BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM VIỆN CƠ KHÍ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THIẾT KẾ VÀ LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP TRUYỀN ĐỘNG VÀ CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VIỆN CƠ KHÍ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ VÀ LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP TRUYỀN ĐỘNG VÀ CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG BĂNG TREO VẬN CHUYỂN HÀNG M=30KG ĐẾN HAI DÂY TRUYỀN VỚI VẬN TỐC DI CHUYỂN 2 (M/P) Ở
NHÀ MÁY CƠ KHÍ
Trang 21 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ thƣ thiết kế tốt nghiệp (
về lí luận, thực tiễn, tiến trình cần tính toán và các bản vẽ):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Tinh thần thái độ, sự cố gắng của sinh viên trong quá trình làm luận văn:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Đánh giá chất lượng luận văn tốt nghiệp ( so với nội dung yêu cầu đã đề ra trên các mặt: lí luận, thực tiễn, chất lượng thuyết minh và các bản vẽ ): ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
3 Chấm điểm của giáo viên hướng dẫn
( Điểm ghi bằng số và chữ ) Hải Phòng, ngày…tháng…năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Xuân Hương
Trang 4ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1 Đánh giá chất lượng luận văn tốt nghiệp về các mặt: thu thập và phân tích số liệu ban đầu, cơ sở lí thuyết, vận dụng vào điều kiện cụ thể, chất lượng bản thuyết minh, bản vẽ, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Chấm điểm của giáo viên hướng dẫn
( Điểm ghi bằng số và chữ ) Hải Phòng, ngày…tháng…năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
Phạm Thị Yến
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại trường em đã được các thày cô giáo tận tình chỉ dạy Xuất phát điểm từ một học sinh phổ thông khi vào trường, giờ đây em đã có thể tự thiết kế cho mình một phần của máy móc hiện đại, tiếp xúc các công nghệ mới, soi sáng những kiến thức mà phổ thông chưa hiểu được
Trong quãng thời gian học tập và làm thiết kế tốt nghiệp, tuy bước đầu còn nhiều khó khăn song nhờ thực hiện nghiêm túc tiến độ thiết kế tốt nghiệp theo sự
hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Xuân Hươngem đã hoàn thành đề tài đúng tiến độ đề ra
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thày cô giáo của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, đặc biệt là các thày cô giáo của tổ bộ môn máy xếp dỡ và cô
giáo Nguyễn Thị Xuân Hương đã giúp em hoàn thành để tài tốt nghiệp của mình
Em xin chúc các thày cô dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống
Hải Phòng, ngày…tháng…năm 20…
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng
dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Xuân Hương Các số liệu trong đề tài có nguồn gốc
rõ ràng, phổ cập, dựa trên các thông số trung thực chính xác Một số khái niệm, công thức dựa trên các tài liệu phát hành chính thống của bộ môn máy xếp dỡ và của nhà xuất bản rõ ràng Công trình chưa từng được công bố dưới bất kì hình thức nào khác
Hải Phòng, ngày…tháng…năm 20…
Sinh viên thực hiện
Phạm Thanh Khoa
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc xây dựng và phát triểnđất nước hiện nay thì cơ sở vật chất kĩ thuật là yếu tố hết sức quan trọng để đưa đất nước ta tiếp tục phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
Chúng ta phải có những thay đổi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất kinh doanh, thay thế những thiết bị mới dược thay thế sẽ giảm nhẹ sưc lao động, giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường mà vẫn đảm bảo nâng cao năng suất, hiện đại hóa dây chuyền
Xuất phát từ yêu cầu đó các loại máy nâng chuyển nói chung và máy vận chuyển liên tục nói riêng ngày càng chiếm một vai trò quan trọng
Các loại máy vận chuyển liên tục dược sử dụng rông rãi trong việc xếp dỡ hàng hóa ở cảng, nhà ga, khu mỏ, trong các phân sưởng, nhà máy … nhờ các loại máy này mà năng suất vận chuyển hang hóa tăng, các quá trình tự động hóa, các dây chuyền liên hoàn cũng ngày càng dược sử dụng rộng rãi hơn
Đối tượng vận chuyển của máy vận chuyển liên tục rất đa dạng từ hàng rời như: cát, than đá, ngũ cốc … cho đến hang đơn chiếc như hàng bao, hàng kiện, thanh tấm và hàng lỏng để vận chuyển hàng đơn chiếc có thể dùng băng đai, băng tấm, thang gầu nâng, băng lăn Các băng này có thể vận chuyển theo các phương : phương ngang, nghiêng và thẳng đứng
Chúng đều có ưu điểm là :
Giá thành rẻ
Có thể vận chuyển hàng với góc ngiêng hoạc thăng đứng
Sau quá trình học tập tại trường đại học hàng hải việt nam, sử dụng kiến thức
kỹ năng của chuyên ngành, thực tập thiết kế một thiết bị cơ khí, một máy nâng
Trang 8chuyển là một sự tập duyệt vô cùng bổ ích cho các sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, hoà nhập cới môi trường làm việc và sản xuất ngoài thực tế và thiết kế thiết bị chuyển tầng vận chuyển hàng đơn chiếc cho băng lăn là một trong nhưng đề tài như vậy
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Về cơ sở tính toán thiết kế, loại băng này được tính toán dựa theo các lý thuyế
đã được học trong máy vận chuyển liên tục, kết cấu thép, máy trục và các môn học khác chuyên ngành máy nâng chuyển nói riêng và cơ khí nói chung
Mặt khác, mỗi dạng dây chuyền sản xuất lại yêu cầu một loại máy vận chuyển liên tục khác nhau phù hợp với loại hàng hóa vận chuyển và loại dây chuyền sản xuất nên về kết cấu có sự khac biệt giữa các loại băng cũ, vì thế đòi hỏi cách tính toán cũng phải thay đổi theo hướng tiếp thu các quan điểm mới các quan điểm này được tìm hiểu thông qua các nguồn tin khác nhau Song quá trình áp dụng chúng vào các bước tính toán phải dược xem xét kĩ lưỡng với cơ sở lý thuyết tính toán cơ bản
Như vậy phương pháp nghiên cứu và tính toán được lựa chọn dựa trên nền tảng các kiến thức căn bản đã học, các lý thuyết mới và thực tiễn nhưng phải hợp lý
Trang 9Việc thiết kế hoàn toàn mới một thiết bị là việc cần nhiều thời gian, tìm tòi nghiên cứu và kết hợp với thực tiễn bởi thiết kế không chỉ dừng lại ở việc tính toán thiết kế mà còn phải xem xét các vấn đề như tính khả thi của thiết bị, điều kiện cơ
sở hạ tâng nơi lắp ráp giá thành chế tạo quá trình bảo dưỡng, tuổi thọ … Do vậy người thiết kế phải nắm bắt được lý thuyết và đặc điểm thực tiễn ngoài phạm vi ngành học
Chính vì lý do đó mà trọng một thiết kế tốt nghiệp dược làm trong khoảng thời gian ngắn, sinh viên chỉ thiết kế các phần theo yêu cầu dù mức độ của đền tài thiết
kế chưa đủ để chế tạo hoàn chỉnh nhưng giúp sinh viên tổng quan được kiến thức, gần như tất cả các môn đã được học khi theo học chuyên ngành máy nâng chuyển
4 Thực tiễn của đề tài nghiên cứu và ý nghĩa khoa học
Hiện nay ngày càng có nhiều thiết bị mới được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất muốn sử dụng thành thạo và thiết kế được các loại thiết bị này cần đòi hỏi phải cập nhật các kiến thức mới vì vậy việc làn các đề tài thiết kế chính là việc tìm hiểu các lý thuyết mới, hoàn thiện và bổ xung lý thuyết tính toán
cũ Qua đó thế hệ sinh viên kĩ sư tương lai mới băt kịp được nhịp độ phát triển khoa học kỹ thuật hiện nay
Trang 10
CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU
MÁY VẬN CHUYỂN
Trang 111.1 Các Loại Băng Treo
Băng treo là loại máy vận chuyển liên tục, dung để vận chuyển các loại hàng (đơn chiếc, hàng xếp đống, người …),vận chuyển theo đường di chuyển khép kín phức tạp Trong hầu hết các trường hợp di chuyển theo tuyế không gian, ưu điểm chính của băng treo là di chuyển khép kín với tuyến đường không gian, vì vậy bang treo được dùng nhiều để vận chuyển hàng rời hàng mảnh ở những địa hình có chướng ngại vật hoặc phức tạp với khoảng cách lớn và cao ở nga một số loại bẳng treo làm việc vùng rừng núi có chiều dài vận chuyển lên tới 17,5 km , với những nhịp dài 400m năng suất đạt tới 130 T/h , hay hệ thống bang treo qua song vôn ga nhịp dài 830m chiều cao cột đỡ ở bờ 130m qua mỗi nhịp có hệ thống dây chằng bảo vệ cột thép đỡ dây cáp chịu lực
Băng treo bao gồm 2 loại + băng treo vận chuyển bằng cáp treo
Hình 1
Trang 12+ băng treo vận chuyển bằng ray
Hình 2
1.1.1 Băng treo vận chuyển bằng ray
Phân loại như sau
A: Theo phương pháp liên kết giũa xích kéo với cơ cấu treo mang hàng (va gong,
ca bin) và đặc tính di chuyển của hàng có thể chia thành 3 loại chủ yếu như sau :
+ băng treo mang hàng bằng cơ cấu treo, xích kéo, quang treo Nhờ xích kéo làm cho quang treo va gong mang hàng di chuyển theo đường ray
+ băng treo đẩy hàng bằng cở cấu treo, xích kéo xe, đường di chuyển của xe hàng , càng đẩy, đường di chuyển của xích kéo ở đây xe con mang hàng không kẹp
Trang 13vào xích kéo mà di chuyển trên ray riêng nhờ càng đẩy càng đẩy được gắn chặt trên xích kéo và đẩy xe con di chuyển về phía trước cơ cấu treo và xích di chuyển trên đường treo xích
+ băng treo dần hàng : bao gồm cơ cấu treo, đường di chuyển của xích, xích kéo xe con chứa hàng Đối với loại băng này hàng trong xe con được di chuyển trên mặt nền nhà máy nhờ xích kéo
B, theo tính chất truyền động
+ băng treo nhiều cụm truyền động
+ băng treo một cụm truyền động
C, theo loại cơ cấu kéo
+ loại xích kéo
+ loại cáp kéo
1.1.2 Băng treo vận chuyển bằng cáp
+ loại 1 cáp (cáp kéo và cáp chịu tải là một )
+loại 2 cáp ( cáp kéo và cáp chịu tải )
Qua phân tích 2 loại băng treo trên loại băng treo kiểu ray thì thích hợp ứng dụng trong những phân xưởng nhà máy chế tạo máy với hành trình nhỏ.còn ngược lại với loại băng treo vận chuyển bằng cáp dễ dàng thích hợp làm việc ở những địa hình phức tạp có kết cấu gọn nhẹ ( địa hình song ngòi , đồi núi, hay trên nhưng khu trượt tuyết…) và vận chuyển được trên tuyến đường dài (17,5km)
II: đặc điểm cấu tạo của băng treo truyền động xích
Băng treo mang hàng là loại băng treo thông dụng nhất kết cấu tổng thể gồm có xích kéo được nối thành vòng kép kín theo đường vận chuyển cơ cấu treo hàng kẹp với xích và lắp chốt với va gong (quang treo ) chứa hàng Xích kéo được dẫn động bằng bộ truyền động độ mềm của xích theo cả 2 phương ngang và thẳng đứng làm băng treo có tuyến vận chuyển bất kì trong không gian
1.1.3 Kết cấu băng treo
Trang 14 Cơ cấu treo hàng
Cơ cấu treo gồm 2 bánh xe hình côn, trục bánh xe có lắp ổ bi với bành xe và bulong với tay treo
Bộ truyền động
Bộ truyền động có thể sử dụng cơ cấu truyền động góc hoặc truyền động bằng tải xích với tốc độ không thay đổi hoặc thay đổi thông thường với băng treo thường sử dụng truyền động góc với tốc độ không đổi
Động cơ sử dụng cho băng có thể là động cơ điện hoặc động cơ diesel trong thực tế động cơ điên dược dung nhiều hơn vì các lý do sau:
+ kích thước gon nhẹ
+ thao tác bảo trì dễ dàng
+ dải điều chỉnh lớn
+ khả năng quá tải lớn
+ tính kinh tế trong khai thác cao
+không ô nhiễm hoạt động êm
Hệ thống cột đỡ
Trang 15Cột đỡ là kết cấu thẳng đứng có nhiệm vụ đỡ các kết cấu khác của băng và truyền tải nhận được xuống móng Cột đỡ có nhiều kết cấu khác nhau : cột rỗng bậc, cột đặc có thể làm bằng thép hoặc bê tông
1.1.4 Lựa chọn phương án
1.1.4.1 Yêu cầu vận chuyển ( phạm vi sử dụng)
Theo yêu cầu vận chuyển hàng trong phân sưởng với quãng đường vận chuyển không quá lớn, với yêu cầu vận chuyển hàng dạng thanh phôi có kích thước như sau :
Tuyến đường vận chuyển : băng treo phục vụ cho hai dây chuyền sản xuất nên có hai cửa vào tải
Các thông số ban đầu
- Vận tốc di chuyển của băng : v=2 (m/p).=0,033 (m/s)
Trang 161.1.4.2 Sơ đồ máy vận chuyển
Hình 4 - Tổng thể hệ thống băng treo vận chuyển hàng
1-vít căng băng, 2- bàn dỡ tải, 3- Cụm vagông, 4-xích, 5-ray, 6- côt đỡ,7- cụm bánh
xe , 8- động cơ ,9- bánh răng chủ động ,10- bàn vào tải ,11- bánh răng bị động,12- hộp giảm tốc
1.1.4.3 Lựa chọn phương án truyền động
Theo cách truyền động của băng treo ta có phương án sau:
phương án 1
Trang 17Băng treo truyền động xích sử dụng bộ truyền hở bánh răng côn răng thẳng để dẫn động cho đĩa xích:
Sơ đồ cấu tạo
Hình 5 -Sơ đồ truyền động băng treo
1-Động cơ điện, 2-Khớp nối,
3-Hộp giảm tốc, 4-Bộ truyền động bánh răng hở bánh răng côn, 5-Đĩa xích chủ động
Ưu nhược điểm của phương án
Ưu điểm + có thể truyền chuyển động với khoảng cách xa thông qua bộ truyền xích
+ kích thước bộ truyền nhỏ làm việc với hiệu suất cao do không lương trượt tương đối trên đĩa xích và xích kéo
+ đảm bảo vận tốc di chuyển cửa hàng ít thay đổi do có tỷ số truyền của bánh răng
ổn định
+ khả năng quá tải lớn
+lực tác dụng lên trục các ổ tương đối nhỏ
+ tuổi thọ cao, làm việc tin cậy
Trang 18+ chịu được môi trường có nhiệt độ cao
Nhược điểm + tiếng ồn lớn
+ đối với chi tiết kéo là xích, khi đứt không có hiện tượng
+yêu cầu : bôi trơn điều chỉnh làm căng xích thường xuyên
+ chế tạo bánh răng, xích phức tạp
phương án 2
Băng treo chuyển động xích , trong đó chuyển động quay của động cơ được truyền tới hộp giảm tốc qua bộ truyền đai
Sơ đồ cấu tạo
Hình 6 -Sơ đồ truyền động băng treo
Nguyên lí hoạt động
Động cơ điện (1) truyền chuyển động quay đến hộp giảm tốc (4) thông qua bộ truyền đai (2) Tù hộp giảm tốc (4), chuyển động quay trong mặt phẳng thăng đứng được chuyển thành chuyển động quay trong mặt phẳng ngang của đĩa xích chủ động (4), kéo theo va gong mang hàng chuyển động
Ưu điểm
Trang 19+ làm việc êm
+kết cấu đơn giản giá thành rẻ
+ giữ được an toàn cho các chi tiết máy khi quá tải đai sẽ trượt trơn trên bánh đai
Nhược điểm +kích thước lớn: đường kính bánh đai lớn hơn đường kính bánh răng khoang 5 lần +tỉ số truyến không ổn định
+ tuổi thọ thấp khi làm việc ở môi trường nhiệt độ cao
+ làm việc êm hơn
+kết cấu đơn giản giá thành rẻ
+ giữ được an toàn cho các chi tiết máy khi quá tải đai sẽ trượt trơn trên bánh đai
Trang 20
CHƯƠNG II – TÍNH TOÁN
SƠ BỘ
Trang 21
2.1 Lựa chọn các chi tiết
2.1.1- cụm va gông
a-Theo đặc điểm và kích thước hàng có kết cấu va gông
Hình 7 - Kết cấu va gông mang hàng Chọn vật liệu chế tạo va gông là thép CT3.Tiết diện mặt ngang của thép chế tạo va gông sử dụng thép ống P5
-Xác đinh trọng lượng của một vagông:
Gvg=l.F.+Gcl +Gg= 5880.161,5.7,83.10-6 +2+5,5 = 15 (kg)
Trong đó:
+l: tổng chiều dài thép ống làm vagông:
Trang 22l =[(225.2+40).12=5880 (mm)
+: trọng lượng riêng của thép làm vagông: =7,83.10-6(kg/mm3)
+F: diện tích mặt cắt ngang của thanh làm vagông:
21 , 34 2 2 , 77 161 , 5 ( )
4
14 , 3
4
2 2
2 2
2
mm d
D
+Gcl khối lượng cụm con lăn Gcl = 2 kg
+ Gg khối lượng 2 thanh treo va gong Gg = 0,33.0,06.0,035.7850 = 5,5
kg
→ Chọn trọng lượng vagông Gvg= 15 (kg)
b năng suất làm việc :
Theo công thức năng suất ta có:
) / ( 6 ,
t
G Q
G
t
* Kiểm tra tính thông thoát của hàng:
Bước nhỏ nhất của vagông min
vg
t phải đảm bảo tính thông thoát của hàng trong quá trình vận chuyển khi đi qua các chỗ đường vòng theo phương ngang và theo phương đứng
Vận chuyển hàng dạng ống trụ có chiều dài không được vượt quá 1,2 m
1 = (1,15 1, 2) 102 (244 255)
0, 48
Trang 23- Tra [3,III.13 ] ta chọn xích kéo P2 có các thông số chính sau:
Bảng - Các thông số của xích kéo
Bước xích Bước ăn khớp Kl 1m chiều dài Tải trọng phá huỷ
tx =160(mm) tk =320(mm) Qx=8,6(kg/m) Sđ=20000 (kg)
Hình 8 - Kết cấu xích
Trang 242.1.3 Khối lƣợng trên 1 đơn vị chiều dài phần hành trình của băng :
qb = qx + qvg
qx:Khối lƣợng dây xích trên 1 đơn vị chiều dài Bảng III.12(Tính toán máy nâng chuyển)
qx = 13,8
qvg : Khối lƣợng va gong trên một đơn vị chiều dài :
Gvg = 15 (Kg) : Khối lƣợng của 1 cụm va gông
Trang 25Để xích kéo truyền động được thì phải có lực căng ban đầu đủ lớn.chọn lực căng ban đầu la S0=100kg
Lực căng tính toán cực đại:
Smax=S0.k+ f(qL+ q0L0)(1+ k)+ q.h [1]
Trong đó:
- S0: lực căng xích ban đầu S0=100(kG)
- q: khối lượng đơn vi trên nhánh có hàng q=112(kG/m)
- q0: khối lượng đơn vi trên nhánh không hàng qb=49,5(kg/m)
- k: hệ số tổng hợp xét đến sức cản di chuyển cục bộ của vagông mang hàng
k=ửx.y
.z
+x: số chỗ uốn theo phương thẳng đứng x=12
+y: số chỗ uốn theo phương ngang qua đĩa xích y=6
+z: số chỗ uốn theo phương ngang qua con lăn z=0
+ử: hệ số cản tại chỗ uốn theo phương thẳng đứng ử=1,035
+: hệ số cản di chuyển tại chỗ chuyển hướng ngang trên đĩa xích
Trang 26Kiểm tra xích kéo theo điều kiện: Smax S d
Trong đó: - [S ]=d S=20000=2500(kg)
+Sd: lực kéo đứt xích Sd = 20000 (kG) +n: hệ số an toàn n=8
Vậy Smax S d Xích chọn được đảm bảo
2.1.4- Đĩa xích
Đường kính vòng chia của đĩa xích chủ động :
D0
180 sin( )
Đường kính vòng chia
Đường kính vòng đỉnh
Khối lượng
Z=10 D0=508(mm) Dd=515(mm) G=41(kG)
Trang 27
2.1.5- Thiết bị vào tải,dỡ tải
a- Thiết bị vào tải
Chọn bàn vào tải dạng thanh đỡ dốc vào trong
b- Thiết bị dỡ tải
Bố trí bàn dỡ tải ở phía cuối băng,cũng dạng nhƣ thiết bị bào tải nhƣng nghiêng ra ngoài hàng sẽ lăn trên mặt nghiêng của bàn
Trang 28
CHƯƠNG III – TÍNH
CHÍNH XÁC
Trang 294.1 - Tính chính xác lực kéo theo phương pháp quay vòng
5
3
7
15 14
9 2
16 13
12 6
10
19 4
V
Hình 10 - Sơ đồ tuyến đường vận chuyển của băng treo
-Để xác đinh lực cản tác dụng lên bộ truyền ta chia tuyến đường vận chuyển
của băng đang thiết kế thành 20 điểm như hình vẽ
Điểm vào tải: Điểm 4
Điểm dỡ tải: Điểm19
Ta xác định lực căng tại các điểm đánh dấu theo phương pháp quanh vòng:
Si 1=Si+W ,i 1 [3]
Trong đó:
Si,Si 1:Lực căng tại điểm liền kề i, i+1 theo hướng chuyển động
W ,i 1:Lực cản chuyển động trên đoạn giưã hai điểm liền kề đó
S1 = S0 =100(kg) : Lực căng xích ban đầu
S2 = S1+ W12 [3]
W12: Lực cản chuyển động trên đoạn 1-2
Trang 30W12 = f.L12.qb = 0,03.39.49,5 = 57,9(kG)
Trong đó:
+ f: Hệ số cản chuyển động trên đoạn thẳng phụ thuộc vào khối lƣợng hàng trên vagông Tra bảng f = 0,03
+ L12 = 39(m) : Chiều dài đoạn 1-2
+ qb = 49,5 (kg) : Tải trọng đơn vị trên nhánh không hàng
Trang 31+ W89:Lực cản chuyển động trên đoạn 8-9
W89= f.L89.( qb + qh )= 0,03 6,1.(49,5+30)= 14,5(kG) S9= S8+ W89 =112,8+14,5=127,3 (kG)
S10= .S9 = 1,025 127,3 = 130,5(kG) S11= S10+ W1011
+ W1011:Lực cản chuyển động trên đoạn 10-11
S18 = .S17 = 1,025 555,7 = 569,6 (kG)
S19 = S18 – W18-19
+ W18-19: Lực cản chuyển động trên đoạn 18-19
W18-19=(qb + qh).L18-19 = (49,5+30) 1,2 = 95,4(kG)
Trang 3218 17 11
5
3
7
15 14
9 2
16 13
12 6
10
19 4
V
Trang 33157.9 161.8
330
425.5 436,2
130,5
456,9 467,8
141,4 145,45
224,15 229,75
555,7 569,75
Trang 34Sv=S12= 569,6 (kg) Lực căng của đĩa xích ở nhánh vào
Sr=S1=100 (kg) Lực căng của đĩa xích ở nhánh
ra
Wdx:Lực cản di chuyển của đĩa xích chủ động
Wdx=(Sv+Sr).( 1)
P 569,6 -100 + (569,6 + 100)(1,0251) = 486,3 (kG)
4.2 Tính toán thiết bị căng băng :
Trong băng treo , thiết bị căng băng được bố trí ở phía dưới tại tang bị động Thiết bị căng băng là thiết bị căng băng kiểu vít có bước ren vít là 0,3 (mm) , chiều cao ren là 0,4 (mm)
Hành trình căng băng : X = 320(mm)
Lực căng cần thiết của thiết bị căng băng là P:
P = S1 + S2 +T
S1 , S2 : lực căng dây băng tại điểm 1 và 2 trên sơ đồ tính
T : lực di chuyển con trượt căng băng
.
d
d f
tg P l
d
(KN)
k1: hệ số phân phối lực tới mỗi vít , k1 = 1
: góc nâng của đường ren vít , = 60 ( = f )
: hệ số ma sát đầu vít , = 0,25
l : bán kính tay quay , l = 150 ( mm )
d1: đường kính trung bình của ren vít
Trang 35d2: đường kính trung bình của mặt tựa đai ốc
20
Trang 364.3- Thành lập sơ đồ động học hệ truyền động và chọn động cơ
* Sơ đồ truyền động :
5
Hình 13 - Sơ đồ truyền động của băng treo
1- Động cơ điện, 4-Bộ truyền xích 2- Bộ truyền đai 5- Đĩa xích chủ đông 3- Hộp giảm tốc, 6- Gối đỡ
Trang 37+P: lực kéo cần thiết của đĩa xích P= 486,3 (kG)
+v: tốc độ của băng v=0,033(m/s)
+1: hiệu suất của bộ truyền răng 1=0,95
+2: hiệu suất của hộp giảm tốc 2=0,92
+3: hiệu suất của bộ truyền đai 3=0,95
+: hiệu suất của hệ thống =1.2.3=0,95.0,92.0,95=0,83 -Dựa theo công suất vừa tính đƣợc và băng treo với chế độ làm viêc lâu dài
với tải không đổi lên ta chọn động cơ điện A02-11-6 có các thông số chính đƣợc
tra trong bảngBảngIII.19.2[3]
+Công suất trên trục động cơ: Ndc=0,4(kW)
+Tốc độ quay của động cơ: ndc=915 (v/ph)
+ Hiệu suất động cơ: dc=68 %
dc
N M
n
Mômen lớn nhất của động cơ:M = M =3.4174,8= 12524 (Nmm)
Trang 38Mômen lớn nhất trên trục động cơ:
Mmaxtr= max max 569, 6.30
28,12( ) 732.0,83