1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trang thiết bị điện tàu 700 TEU đi sâu nghiên cứu hệ thống tời cô dây tự động

61 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 778,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi máy phát được hòa tự động lên lưới hệ thống sẽ tiến hành phân chia tải tác dụng cho máy phát .Tín hiệu tải của máy phát sẽ được cảm nhận thông qua dòng tải của máy phát được lấy

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân, đi đôi với các lĩnh vực như: công nghiệp, nông nghiệp… thì ngành giao thông vận tải biển cũng chiếm một vị trí quan trọng ở mỗi quốc gia Đó là mạch máu giao thông nối liền các vùng kinh tế của một đất nước và các nước trên thế giới với nhau

Là một sinh viên học tập tại khoa Điện - Điện tử của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, sau hơn 4 năm em đã được trang bị tương đối đầy đủ các kiến thức cơ bản về những hệ thống điện năng trên tàu thuỷ và còn được tiếp cận với những trang thiết bị, công nghệ điều khiển hiện đại đã và đang được áp dụng trên nhiều con tàu vận tải hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam Sau khi kết thúc đợt thực tập tại Nhà máy đóng tàu Nam Triệu Được sự nhất trí của ban

chủ nhiệm khoa, em được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp:

“Trang thiết bị điện tàu 700TEU - đi sâu nghiên cứu hệ thống tời cô dây tự động”

Qua quá trình tổng hợp, nghiên cứu tài liệu thu thập được với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân cùng sự giúp đỡ của các thầy, cô trong khoa Điện - Điện

tử trường đại học Hàng Hải Việt Nam, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của

thầy giáo hướng dẫn Th.s Nguyễn Hữu Quyền, em đã hoàn thành đồ án tốt

nghiệp Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế, nên đồ án tốt nghiệp của em không

thể tránh khỏi thiếu sót Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Nguyễn Hữu

Quyền, cùng các thầy cô đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này!

Hải Phòng, tháng 12 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Lê Đức Cường

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài của riêng tôi Các số liệu và kết quả trong đề tài

là trung thực, chưa được đăng trên bất kỳ tài liệu nào

Hải phòng, tháng 12 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Lê Đức Cường

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC HÌNH VẼ 4

CHƯƠNG 1 : HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TÀU 700 TEU 5

1.1 Trạm phát điện tàu 700 TEU 5

1.1.1 Trạm phát chính 5

1.1.2 Trạm phát sự cố 5

1.1.3 Trạm phát đồng trục 5

1.2 Bảng điện chính tàu 700 TEU 6

1.2.1 Các mạch đo 6

1.2.2 Mạch điều khiển đóng mở Aptomat máy phát số 1 6

1.2.3 Hệ thống hòa đồng bộ các máy phát tàu 700 TEU 8

1.2.4 Quá trình phân chia tải giữa các máy phát công tác song song 10

1.2.5 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp 11

1.2.6 Các báo động và bảo vệ cho trạm phát điện 15

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG, TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN ĐIỂN HÌNH 21 2.1 Hệ thống điều khiển nồi hơi tàu 700 TEU 21

2.1.1 Giới thiệu các phần tử của mạch điều khiển 21

2.1.3 Nguyên lý hoạt động: 25

2.2 Hệ thống truyền động điện nâng hạ nắp hầm hàng 35

2.2.1 Giới thiệu các phần tử 35

2.2.2 Nguyên lý hoạt động 37

2.2.3 Báo động và bảo vệ 37

CHƯƠNG 3 : HỆ THỐNG TỜI CÔ DÂY TỰ ĐỘNG 39

3.1 Khái quát đặc điểm chung hệ thống điều khiển truyền động điện tời neo 39

3.2 Chức năng của hệ thống tời cô dây tự động 39

3.3 Hệ thống tời cô dây tự động tàu 700 TEU 40

Trang 4

3.3.1 Giới thiệu chung hệ thống tời neo tàu 700 TEU 40

3.3.3 Chế độ báo động, bảo vệ: 44

CHƯƠNG 4: ĐI SÂU NGHIÊN CỨU, LẬP TRÌNH HỆ THỐNG TỜI CÔ DÂY TỰ ĐỘNG HÃNG TOWIMOR SA 45

4.1/ Khái quát chung về tời cô dây tự động hãng TOWIMOR SA 45

4.2 Nguyên lý hệ thống tời cô dây tự động hãng TOWIMOR SA 45

4.3 Lập trình bộ điều khiển tời cô dây tự động dung PLC 50

4.3.1 Xác định các tín hiệu vào/ra cho PLC 50

4.3.2 Thuật toán điều khiển 52

4.3.3 Chương trình trên PLC 54

4.3.4 Nhận xét 60

DANH MỤC HÌNH VẼ Số hình Tên hình Trang Hình 4.1 Lưu đồ thuật toán 51

Trang 5

CHƯƠNG 1 : HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TÀU 700 TEU 1.1 Trạm phát điện tàu 700 TEU

1.1.1 Trạm phát chính

* Các thông số kỹ thuật trạm phát điện chính

Tàu 700 TEU được trang bị hệ thống hai máy phát chính với thông số như sau + Hãng sản xuất :Leroy Somer

Tàu 700 TEU được trang bị một máy phát sự cố với thông số như sau

* Thông số kỹ thuật máy phát sự cố

+ Hãng sản xuất : Leroy Somer

Trang 6

* Các thông số chính của máy phát đồng trục

+ Hãng sản suất : Leroy Somer

- Tín hiệu dòng và tín hiệu áp của máy phát qua bộ biến đổi dòng và bộ biến đổi công suất cấp cho đồng hồ P2 để đo công suất tác dụng của máy phát

- Tín hiệu dòng của máy phát đƣợc đo bởi đông hồ đo dòng P1 ta điều chỉnh công tắc chọn S1 để đo dòng : vị trí 1 đo dòng điện pha L1, vị trí 2 đo dòng điện pha L2, vị trí 3 đo dòng điện pha L3

- Đo điện áp bằng đồng hồ vôn kế P3 và đo tần số bằng đồng hồ đo tần số P4 Ta điều chỉnh công tắc lựa chọn S3 có 4 vị trí : vị trí 1 là vị trí 0, vị trí 2 là vị trí đo điện áp dây L1-L2, vị trí 3 là vị trí đo điện áp dây L2-L3, vị trí 4 là vị trí đo điện

áp dây L3-L1

1.2.2 Mạch điều khiển đóng mở Aptomat máy phát số 1

a Đóng Aptomat

Giả sử chúng ta thực hiện đƣa máy phát số 1 cấp điện lên cho thanh cái

Ta bật công tắc S8(28.1 MSB) sang vị trí 1 Manual nối 1-2

- Khởi động diesel bằng cách nhấn tổ hợp phím A31(30.1 MSB) trên panel máy phát Tín hiệu từ màn hình cảm ứng sẽ đƣợc đƣa tới khối A3(30.2 MSB), nối

Trang 7

chân 3 và chân 4 thuộc nhóm 1XD1 đưa tín hiệu đến khởi động diesel máy phát

số 1

- Sau khi máy phát số 1 đã khởi động và điện áp của máy phát tăng đạt đạt giá trị định mức, tần số cũng đạt giá trị định mức, các đại lượng này được theo dõi trên các đồng hồ chỉ báo Đèn H10(28.6 MSB) sáng Lúc đó muốn đưa máy phát

số 1 lên lưới ta làm như sau:

+ Ấn nút S11(28.2 MSB) cấp tín hiệu đóng aptomat vào chân 1XT1.4 của khối A1(28.2 MSB) Khi lưới chưa có điện thì rơle K11(37.1 MSB) chưa có điện nên tiếp điểm 31-32 K11(28.3 MSB) vẫn đóng nên có thể ấn nút đóng aptomat S11 bất kì thời điểm nào Nhưng khi lưới đã có điện thì tiếp điểm này mở nên chỉ ấn nút đóng aptomat S11 lúc mà tiếp điểm 13-14 K20(28.2 MSB) đóng được chọn bởi bộ chọn thời điểm hòa P5(40.4 MSB)

+ Tiếp điểm hành trình (27.4 MSB) đã mở và lò xo đã được nén lại Khối A1 sẽ cho tín hiệu tới chân 1XS1.6 cấp nguồn tới cuộn đóng XF(27.5 MSB) nhả chốt giữ lò xo Lò xo được mở, đóng aptomat đưa máy phát số 1 cấp điện lên lưới Cuộn giữ MN(27.6 MSB) đã có điện, giữ cho aptomat được đóng khi mà nó đủ lực hút (đủ điện áp) Trong quá trình hoạt động, nếu xảy ra hiện tượng thấp áp thì cuộn giữ sẽ không đủ lực hút giữ aptomat, aptomat sẽ bị nhả ra và máy phát ngừng cấp điện lên lưới

+ Tiếp điểm hành trình của aptomat đóng, động cơ M(27.4 MSB) có điện, nén lò

xo lại Cuộn đóng XF(27.5 MSB) mất điện và nhả chốt giữ lò xo Cuối hành trình, tiếp điểm hành trình mở, động cơ M mất điện, chốt giữ lò xo ở trạng thái nén chuẩn bị cho lần đóng aptomat sau

Khi aptomat đã đóng thì đèn S11(28.6 MSB) sáng báo máy phát số 1 đang cấp điện lên lưới Đồng hồ P5(27.5 MSB) bắt đầu tính thời gian Đèn H10 không sáng

b Cắt Aptomat

Khi máy phát đang hoạt động bình thường vì môt lý do nào đó, ta muốn cắt máy phát ra khỏi lưới ta ấn nút S10(28.3 MSB), tín hiệu mở aptomat sẽ được

Trang 8

đưa tới chân 1XT1.5 của khối điều khiển và bảo vệ máy phát (A1) Khối A1 sẽ

xử lý tín hiệu và đưa tín hiệu tới cắt điện cuộn ngắt aptomat MN, máy phát số 1

được cắt ra khỏi lưới Đồng thời khối A1 sẽ đưa tín hiệu tới đèn H10 sáng báo

mở aptomat và đèn S11 tắt

1.2.3 Hệ thống hòa đồng bộ các máy phát tàu 700 TEU

Ta có thể hoà đồng bộ tự động hoặc bằng tay Việc chọn máy phát để hoà

được thực hiện trên Panel hoà (panel 5) bằng việc lựa chọn công tắc S7 Việc

lựa chọn chế độ hòa được thực hiện bằng cách chọn công tắc S8 (ở mỗi panel

máy phát 1,2,máy phát đồng trục).Có 2 chế độ hòa đó là:hòa bằng tay và hòa tự

động

a Hoà bằng tay (Manual)

- Giả sử máy phát 2 đang cấp điện lên lưới bây giờ ta muốn đưa máy phát điện

số 1 lên làm việc song song với máy phát 2

- Trên panel hòa ta chọn máy phát cần hòa là máy phát số 1 bằng cách đưa công

tắc chọn S7 trên( panel 5) panel hòa đồng bộ về vị trí máy phát số 1 Và chuyển

công tắc chọn S8(Trang 28 tập bản vẽ bảng điện chính), việc điều chỉnh điện áp

và tần số của máy phát cần hoà phụ thuộc vào tốc độ quay của Diesel lai máy

phát đó

- Ta khởi động diesel máy phát số 1 (trình bày ở phần giới thiệu một số chức

năng điều khiển diesel máy phát) Và sau đó quan sát đồng bộ kế Nếu kim trên

đồng bộ kế quay cùng chiều kim đồng hồ có nghĩa là tần số máy phát 1 lớn hơn

tần số của lưới ta cần tiến hành giảm nhiên liệu vào diesel lai máy phát 1 Cách

làm như sau:

- Ta đưa tay gạt 3S15 sang vị trí Decrease (011-3 bản vẽ Generator Protection

Diesel Generator 1 ) tín hiệu giảm tốc độ ‘speed decrease’ được đưa vào từ input

diode 11 (011-3 bản vẽ Generator Protection Diesel Generator 1 ) , khi đó tín

hiệu giảm tốc ‘speed lower’ được đưa ra (017-3 bản vẽ Generator Protection

Diesel Generator 1 ) , Rơle K23 (017-3 bản vẽ Generator Protection Diesel

Generator 1 ) có điện tiếp điểm của nó ở trang 26 sẽ tự động chuyển sang vị trí

Trang 9

11-14 (026-2 bản vẽ Generator Protection Diesel Generator 1 ) , đưa tín hiệu điều khiển giảm tốc độ Diesel

- Nếu kim trên đồng bộ kế quay ngược chiều kim đồng hồ có nghĩa là tần số máy phát số 1 lớn hơn tần số lưới Ta cần tiến hành giảm nhiên liệu cho diesel lai máy phát số 1 như sau:

-Ta đưa tay gạt 3S15 sang vị trí Increase (011-4 bản vẽ Generator Protection Diesel Generator 1) tín hiệu tăng tốc độ ‘speed increase’ được đưa vào từ input diode 12 (011-4 bản vẽ Generator Protection Diesel Generator 1 ) , khi đó tín hiệu tăng tốc ‘speed higher’ được đưa ra (017-4) , Rơle K24 có điện tiếp điểm của nó ở trang 26 sẽ tự động chuyển sang vị trí 11-14 (026-3) , đưa tín hiệu điều khiển tăng tốc độ Diesel

- Ta điều chỉnh làm sao cho tốc độ quay của kim đồng bộ kế càng chậm càng tốt

và cùng chiều kim đồng hồ tránh hiện tượng khi đóng máy phát lên lưới xảy ra hiện tượng công suất ngược Khi kim đồng bộ kế gần chập sát vạch đỏ (Đúng vị trí kim đồng hồ chỉ 12h chẵn) ta ấn nút đóng aptomat S11(trang 28 tập bản vẽ bảng điện chính).Để đóng điện từ máy phát số 2 lên lưới Tín hiệu đóng aptomat Q1(NW 10 H1) (Trang 26 tập bản vẽ bảng điện chính) được đưa vào chân 1XT1.4 của khối A1 (Generator Protection Device /Breaker Control) Ở đầu ra output diode 7 rơ le K12 có điện (trang 015 bản vẽ Generator protection Diesel generator 1) tiếp điểm (13.14) (24.4) đóng lại đưa tín hiệu vào khối

Trang 10

24(011.2) đóng lại đưa tín hiệu đến khối Input Diode 10(Tín hiệu đóng aptomat

ở chế độ hòa đồng bộ Khi điều kiện hòa thỏa mãn tại đầu ra output Diode 7 (015.6) rơ le K12 có điện đóng tiếp điểm (13-14) trang 24.4 gửi tín hiệu đóng aptomat đến khối Breaker (Trang 024) đóng aptomat lên lưới

- Trong trường hợp hòa không thành công,tín hiệu ‘synchr failure’ sẽ được đưa

ra ở output diode 3 (014-6) , đèn sáng báo lỗi hoà Nếu việc hòa thành công nghĩa là aptomat đã được đóng ở đầu ra của khối output diode 2 (014.5) đèn sẽ

sáng báo aptomat đã đóng

1.2.4 Quá trình phân chia tải giữa các máy phát công tác song song

a Phân bố tải tác dụng

* Phân bố tải tác dụng bằng tay

- Sau khi đã thực hiện việc hòa máy phát lên lưới bằng tay

- Việc phân bố tải tác dụng bằng tay cho các máy phát được thực hiện trên

PANEL số 5

+ 3S15, 6S15 (041 bản vẽ bảng điện chính) : Các công tắc điều khiển cấp nguồn cho động cơ secvo quay theo chiều tăng hoặc giảm nhiên liệu vào các Diesel 1,2.Có 3 vị trí tăng, giảm, tắt

+ K23 : Là rơle cấp nguồn cho động cơ secvô quay theo chiều tác động giảm nhiên liệu vào Diesel

+ K24: Là rơle cấp nguồn cho động cơ secvô quay theo chiều tác động tăng nhiên liệu vào Diesel

Các rơ le này được thể hiện trên bản vẽ OUTPUTS1A13/A(017-GENERATOR PROTECTION DIESEL GENERATOR)

- Giả sử máy phát 1 đang hoạt động, ta hoà đồng bộ máy phát 2 lên lưới, lúc đó máy phát 2 chưa nhận tải , muốn máy phát số 2 nhận tải thì ta phải tiến hành như sau:

+ Đưa tay điều khiển động cơ secvo của máy phát 1 tới vị trí giảm nhiên liệu + Đưa tay điều khiển động cơ secvo của máy phát 2 tới vị trí tăng nhiên liệu

Trang 11

- Qúa trình tăng giảm phải thực hiện đồng đều cho tới khi ta quan sát trên 2 đồng hồ đo công suất thấy giá trị của chúng tương đương nhau thì dừng lại

* Tự động phân bố tải tác dụng

- Quá trình tự động phân bố tải tác dụng được thực hiện khi ta chọn chế độ hòa

tự động máy phát lên lưới bằng công tắc chọn S8 Sau khi máy phát được hòa tự động lên lưới hệ thống sẽ tiến hành phân chia tải tác dụng cho máy phát Tín hiệu tải của máy phát sẽ được cảm nhận thông qua dòng tải của máy phát được lấy từ các biến dòng được đưa vào các đầu X1.6, X1.7, X1.8(Khối A1 trên bản

vẽ bảng điện chính) Khi tín hiệu công suất của hai máy khác nhau Sẽ có tín hiệu cấp nguồn cho động cơ secvô để thay đổi lượng nhiêu liệu vào Điesel do đó thay đổi được công suất của máy phát

b Phân bố tải vô công

- Hệ thống phân bố tải vô công trên tàu 700TEU hoạt động theo phương pháp điều khiển độ nghiêng đặc tính ngoài bằng cách lấy tín hiệu từ dòng tải.Khi máy phát nhận tải giá trị dòng điện tải được lấy thông qua biến được đưa vào hai đầu S1,S2 qua biến trở P1 chuyển thành tín hiệu điện áp đưa vào bộ R448 điều khiển ,thay đổi dòng kích từ tương ứng với dòng tương ứng với dòng tải

- Phương pháp điều chỉnh phân chia tải vô công bằng cách điều chỉnh đặc tính ngoài máy phát Tín hiệu dòng tải chuyển thành tín hiệu điện áp khoảng 3 - 7 V

AC được cộng với giá trị điện áp trong mạch R448 (cộng các tín hiệu tương tự) cho ta tín hiệu tải vô công Khi công tác song song, máy phát nhận nhiều tải vô công hơn, tín hiệu tải vô công của máy phát điều khiển giảm dòng kích từ, đặc tính ngoài của máy phát bị đánh gục xuống Máy phát sẽ giảm tải vô công Ở máy phát nhận ít tải vô công hơn, tín hiệu tải vô công điều khiển tăng kích từ, đặc tính ngoài của máy phát cứng hơn, máy phát nhận thêm tải vô công Quá trình chuyển đổi được thực hiện đến khi các máy cân bằng tải vô công hoặc độ chênh lệch tải vô công nằm trong giới hạn cho phép

1.2.5 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp

a Cấu tạo bộ tự động điều chỉnh điện áp

Trang 12

- Trên tàu 700TEU sử dụng bộ tự động điều chỉnh điện áp R448

Trong đó :

+ ST1: Đầu cắm giăm điều khiển điện áp với máy phát một pha

+ ST2: Đầu cắm giăm điều khiển thời gian tác động của hệ thống nhanh hay chậm

+ ST3: Đầu cắm giăm chọn tần số trạm phát (50 hoặc 60 Hz)

+ ST4: Đầu vào điều khiển điện áp thông qua điện trở điều khiển bên ngoài + ST5: Đầu cắm giăm chọn có đèn hay không đèn hiển thị khi điều chỉnh điện

áp theo tần số (U/f)

+ ST6: Đầu cắm giăm xác nhận loại động cơ lai máy phát

+ ST9: Đầu cắm giăm chọn loại kích từ

+ F1: Cầu chì bảo vệ mạch kích từ

+ P1: Điều chỉnh độ nghiêng đặc tính ngoài

+ P2: Điều chỉnh điện áp của máy phát

+ P3: Điều chỉnh độ ổn định của hệ thống

+ P4: Đặt giới hạn điều khiển tốc độ

+ P5: Điều chỉnh cường độ dòng kích từ

+ R731: Modul đặt giá trị điện áp

+ X1, X2, Z1, Z2: Các đầu vào của nguồn kích từ

AREP

Trang 13

- Ở bộ điều chỉnh điện áp các chân giăm ở ST6, ST9 được nối kín, chân giăm ST3 ở vị trí 60 Hz, chân giăm ST1 để hở, và modul R731 được nối vào bộ R448 như trên hình vẽ

* Ổn định diện áp máy phát

- Nguyên lý chung điều khiển điện áp theo độ lệch

- Tín hiệu điện áp thực của máy phát Uf được đưa tới phần tử so sánh SS để so sánh với tín hiệu điện áp chuẩn Uo, tín hiệu sai lệch điện áp U = U0 – Uf đưa đến bộ tạo xung để điều khiển góc mở của thyristor để thay đổi giá trị dòng kích

từ điều khiển điện áp của máy phát theo xu hướng làm giảm giá trị U

- Khi điện áp thực của máy phát sai lệch so với tín hiệu điện áp chuẩn thì xuất hiện tín hiệu sai lệch điện áp U điều khiển dòng kích từ của máy phát kích từ, giá trị dòng kích từ ở cuộn kích từ chính của máy phát sẽ thay đổi để cho ra giá trị điện áp tương ứng của máy phát theo xu hướng làm giảm giá trị sai lệch điều khiển đó

- Bộ điều chỉnh điện áp R448 hoạt động theo nguyên tắc độ lệch Modul R731

được kết nối, với các chức năng điều khiển ổn định điện áp ứng với trạm phát 3 pha và cho phép đặt giá trị điện áp chuẩn thông qua môt modul phân áp

- Tín hiệu điện áp chuẩn U0 đưa vào bộ R448 được đặt bởi module phân áp Điện áp pha thực U của máy phát được đưa vào đầu 380-0 V của bộ R448 Hai tín hiệu này so sánh với nhau cho tín hiệu sai lệch điện áp U = U0 – Uf.Tín hiệu này sẽ được dùng để điều khiển kích từ của máy phát (thông qua đầu ra E+, E- cấp nguồn 1 chiều tới cuộn Exciter qua đó điều khiển được dòng kích từ cấp cho cuộn kích từ của máy phát chính.)

* Quá trình tự kích ban đầu

- Khi máy phát khởi động, tốc độ tăng dần lên khi đó tần số tăng dần

+ Với máy phát kích từ loại PMG với nam châm vĩnh cửu đặt ngay trên rotor (bộ máy phát kích từ), khi rotor quay xuất hiện sức điện động trong các cuộn phụ đưa vào tạo nguồn kích từ cho máy phát chính

Trang 14

+ Với máy phát kích từ AREP thì từ dƣ trong máy cảm ứng lên các cuộn phụ các sức điện động đƣa vào bộ R448 tạo nguồn kích từ đƣa tới cuộn kích từ của máy phát

- Khi xuất hiện điện áp của máy phát chính, điện áp của hai pha U-W đƣợc đƣa vào bộ R448 điều khiển kích từ cho máy phát Tần số máy phát tăng lên giới hạn điều khiển của chức năng điều khiển điện áp theo tần số U/f chức năng này hoạt động điều khiển điện áp tăng tuyến tính với tần số Tới giới hạn tần số 48 Hz (ứng với tần số định mức của máy phát là 50 Hz) hoặc 57,5 Hz (ứng với tần số định mức của máy phát là 60 Hz) khi đó điện áp của trạm phát đã đạt giá trị định mức Tần số tiếp tục tăng lên điện áp máy phát tăng lên khi đó thông qua bộ so sánh điện áp so sánh giá trị điện áp của máy phát và điện áp đặt, giá trị độ lệnh thông qua bộ so sánh U điều khiển khống chế điện áp máy phát ở giá trị định mức còn tần số tiếp tục tăng đến giá trị định mức

* Chức năng điều khiển điện áp theo tần số (U/f)

- Bộ điều khiển điện áp R448 có chức năng điều khiển điện áp theo tần số của dòng điện máy phát

- Khi máy đƣợc lai bởi động cơ lai tần số tăng dần, trong giai đoạn đầu của quá trình tự kích khi tần số của trạm phát còn nhỏ thì chức năng điều khiển điện áp theo tần số chƣa hoạt động Khi tần số máy phát tăng lên giới hạn điều khiển của chức năng này, thì điện áp máy phát đƣợc điều khiển tăng tuyến tính theo giá trị của tần số máy phát Khi tần số máy phát đạt giá trị 48 Hz ứng với tần số định mức là 50 Hz hay 57,5 Hz ứng với tần số định mức là 60 Hz khi đó điện áp của máy phát đã đạt giá trị điện áp định mức, khi tần số tiếp tục tăng lên đến giá trị định mức thì điện áp của máy phát đƣợc giữ nguyên ở giá trị định mức Nếu chân ST5 đƣợc cắm giăm nối kín (with LAM) thì có đèn báo khi chức năng điều khiển điện áp theo tần số hoạt động Còn khi chân ST5 để hở thì không có đèn hiển thị

Trang 15

1.2.6 Các báo động và bảo vệ cho trạm phát điện

a Bảo vệ công suất ngược

- Để cảm biến chiều và độ lớn của giá trị công suất của Máy phát, trên tàu 700TEU sử dụng bộ 1A11 đây là bộ đo và cảm biến giá trị công suất của máy phát (Trang 7 của tập bản vẽ GSSWLR-MI,GENERATOR PROTECTION DIESEL GENERATOR 1).3 chân 2,5,8 là 3 chân lấy tín hiệu điện áp của máy phát từ 3 đầu XI 1, XI 2, X1 3 ba đầu này tương ứng với điện áp của máy phát Tín hiệu dòng của máy phát được đưa vào chân số 3 và chân số 9,tín hiệu này được lấy từ các chân XI 6 và XI 8 thông qua biến dòng Tín hiệu tỷ lệ với độ lớn của công suất máy phát được đưa ra hai đầu ra 19 và 20 để đưa đến các đầu XT1 11 và XT1 12 đưa đến đồng hồ đo công suất của máy phát được đặt trên bảng điện chính Còn các đầu ra 13,14 tỷ lệ với độ lớn và chiều công suất của máy phát được đưa tới các đầu 1A11/13,1A11/14(trang hai 21 của tập bản vẽ này) đây là đầu vào tương tự của tín hiệu công suất máy phát Tín hiệu công suất của máy phát được PLC giám sát và hiện thị trên màn hình Nếu một lý do nào

đó mà máy phát số 1 bị hiện tượng công suất ngược khi đó khối PLC xử lý Ở đầu ra 1A12/9 (trang 015) sẽ có tín hiệu cấp điện cho rơ le K10.K10 có điện sẽ đóng tiếp điểm của nó (trang 24) cấp tín hiệu đến các chân XCR 1 và XCR 4 của khối RC-DEVICE tạo tín hiệu trễ ngắt aptomat của máy phát Đồng thời các chân XS1 7, XS1 8 ở mạch điều khiển áptomat của máy phát cũng được cấp tín hiệu (trong bản vẽ bảng điện chính) Cuộn MN có điện sau một thời gian trễ aptomat của máy phát sẽ dược ngắt ra khỏi lưới Khối ALARM UNIT ở trang 23

sẽ được cấp tín hiệu báo động công suất ngược cho máy phát Đồng thời đầu ra 1A13/8(trang 18) sẽ có tín hiệu hiện thị giá trị công suất ngược của máy phát

b Bảo vệ quá tải

- Tín hiệu về dòng tải các pha của của máy phát được lấy thông qua biến dòng T1,T2,T3, được đưa vào các đầu vào X1.6,X1.7,X1.8 của khối A1 (GN.PROTECTING DEVICE/BEAKE CONTROL)trang 26 tập bản vẽ bảng

Trang 16

điện chính Các đầu vào này được thể hiện rõ trên tập bản vẽ (GSSWLR-MIS

HD1, GENERATOR PROTECTION DIESEL GENERATOR )

Các tín hiệu dòng tải này sẽ được đưa đến khối 1A10(trang 7 của tập bản vẽ này) đây là khối biến đổi tín hiệu dòng tải các pha của máy phát thành tín hiệu điện 1 chiều và được đưa đến các dây 1A10/+1,1A10/+2,1A10/+3, 1A10/- Để đưa đến các đầu vào tương tự của PLC(trang 13) thực hiện giám sát dòng tải của máy phát :

+ 1A12/13, 1A12/15:Đầu vào tương tự để giám sát giá trị dòng tải pha L1 của máy phát

+ 1A12/16, 1A12/18:Đầu vào tương tự giám sát giá trị dòng tải pha L2 của máy phát

+ 1A12/19, 1A12/21:Đầu vào tương tự giám sát giá trị dòng tải pha L3 của máy phát

Tín hiệu về dòng tải của máy phát sẽ được khối PLC xử lý Vì một nguyên nhân nào đó mà máy phát bị quá tải Khi giá trị dòng tải của máy phát đạt giá trị I > 110% Iđm Khối PLC sẽ xử lý và cấp tín hiệu ngắt các phụ tải không quan trọng theo 3 bước sau đây :

+Bước 1 ngắt các Panel phân chia các container socket 1->3

+Bước 2 ngắt các Panel phân chia các container socket 4->6

+Bước 3 ngắt các Panel phân chia các bộ máy lọc và điều hòa không khí

Giả xử máy phát số 1 đang công tác trên lưới vì một lý do nào đó mà máy phát

bị quá tải Tín hiệu dòng tải đó đạt đến I > 110%Iđm sẽ đựợc đưa đến các đầu vào tương tự của PLC Các phụ tải không quan trọng sẽ được ngắt ra theo các bước như đã nói ở trên:

+ Bước 1:Tín hiệu ngắt aptomat của các phụ tải không quan trọng được đưa ra

1A12/17(016) cấp điện cho rơ le K17.K17 có điện đóng tiếp điểm K17 ở trang

25 cấp tín hiệu đến các chân XI 1,XI 2 Các nhóm chân này được thể hiện cụ thể trên trang 39 của tập bản vẽ bảng điện chính.Nếu lúc này aptomat coupling đang đóng rơ le K2 (36.7) có điện, tiếp điểm K2(1-2,3-4,5-6) = 1(39.1) Chân 4XI

Trang 17

2sẽ cấp tín hiệu đến dây STEP 1HG Rơ le K1(059 – MAIN SWITCH BOAD )

sẽ được cấp điện K1 có điện nó sẽ đóng các tiếp điểm của nó như sau:

+K1(53.4) trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container1 đóng thì rơ le K41 sẽ có điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 7.Như vậy hai tiếp điểm K41 và tiếp điểm K1 đóng thì sẽ có tín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q1 áptomat Q1sẽ được ngắt ra khỏi lưới

+K1(54.2) trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container2 đóng thì rơ le K42 sẽ có điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 2.Như vậy hai tiếp điểm K42 và tiếp điểm K1 đóng thì sẽ có tín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q2 áptomat Q2 sẽ được ngắt ra khỏi lưới

+K1(55.2) trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container 3 đóng thì rơ le K43 sẽ có điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 2.Như vậy hai tiếpđiểm K43 và tiếp điểm K1 đóng thì sẽ cótín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q3 áptomat Q1sẽ được ngắt ra khỏi lưới

+ Bước 2:Sau khi cắt các phụ tải ở bước 1 mà vẫn còn tín hiệu quá tải PLC sẽ

tiếp tục gửi tín hiệu để cắt nhóm phụ tải tiếp theo Đầu ra 1A12/18(trang 16 GSSWLR-MIS SHAFT GENERATOR) cấp điện cho rơ le K18.K18 có điện đóng tiếp điểm K18 trang 25 cấp tín hiệu đến các chân XI 3,XI 4 ở trang 39 Chân 4XI.4 sẽ gửi tín hiệu đến dây STEP 2HG Rơ le K2 và K12 (trang 59) sẽ được cấp điện K2 có điện và đóng các tiếp điểm của nó như sau:

+K2(63.2) trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container4 đóng thì rơ le K41 sẽ có điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 2.Như vậy hai tiếpđiểm K41 và tiếp điểm K2 đóng thì sẽ có tín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q1 áptomat Q1 sẽ được ngắt ra khỏi lưới

+K2(64.2) trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container5 đóng thì rơ le K42 sẽ có điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 2.Như vậy hai tiếp điểm K42 và tiếp điểm K2 đóng thì sẽ có tín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q2 áptomat Q2 sẽ được ngắt ra khỏi lưới

Trang 18

+K2(65.2) trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container6 đóng thì rơ le K43 sẽ xó điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 2 Như vậy hai tiếp điểm K43

và tiếp điểm K2 đóng thì sẽ có tín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q3 áptomat Q1sẽ được ngắt ra khỏi lưới

+ Bước 3:Nếu sau khi cắt nhóm phụ tải ở bước 2 mà máy phát vẫn bị quá tải thì

PLC sẽ tiếp tục gửi tín hiệu đến cắt các nhóm phụ tải tiếp theo Đầu ra 1A13/5(trang 17 GSSWLR-MIS SHAFT GENERATOR) Lúc này sẽ có tín hiệu cấp cho rơle K19 K19 có điện đóng tiếp điểm K19 ở trang 25 cấp tín hiệu đến các chân XI 5,XI 6 Các nhóm chân này được thể hiện cụ thể trên trang 39 của tập bản vẽ bảng điện chính Chân 4XI.6 sẽ đưa tín hiệu đến dây STEP 3HG cấp nguồn cho cuộn ngắt C1,C2 của aptômat Q4(trang16.8) cấp điện cho bộ điều hòa không khí (D.B.AIR CONDITION) Aptomat Q4 sẽ mở ra

- Và rơ le thời gian K8(trang 75) có điện sau một thời gian trễ nó sẽ đóng tiếp điểm của nó cấp nguồn cho rơ le K7 K7 có điện sẽ đóng tiếp điểm của nó cấp nguồn cho cuộn ngắt aptomat C1,C2 cấp nguồn cho (D.B SEPARATORS) ngắt aptomat ra khỏi lưới

Đồng thời với tín hiệu ngắt các phụ tải không quan trọng thì đầu ra 1A12/15(trang 16 của tập bản vẽ) sẽ có tín hiệu cấp nguồn cho Rơ le K15 K15

có điện sẽ đóng tiếp điểm của nó ở trang 25 dây XP3 sẽ được cấp tín hiệu Khối ALARM UNIT ở trang 23 sẽ được cấp tín hiệu báo động quá tải máy phát Khi giá trị dòng tải của máy phát đạt 150%Idmthì khi đó khối PLC sẽ xử lý Ở đầu ra 1A12/10(015.5) sẽ có tín hiệu cấp điện cho rơ le K11 K11 có điện nó sẽ đóng tiếp điểm của nó ở(24.4) các chân XS1 3, XS1 4 gửi tín hiệu ngắt aptomat đến khối BREAKER ngắt aptomat

c Bảo vệ ngắn mạch

- Để bảo vệ ngắn mạch cho máy phát điện trên tàu 700TEU sử dụng áptomat Khi ngắn mạch thì dòng của từng máy phát tăng rất lớn, các biến dòng cảm biến được tín hiệu này và đưa tín hiệu đủ lực hút, làm các tiếp điểm chính của aptomat mở ra dẫn đến cắt máy phát ra khỏi lưới Các mức bảo vệ như sau:

Trang 19

+ Khi dòng đạt 115%Iđm (553A) thì thời gian thực hiện bảo vệ là 20s

+ Khi dòng đạt 300%Iđm (1443A) thì thời gian thực hiện bảo vệ là 120ms

+ Khi dòng đạt 1200%Iđm (5772A) thì aptomat thực hiện ngắt ngay với thời gian trễ vô cùng nhỏ

- Ngoài ra hệ thống còn thực hiện bảo vệ ngắn mạch theo từng khu vực, ở khu vực nào có sự ngắn mạch thì khu vực đó được cắt ra khỏi mạng để tránh ảnh hưởng đến các khu vực và phân tử khác

d Bảo vệ điện áp thấp

- Tín hiệu điện áp của máy phát được đưa vào các X1.1,X1.2,X1.3 của khối GSSWLR-MI,GENERATOR Vì một lý do nào đó mà điện áp máy phát giảm xuống nhỏ hơn 80%Uđm

+Giá trị điện áp máy phát giảm thấp xuống thấp còn 85%Uđm thì sẽ có tín hiệu gửi Khối ALARM UNIT ở trang 23 sẽ được cấp tín hiệu báo động điện áp máy phát thấp

+Khi giá trị điện áp của máy phát giảm xuống 50% Uđm thì đầu ra 1XS1 7 và 1XS1 8 có tín hiệu cấp điện cho cuộn ngắt aptmat Aptomat sẽ được ngắt ra khỏi lưới Đồng thời sẽ có tín hiệu báo động điện áp máy phát thấp

e Bảo vệ điện áp cao

- GSSWLR-MI,GENERATOR sẽ thực hiện chức năng báo động khi điện áp của máy phát đạt giá trị > 125% Uđm thì sẽ có tín hiệu gửi đến ALARM UNIT báo động điện áp máy phát cao

Khi điện áp máy phát đạt giá tị 125% thì cuộn ngắt của aptomat sẽ được cấp điện aptomat sẽ được ngắt ra khỏi lưới Đồng thời ở đầu ra 1A112/16(Trang 016) sẽ có tín hiệu cấp nguồn cho rơ le K6.K6 có điện sẽ mở tiếp điểm của nó

cấp tín hiệu Deexcitation(cắt kích từ máy phát)

f Bảo vệ tần số thấp

Trang 20

- Trong trạm phát điện tàu 700TEU sẽ thực hiện báo động khi tần số của máy phát giảm xuống 95%fđm Và ngắt máy phát khi tần số của máy phát đạt giá trị 90%fđm Tín hiệu về tần số của máy phát được đưa vào các đầu vào 1A12/19 và 1A12/22 Các đầu ra 1A13/8 có tín hiệu hiển thị giá trị tần số của máy phát lên màn hình đồng thời khối ALARM UNIT sẽ có tín hiệu báo động Và cuộn ngắt aptomat cũng sẽ được cấp điện để ngắt aptomat ra khỏi lưới khi tần số của máy phát giảm xuống 90%fđm

Trang 21

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG, TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

ĐIỂN HÌNH 2.1 Hệ thống điều khiển nồi hơi tàu 700 TEU

2.1.1 Giới thiệu các phần tử của mạch điều khiển

Trang 10:

+ Q1B: Cầu dao cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống

+ Q4B: Áptômát cấp nguồn cho điện trở sấy

+ Q6B: Áptômát cấp nguồn cho quạt gió

+ Q8B: Áptômát cấp nguồn cho bơm dầu số 1

+ Q10B: Áptômát cấp nguồn cho bơm dầu số 2

+ F12B: Áptômát cấp nguồn cho mạch điều khiển

+ T12D: Biến áp hạ áp cấp nguồn cho mạch điều khiển

+ A14E: Bộ biến đổi điện áp từ xoay chiều sang một chiều cấp nguồn nuôi cho các vỉ điện tử

+ E4G: Điện trở hâm sấy dầu

+ S3D: Công tắc thực hiện chức năng RESET hệ thống

+ S11B: Công tắc chọn dầu DIEZEL

+ S12B: Công tắc chọn dầu nặng

+ S14B: Nút thử đèn

+ K5F,K6F,K7F : Rơle trung gian tham gia vào quá trình Reset hệ thống

+ K11F,K12F : Rơle cấp nguồn cho bộ cấp dầu nặng , dầu nhẹ

Trang 22

Trang 24:

+ A1D: Bộ biến đổi mức nước

+ P4D: Bộ chỉ báo mức nước nồi hơi tại buồng điều khiển

+ P6D:Bộ chỉ báo mức nước thấp

+ A3B: Bộ chỉ báo mức nước nồi hơi có công tắc giới hạn mức nước cao

+ A6B: Bộ chỉ báo mức nước nồi hơi có công tắc giới hạn mức nước thấp và dưới mức 2

+ A9B: Bộ chỉ báo mức nước nồi hơi đồng thời thực hiện chức năng khởi động, dừng, STAND BY bơm cấp nước

Trang 26:

+ A3C : Bộ lấy tín hiệu mức nước thấp

+ A2B: Bộ lấy tín hiệu mức nước thấp và khếch đại tín hiệu mức nước thấp 1 từ A3C

+ B11C: Cảm biến áp lực hơi nước cao

+ K5F,K6F,K7F,K8F,K9F,K10F,K11F:là các rơ le chung gian

Trang27:

+ A3C: Bộ cảm biến tín hiệu mức nước thấp 2

+ A2B: Bộ lấy tín hiệu và khuếch đại tín hiệu mức nước thấp 2 từ A3C

Trang 30:

+ A5C: Bộ cảm biến nồng độ muối trong nước nồi hơi

+ A2A: Bộ lấy tín hiệu và khuếch đại tín hiệu nồng độ muối trong nước nồi hơi + A10A: Bộ cảm biến mức dầu trong nước cấp cho nồi hơi

+ K3F,K4F,K11F,K12F: là các rơ le thực hiện trung gian

Trang 23

+ S2A: Là công tắc chọn chế độ hoạt động cho động cơ lai bơm nước nóng + S2B,S2D: Là các cảm biến cấp nguồn cho động cơ lai bơm nước nóng hoạt động ở chế độ tự động

+ S2D,S3D,S2E,S3E: Là các nút ấn khởi động và dừng ở chế độ bằng tay

+ H2F: Là đèn báo hoạt động

Trang 58:

+ S1A, S6A: Công tắc chọn chế độ cho bơm cấp nước (Auto, Manu, Stand by) + S2D, S3D, S7D, S8D: Nút khởi động và dừng bơm cấp nước từ xa

+ S4B, S2E, S9B, S7E: Nút khởi động và dừng bơm cấp nước tại chỗ

+ H1D, H6D: Đèn báo bơm cấp nước hoạt động

Trang60:

+ B7C: Áp lực gió vào nồi hơi thấp

+ S9C: Công tắc đóng khi van đã đóng

+ 10Q6B:Tiếp điểm bảo vệ quá tải cho động cơ lai quạt gió

Trang 62:

Mạch hâm dầu đốt tự động

+ B2B,B2C tiếp điểm của cảm biến nhiệt độ dầu

+ K1F->K6F rơ le phụ phục vụ chức năng hâm dầu và báo động

Trang 64:

+ A7A: Bộ cảm biến lửa

+ B12G: Mắt lửa

Trang 65:

+ S1A: Công tắc chọn chế độ đốt bằng tay hoặc tự động

+ S1B: Công tắc thực hiện chế độ đốt bằng tay

Trang 24

+ Y6E: Van điện từ mở đường dầu vòi 1

Trang 69:

+ A2G: Cam chương trình điều khiển 2 vòi đốt

+ Y14E: Van điện từ mở đường dầu vòi 2

Trang 71:

+ A2D: Bộ biến đổi áp suất hơi

+ P4D: Bộ chỉ thị áp lực hơi tại buồng điều khiển

+ A3B: Cảm biến áp lực hơi nước thực hiện chức năng START/STOP vòi 1 (có chỉ báo)

+ A6B: Cảm biến áp lực hơi nước thực hiện chức năng START/STOP vòi 2 (có chỉ báo)

Trang 75:

+ S1A, S5A: Công tắc chọn chế độ hoạt động cho bơm cấp dầu AUTO hay MANU

+ S2C, S2D: Nút khởi động, dừng bơm dầu số 1 từ xa

+ S3C, S3D: Nút khởi động, dừng bơm dầu số 1 tại chỗ

+ S6C, S6D: Nút khởi động, dừng bơm dầu số 2 từ xa

+ S7C, S7D: Nút khởi động, dừng bơm dầu số 2 tại chỗ

+ H2F: Đèn báo bơm dầu số 1 hoạt động

+ H6F: Đèn báo bơm dầu số 2 hoạt động

Trang 80:

+ H1F: Đèn báo nguồn

+ H4F: Đèn báo bơm dầu số 1 hoạt động

+ H5F: Đèn báo bơm dầu số 2 hoạt động

+ H6F: Đèn báo bơm cấp nước số 1 hoạt động

+ H7F: Đèn báo bơm cấp nước số 2 hoạt động

Trang 81, 82, 83:

+ A2C: Vỉ hiển thị sự hoạt động và báo động các thông số của nồi hơi

Trang 90, 91, 94:

Trang 25

- Các tín hiệu đầu ra được đưa tới buồng điều khiển máy để thực hiện giám sát các thông số của nồi hơi

2.1.3 Nguyên lý hoạt động

a Chức năng cấp nước

- Trước khi cấp nước vào nồi hơi ta cần cấp nước cho két nước nóng Hot Wel Bơm nước vào két Hót Wel là động cơ M9G có công suất bơm là 0,75 kW Chức năng cấp nước có thể được thực hiện bằng tay, hoặc tự động nhờ các cảm biến mức nước điều khiển để điều khiển bơm nước tù các két nước ngọt của tàu

- Bật công tắc 34S1A sang vị trí Manu cấp nguồn cho mạch điều khiển bằng tay khống chế mạch điều khiển tự động, sau đó đóng aptomat 11Q9B cấp nguồn cho bơm M9G cấp nước cho két Hot wel, đóng cầu dao F12B cấp nguồn cho mạch điều khiển Tiếp điểm phụ 11Q9B/34/4E đóng lại,ấn nút start 34S2D hoặc 34S3D→ 34K3F có điện→ 34K3F/11/9C có điện Lúc này động cơ lai bơm nước cho két Hot wel hoạt động (M9G) cấp nước cho két

- Đồng thời 34K3F/5D đóng lại để duy trì 34K3F/80/10B đóng lại cấp nguồn cho đèn 80H9F sáng 34K3F/94/3D đóng lại báo hiệu lên bảng điều khiển

- Quan sát hệ thống ống thuỷ bên cạnh két ta thực hiện điều khiển bơm Khi mực nước đã đảm bảo ta nhấn nút Stop 34S2E hoặc 34S3E dừng bơm

- Khi mức nước trong ket Hot Wel đã đáp ứng được ta khởi động bơm nước cấp nước cho nồi hơi

- Hệ thống cấp nước được thực hiện bởi 2 bơm cấp nước M1G, M3G (trang 11) với công suất của mỗi bơm là 2,2 KW

Chức năng cấp nước có thể được thực hiện bằng tay hoặc tự động Ở chế

độ cấp nước tự động có thể là một bơm hoạt động, một bơm dự trữ (ở chế độ STANDBY) Hoặc là cả 2 bơm cùng hoạt động Các bơm cấp nước muốn hoạt động được thì nước trong két chứa phải đảm bảo nghĩa là độ nồng độ muối có trong nước đã đảm bảo ở mức cho phép→tín hiệu đưa từ cảm biến nồng độ

Trang 26

muối trong nước A5C/30 đưa tín hiệu qua bộ khuyêch đại tín hiệu A2A/30 cấp nguồn cho rơle điều khiển 30K3F và 30K4F→30K3F/3C và 30K4F/4C đồng thời đóng tiếp điểm 30K3F/26/13C và 30K4F/26/13C chờ cấp nguồn cho mạch điều khiển bơm nước vào nồi hơi và bộ cảm biến nồng độ dầu trong nước A10A/30 đưa tín hiệu cấp nguồn cho rơle 30K11F và 30K12F→30K11F /11C

và 30K12F /12C để duy trì nguồn cho mạch điều khiển 30K11F(26/13D) và 30K12F(26/13E) cũng chờ cấp nguồn cho mạch điều khiển bơm cấp nước cho nồi hơi Trước đó ta xoay công tắc 22S3D cấp nguồn điều khiển cho rơle 22K3F cấp nguồn cho rơle trung gian 22K5F , 22K6F , 22K7F Lúc này 22K7F có điện đóng các tiếp điểm 22K7F/26/6B cấp nguồn cho rơle 26/K5F và 26/K6F→26/K5F/13B và 26/K6F/13B có điện Khi đó mạch điều khiển bơm có nguồn.Và 26/K5F/5A và 26/K6F/5B để duy trì

* Chế độ cấp nước bằng tay

- Ta có thể chọn điều khiển bơm cấp nước số 1 hoặc số 2 bơm còn lại hoạt động

ở chế độ Stand by và 2 bơm cũng có thể hoạt động cùng một lúc Ở đây ta chọn điều khiển bơm cấp nước số 1

- Đóng Áptômát 11/Q1B cấp nguồn cho bơm nước số 1 Lúc này 11Q1B/58/2E

có điện

- Xoay công tắc 58S1A sang vị trí Manu và ấn nút Start 58S3D để khởi động từ

xa hoặc 58S4B để khởi động tại chỗ cho bơm số 1 Trước đó bộ cảm biến mức nước 24A1D đưa tín hiệu mức nước nồi hơi không quá thấp và không quá cao qua bộ hiển thị mức nước 24A9B, công tắc khởi động động cơ bơm nước 24A9B(7-6) đóng lại cấp nguồn cho rơle 58K14F58K14F/1C đóng lại.Lúc này 58K1F có điện 58K1F/5B đóng lại để duy trì và đèn 58H1D sáng báo bơm chạy và 58K1F/94/9B đóng đưa tín hiệu lên bảng điều khiển và 80/58K1F/6B đóng đèn 80H6 sáng.58K1F/11/1C đóng lại cấp nguồn cho bơm M1G hoạt động cấp nước cho nồi hơi Quan sát hệ thống ống thủy khi mức nước

Trang 27

đã đủ ta có thể dừng bơm tại chỗ hoặc từ xa bằng cách ấn nút 58S2E hoặc 58S2D ngừng cấp nước cho nồi hơi

Tương tự ta cũng có thể khởi động bằng tay bơm số 2 như trên

* Chế độ cấp nước tự động

Bật công tắc 34S1A sang vị trí Auto cấp nguồn cho mạch điều khiển tự động sau đó đóng aptomat 10Q9B cho bơm M9G cấp nước cho két Hot wel, đóng cầu dao F12B cấp nguồn cho mạch điều khiển Tiếp điểm phụ 11Q9B/34/4E đóng lại Khi mức nước trong ket Hot Wel không quá thấp hoặc không quá cao tiếp điểm của cảm biến mức nước trong két 34S7D và 34S9D vẫn đóng cấp nguồn cho rơle 34K7F và 34K9F có điện→ 34K3F/11/9C đóng lại Lúc này động cơ lai bơm nước cho két Hot wel hoạt động (M9G) cấp nước két

Đồng thời 34K3F/5D đóng lại để duy trì, 34K3F/94/3D đóng lại báo hiệu lên bảng điều khiển Khi mức nước đã cao tiếp điểm cảm biến 34/S2B tác động

mở ra, rơle 34K3F mất điện 34K3F/11/9C mở ra bơm ngừng hoạt động.34K3F/5D mở ra, 34K3F/80/10B mở ra đèn 80H9F tắt 34K3F/94/3D mở báo hiệu lên bảng điều khiển tắt bơm ngừng chạy,đồng thời tiếp điểm của cảm biến 34S11D đóng lại rơle 34K11F có điện 34K11F/11A đóng lại để duy trì, 34K11F/84/4A đóng lại đưa tín hiệu qua bộ vi xử lí…và 34K11F/92/3B đóng lại báo động tín hiệu mức nước cao trong két Hot Wel.Sau khi két Hot Wel đã được cấp nước tự động có nghĩa là mức nước trong két được đảm bảo và thêm vào đó chất lượng của nước cũng phải đảm bảo có nghĩa là nồng độ muối và nồng độ dầu trong nước phải dưới mức cho phép để đóng tiếp điểm 30K3F/26/13C, 30K4F/26/13C, 30K11F/26/13D, 30K12F/26/13D lúc này nguồn được cấp tới mạch điều khiển bơm nước, ta điều khiển cấp nguồn cho bơm nước nồi hơi hoạt động,

Khi bơm 1 hoạt động bơm 2 ở chế độ Standby, nếu vì lí do nào đó bơm 1

bị sự cố không hoạt động được thì bơm 2 phải tự động khởi động cấp nước lên

Trang 28

thông qua tiếp điểm khống chế 58K1F/7B khống chế bơm 2

Đóng Áptômát 11Q1B cấp nguồn cho bơm nước số 1.Lúc này

11Q1B/58/2E có điện Chuyển công tắc 58/S1A sang chế độ AUTO

Ở chế độ cấp nước tự động sự hoạt động của bơm cấp nước được điều khiển bởi

bộ cảm biến mức nước 24A3B, 24A6B, 24A9B

Nếu mức nước nồi ở mức hhmin qua bộ cảm biến mức nước A9B tiếp

điểm 24A9B/58 đóng lại K14F/58 có điện đóng tiếp điểm của nó cấp tín hiệu

cho bơm nước hoạt động

Nếu mức nước trong nồi tăng lên và ở mức hmin hhmax qua bộ cảm biến

mức nước tiếp điểm 24A9B/58 vẫn đóng bơm vẫn hoạt động cấp nước vào nồi

Nếu mức nước trong nồi đạt mức h = hmax tiếp điểm 24A9B/58 mở ra bơm

cấp nước ngừng hoạt động

Trong quá trình nồi hơi hoạt động mức nước giảm xuống hmin hhmax

tiếp điểm 24A9B vẫn mở bơm cấp nước vẫn chưa hoạt động trở lại

Nếu mức nước trong nồi giảm xuống mứchmin1 hhmin tiếp điểm 24A9B

đóng lại và bơm hoạt động trở lại và tiếp điểm A6B đóng lại cấp tín hiệu đến

83/5A báo động mức nước thấp

Nếu mức nước trong nồi đạt mức hhmax tiếp điểm A3B(7,6)/24 đóng lại

cấp tín hiệu báo động mức nước trong nồi cao(24A3B/4A/83 đóng)

Nếu mức nước trong nồi ở mức hhmin1 tiếp điểm A2B(3,2)/26 mở ra làm

cho K7F/26,K8F/26 mất điện mở tiếp điểm của nó ở trang 66 dừng dừng đốt lò

và cấp tín hiêu báo động mức nước thấp dưới mức 1

Nếu mức nước trong nồi ở mức hhmin2 tiếp điểm 27A2B/26 mở ra làm

cho K9F/26 ,K10F/26 mất điện cấp tín hiệu báo động mức nước trong nồi thấp

dưới mức 2 và đưa tín hiệu tới dừng đốt

Trang 29

b Chức năng hâm sấy dầu

Hệ thống nhiên liệu nồi hơi tàu 700TEU sử dụng 2 loại dầu dầu nhẹ và dầu nặng Do đặc tính của dầu nặng là độ nhớt cao, quá trình phun sương khó khăn nên dầu nặng phải được hâm ở mức nhiệt độ đảm bảo cho quá trình đốt

Nhiệt độ dầu đốt luôn được duy trì ở mức cho phép tminttmax

Khi chọn dầu nặng công tắc 22/S12B/22/12B được đóng lại cấp điện cho K12F Tiếp điểm 22K12F/81/4C đóng lại cấp tín hiệu báo hệ thống đang sử dụng dầu nặng Tiếp điểm 22K12F/94/11E đóng lại đưa tín hiệu tới ECR Tiếp điểm 22K12F/62/4E = 1, 22K12F/63/7A = 1 sẵn sàng cấp nguồn cho bộ điều khiển hâm sấy các thiết bị của nồi hơi và hâm sấy dầu họat động nhiệt độ dầu đốt giảm Khi xuống và ở mức ttmin thì khi đó tiếp điểm B2B/62/2B,và B2C/62/2C đóng lại K1F/62 và K4F/62 có điện đóng tiếp điểm 62K2F/10/4Cvà 62K4F/10/4D đưa điện trở sấy vào hoạt động và dầu luân chuyển qua bầu hâm làm nhiệt độ dầu tăng lên Tiếp điểm 62K4F/81/6C đóng lại báo điện trở sấy đang hoạt động

Khi nhiệt độ dầu đốt tăng nhưng vẫn ở mức tmin ttmax thì tiếp điểm B2B/62/2B,và B2C/62/2C vẫn vẫn đóng và mạch hâm vẫn đang hoạt động và khi nhiệt độ dầu đốt tăng lên ttmax thì mạch hâm dầu ngừng hoạt động

c Chức năng điều khiển đốt nồi hơi

Chức năng điều khiển đốt nồi hơi tàu700TEU có thể được thực hiện bằng tay hoặc tự động

* Chế độ đốt nồi hơi bằng tay

Bật công tắc 22S3D/22 sang vị trí ON cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống Khởi động bơm cấp dầu chọn bơm dầu 1 hoặc 2 hoạt động bằng công tắc S1A, S5A/75 sau đó chọn loại dầu bằng cách bật công tắc S12B/22 công tắc S11B/22

- Khởi động bơm cấp nước, kiểm tra mạch hâm sấy dầu

- Kiểm tra tất cả các điều kiện đốt: Quạt gió, mức nước, nhiệt độ dầu đốt

- Khi đốt tất cả các điều kiện sau phải đẳm bảo:

Trang 30

+ Mức nước trong nồi hơi phải đảm bảo

+ Nhiệt độ dầu đốt phải đảm bảo

+ Tất cả các van nồi hơi đã được đóng hoàn toàn

+ Quạt gió không bị quá tải

+ Áp lực dầu ở miệng vòi phải đảm bảo

+ Bộ cảm biến lửa không bị lỗi

+ Toàn bộ hệ thống không bị lỗi

+ Khi tất cả các điều kiện trên thoả mãn thì việc đốt lò mới thực hiện được

Hoạt động :

Quá trình đốt lò bằng tay được thực hiện trên công tắc S1B/65 theo thứ tự như sau:

- Bật công tắc S1A/65 sang vị trí ( MAN)

Để thực hiện chức năng đốt lò bằng tay ta tiến hành xoay công tắc S1B Xoay S1B cấp nguồn cho rơ le K4F.K4F có điện

- Tiếp điểm 65K4F/65/2C mở ra khoá mạch ở chế độ AUTO Tiếp điểm 65K4F/66/6E đóng lạiK7F/66/7F có điệntiếp điểm 66K7F/65/6C đóng lại sẵn sàng cho cho mạch điều khiển IGT Tiếp điểm 66K7F/81/7C = 1 báo tín hiệu cho phép đốt lò và có tín hiệu gửi tới ECR

- Tiếp điểm 65K4F/67/5C = 1

1 67 / 5

1 67 / 6

F K

F K

+ K6F/67 = 1cấp nguồn cho quạt gió hoạt động thổi sạch khí dễ

cháy nổ lưu trữ trong lò, cấp tín hiệu tới vỉ A2C và ECC báo quạt gió đang hoạt động

+ K5F/67 = 1 để tạo thời gian trễ khi đưa thông số bảo vệ áp lực cửa gió vào bảo

vệ

- Tiếp điểm 65K4F/68/1C đóng lại cấp nguồn cho van an toàn Y2E, Y2D

- Tiếp điểm 65k4F/69/6B đóng lại sẵn sàng đưa vòi 2 vào hoạt động khi chọn chế độ đốt cả 2 vòi

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w