Sau 5 năm theo học nghành " Thiết kế và sửa chữa máy tàu thủy " tại khoa Cơ Khí - Đóng tàu, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, nay em được giao nhiệm vụ thực hiện đề tài tốt nghiệp: “ Thi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
KHOA MÁY TÀU BIỂN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ VÀ LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP RÁP MỘT SỐ HỆ THỐNG PHỤC VỤ ĐỘNG LỰC
TẦU DẦU 12600 TẤN LẮP MÁY 2SA6CY
Chuyên ngành: Máy tàu thủy
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA MÁY TÀU BIỂN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ VÀ LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP RÁP
TÀU DẦU 12600 TẤN
Chuyên ngành: MÁY TÀU THỦY
Người hướng dẫn: ĐỖ THỊ HIỀN
HẢI PHÒNG - 2015
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trên con đường đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, ngành vận tải biển đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nước ta, được Đảng và Nhà nước rất quan tâm và đã có những chính sách phù hợp để tạo điều kiện phát triển nghành kinh tế này Do đó việc thiết kế và đóng mới tàu thủy là một trong những trọng tâm của nghành đóng tàu nước ta
Trang trí động lực tàu thuỷ là một bộ phận quan trọng để tạo thành một con tàu hiện đại Ở nước ta, vận tải đường biển ngày càng phát triển, ngành đóng tàu ngày càng
mở rộng và trang trí động lực tàu thuỷ trở thành một vấn đề lớn mà nhiều nhà nghiên cứu, thiết, kế, chế tạo đang quan tâm
Sau 5 năm theo học nghành " Thiết kế và sửa chữa máy tàu thủy " tại khoa Cơ Khí - Đóng tàu, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, nay em được giao nhiệm vụ thực hiện đề tài tốt nghiệp:
“ Thiết kế và lắp quy trình công nghệ lắp ráp một số hệ thống phục vụ động lực
chính tàu dầu 12600 tấn lắp 01 máy chính 2SA6CY) ”
MỤC ĐÍCH
- Mục đích của đề tài là nhằm thiết kế trang trí và lập quy trình công nghệ lắp ráp một
số hệ thống phục vụ động lực chính tàu chở dầu 12600 tấn, lắp máy 2SA6CY
Để đề tài được ứng dụng ngay trong các nhà máy Tạo tiền đề cho việc tiếp cận các vấn đề mới khi đóng mới những con tàu to và hiện đại
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khi thực hiện đề tài này em đã tuân thủ nguyên tắc:
- Việc thiết kế và lập quy trình lắp cho các hệ thống phục vụ luôn tuân theo những quy phạm mới nhất do cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành, cũng như các quy định khác của Bộ khoa học công nghệ và môi trường
- Tính an toàn và tiện lợi cao khi sử dụng
Trang 4- Thiết kế mang tính hiện đại, kinh tế và phù hợp với khả năng thi công của Nghành
Cơ khí Đóng tàu Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đề tài được nghiên cứu dựa theo các tài liệu mẫu và các trang thiết bị có sẵn
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nhằm tạo tiền đề cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học mới vào ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta Dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà máy đóng tàu, các sinh viên học ngành máy tàu thuỷ
Đây là kết qủa tổng hợp quá trình học tập và rèn luyện của em trong nhà trường và ngoài thực tế
Nội dung chính của đề tài bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Giới thiệu một số hệ thống phục vụ Chương 3: Tính toán hệ thống
Chương 4: Lắp ráp hệ thống Trong suốt 3 tháng làm việc, tìm hiểu tài liệu và được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo ĐỖ THỊ HIỀN, cùng các thầy cô giáo trong khoa và bộ môn, đến nay em đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên với những bước đi ban đầu của một người thiết kế cũng như sự cọ sát với thực tế không nhiều chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em mong muốn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo có nhiều kinh nghiệm để giúp em được hoàn thiện đề tài hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, Ban chủ nhiệm khoa, Nhà trường, các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài
nà
Trang 5
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU TÀU
1.1.1 LOẠI TÀU , CÔNG DỤNG
Tàu chở dầu- hóa chất 12600 tấn là loại tàu vỏ thép , kết cấu hàn diện hồ quang , buồng máy của tàu được bố trí từ Sn11 đến Sn30 Trên tàu bồ trí 01 máy chình lai trực tiếp 01 chân vịt
1.1.2 VÙNG HOẠT ĐỘNG , CẤP THIẾT KẾ
Vùng hoạt động của tàu : không hạn chế
Tàu dầu hóa chất 12600 tấn có hệ động lực được thiết kế thoả mãn cấp không hạn chế của Quy phạm phân cấp và đòng tàu biển vỏ thép TCVN6259 -2010 và các công ước khác có liên quan
1.1.3 CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CẢU TÀU
- Chiều dài lớn nhất : Lmax = 127,2 m
- Chiều rộng thiết kế : B = 20,4 m
- Hệ số béo đường nước : CW = 0,87
1.1.4 LUẬT VÀ CÔNG ƯỚC ÁP DỤNG
[ 1 ] – Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN6259 năm 2010
[ 2 ] – MARPOL 73/78 ( có sửa đổi )
[ 3 ] - Bổ sung sửa đổi 2010 của MARPOL
Trang 61.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC
1.2.1 Bố trí buồng máy
Buồng máy được bố trí từ Sn11 đến Sn30 Diện tích vùng tôn sàn đi lại và thao tác khoảng 60 m2 Lên xuống buồng máy bằng 4 càu thang chính ( 01 cầu thang tầng 1 ,
01 cầu thang tầng 2 và 02 cầu thang tầng 3 ) và 01 cầu thang thoát hiểm
Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống động lực Điều khiển các thiết bị được thực hiện tại chỗ trong buồng máy Điều khiển máy chính được thực hiện tại chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trên buồng lái Một số bơm vận chuyển có thể dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như bơm vận chuyển dầu đốt , bơm nước vệ sinh , sinh hoạt , các quạt thông gió …
Buồng máy có kích thước chính:
1.2.2 Máy chính
Máy chính có ký hiệu 2SA6CY do hãng MIURA PROTEC Nhật Bản sản
xuất, là động cơ diesel 2 kỳ tác dụng đơn, tăng áp bằng tubin, dạng thùng, một hàng xy-lanh thẳng đứng, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng không khí nén, tự đảo chiều, điều khiển tại chỗ hoặc từ xa trên buồng lái
Thông số của máy chính:
Trang 7– Chiều rộng bệ động cơ [We]: 1900 mm
1.2.3 Thiết bị kèm theo máy chính
– Bơm LO bôi trơn máy chính: 01 cụm – Bơm nước ngọt làm mát: 01 cụm – Bơm nước biển làm mát: 01 cụm – Bầu làm mát dầu nhờn: 01 cụm
1 Diesel lai máy phát
Diesel lai máy phát có ký hiệu 6NY16L-UN do hãng YANMAR (JAPAN) sản xuất, là diesel 4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, có tăng áp, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng điện và khí nén
– Công suất định mức, [Ne]: 355/482,8 kW/hp
Trang 8– Kiểu: AC- không chổi than
3 Thiết bị kèm theo mỗi tổ máy phát điện
7– Két tuần hoàn dầu bôi trơn
8– Két lắng dầu bôi trơn
9– Két dầu thải
10– Két nước ngọt giãn nở
11– Két dầu bẩn
Trang 122.11– Bơm nước ngọt sinh hoạt
Trang 13– Cột áp: 0,3 m.c.n – Công suất động cơ điện: 1,5 kW – Vòng quay động cơ: 1000 v/p
2.15– Bơm dầu thải
Trang 14– Công suất động cơ điện: 5,5 kW – Vòng quay động cơ: 1500 v/p
Trang 16– Số lượng: 01 – Công suất động cơ điện: 0,4 kW – Vòng quay động cơ: 1500 v/p
1.2.6 Tổ máy phát điện sự cố
1 Diesel lai máy phát
Diesel lai máy phát có ký hiệu 4HAL2 do hãng YANMAR (JAPAN) sản xuất, là diesel 4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, không tăng áp, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng điện DC 24V, hoặc không khí khởi động
– Hãng (Nước) sản xuất: YANMAR JAPAN
– Vòng quay định mức, [n]: 1500 rpm – Số kỳ, []: 4
Trang 17CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ THỐNG PHỤC VỤ
2.1 HỆ THỐNG HÚT KHÔ DẰN
2.1.1 NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG HÚT KHÔ DẰN
Trong quá trình khai thác tàu, trong thân của nó dần dần tích tụ một lượng nước nào đó, nó có thể rò qua các chỗ không kín ở các chỗ nối ống và thiết bị, qua các vòng bít của bơm, qua các ống đặt trục hay do ngưng tụ hơi nước và do dò rỉ của vỏ tàu Hệ thống hút khô có chức năng là hút và thải chúng ra khỏi tàu và làm khô hầm hàng, buồng máy, các khoang mũi, các hầm xích leo và các khoang khác mà ở đó nước có thể tích tụ lại Do đó hệ thống hút khô trên tàu có nhiệm vụ sau:
Hút khô hầm hàng
Hút khô các két dầu cặn
Hút khô các két rò rỉ dầu
Hút khô các két dằn
2.1.2.YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG
Hệ thống hút khô phải đảm bảo khả năng hút khô ở tất cả các két ở mọi vị trí khác nhau ở mọi điều kiện thực tế cũng như khi cần thiết phải đảm bảo chuyển nước dằn từ két này sang két khác
Phải có biện pháp thích hợp cho hệ thống hút khô để phòng tránh khả năng nước biển tràn vào khoang kín nước và do vô ý nước đáy tàu tràn từ khoang này sang khoang khác Để thỏa mãn yêu cầu này tất cả các hộp van phân phối nước và các van điều khiển bằng tay gắn với hệ thống hút khô phải đặt ở những nơi có thể tiếp cận được trong các điều kiện thông thường Tất cả các van trong hộp van phân phối nước đáy tàu phải là van một chiều
2.1.3 NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
2.1.3.1 Sơ đồ nguyên lí
Trang 182.1.3.1 Nguyên lí hoạt động
Nước được bơm từ biển qua Cửa thông biển, theo đường ống nước số 1 ( tại đây rác bẩn được lọc ra ).Có 2 bơm nước Ballast 120m3/h x 0.2MPa , 2 bơm này có thể hoạt động cùng lúc , hoặc 1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng tùy theo chế độ khai thác và vận hành
Ở chế độ bơm nước dằn vào két:
Các van BAV17, BAV18, BAV23, BAV24 sẽ đóng lại để nước biển được bơm hút nước biển từ cửa thong biển ,theo ống nước số 1 , số 2 vào bơm , đẩy ra ống nước số 3 rổi đến các ống nước số 12 , 13 để cấp nước dằn vào các két Mỗi két dằn đều có 1 van điều khiển bằng khí nén ,khi cần bơm nước vào kén nào ta sẽ
mở van đó ra
Ở chế độ bơm hút nước dằn ra khỏi két :
Các van BAV36, BAV37, BAV15, BAV16, BAV19, BAV20 sẽ đóng, van BAV17, BAV18, BAV23, BAV24 sẽ mở Khi cần hút nước dằn từ két nào thì van điểm kiển bằng khí nén của két đó sẽ mở , nước dằn được bơm qua các đường ống chính số 12,13 tới ống số 3,2 vào bơm rồi được đẩy ra theo đường ống số 4 , số 5 ra khỏi tàu
Ngoài ra trong hệ thống còn có 1 bơm phụt 40 m3/hx0.2MPa có nhiệm vụ hút nước dằn ra khỏi tàu và làm bơm chữa cháy cho tàu.Khi sử dụng bơm phụt hút nước dằn , nước dằn từ các két dằn được hút qua ống chính 12,13 theo ống số 10,11 qua bơm phụt được đẩy ra theo đường ống số 8,số 6 ra khỏi tàu
2.2 HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
2.2.1 NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
2.2.1.1 Nhiê ̣m vụ
Trang 19- Phòng cháy chữa cháy trên tàu thuỷ nói riêng và việc phòng cháy chữa cháy nói chung là một công việc cần thiết và quan trọng nhằm hạn chế thấp nhất nguy cơ về hoả hoạn và thực hiện chữa cháy một cách có hiệu quả khi có hoả hoạn xẩy ra, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
- Chi phí để đóng mới một con tàu cùng trang thiết bị là rất lớn, ngoài ra giá trị hàng hoá trên tàu cũng không nhỏ Nếu xẩy ra hoả hoạn mà không có biện pháp dập cháy kịp thời thì không những ảnh hưởng tới nguyên vẹn của hàng hoá, các trang thiết
bị mà còn ảnh hưởng đến tính mạng thuyền viên trên tàu, gây đắm tàu
Vì vậy việc phòng cháy chữa cháy tàu trên biển là một vấn đề quan trọng cần được quan tâm thích đáng
2.2.1.2 Chức năng
- Ngăn chặn và dập cháy nhanh chóng trong không gian phát sinh đám cháy
- Chữa các đám cháy do các chất rắn gây ra và các đám cháy có thể sử dụng để chữa các đám cháy nhỏ của một số loại chất lỏng như sơn, dầu pha sơn
- Làm lạnh, thu nhiệt độ của chất cháy và các khu vực xung quanh đám cháy, ngăn cản đám cháy lan rộng
- Làm ngạt đám cháy bằng hơi nước
2.2.2 YÊU CẦU
- Hệ thống chữa cháy dùng để dập tắt lửa trong các hầm hàng của tàu hàng khô, trong
buồng máy, phòng ở, các buồng phục vụ và công cộng, các phần mở của boong, sàn, buồng lái và kiến trúc thượng tầng
- Không nên áp dụng hệ thống chữa cháy bằng nước cho cháy dầu hoặc cháy các sản phẩm dầu mỏ, cũng không dùng dòng nước mạnh để dập các đám cháy điện,
sơn,phẩm
- Các đường ống hút của các bơm thường được nối với các hộp nước mạn hoặc van thông biển của buồng máy Hơn nữa bơm chữa cháy phải có khả năng lấy nước từ không ít hơn 2 chỗ
Trang 20- Theo quy định của quy phạm, tổng lưu lượng các bơm chữa cháy phải đủ để 15% số lượng các họng chữa cháy đặt trên tàu hoạt động cùng một lúc , nhưng không nhỏ hơn
3, còn đối với các tàu có công suất động cơ dưới 300hp số họng này không nhỏ hơn 2
- Các thiết bị dập cháy bằng không khí-bọt với lưu lượng nước của một vòi rồng không khí-bọt không ít hơn 7 l/s
- Độ lớn cột áp bơm chữa cháy được xác định bằng cách tính sức cản toàn bộ của đường ống từ điểm xa nhất của nó đến bơm Trong đó chiều cao của dòng chặn từ vòi rồng không nhỏ hơn 10m trên kiến trúc thượng tầng cao nhất khi hoạt động đồng thời với số vòi rồng cần thiết và các tiêu thụ khác nữa
- Áp suất trong mạng chữa cháy thường vào khoảng 3,5-6,5 kG/cm2 , nhưng không lớn hơn 10kG/cm2
, vì điều đó có thể làm vỡ các ống mềm chữa cháy
- Đầu vòi rồng được trang bị một chụp đặc biệt ( miệng phun, súng phun) được lắp bằng ren
- Các họng chữa cháy trên tàu được bố trí sao cho bảo đảm cấp đồng thời đến một chỗ bất kỳ ít nhất hai vòng nước từ vòi rồng Chúng phải được đặt: trên boong – lối ra ; trong khu vực thượng tầng - ở các hành lang và phòng nghỉ, ở độ cao không quá
1,35m cách sàn và ở trong các buồng máy
MCP sẽ sẽ khởi động bơm chữa cháy thông qua bảng điều khiển khởi động bơm (PSP) cấp nước tới khu vưc có cháy để dập cháy
2.3 HỆ THỐNG KHÍ NÉN
2.3.1 NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG KHÍ NÉN
Trang 21Hệ thống khí nén cao áp có nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tạo khí nén trên tàu bằng các loại máy nén khí
- Nạp và dự trữ khí nén trong các bình chứa trên tàu
- Đảm bảo tách được dầu nước ra khỏi hệ thống không khí nén
- Đo, kiểm tra và khống chế được áp lực khí nén trong hệ thống
- Cung cấp khí nén phục vụ cho các nhu cầu trên tàu:
+ Khởi động và đảo chiều động cơ
+ Kéo còi: 7,5-10 Kg/cm2
+ Thổi và vệ sinh van thông song, thông biển
+ Làm công chất trong việc thao tác các hệ thống và tự động hóa
+ Thổi vệ sinh vòi phun nhiên liệu, nồi hơi
+ Trợ lực trong việc đóng mở ly hợp
+ Vệ sinh các chi tiết trong quá trình sửa chữa
+ Dùng cho mục đích sinh hoạt
+ Làm một số nhiệm vụ đặc biệt
2.3.2 YÊU CẦU
- Phải đảm bảo khởi động và đảo chiều tất cả động cơ chính trên tàu
- Lượng không khí nén dự trữ trong mỗi bình chứa phải đảm bảo khởi động cơ lien tục từ trạng thái nguội ít nhất 6 lần đối với động cơ không tự đảo chiều, và ít nhất 12 lần với động cơ tự đảo chiều
- Lượng không khí nén khởi động các động cơ chính phải được dự trữ trong ít nhất hai bình hoặc hai nhóm bình
- Cho phép lấy không khí nén từ một bình của động cơ chính là một số nhiệm vụ khác trên tàu như: thổi còi, cho hệ thống điều khiển máy chính
- Trên các bình chứa khí nén phải lắp đặt các thiết bị chỉ báo áp suất, thiết bị chỉ báo hiệu khi thấy áp suất bình xuống dưới 5 kG/cm2
Trang 22- Áp kế bình chứa khí nén khởi động máy chính phải được bố trí ở nơi nhìn thấy dễ dàng ở buồng điều khiển
- Trên các tàu có vùng hoạt động không hạn chế phải có ít nhất hai máy nén khí chỉnh
- Phải có một máy nén khí độc lập được lai bởi một động cơ sơ cấp mà nguồn khởi động động cơ này không phải bằng không khí nén
- Phần khí nén còn lại trong 2 bình chứa khí nén chính và bình chứa khí nén phục vụ cho máy phát đi theo 2 đường
+ Đường thứ nhất đi qua van 37,18 đi qua các van giảm áp 36,19 giảm 3Mpa xuống 0,8 Mpa rồi đi qua van 48 lại chia thành 4 đường:
Vào van 55,56 mồi cho các đơn vị cưu hỏa
Đi qua van 101 tới bình chữa cháy CO2 của động cơ
Đi qua van 31,51 rồi vào 2 van giảm áp 38,52 giảm áp suất từ 0,8 xuống 0,4 Mpa Rồi chia thành nhiều đường vào 69 tới lò hơi, vào van 70 tới xưởng, vào van 71 tới thiết bị kiểm tra van dầu F.O, vào van 72 tới hệ thống điện, vào van
73 tới bánh lái sau, đi vào đường ống tới đồ uống chứa khí hydro, vào van 79 tới gần máy chính Vào van 83 rồi đi qua van giảm áp 84 sau đó
đi qua van 97 vào van thông biển cho két nước dằn buồng bơm hang,
Trang 23 đi qua van 98 vào hệ thống ngưng và vào van thông biển cho hàng trong buồng bơm hàng
đi qua van 87 vào van thông biển cao của động cơ
đi qua van 88 vào van thông biển thấp của động cơ
Đi vào van 58 vào bình khí nén phục vụ sàn tàu
+ Đường thứ hai đi qua van 43,91 vào các van giảm áp 44,92 giảm áp suất từ 3 xuống 0,8 Mpa sau đó đi qua van 46 chia thành hai đường
một đường đi qua van 60 vào máy khử nước rồi đi qua van 62 theo đường ống một đường đi vào van 64 tới bình khí điều khiển một đường tới van 68 tới hệ thống điều khiển khí
một đường đi vào van 61 rồi đi tới van 63( van để đóng nhanh hộp điều khiển) rồi tới đóng nhanh hộp điều khiển
CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG
3.1 HỆ THỐNG HÚT KHÔ DẰN
3.1.1 Tính toán két dầu lắng
Theo đề bài: gei _suất tiêu hao nhiên liệu, gei = 325 g/kW.h
nei _công suất máy chính, nei = 4440 kW
1 Lượng dầu tiêu hao
trong 1 ngày đêm
Trang 24đến thiết bị tiếp nhận
6 Dung tích két thu hồi
hỗn hợp dầu và nước
3.1.2.Hệ thống ống
Bảng 3.4: Tính toán đường kính ống hút khô dằn và khoang hàng
STT Đại lƣợng tính toán Kí hiệu Đơn
vị Công thức tính Kết quả
2 Chiều rộng tàu B m Theo lý lịch 20,4
Trang 25Đặc điểm của bơm này là cho sản lượng lớn và đều, tuổi thọ cao, có thể dễ dàng điều chỉnh lưu lượng của nó, bơm được nhiều loại chất lỏng, chế tạo sửa chữa đơn giản, kích thước nhỏ gọn
*Bơm nước dằn và hút khô:
Lưu lượng bơm:
Q = 5,66 d2c 10-3 ( Luật và công ước quốc tế về đóng tàu trang 176)
Trong đó:
dc: Đường kính ống chính vừa tính được dc = 140 (mm)
Vậy lưu lượng của bơm là:
Q = 5,66 1402 10-3 = 110 m3/h
Chọn Q = 120 (m3/h)
Chọn bơm hút khô chính:
- Model: MN 65-250 B (FORAS WATER PUMP)
- Type: Bơm ly tâm
Bơm hút khô dự phòng: Dùng bơm chữa cháy
*Bơm phụt: Nhiệm vụ hút khô các khoang, kho và két dằn khu vực mũi tàu…
Trang 26Dchinh = 4.Q
π.v = 4.20
π.2.3600 = 0,059 (m) = 59 (mm) Chọn đường ống nhỏnh chớnh của bơm phụt là: 65 mm
Bảng 3.3.Kết quả chọn bơm
(m3/h)
Cột ỏp (m)
Số lượng Mục đớch sử dụng
trờn tàu
Bơm ly tõm)
phần phớa mũi tàu
3.1.4 Tớnh thủy lực đường ống
3.1.4.1 Hệ thống hút khô cho đ-ờng ống xa nhất
Tính kiểm tra cho miệng hút khô xa nhất
Sơ đồ tính:
Trang 27Hỡnh 1: Sơ dụ̀ ti ́nh hờ ̣ thụ́ng hút khụ cho đường ụ́ng xa nhṍt
Bảng 3.5 Cỏc thụng số tổn thất thủy lực đường ống
Stt Đại l-ợng tính Kí hiệu Đơn vị Công thức tính Kết quả
1 L-u l-ợng của bơm Q m3/s Theo thiết kế 0,033
3 Chiều cao tĩnh của bơm Ht m Theo thiết kế 4
*Xác định tổn thất cột áp trên đ-ờng ống hút khô cho đ-ờng xa nhất đến két dằn mũi:
Bảng 3.6 Bảng xỏc định tổn thất của cột ỏp trờn đường ống hỳt khụ cho đường ống
Trang 28Tổn thất cột áp do cản
d.g.2
l
2
Kết luận: Hệ thống hút khô đảm bảo hút khô tất cả các miệng hút
Khi chọn các ống thiết kế ta cần dựa vào đặc điểm của ống cần sử dụng :
- Đặc điểm chất lỏng cần bơm
- Ap suất ,vận tốc của chất lỏng cần bơm
- Nó cần phù hợp yêu cầu về kinh phí cần thiết
Nói chung ống dẫn n-ớc yêu cầu của nó không cao nh- ống dẫn dầu ống dẫn n-ớc th-ờng đ-ợc làm bằng thép tráng kẽm có màu trắng còn ống dẫn dầu làm bắng ống thép
đen ,và tất cả các hệ thống ống trên tàu đều đ-ợc sơn các màu để biểu thị
Bảng đường kớnh cỏc đoạn ống theo tiờu chuẩn:
5 Bơm ly tõm MN 65-250 B 2 • Lưu lượng (m3/h): 120
6 Bơm phụt 4MA 50-250 1 • Lưu lượng (m3/h): 20
Bảng 3.8 : Thống kờ trang thiết bị
Trang 293.2 HỆ THỐNG CỨU HỎA
3.2.1.Tính lưu lượng : Q cc (m 3 /h)
1 Tính lưu lượng theo quy phạm :
Đường kính ống hút khô được tính theo công thức:
d= 1,68 l(BD) +25 (m)
- Trong đó:
+ l: chiều dài hầm hàng + B : Chiều rộng hầm hàng + D: chiều cao hầm hàng
Tính bơm hút khô hầm hàng: áp dung tính với : l= 84m, B= 20 m, D=9m
- Đường kính ống hút khô: d =1 , 68 54 15 9 25= 108 mm
- Sản lưọng bơm hút khô: Qhk= 5,66.1082.10-3= 66 (m3/h)
- Sản lượng nước tối thiểu mà các bơm chữa cháy cần cung cấp không nhỏ hơn (4/3)Qhk (trừ bơm chữa cháy sự cố) túc là:
Trang 30Qcc (4/3) 66 = 88m3
2 Tính toán bơm chữa cháy theo sơ đồ hệ thống và lưu tốc của chất lỏng ở cửa ra của họng phun
- Vận tôc chất lỏng ở cửa ra họng chữa cháy: v = 3.5m/s (chọn)
- Đường kính họng chữa cháy: dh = 16 mm ( chọn)
Sản luợng nước ở 1họng:Q1h=
4
5 , 3 0116 , 0 4 2
Qcc= 38.Q1h= 38 7.10-4 = 0,026 (m3/s)= 96 (m3/h) Vậy chọn lưu luợng bơm nhỏ nhất: Qcc 96 ( m3/h) (1)