- Ta lựa chọn đóng aptomat của máy phát lên lưới chế độ bằng tay thông qua công tắc 43A, thì trên lưới sẽ xảy ra 2 trường hợp : - Trên lưới không có điện : Khóa aptomat bình thường và lự
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
LỜI CAM ĐOAN 4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TRẠM PHÁT ĐIỆN HÃNG TAIYO 5
1.1 Khái niệm chung về trạm phát điện 5
1.1.1.Định nghĩa, phân loại trạm phát 5
1.1.2.Những yêu cầu cơ bản của hệ thống trạm phát điện tàu thủy 6
1.2.Các chức năng điều khiển trạm phát điện hãng TAIYO 8
1.2.1.Lưu đồ các bước khởi động, hòa đồng bộ máy phát chế độ bằng tay 8
1.2.2.Lưu đồ các bước ngắt một máy phát điện và dừng động cơ Diezen lai máy phát ở chế độ bằng tay 8
1.2.3.Lưu đồ các bước khởi động, hòa đồng bộ các máy phát ở chế độ tự động
9
1.2.4.Lưu đồ ngắt một máy phát điện và dừng động cơ Diezen lai máy phát ở chế độ tự động 10
1.2.5.Tự động khắc phục khi mất điện toàn tàu 11
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU TRẠM PHÁT ĐIỆN HÃNG TAIYO 12
2.1.Giới thiệu trạm phát điện tàu 8700T 12
2.1.1.Giới thiệu các phần tử bên trong bảng điện chính 12
2.1.2.Hệ thống Diezen lai máy phát 20
2.2.Nguyên lý hoạt động trạm phát điện tàu 8700T 22
2.2.1.Mạch đo trạm phát điện (S11, S12) 22
2.2.2.Mạch điều khiển đóng ngắt aptomat (S21, S22) 24
2.2.3.Mạch điều khiển động cơ secvo (S17 ) 25
2.2.4.Các máy phát công tác song song và hòa đồng bộ tàu 8700T 26
2.2.5.Tự động cắt một máy phát ra khỏi lưới khi trạm phát thừa công suất 29
2.2.6.Báo động và các bảo vệ 30
Trang 22.2.6.1.Bảo vệ ngắn mạch 31
2.2.6.2.Bảo vệ quá tải (S11, S31, S26) 31
2.2.6.3.Bảo vệ công suất ngược (S11, S31, S21) 32
2.2.6.4.Bảo vệ điện áp thấp (S24) 32
CHƯƠNG 3 : ĐI SÂU NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG PHÂN CHIA TẢI TÀU 8700T 34
3.1.Phân chia tải vô công cho các máy phát khi công tác song song 34
3.1.1.Theo phương pháp điều chỉnh đặc tính ngoài 34
3.1.2.Theo phương pháp nối dây cân bằng 36
3.1.3.Theo phương pháp tự động phân chia tải 37
3.2.Phân chia tải vô công tàu 8700T(S18) 38
3.3.Phân chia tải tác dụng P cho các máy phát khi công tác song song 39
3.4.Phân chia tải tác dụng tàu 8700T 42
KẾT LUẬN 46
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây và trong tương lai, ngành vận tải biển sẽ đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình đưa đất nước ta trở thành một cường quốc công nghiệp Cụ thể là với các con tàu trọng tải lớn, vận tải trên nhiều tuyến đường biển lẫn đường sông, cả nội địa lẫn quốc tế Đi cùng với đó
là việc đóng mới nhiều con tàu với trọng tải ngày càng lớn, ngày càng hiện đại ở các nhà máy đóng tàu trên cả nước Cùng với việc xuất hiện các cảng nước sâu ở Việt Nam
Hiện nay các trang thiết bị điện được trang bị trên tàu thủy ngày càng hiện đại với mức độ tự động hóa ngày càng cao, giúp cho hiệu quả khai thác được nâng lên cũng như hỗ trợ cho con người ngày một tốt hơn khi phải làm việc trong điều kiện thời tiết được dự báo là ngày càng khắc nghiệt trên biển
Trong đó trạm phát điện có một vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu được trên các con tàu Trong đề tài tốt nghiệp này được sự nhất trí của ban
chủ nhiệm khoa em được giao đề tài “Tổng quan trạm phát điện hãng
TAIYO, đi sâu nghiên cứu chức năng phân chia tải tàu 8700T”
Qua quá trình tổng hợp, sưu tầm nghiên cứu và sự nỗ lực phấn đấu học tập của bản thân cùng với sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn
Th.s ĐỖ VĂN A và các thầy cô giáo trong khoa Điện- Điện Tử để em có thể
hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức, hiểu biết cũng như về tầm nhìn thực tế, nên trong quá trình thực hiện không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự hướng dẫn của các thầy
để đề tài tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan thiết kế này là của riêng em thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Th.S Đỗ Văn A, chưa được đăng tải trên bất kì trang mạng nào Các số liệu và kết quả là trong đề tài là trung thực
Sinh viên
Hoàng Công Hưng
Trang 5CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TRẠM PHÁT ĐIỆN HÃNG
TAIYO
1.1 Khái niệm chung về trạm phát điện
1.1.1 Định nghĩa, phân loại trạm phát
- Trạm phát điện cung cấp năng lượng cho toàn mạng điện (trạm phát chính)
- Trạm phát điện cung cấp cho một số phụ tải sự cố, loại này chỉ hoạt động khi trạm phát chính bị sự cố
b Theo loại dòng điện
- Trạm phát một chiều : các máy phát là máy phát một chiều
- Trạm phát xoay chiều : các máy phát là máy phát xoay chiều
c Theo dạng biến đổi năng lượng
- Trạm phát nhiệt điện : Năng lượng hóa học của nhiên liệu được chuyển thành điện năng, (nhiệt năng và hóa năng -> cơ năng -> điện năng)
- Trạm phát điện nguyên tử : Là năng lượng phản ứng hạt nhân được biến đổi
ra năng lượng điện
d Theo mức độ tự động
- Cấp A1: Là không cần trực ca của buồng máy, cũng như buồng điều khiển
- Cấp A2 : Là không cần trực ca ở buồng máy nhưng có trực ca ở buồng điều khiển
e Theo cơ sở truyền động (Động cơ lai máy phát)
- Trạm phát được truyền động bằng động cơ đốt trong
- Trạm phát được truyền động hỗn hợp giữa tua bin và động cơ diesel
- Trạm phát đồng trục
Trang 61.1.2 Những yêu cầu cơ bản của hệ thống trạm phát điện tàu thủy
Vai trò, tầm quan trọng của hệ thống trạm phát điện tàu thủy
- Trạm phát điện tàu thủy làm nhiệm vụ cung cấp, truyền và phân bố năng lượng điện cho các thiết bị dùng điện
- Tất cả các thiết bị để vận hành một con tàu phần lớn đều sử dụng nguồn năng lượng điện, vì vậy năng lượng điện đóng vai trò rất quan trọng quyết định cho sự sống còn của con tàu Từ các máy móc điện hàng hải như vô tuyến, rada, máy đo sâu … Đến các thiết bị buồng máy như các loại bơm, máy lọc, máy phân ly… và các thiết bị phục vụ cho con người như chiếu sang, đốt nóng, máy lạnh … Đều sử dụng chung một nguồn năng lượng, đó là nguồn năng lượng điện
Các yêu cầu cơ bản của trạm phát điện
a Độ tin cậy của hệ thống
- Phải thỏa mãn theo yêu cầu, nhiệm vụ chức năng của hệ thống.Muốn đảm bảo độ tin cậy trong tất cả các chế độ công tác phải có các phần tử dự trữ : như máy phát, dây dẫn, động cơ,…
- Phân chia toàn bộ mạch chính ra nhiều phần, mỗi phần có thể công tác độc lập, giảm số lượng thiết bị, phần tử trong hệ thống đến mức tối thiểu
- Tự động khởi động các máy phát dự trữ (máy phát sự cố, máy phát dự trữ, động cơ truyền động máy phụ dự trữ)
- Khi các thông số kỹ thuật vượt quá trị số cho phép, sử dụng các phần tử bảo
vệ phân đoạn có thời gian hoạt động nhỏ nhật
b Tính cơ động của hệ thống
- Tính chất này nhằm thỏa mãn những yêu cầu do bản than nhiệm vụ chắc năng của các phần tử (đảm bảo vận hành tàu an toàn, đảm bảo các chế độ công tác làm hàng,vv…) Không những ở chế độ công tác bình thường mà ngay cả khi một vài phần tử bị hư hỏng Các thiết bị an toàn và sơ đồ phải đảm bảo nhanh chóng khắc phục những chỗ hư hỏng, cho phép tiến hành kiểm tra để khắc phục sai sót khi vận hành
Trang 7- Ngoài ra tính cơ động của hệ thống còn thể hiện là cho phép khác phục các
hư hỏng và sửa chữa bảo dưỡng dễ dàng khi ngắt điện áp
c Vận hành và sử dụng thuận tiện
- Sơ đồ phải đơn giản cấu tạo phải hoàn chỉnh, thời gian sửa chữa ít, tăng thời gian vận hành, áp dụng điều khiển từ xa, tập trung, dễ dàng phát hiện những chỗ hư hỏng
d Kinh tế vận hành trong khai thác
- Ứng dụng các hệ thống tự động, giảm chi phí cho hoạt động của hệ thống như dùng nguồn điện bờ khi tàu đứng trong cảng hoặc ứng dụng máy phát đồng trục khi tàu hành trình
- Phụ tải trên tàu thủy thường chia ra làm ba nhóm sau :
+ Nhóm thứ nhất : gồm những phụ tải rất quan trọng, nếu mất điện có thể gây nguy hiểm cho tàu và thuyền viên Gồm: hệ thống đèn hành trình, các thiết
bị vô tuyến điện, máy lái vv…Nhóm phụ tải này phải được nhận điện áp từ hai nguồn độc lập (nguồn chính và nguồn sự cố)
+ Nhóm thứ hai : gồm những phụ tải quan trọng như : neo, các bơm cứu hỏa, bơm la canh và những máy phục vụ cho máy chính, vv… Nguồn điện cấp cho nhóm thứ hai cũng phải thường xuyên và tin cậy trong chế độ công tác bình thường và sự cố
+ Nhóm thứ ba : các phụ tải ít quan trọng như : bếp điện, quạt gió, vv…(đối với nhóm này cho phép gián đoạn nguồn điện cấp trong một thời gian khi các máy phát bị quá tải hay sửa chữa).”
(Giáo trình trạm phát điện tàu thủy )
Trang 81.2 Các chức năng điều khiển trạm phát điện hãng TAIYO
1.2.1 Lưu đồ các bước khởi động, hòa đồng bộ máy phát chế độ bằng tay
- Sau khi reset tất cả các hỏng hóc và công tắc chế độ bằng tay bình thường thì sẽ có tín hiệu đưa đi chờ Khi động cơ chưa chạy và không có tín hiệu dừng động cơ kết hợp với tín hiệu chờ sẵn làm bộ khóa khởi động hoạt động
- Cung cấp nguồn một chiều 24V, các đèn YL và RL sáng báo có nguồn và aptomat của máy phát đang mở Khóa khởi động bình thường và khi có nguồn 24V thì sẽ cho ra một tín hiệu chờ, ta chọn khởi động động cơ ở vị trí ON kết hợp với tín hiệu chờ thì sẽ có tín hiệu khởi động động cơ được gửi đi
- Động cơ hoạt động, bộ cảm biến sẽ cảm nhận và phát hiện tốc độ thấp, nếu
mà không phát hiện thấy có tốc độ thấp thì sẽ đưa đi ngắt, nếu mà bộ cảm biến
mà phát hiện thấy có tốc độ thấp tức là động cơ đã chạy và đèn WL sáng báo máy phát đang hoạt động
- Ta lựa chọn đóng aptomat của máy phát lên lưới chế độ bằng tay thông qua công tắc 43A, thì trên lưới sẽ xảy ra 2 trường hợp :
- Trên lưới không có điện : Khóa aptomat bình thường và lựa chọn công tắc điều khiển aptomat ở vị trí CLOSE thì sẽ làm aptomat đóng lại, lúc này đèn GL sáng báo aptomat máy phát được đóng lên lưới, ở công tắc GS ta điều khiển tần
số để cung cấp nguồn từ máy phát lên lưới và cho các phụ tải
- Trên lưới có điện : Một tín hiệu đưa tới F3, một tín hiệu đưa tới chờ, khóa aptomat bình thường và ta lựa chọn máy phát cần hòa kết hợp với tín hiệu chờ sau đó ta điều chỉnh công tác GS để lựa chọn thời điểm hòa máy phát lên lưới
Ta lựa chọn công tắc CS điều khiển aptomat về vị trí CLOSE thì aptomat của máy phát sẽ được đóng lên lưới, đưa máy phát hòa lên lưới, đèn GL sáng báo aptomat đã được đóng lên lưới Ta điều khiển tần số bằng công tắc GS để cung cấp nguồn từ máy phát lên lưới và cho các phụ tải
1.2.2 Lưu đồ các bước ngắt một máy phát điện và dừng động cơ Diezen lai máy
phát ở chế độ bằng tay
Trang 9Khi 2 máy phát công tác trên lưới mà công suất cung cấp lớn hơn nhiều lần công suất cần thì khi đó ta cắt một máy phát ra khỏi điện lưới, khi 2 máy phát công tác song song với nhau thì đèn WL và GL sáng báo máy phát đang chạy và aptomat đang đóng Ta lực chọn chế độ công tắc bằng tay thông qua công tắc điều khiển 43A, ta điều chỉnh tay gạt GS để phân chia tải máy phát và điều chỉnh tần số, sau đó ngắt aptomat của máy phát ra bằng cách lựa chọn công tắc CS về vị trí OPEN, lúc này sẽ có tín hiệu dừa đi theo 2 đường
- Đường 1 : Điều khiển tay gạt GS để điều chỉnh tần số và phân chia tải của máy phát còn lại
- Đường 2 : Aptomat của máy phát ngắt ra, đèn RL sáng báo aptomat ngắt máy phát ra khỏi lưới, đồng thời có tín hiệu dừng máy Diezen làm dừng động cơ Diezen lai máy phát
1.2.3 Lưu đồ các bước khởi động, hòa đồng bộ các máy phát ở chế độ tự động
Khi trên lưới đã có điện từ F1, công tắc 43A ta chọn chế độ làm việc AUTO và đưa tay gạt CS của máy phát cần hòa điều khiển aptomat sang vị trí CLOSE Bộ hòa tự động được khởi động để sẵn sàng thực hiện việc hòa các máy phát, đèn YL sáng báo chế độ hòa tự động được đưa vào hoạt động
Nếu bộ hòa tự động ASD mà bình thường, không hỏng hóc và bộ cảm biến phát hiện thấy hòa đồng bộ thì sẽ gửi tín hiệu để đóng aptomat máy phát cần hòa Đèn GL sáng aptomat đã được đóng lên lưới
Sau khi máy phát cần hòa được đóng lên lưới, ta chọn chế độ công bằng tay hoặc tự động, nếu là bằng tay thì điều chỉnh tần số được thực hiện bằng tay gạt
GS, nếu là tự động thì việc điều chỉnh tần số được thực hiện tự động thông qua khối PWC
Nếu bộ hòa tự động ASD không bình thường thì sẽ có tín hiệu đưa tới dừng quá trình hòa tự động, đèn YL báo hòa tự động sẽ không sáng, đèn RL sáng báo cần reset các hỏng hóc
Trang 10 Nếu mà không phát hiện thấy hòa đồng bộ thì sau 60s thì sẽ có tín hiệu đưa tới dừng quá trình hòa tự động, đèn báo hòa tự động sẽ không sáng, đèn RL sáng báo cần reset các hỏng hóc
Khi có tín hiệu đóng aptomat mà sau 2 lần đóng aptomat vẫn không đóng được thì sẽ có tín hiệu đưa tới dừng quá trình hòa tự động, đèn báo hòa tự động
sẽ không sáng, đèn RL sáng báo cần reset các hỏng hóc
Nếu aptomat mà đóng thành công trong 2 lần có tín hiệu gửi đến thì tín hiệu
sẽ quay trở lại và aptomat được đóng
1.2.4 Lưu đồ ngắt một máy phát điện và dừng động cơ Diezen lai máy phát ở
chế độ tự động
- Khi 2 máy phát công tác trên lưới mà công suất cung cấp lớn hơn nhiều lần công suất cần thì khi đó ta cắt một máy phát ra khỏi điện lưới, khi 2 máy phát công tác song song với nhau thì đèn WL và GL sáng báo máy phát đang chạy và aptomat đang đóng Lựa chọn công tắc CS điều khiển đóng aptomat về vị trí OPEN, ở công tác 43A, ta sẽ lựa chọn các chế độ công tác, nếu là MANUAL thì
sẽ có tín hiệu làm mở aptomat rồi báo gián đoạn, nếu là AUTO thì sẽ đưa đi kiểm tra các máy phát công tác song song với nhau, nếu là không thì báo gián đoạn, nếu là có thì sẽ có tín hiệu khởi động tự động chuyển tải, đèn báo tự động phân chia tải báo sáng Lúc này sẽ kiểm tra tải đầu ra của các máy phát cần ngắt:
- Nếu tải của máy phát là lớn hơn 80% thì bộ phân chia tải tự động sẽ dừng, đèn báo tự động phân chia tải tắt, sau đó đưa đi phân chia tải và điều chỉnh tần
số
- Nếu tải của máy phát cần ngắt là nhỏ hơn 80% thì sẽ tiếp tục kiểm tra độ lớn của tải Nếu tải mà lớn hơn 5% thì sẽ đưa về kiểm tra tải của máy phát Đến khi tải mà nhỏ hơn hoặc bằng 5% thì sẽ có tín hiệu mở aptomat gửi đi để mở aptomat ra, lúc này đèn báo mở aptomat sẽ sáng và đèn báo đóng aptomat không báo sáng và quá trình tự động phân chia tải dừng lại, tín hiệu tiếp tục được đưa tới 2 đường:
Trang 11- Đường 1 được đưa đi phân chia tải và điều chỉnh tần số cho các máy phát còn lại, có nguồn rồi kết thúc
- Đường 2, nếu nút dừng Diezen ở vị trí ON thì sẽ có tín hiệu dừng máy gửi
đi để dừng máy, đèn báo máy phát hoạt động sẽ tắt và kết thúc, nếu nút dừng máy không ở vị trí ON thì đưa đi kết thúc luôn
1.2.5 Tự động khắc phục khi mất điện toàn tàu
Khi có nguồn 24DVC thì đèn YL và RL sáng báo có nguồn và aptomat đang mở, kết hợp với khóa khởi động bình thường ở F1 thì có tín hiệu đèn YL sáng báo sẵng sàng khởi động Ta lựa chọn chế độ công tác AUTO thông qua công tắc điều khiển 43A, đèn YL sáng báo chế độ tự dự phòng sẵn sàng hoạt động và có tín hiệu đưa đi để chờ sẵn khi có sự cố
Khi bộ cảm biến phát hiện thấy tất cả aptomat đang mở và trên lưới không
có điện áp, kết hợp tín hiệu chờ sẵn sàng hoạt động khi có sự cố khi đó sẽ có tín hiệu khởi động động cơ Diezen lai máy phát dự phòng, các đèn báo không sáng
Bộ cảm biến cảm nhận tốc độ thấp, nếu không cảm nhận thấy có tốc độ thì
sẽ ngắt ngay, nếu cảm nhận thấy có tốc độ động cơ thì sẽ có tín hiệu đóng aptomat của máy phát dự phòng làm aptomat của máy dự phòng đóng lại
Khi aptomat máy phát dự phòng đóng thì đèn GL sáng báo aptomat đã được đóng Ta lựa chọn chế độ công tác bằng tay thông qua công tắc điều khiển 43A, nếu chế độ bằng tay thì ta điều khiển tần số thông qua tay gạt GS, nếu chế độ tự động thì sẽ tự động phân chia tải và cấp nguồn cho các phụ tải
Trang 12CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU TRẠM PHÁT ĐIỆN HÃNG TAIYO
(seri TÀU 8700T)
2.1 Giới thiệu trạm phát điện tàu 8700T
Gồm 3 tổ hợp D-G, trong đó có 2 tổ hợp D-G chính và 1 tổ hợp D-G sự cố
Trạm phát điện chính
Gồm có 2 máy phát chính, mỗi máy phát có các thông số kỹ thuật sau:
- Công suất định mức : Sđm = 400 KVA
Gồm có 1 máy phát sự cố có các thông số kỹ thuật sau:
- Công suất định mức : Sđm = 300 KVA
2.1.1 Giới thiệu các phần tử bên trong bảng điện chính
Bản vẽ (S01) : Mạch điều khiển nguồn máy phát chính số 1
- AC 440V BUS : Điện áp lưới
- G : Máy phát điện số 1(G1-1A~1D)
- ACB1 : Aptomat chính máy phát số 1
- CT11 : Biến dòng 750/5A (chuẩn ra 5A
Trang 13- PT11 : Biến áp đo 100VA 460/115V
- T13 : Biến áp đo 100VA 450 /115V
- T14 : Biến áp đo 300VA 460/115V
- DISCONNECT SWICH : Cầu dao ngắt nối
- F10, F11, F13, F14 : Các cầu chì
Bản vẽ (S02) : Mạch điều khiển nguồn máy phát chính số 2
- AC 440 BUS : Điện áp lưới
- G : Máy phát chính số 2
- ACB2 : Aptomat máy phát chính số 2
- CT21 : Biến dòng 40VA 750/5A
- DISCONNECT SWITCH : Cầu dao ngắt nối
- PT21 : Biến áp đo 100VA 460/115V
- T23 : Biến áp đo 100VA 450/115V
- T24 : Biến áp đo 300VA 460/115V
- F20, F21, F23, F24 : Các cầu chì
Bản vẽ (S05) : Mạch điều khiển nguồn điện lưới
- DISCONNECTING SW : Công tắc ngắt nối
- AC 440V BUS : Gía trị điện áp lưới
- F502, F501, F51, F52, F58, F56, F81, F82, F84 : Các cầu chì
- PT51 : Biến áp đo 100VA 460/115V
- 43DV : Công tắc lựa chọn thanh cái cần đo
Trang 14- CT71 : Biến dòng 5VA 400/5A
- GRS 71 : Mạch xử lý đo cách điện
- AS71 : Công tắc chọn các pha đo dòng điện
- VS71 : Công tắc chọn các pha đo điện áp
- V71 : Đồng hồ đo điện áp
- A71 : Đồng hồ đo dòng điện
Bản vẽ (S11) : Mạch đo và bảo vệ cho máy phát số 1
- TD11 : Bộ xử lý lấy tín tín hiệu dòng và áp
- AS11 : Công tắc chọn các pha đo dòng
- VFS11 : Công tắc chọn các pha đo điện áp
- RPR11 : Mạch bảo vệ công suất ngƣợc
- OCR11 : Mạch bảo vệ quá tải
- AS21 : Công tắc chọn các pha đo dòng
- VFS21 : Công tắc chọn các pha đo điện áp
- RPR21 : Mạch bảo vệ công suất ngƣợc
- OCR21 : Mạch bảo vệ quá tải
Trang 15- 11V, 52V, 21V : Các tín hiệu điện áp đƣợc lấy lần lƣợt từ NO1, BUS, NO2
- SYS : Công tác chọn máy phát cần hòa
- SYL : Hệ thống các đèn quay
- SY : Đồng bộ kế
Bản vẽ (S17) : Điều chỉnh Diezen
- G1- GM : Động cơ dị bộ 3 pha roto lồng sóc máy phát số 1
- G2-GM : Động cơ dị bộ 3 pha roto lồng sóc máy phát số 2
- GS11 : Công tắc lựa chọn tăng giảm tần số máy phát số 1
- GS21 : Công tắc lựa chọn tăng giảm tần số máy phát số 2
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát N01
- ICU- GP2: Bộ xử lý của máy phát NO2
- 115L, 215L : Congtacto điều chỉnh chiều giảm máy phát NO1, NO2
- 115R, 215R : Congtacto điều chỉnh chiều tăng máy phát NO1, NO2
Bản vẽ (S18) : Bộ xử lý AVR
- DISCONNECT SWITCH : Cầu dao ngắt nối
- CCT1 : Biến dòng máy phát NO1
- CCT2 : Biến dòng máy phát NO2
- 152A, 252A : Các tiếp điểm khống chế của N01, NO2
- AVR1, AVR2 : Các vỉ AVR máy phát NO1, NO2
- VR1 : Triết áp máy phát NO1
- VR2 : Triết áp máy phát NO2
Bản vẽ (S19) : Mạch sấy
- F15, F25 : Các cầu chì
- 188H : Congtacto cấp nguồn cho mạch sấy N01
- 288H : Congtacto cấp nguồn cho mạch sấy N02
- H11, H12 : Các đầu chân đƣa tới máy sấy N01
- H21, H22 : Các đầu chân đƣa tới mấy sấy NO2
Trang 16 Bản vẽ (S21) : Mạch điều khiển đóng mở aptomat NO1
- CS11 : Công tắc lựa chọn đóng mở aptomat
- 184T : Rơle thời gian
- 152A, 152B, 152C : Các rơle trung gian
- 152CX : Rơle cấp nguốn đóng aptomat N01
- 152TX : Rơle cấp nguồn mở aptomat NO1
- ACB1 : Aptomat máy phát NO1
- ICU-GP1 : Bộ xử lý máy phát N01
Bản vẽ (S22) : Mạch điều khiển đóng mở aptomat NO2
- CS21 : Công tắc lựa chọn đóng mở aptomat
- 284T : Rơle thời gian
- 252A, 252B, 252C : Các rơle trung gian
- 252CX : Rơle cấp nguốn đóng aptomat N02
- 252TX : Rơle cấp nguồn mở aptomat NO2
- ACB2 : Aptomat máy phát NO2
- 152B, 252B : Các tiếp điểm khống chế từ aptomat
Bản vẽ (S25) : Mạch ngắt các phụ tải và dừng động cơ máy
- F86 : Cầu chì
- ESPC : Bộ xử lý gửi tín hiệu ngắt các phụ tải
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2
Trang 17 Bản vẽ (S26) : Mạch ngắt các phụ tải và dừng động cơ máy
- ES1, ES2 : Các rơle cấp nguồn đề ngắt các phụ tải
- SHC : Các phụ tải
Bản vẽ (S31) : Mạch điều khiển 24VDC
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2
- Chân 43AX1 : Chế độ tự động
- Chân 6AX : Khởi động Diezen
- Chân 52AX : Đóng aptomat
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát N02
Trang 18- 27AT : Rơle nguồn điều khiển không bình thường
- PT2X : Rơle ngắt các tải
- ARX : Rơle RESET bộ quản lý nguồn
- 525X : Rơle Aptomat đóng bình thường
Bản vẽ (S51) : Mạch điều khiển hòa tự động ASD
- ASD : Bộ hòa tự động các máy phát
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2
- Chân 01-02 : Tăng tần số máy phát NO1
- Chân 03-04 : Giảm tần số máy phát NO1
- Chân 05-06 : Tăng tần số máy phát NO2
- Chân 07-08 : Giảm tần số máy phát N02
- Chân 013-014 : Đóng aptomat NO1
- Chân 015-016 : Đóng aptomat NO2
- Chân AC-A1 : Hòa động bộ bị hỏng hóc
- Chân A2 : Aptomat đóng bình thường
- Chân ABN-ABN : Hòa tự động không bình thường
Bản vẽ (S52) : Mạch điều khiển
- PWC : Bộ quản lý nguồn
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2
- Chân 00 : Tăng tần số máy phát NO1
- Chân 01 : Giảm tần số máy phát NO1
- Chân 02 : Tăng tần số máy phát NO2
- Chân 03 : Giảm tần số máy phát N02
Bản vẽ (S61) : Tín hiệu chỉ báo
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2
Trang 19- GSL10 : Bảng hiển thị đèn chỉ báo N01
- GSL20 : Bảng hiển thị đèn chỉ báo NO2
- Chân 1 : Báo sấy
- Chân 2 : Báo nguồn điều khiển 24V
- Chân 3 : Báo sẵn sàng khởi động
- Chân 4 : Báo tự động dự phòng
- Chân 5 : Báo hòa tự động
- Chân 6 : Báo phân chia tải tự động
- Chân 10 : Báo điện áp thấp
- Chân 11 : Báo quá tải
- Chân 12 : Báo aptomat bị hỏng hóc
- Chân 13 : Báo lỗi khởi động
- Chân 14 : Báo tắt máy
Bản vẽ (S62) : Mạch báo đèn
- GSL50 : Bảng hiển thị đèn
- Chân 1 : Báo nguồn 24V
- Chân 2 : Báo ngắt tải và dừng máy
- Chân 3 : Báo chế độ bằng tay
- Chân 4 : Báo tự động dự phòng
- Chân 5 : Báo lỗi ngắt tải và dừng máy
- Chân 6 : Báo ngắt tải
- Chân 7, 8 : Báo điện áp thấp
- Chân 9 : Báo đóng aptomat bình thường
- Chân 10 : Báo bộ quản lý nguồn bị hỏng hóc
- Chân 11 : Báo động cơ máy phát dự phòng chạy
- Chân 12 : Báo động cơ máy phát chính chạy
- Chân 13 : Báo cách điện thấp
- Chân 14 : Bảng điện sự cố có vấn đề
Trang 20 Bản vẽ (S63) : Mạch báo đèn
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2
- SL52 : Báo nguồn bờ
- SL11 : Báo máy phát NO1 chạy
- SL12 : Báo aptomat máy phát NO1 đóng
- SL13 : Báo aptomat máy phát NO1 mở
- SL21 : Báo máy phát NO2 chạy
- SL22 : Báo aptomat máy phát NO2 đóng
- SL23 : Báo aptomat máy phát NO2 mở
2.1.2 Hệ thống Diezen lai máy phát
- GL3 : Đèn báo động cơ chạy
- RL1 : Đèn báo khởi động bị lỗi
- RL2 : Đèn báo quá tốc
- RL3 : Đèn báo áp lực dầu bôi trơn thấp
- RL4 : Đèn báo nhiệt độ nước ngọt làm mát cao
Trang 21- 14Z : Rơle khi tốc độ thấp
- 48TX : Rơle khởi động lỗi
- 12X : Rơle quá tốc
- 63QX : Rơle áp lực dầu bôi trơn thấp
- 49WX : Rơle nhiệt độ nước ngọt làm mát cao
có điện thì sau 10s tiếp điểm của nó sẽ mở ra Ta nhấn nút khởi động tại chỗ, rơle 03X có điện, tiếp điểm của nó đóng lại để duy trì, đồng thời cấp nguồn cho rơle 06 Tiếp điểm 06 đóng lại cấp nguồn cho van khởi động Diezen làm động
cơ Diezen lai máy phát hoạt động
- Khởi động từ xa :
Khi không có các sự cố, lỗi hỏng hóc thì tiếp điểm trong TURNING SAFETY đóng lại, rơle SC/X có điện làm tiếp điểm của nó đóng lại Khi tay điều khiển ở vị trí ON thì rơle 33HX có điện, tiếp điểm 33HX đóng lại cấp nguồn cho rơle RY01 Đưa tay điều khiển CS về vị trí REMOTE AUTO, rơle 43RX có điện, tiếp điểm của nó đóng lại Ta nhấn nút khởi động tự động từ xa, khi đó rơle 02X có điện, tiếp điểm 02X đóng lại làm rơle 06T1 đóng lại cấp nguồn cho rowle 06 Rơle 06 có điện, tiếp điểm 06 đóng lại cấp nguồn cho van khởi động Diezen đưa động cơ Diezen lai máy phát vào hoạt động
Dừng Diezen lai máy phát
Dừng Diezen lai máy phát có thể dừng từ xa hoặc dừng bởi các tín hiệu bảo
vệ gửi tới
- Dừng từ xa
Trang 22Ta nhấn nút dừng từ xa Diezen thì rơle 05T và 052 có điện, tiếp điểm 052 đóng lại cấp nguồn cho van dừng Diezen, động cơ Diezen lai máy phát sẽ ngừng hoạt động
- Dừng bởi các tín hiệu bảo vệ
Khi xảy ra các lỗi như lỗi khởi động thì rơle 48TX có điện, khi động cơ chạy quá tốc thì rơle 12X có điện, khi áp lực dầu bôi trơn thấp thì 63 QX có điện, khi nhiệt độ nước làm mát cao thì rơle 49WX có điện, các rơle này có điện thì các tiếp điểm của nó sẽ đóng lại cấp nguồn cho rơle 051 Rơle 01 có điện, tiếp điểm của nó đóng lại cấp nguồn cho van dừng Diezen, động cơ Diezen lai máy phát sẽ ngừng hoạt động
2.2 Nguyên lý hoạt động trạm phát điện tàu 8700T
- Ta muốn đo dòng điện pha S, chuyển công tắc AS11 về vị trí S, khi đó pha S được nối với chân A1, pha R và pha T được nối với chân A2, ta đo được dòng điện của pha S thông qua đồng hồ A11
Trang 23- Ta muốn đo dòng điện pha T, chuyển công tắc AS11 về vị trí T, khi đó pha T được nối với chân A1, pha R và pha S được nối với chân A2, ta đo được dòng điện của pha T thông qua đồng hồ A11
- Ta muốn đo dòng điện bờ, chuyển công tắc AS11 về vị trí SHORE, khi đó pha R và pha T nối với chân A1, pha S nối với chân A2, ta đo được điện bờ thông qua đồng hồ A11
Đo điện áp:
Biến áp đo PT11 (S01) lấy tín hiệu điện áp đưa vào đầu 11V, biến áp PT51 (S05) lấy tín hiệu điện áp đưa vào đầu 52V, biến áp PT500 (S24) lấy tín hiệu điện áp đưa vào đầu SCV, thông qua công tắc xoay VFS11 (S11) chọn các pha cần đo, và giá trị điện áp được hiển thị thông qua đồng hồ V11, giá trị tần số được hiển thị thông qua đồng hồ FM11
- Ban đầu công tắc xoay VFS11 chưa hoạt động ở vị trí OFF
- Ta muốn đo pha R-S của máy phát, chuyển công tắc VFS11 (S11) sang vị trí R-S, khi đó pha R nối với chân 1V1, pha S nối với chân 1V2, giá trị điện áp
và tần số pha R-S của máy phát được hiển thị trên V11 và FM11
- Ta muốn đo pha S-T của máy phát, chuyển công tắc VFS11 (S11) sang vị trí S-T, khi đó pha S nối với chân 1V2, pha T nối với chân 1V1, giá trị điện áp
và tần số pha S-T của máy phát được hiển thị trên V11 và FM11
- Ta muốn đo pha T-R của máy phát, chuyển công tắc VFS11 (S11) sang vị trí T-R, khi đó các pha T nối với chân 1V1, pha R nối với chân 1V2, giá trị điện
áp và tần số pha T-R của máy phát được hiển thị trên V11 và FM11
- Ta muốn đo điện áp trên lưới, chuyển công tắc VFS11 (S11) sang vị trí BUS, khi đó các pha R nối với chân 1V1, pha S nối với chân 1V2, giá trị điện áp
và tần số của điện lưới được hiển thị trên V11 và FM11
- Ta muốn đo điện áp bờ, chuyển công tắc VFS11 (S11) sang vị trí SHORE, khi đó các pha R được nối với chân 1V1, pha S được nối với chân 1V2, giá trị điện áp và tần số của điện bờ được hiển thị trên V11 và FM11