lượng nồi hơi(khôngcó nước) : 12,800kg

Trọng lượng bình thường của nước trong nồi hơi: 4,530kg

Màu vỏ nồi hơi : Màubạc

Công suất khí xả : 1293 Nm3/h

Nhiệt độ khí xả : 4500C

2.1.1 Nồi hơi tàu Xi Măng 15.000 Tấn

Hoạt động của nồi hơi tàu thủy

Mạch cấp nguồn:

Nguồn 3 pha 440V 60Hz được cấp cho mạch động lực và mạch điều khiển + Cấp cho mạch động lực: Cấp cho bơm cấp nước WP-1 No.1 thông qua MCCB-1 (áptômát), bơm cấp nước WP-2 No.2 thông qua MCCB-2 Cấp cho

OH bộ hâm sấy dầu, BP bơm dầu , BF quạt gió thông qua MCCB-3

+ Cấp cho mạch điều khiển: Thông qua MCCB-4 qua biến áp Tr:500V tới mạch điều khiển và mạch khởi động-dừng bơm cấp nước

Trang 15

a Chức năng cấp nước

* Khởi động bơm cấp nước bằng tay

Gạt công tắc SS43W sang vị trí MANU (1 nối 2) công tắc cho bơm cấp nước với 2 chế độ bằng tay hoặc tự động

Chọn công tắc khởi động bơm cấp nước bơm No.1 hoặc bơm No.2 Giả sử chọn bơm số 1 No.1 cấp nước,ấn nút PB3-WP1 để khởi động, lúc này 88WX2(3-c) đóng,49W1(1-a) đóng báo không có sự cố quá tải xảy ra, rơ le 88W1 có điện Tiếp điểm ở mạch điều khiển và mạch động lực đóng lại, ở mạch điều kiển 88WX1(3-b) đóng lại để duy trì, 88W1 ở mạch động lực đóng lại thực hiện việc khởi động bơm chạy Khi bơm chạy đèn GN-2 sáng báo bơm cấp nước No.1 đang hoạt động

* Dừng bơm

Ấn PB-3-5WP1 để dừng bơm cấp nước No.1,đèn GN-2 tắt

Gạt công tắc SS43W sang vị trí AUTO dừng bơm

Việc khởi động và dừng bơm cấp nước No.2 quá trình diễn ra tương tự

* Khởi động bơm cấp nước ở chế độ tự động

Gạt công tắc SS43W sang vị trí AUTO lúc này 3 nối với 4

Việc thực hiện và điều khiển bởi bộ LM1-200 và PLC Các vị trí chỉ báo ss-SS báo mức nước cao, s-S bơm cấp nước dừng, m-M khởi động bơm cấp nước, l-L mức nước thấp, ll-LL mức nước rất thấp Khi mức nước đang ở mức nào thì bộ LM1-200 sẽ cảm ứng và đầu ra được đưa tới CPU để xử lí tự động sau đó sẽ thực hiện việc khởi động và dừng bơm cấp nước

b Chức năng tự động hâm dầu

Được thực hiện bởi công tắc sấy dầu SS43H, có 2 vị trí là A/C và C Khi gạt công tắc SS43H sang vị trí A/C thì 3 nối với 4, gạt công tắc sang vị trí C thì

1 nối 2

23T là bộ kiểm soát nhiệt độ hâm sấy dầu

Giả sử ta gạt công tắc sấy SS43H sang vị trí A/C (3 nối 4) lúc này bộ 23T kiểm soát nhiệt độ hâm sấy dầu sẽ hoạt động, khi mà nhiệt độ dầu đốt thấp hơn

Trang 16

ngưỡng đặt nhiệt độ của bộ 23T thì bộ 23T sẽ tác động làm cho tiếp điểm 23T(9-a) đóng lại qua 49QX(9-b) đóng sẵn rồi tới rơ le 88H, rơ le 88H có điện thì 88H ở mạch động lực sẽ đóng lại, bộ hâm sấy dầu đi vào hoạt động

Khi mà trong quá trình sấy nhiệt độ dầu tăng cao vượt ngưỡng đặt thì lúc này cảm biểm nhiệt điện trở 23QHH sẽ tác động bằng việc mở tiếp điểm của nó ra làm cho rơ le 88H mất điện , 88H ở mạch động lực bị ngắt ra, bộ hâm dầu ngừng hoạt động

+ 43BX1(9-b) sẽ mở ra không cho kết nối với cổng COM của CPU

+ 43BX1(7-d) sẽ mở ra không cho nồi hơi hoạt động ở chế độ tự động + 43BX1(2-d) sẽ đóng lại để cấp nguồn cho đèn GN-9 hoạt động

Trang 17

+ 43BX3(9-c) sẽ đóng nối tới FT

+ 43BX3(9-d) sẽ đóng nối tới đầu công tắc SS43-20V

+ 43BX3(9-f) sẽ đóng nối tới van điện từ 20PRX

Bật công tắc SS88F lúc này tín hiệu đi theo đường Y6003 SS88F đóng rơ

le 88F có điện tiếp điểm 88F ở mạch động lực đóng, khởi động và chạy quạt gió, quạt gió chạy thổi sạch khí

Khi quạt gió chạy 30s thì ta bật công tắc SSIGT vào hoạt động, tín hiệu đi theo đường Y6033 Sau thời gian 35s thì FT(9/15) bộ đếm thời gian đi vào hoạt động, tiếp điểm FT(9-c) đóng lại nối với đèn GN-9

+ Tiếp theo rơ le PMX có điện, tiếp điểm PMX(9-e) đóng lại dẫn đến PM hoạt động, chạy bơm dầu mồi

+ Sau đó IGX2(9-d) đóng lại làm cho IGX2 có điện biến áp đánh lửa hoạt động IGX2(9-d) đóng lại nối tới đèn GN-9

+ Khi biến áp đánh lửa bật ICX(9-d) đóng lại làm cho 20VPX van dầu mồi

có điện Tại 4/15 20VPX(9-e) đóng lại làm cho 20VP1 có điện,thực hiện phun dầu đốt

Quá trình xảy ra tiếp theo nếu cháy thành công: Cảm biển mắt lửa CdS sẽ gửi tín hiệu tới bộ cảm biến ngọn lửa FS-100 để xử lí Lúc này rơ le FRX1 và FRX2 có điện

+ FRX1(2-c) đóng lại đèn GN-1 sáng báo đốt thành công

+ FRX1(7-e) đóng lại

* Thực hiện đốt thấp

Đóng công tắc SS20V lúc này có tín hiệu đi theo đường Y6005 Làm cho 20VLX có điện các tiếp điểm của nó thay đổi

+ 20VLX(2-d) đóng lại nối với đèn GN-9

+ 20VLX(4-c) đóng lại làm cho 20VL(van) có điện

+ 20VLX(9-c) đóng lại cấp cho bộ đếm thời gian FT hoạt động

Trang 18

Sau thời gian 7s bật công tắc SS43-20V sang bị trí HIGHT lúc này cấp điện tới làm cho rơ le 20DX(van điều tiết) có điện Các tiếp điểm của nó thay đổi trạng thái

+20DX(4-e) đóng lại cấp tới động cơ DM

+ 20DX(9-f) đóng lại làm cho 20VHX có điện.20VHX(4-c) đóng lại làm cho 20VH(van đốt cao) có điện thực hiện việc đốt cao

Sau thời gian 5s tiếp theo bật công tắc SSIGT về vị trí ban đầu, thực hiện ngắt biến áp đánh lửa, ngắt bơm dầu, ngắt van dầu mồi

* Dừng quá trình đốt nồi:

Đóng công tắc SS20V tiếp đến đóng công tắc SSIGT tiếp đến đóng công tắc SS88F , đóng công tắc SS88Q,đóng công tắc SS43B Để quạt gió chạy thêm 35s khi dừng đốt hẳn

+ 43BX1(2-d) đóng lại nối với đèn GN-9

+ 43BX1(5-a) đóng lại để sẵn sàng cho việc đốt tự động

Khi không có sự cố nào xảy ra thì quá trình đốt tự động bắt đầu

Ấn nút PB3-4B để đốt, lúc này rơ le 4X có điện, các vị trí của nó thay đổi

+ 4X(5-a) đóng lại để duy trì

+ 4X(7-d) đóng lại gửi tới đầu 00008 của CPU chế độ tự động đốt nồi + 4X(12-a) báo chạy nồi hơi

Khi mà nhiệt độ thấp tiếp điểm cảm biến 63S vãn đóng làm cho 63SX có điện

+ 63SX(7-e) đóng lại gửi tới đầu 00011

Trang 19

+ 63SX(9-b) đóng lại

Đầu ra 10003 sẽ gửi tín làm cho rơ le 88F có điện, 88F ở mạch động lực đóng lại, thực hiện việc khởi động và chạy quạt gió Sau thời gian 30s thì có tín hiệu tới đầu 10004 là cho IGX và IGX2 có điện

+IGX(4-b) cấp điện cho biến áp đánh lửa IGT hoạt động

+IGX(9-c) bộ điếm thời gian hoạt động

Sau thời gian 5s tiếp theo đầu ra 10010 sẽ gửi tín hiệu đến 20VPX, 20VPX cấp điện cho 20VP1 van dầu mồi hoạt động

Trường hợp cháy thành công: Cảm biến ngọn lửa CdS sẽ gửi tín hiệu vào bộ

FS-100 phát hiện ngọn lửa FS-FS-100 sẽ xử lí, rơ le FRX1 và rơ le FRX2 có điện Đèn GN-1 báo sáng, cháy thành công

Sau thời gian 3s tiếp theo sẽ có tín hiệu từ đầu 10004 tới IGX thực hiện việc ngắt biến áp đánh lửa

Sau thời gian 7s thì sẽ có tín hiệu từ đầu 10005 tới 20VLX, 20VLX sẽ cấp điện cho 20VL( van đốt thấp)

Sau thời gian 5s thì lúc này tín hiệu từ đầu 10010 sẽ tới 20VPX làm cho 20VP1 ngắt ra Tín hiệu từ đầu ra 10007 sẽ tới PMX làm cho động cơ PM dừng hoạt động

Sau thời gian 30s tiếp thì tín hiệu từ đầu 10006 sẽ tới 20DX làm cho động

cơ DM(4/15) có điện Tín hiệu từ đầu 10015 sẽ tới 20VHX làm cho 20VH(van đốt cao) có điện, thực hiện việc đốt cao

Trường hợp cháy không thành công:

Lúc này FRX không có điện, bơm dầu mồi PM không hoạt động Đầu 10010 không có tín hiệu, van không đốt Tại đầu 10113 thì có tín hiệu gửi tới chuông

BZ chuông kêu báo cháy không thành công

Muốn tắt chuông ta ấn nút PB3-28B(8/15) có tín hiệu gửi tới đầu 00106 để xử lí

Để RESET lại các báo động ta ấn nút PB3-RST lúc này có tín hiệu gửi tới đầu

00108 để xử lí

Trang 20

* Dừng đốt tự động

Thực hiện bằng việc ấn nút dừng PB3-5B(5/15) lúc này rơ le 4X mất điện Tín hiệu gửi tới bộ xử lí CPU để dừng chương trình đốt tự động Khi dừng đốt quạt gió vẫn hoạt động tiếp 35s mới dừng

2.1.2 Các báo động và bảo vệ trong hệ thống nồi hơi

a Ngọn lửa không bình thường:

Khi lửa không bình thường CPU đưa tín hiệu ra 10110 để nồi hơi ngừng hoạt động, tín hiệu 10112 làm đèn RD-4 sáng và tín hiệu 10113 làm chuông BZ kêu

b.Mức nước nồi giảm thấp:

Khi mức nước nồi hơi giảm qua mức l và L, thông qua khối xử lý tín hiệu LM1-200 đưa tín hiệu vào CPU Khi nhận được tín hiệu mức nước nồi giảm thấp CPU đưa tín hiệu ra tới đầu 10103 cho bơm cấp nước hoạt động, đồng thời cấp tín hiệu tới 10101 → đèn RD-8 sáng báo hiệu, tín hiệu 10113 cho còi BZ kêu

c.Mức nước nồi hơi giảm quá thấp:

Khi mức nước nồi giảm quá thấp qua mức ll-LL thì tín hiệu này gửi đến khối LM1-200 để xử lý Tín hiệu ra của khối này cấp tới CPU sẽ đưa tín hiệu

ra tới đầu 10110 làm rơle AX2 có điện mở tiếp điểm AX2(6-A) rơle 4X mất điện cắt tín hiệu tới đầu 00008 (đốt tự động) của CPU làm nồi hơi ngừng hoạt động Đồng thời đưa tín hiệu 10102 cấp tới đèn RD-6 báo mức nước nồi quá thấp Tín hiệu 10103 cấp điện cho rơle WX1 để bơm nước hoạt động

Nếu chỉ một trong hai thanh cảm biến ll-LL có tín hiệu (do tàu nghiêng lắc) thì CPU cũng nhận được tín hiệu mức nước nồi thấp và chỉ đưa ra tín hiệu báo động chứ không ngừng đốt nồi

d Áp suất dầu đốt thấp:

Khi áp suất dầu đốt thấp khả năng phun dầu vào buồng đốt kém đi nhiều ảnh hưởng tới quá trình đốt lò Khi áp suất dầu đốt thấp tiếp điểm cảm biến 63Q mở ngừng cấp tín hiệu tới đầu 00009 của CPU Nhận được tín hiệu này

Trang 21

CPU đưa tín hiệu ra tới đầu 10100 làm rơle 63QX có điện mở tiếp điểm 63QX(5-A) cắt điện tới công tắc tơ 88BTP (nếu trườc đó công tắc SS43BTP

đã bật) làm bơm tăng áp ngừng hoạt động Đồng thời CPU đưa ra tín hiệu

10105 đèn RD-5 sáng báo mất áp lực dầu FO, đầu 10113 có tín hiệu làm chuông kêu Đầu ra 10110 có tín hiệu rơle AX2 có điện nồi hơi ngừng hoạt động

f Nhiệt độ dầu đốt cao:

Khi nhiệt độ dầu đốt cao tiếp điểm cảm biến 23QH mở làm mất tín hiệu tới đầu 00101 của CPU, CPU đưa tín hiệu tới đầu 10108 làm đèn RD-9 sáng, tín hiệu 10113 làm chuông BZ kêu

g Nhiệt độ khí xả cao

Khi nhiệt độ khí xả cao tiếp điểm cảm biến TS mở ra làm rơle TSX mất điện Tiếp điểm TSX(8-B) =1 cấp tín hiệu tới đầu 00102 Nhận được tín hiệu này CPU sẽ xử lý để cấp tín hiệu tơi đầu 10110→ rơle AX2 có điện cấp tín hiệu dừng đốt Đồng thời cấp tín hiệu tới đầu 10109 làm đèn RD-7 sáng và đầu 10113 có tín hiệu làm chuông kêu

h.Quạt gió bị sự cố:

Khi quá tải động cơ quạt gió, rơle nhiệt 49F hoạt động ngắt điện động

cơ này đồng thời tiếp điểm 49F gửi tín hiệu đến đầu 00103 của CPU, CPU đưa tín hiệu đến 10110 cấp điện cho rơle AX2 để ngừng đốt lò Tín hiệu 10106

và 10113 làm đèn RD-3 sáng, chuông BZ kêu

Trang 22

2.2 Hệ thống máy chưng cất nước ngọt trên tàu Xi Măng 15.000 Tấn

2.2.1 Ứng dụng của máy chưng cất nước ngọt trên tàu thủy

Chưng cất nước ngọt từ nước biển để phục vụ cho nồi hơi tàu tủy, cho hệ động lực diezel

Phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của thuyền viên trên tàu

2.2.2 Giới thiệu về máy chưng cất nước ngọt

Kiểu máy: WM-10DK

Khối lượng : 570kg

Công suất: 4,6kw

Nguồn điện: AC440v-60hz-3

Nguồn điều khiển: AC100v/110v/200v/220v-60hz-1

2.2.3 Sơ đồ mạch điều khiển

Các phần tử

Nguồn 3 pha 440v-60hz

MCCB: aptomat

88EP: công tắc tơ điều khiển bơm phụt

88DP: công tắc tơ điều khiển bơm nước cất

EP: bơm phụt

DP: bơm nước cất

Tr: biến áp hạ áp

WL: đèn báo mạch điều khiển

GL1: đèn báo chạy bơm phụt

GL2: đèn báo chạy bơm nước cất

Nguyên lí hoạt động

* Khởi động: việc khởi động và dừng hệ thống được thực hiện tại chỗ hoặc

từ xa

Đóng aptomat MCCB cấp nguồn cho mạch động lực điện áp lấy từ pha R,

T tới biến áp hạ áp TR cung cấp cho mạch điều khiển mạch điều khiển có điện đèn báo nguồn mạch điều khiển WL-1báo sáng

Trang 23

* Khởi động tại chỗ bơm phụt

Ấn nút khởi động PB3-EP thực hiện khởi động bơm phụt rơ le 88Ep có điện lúc này tiếp điểm 88EP1-c có điện đóng lại, tiếp điểm ở mạch động lực đóng lại cấp nguồn tới khởi động bơm phụt, bơm phụt khởi động thành công đèn báo GL-1 sáng

Khi dừng bơm phụt ấn nút PB3-5EP rơle 88EP mất điện, tiếp điểm 88EP

1-c tại mạ1-ch động lự1-c ngắt ra, bơm dừng hoạt động

* Khởi động bơm nước cất

Ấn nút khởi động PB3-DP rơ le 88DP có điện, tiếp điểm 88DP 1-d đóng lại, cấp nguồn cho bơm nước cất, khi bơm khởi động thành công đèn báo GL-2 sáng

Khi dừng bơm nước cất ấn nút PB3-5DP rơle 88DP mất điện, tiếp điểm 88DP 1-d tại mạch động lực ngắt ra

Việc khởi động và dừng bơm phụt từ xa thông qua nút ấn PB3-EPR và PB3-5EPR quá trình tương tự như khởi động tại chỗ

TR biến áp 440/220/31V 200A (31V6A)

43S công tắc lựa chọn chế độ hoạt động bằng tay hoặc từ xa

SOURCE : Nguồn

Trang 24

RUNNING: Báo chạy

COIL HEATING: Sấy cuộn dây

Điều kiện để chạy:

Kiểm tra xem hệ thống có bị quá tải hay không Tiếp điểm rơ le nhiệt 51-1 đóng không xảy ra quá tải

Hoạt động của mạch sấy

Bật công tắc SS1 ở vị trí ON AX đóng lại, tiếp điểm 2T-1 của rơ le thời gian hoạt động đóng lại ( thời gian cài đặt 30s) SH có điện đưa mạch sấy vào hoạt động Ngắt sấy ta chuyển công tắc SS1 sang vị trí OFF

Khởi động

Đóng MCB cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển Mạch điều khiển được cấp nguồn thông qua biến áp TR Khi có nguồn cho mạch điều khiển đèn báo sáng

Chọn vị trí khởi động Chọn khởi động bằng tay MANUAL Chuyển công tắc 43s về vị trí MANUAL Khởi động ấn nút PB1 lúc này AX có điện, rơ le thời gian 2T2 hoạt động sau 0.5s tiếp điểm rơ le thời gian đóng lại, rơ le 88 có điện, đóng tiếp điểm 88 ở mạch động lực động cơ khởi động, đèn báo động cơ chạy

Dừng động cơ ấn nút PB2 rơ le 88 mất điện, tiếp điểm ở mạch động lực mở

ra, đông cơ dừng hoạt động

Khởi động từ xa được thực hiện bởi các bộ tự động

Trang 25

c Các bảo vệ của hệ thống

Rơ le nhiệu 51-1 bảo vệ quá tải cho động cơ Khi có sự cố quá tải xảy ra rơ

le nhiệt tác động ngắt 51-1 động cơ dừng hoạt động

Bảo vệ ngắn mạch

Phần tử thực hiện: cầu chì.F1,F2,F3,F4,F5

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm