Xác định các kích thước chủ yếu : 2.2.1.Xác định chiều dài tàu : Đối với các tàu container có dung tích chở dưới 2000 TEU thì sơ đồ xếp container theo chiều dài tàu, vị trí buồng máy..
Trang 19
PHẦN I
TUYẾN ĐƯỜNG-TÀU MẪU
Trang 21.1.Tuyến đường
1.1.1.Cảng Hải Phòng
1.1.1.1.Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- Cảng Hải Phòng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm ở vĩ độ 20°52 Bắc và kinh độ
-Giới hạn chiều chìm ra vào cảng từ 6-9 m
1.1.1.2.Cơ sở vật chất của cảng
- Có 11 bến được xây dựng từ năm 1967 và kết thúc vào năm 1981, dạng tường cọc ván thép một neo với tổng chiều dài 1787 m trên mặt bến có cần trục cổng (Kirop và KAMYHA) có trọng tải từ 5 đến 16 tấn Các bến đảm bảo cho tàu 10 000 tấn cập cầu Từ cầu 1 đến cầu 5 thường xếp dỡ hàng kim khí, bách hóa, thiết bị Bến 6 và 7 xếp dỡ hàng nặng Bến 8 và 9 xếp dỡ hàng tổng hợp Bến 11 xếp hàng lạnh
- Toàn bộ kho của cảng (trừ kho 2a và 9a) có tổng diện tích là 46.800 m2, các kho được xây dựng chung theo tiêu chuẩn của một cảng hiện đại, có đường sắt trước bến, sau kho thuận lợi cho việc xếp hàng Kho mang tính chất chuyên dụng Ngoài ra còn
có các bãi chứa hàng với tổng diện tích 183.000 m2 (kể cả diện tích đường ô tô), trong
1.1.2.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
-Cảng nằm ở vĩ độ 34040 Bắc và 135012 kinh độ Đông KoBe là cảng tự nhiên, có thuận lợi ở phía Bắc vịnh Osaka được che kín bằng hệ thống phức tạp và đê chắn sóng (có 7 đê chắn sóng) KoBe là cửa ngõ quan trọng của Nhật Bản trong việc quan hệ với Trung Quốc và Triều Tiên
-Giới hạn chiều chìm ra vào cảng là 11-12,2 m
1.1.2.2 Cơ sở vật chất của cảng
- Cảng KoBe có 12 bến thuộc sự quản lý của Chính quyền thành phố và 4 bến tư nhân thuộc các tập đoàn công nghiệp.Trên cảng có cần cẩu cố định,cần cẩu nổi, cần cẩu di động có sức nâng đến 100 tấn và hơn 100 tấn
- Vùng trung tâm của cảng có khu bến Shinko gồm 12 bến có tổng chiều dài 6655 m cho phép một lúc đậu 35 tàu viễn dương Đây cũng là trung tâm phục vụ hành khách trong nước và chuyển tải từ Mỹ qua Australia khoảng 11.500 người/năm, cong hàng hóa qua khu này chủ yếu là hàng bách hóa
Trang 3- Do ảnh hưởng của gió mùa lạnh nên ở đây có xương mù vào buổi sáng hoặc tối, khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 nên ảnh hưởng đến tầm nhìn của tàu
- Vào buổi sáng và buổi tối vùng biển này thường có sương mù, trung bình một năm
có tới 115 ngày có sương mù
1.1.3.8 Bão
- Có ảnh hưởng tới hoạt động của tàu và sự an toàn của hàng hóa Khu vực này thường
có bão với cường độ lớn thường từ cấp 6,7 đôi khi gió giật mạnh cấp 12 trên cấp 12
Trang 4Bão thường xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 9 Vị trí xuất hiện bão thường từ quần đảo Philippin hay từ bờ biển phía nam Trung Quốc Trên tuyến đường này xuất hiện sóng hồi hay sóng dừng, biên độ dao động từ 2,5 – 3,2 m, chiều dài sóng từ 15 – 80 m
Trang 513
PHẦN II:
KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU
Trang 62.1 Xác định sơ bộ lượng chiếm nước:
Trong giai đoạn thiết kế ban đầu với mtbcont = 10,6 t thì giá trị lượng chiếm nước được tính theo công thức:
∆= 71,02.n0,7814
cont=71,02.9600,7814 =15196(t)
ncon = 960 – số container mà tàu chở theo yêu cầu thiết kế
Hình 2.1 Quan hệ giữa lượng chiếm nước với dung tích chở container của tàu
2.2 Xác định các kích thước chủ yếu :
2.2.1.Xác định chiều dài tàu :
Đối với các tàu container có dung tích chở dưới 2000 TEU thì sơ đồ xếp
container theo chiều dài tàu, vị trí buồng máy có dạng đặc trưng như trên hình 2.2:
Hình 2.2 Sơ đồ tính toán chiều dài tàu container
Chiều dài tàu container được hợp thành bởi các thành phần sau:
n con , TEU
D, t
Trang 7l Teu – là chiều dài của một container 20ft tiêu chuẩn (l Teu =6,1 m)
n bay – là số ô container 20ft theo chiều dài trong khoang hàng
nrow = 7 – Số dãy container theo chiều ngang trong khoang hang
b con = 2,438 ,m – chiều rộng của 1 container
b mk = 1,75 , m – chiều rộng mạn kép B = (1,1 – 0,0048 7).7.2,438 + 2.1,75 = 21,7 ( m)
2.2.3.Xác định chiều cao mạn :
dd kh
Dh h
h kh n tier.h conh mq +h c - chiều cao khoang hàng
n tier = 4 – số lớp container trong khoang hàng
h con = 2,591 , m – chiều cao của 1 container
h mq = 1,7 0,1 ,m – chiều cao miệng quầy
h c = 0,4 m –khoảng cách giữa lớp cont với đáy tàu và nắp hầm hàng
0,16
dd 0, 49. con 0,15
h n - chiều cao đáy đôi của tàu
Trang 81 7 ,
L - chiều dài thiết kế, L = 135,3 (m)
2.2.4.2 Hệ số béo đường nước:
Theo Linblad đối với các tàu vận tải có thể xác định C WP theo công thức:
1/2 WL
C = 0,98.C ± 0,06 = (0,748÷ 0,868)B (CT 6.28(LTTKTT))
Chọn CWL = 0,82
2.2.4.3 Hệ số béo sườn giữa:
Chọn CM = 0,96 –theo tàu mẫu
Trang 917
1,60≤ B/D ≤2,75;
1,15≤ D/T ≤1,5;
Vậy các kích thước của tàu:
2.3.Xác định số container tối đa tàu chuyên chở
Dung tích chở container của tàu không được nhỏ hơn so với yêu cầu từ nhiệm
vụ thiết kế: n con (n con nvtk)
Sử dụng phương pháp Holtrop-Menen để tính toán lực cản
Bảng 2.8 Tính lực cản của tàu thiết kế
Trang 11Hiệu suất chong chóng: P 0,61
Hiệu suất đường trục lấy gần đúng: T = 0,98
Dự trữ công suất máy chính: 15%NE
8576 (kW)
Chọn máy chính có công suất: chọn động cơ chính 9L42MC :
Hãng máy : MAN&BW ,số xilanh 6,số kì 4
con i
Trang 12ncon – số container tối đa sau khi đã hiệu chình
Dung tích chở container của tàu không được nhỏ hơn so với yêu cầu từ nhiệm
vụ thiết kế: n con (n con nvtk)
L max – chiều dài lớn nhất của tàu; L max =142,7 m
L – chiều dài thiết kế của tàu
В – chiều rộng tàu;
D – chiều cao mạn;
C B– hệ số béo thể tích;
N e – công suất của máy chính, kW
m nl - khối lượng dự trữ nhiên liệu, dầu mỡ và nước cấp:
Trang 13t - thời gian hành trình:
1822
110, 416,5
s
t
v
Ne - Công suất của máy, Ne = 8955 , kW
m z – Khối lượng thuyền viên, lương thực, thực phẩm, nước uống
p tv -khối lượng của 1 người kể cả hành lý là 120(kg)
p nn - nước ngọt cần thiết cho 1 người một ngày đêm là 150(l) = 150(kg)
p lttp - lương thực và thực phẩm là 3(kg) cho 1 người trong 1 ngày
n tv - số thuyền viên
t - thời gian hành trình và lưu bến , t = 6 ngày
Từ phương trình khối lượng:
m
= 1148 > ( n con ) nvtk = 960 TEU Như vậy tàu đảm bảo dung tích chở container
Trang 14
PHẦN III: XÂY DỰNG TUYẾN HÌNH
Trang 1523
3.1 Lựa chọn phương pháp
Ta xây dựng tuyến hình lý thuyết theo phương pháp I A Iacovlev
3.2 Lựa chọn hình dáng mũi và đuôi tàu
3.2.1 Hình dáng mũi tàu
Chọn hình dáng mũi là mũi quả lê.Việc chọn mũi quả lê tuy làm tăng lực cản ma sát nhưng lại làm giảm lực cản sóng, đồng thời để bù lực nổi cho tàu.Dạng mũi quả lê được nhiều nhà nghiên cứu khuyên dùng với những tàu có Fr = 0,17 ÷ 0,32
Xác định các kích thước chủ yếu của mũi quả lê theo sách LTTKTT như sau:
trong đó : ABTx – mặt cắt có diện tích lớn nhất của mũi quả lê, m2
Ax – Sườn có diện tích lớn nhất của tàu, Ax = CM.B.T = 153,7 m2
Trang 16Hình 3.1.Mũi quả lê
3.2.2 Hình dáng đuôi tàu
Chọn hình dáng đuôi tàu là dạng đuôi xì gà.Việc lựa chọn dạng đuôi này cho dòng chảy phía sau đuôi tàu tốt, đồng thời điều hòa dòng chảy tới thiết bị đẩy tốt hơn
Xác định sơ bộ kích thước của thiết bị lái như sau :
Diện tích bánh lái sơ bộ :
Trang 17+Lựa chọn phương pháp: Phương pháp gần đúng hình thang
+Xác định hoành độ tâm nổi xC:
- Xây dựng đường cong diện tích đường sườn như sau :
1, Xây dựng hcn ABCD như hình vẽ, trong đó có các kích thước như sau :
Trang 18trong đó : Cpr ;Cpe – Hệ số béo dọc của thon đuôi, thon mũi
Hình 3.3.Đường cong diện tích sườn
3.3.1.2.Nghiệm lại đường cong diện tích đường sườn vừa xây dựng:
Bảng 3.1 Nghiệm lại đường cong diện tích đường sườn
Trang 19→ Thỏa mãn lượng chiếm nước
+ Nghiệm lại hoành độ tâm nổi xB:
2
1
372, 29 6, 765
→ Thỏa mãn điều kiện hoành độ tâm nổi
Vậy đường cong diện tích đường sườn vừa xây dựng là hợp lý
3.3.2 Xây dựng đường nước thiết kế
Trang 20Theo B.A Xemenov –Chian-Sanxki : iE/2=52-139.Fr = 200.suy ra iE=40 0
+ Phương pháp xây dựng: (Các đoạn thon mũi, đuôi, thân ống chọn như trên)
1, Xây dựng hcn ABCD trong đó:
AB = CD = Lpp = 135,3 m; AD = BC = B/2 = 10,85 m
2, Đặt các đoạn LR; Lp; LE lên đoạn DC
3, Trên đoạn AD; BC lấy các điểm tương ứng A’;B’ sao cho:
Trang 21→ Thỏa mãn diện tích đường nước thiết kế
3.3.2.3Nghiệm lại hoành độ tâm đường nước thiết kế x f
→Thỏa mãn hoành độ tâm đường nước thiết kế
3.4 Xây dựng sườn lý thuyết
3.4.1 Nội dung
Sử dụng phương pháp I.A.Kov-lep:
Trang 221, Lấy hcn ABCD như hình vẽ,
Yitb – Tung độ trung bình của sườn thứ i
3, Nối DB; DB giao với đường
vuông góc với AB tại I tại 1 điểm P
Nối AP; PC
4, Vẽ đường cong trơn sao
chodiệntích thừa thiếu bằng nhau
3.4.4.Kiểm tra lượng chiếm nước
Bảng 3.4 Kiểm tra lượng chiếm nước
Trang 23→ Thỏa mãn lượng chiếm nước
+ Nghiệm lại hoành độ tâm nổi xB:
2
1
367,968 6, 765
→ Thỏa mãn điều kiện hoành độ tâm nổi
Như vậy tuyến hình xây dựng trên là hợp lí
Bảng 3.5 Thông số chính của tàu
Thông số Kí hiệu Đơn vị Giá trị
Trang 24PHẦN IV
BỐ TRÍ CHUNG
Trang 2533
4.1 Phân khoang
4.1.1 Khoảng sườn
+ Yêu cầu:
Khoảng sườn chuẩn S = 2L + 450 = 2.135,3 + 450 = 720 mm
Chọn khoảng sườn sai khác khoảng sườn chuẩn không quá 250 mm
Khoảng cách sườn không nên lớn hơn 1 m
Khoảng sườn khoang mũi, khoan đuôi không lớn hơn 610 mm
Khoảng sườn trong vùng khoang hàng chọn sao cho chân đế của container nằm trên các đà ngang
+ Chọn khoảng sườn thỏa mãn yêu cầu
Khoảng sườn khoang đuôi Sa = 600 mm
Khoảng sườn khoang mũi Sf = 600 mm
Khoảng sườn khoang máy Skm = 780 mm
Khoảng sườn khoang hàng Skh = 780 mm
Theo tính toán chiều dài khoang tại phần kích thước của tàu,ta có:
Chiều dài khoang đuôi : 8,4 m
Chiều dài khoang máy : 17,94 m
Chiều dài khoang hàng: 99,06 m
Chiều dài khoang mũi +mũi lái:9,9 m
Chọn thỏa mãn yêu cầu :
Tên khoang Sườn bắt
đầu Sườn kết thúc Khoảng sườn Chiều dài
khoang (m)
Trang 264.1.3 Miệng khoang hàng
+Yêu cầu :
Chiều cao của thành miệng khoang tính từ mặt trên của boong ít nhất phải bằng
600 mm đối với vị trí I và 450 mm đối với vị trí II
Chọn
Chọn chiều cao miệng hầm hàng là 1,8 m(Không tính nắp miệng hầm hàng)
Do tàu có thể chở container nên ta mở rộng miệng khoang hàng tối đa đến mạn kép
Sử dụng nắp miệng hầm hàng là nắp ponton
4.2 Bố trí thượng tầng và lầu
4.2.1 Xác định các kích thước của thượng tầng và lầu
Chiều cao thượng tầng mũi : 2,72 m
Chiều cao thượng tầng đuôi : 2,8 m
Chiều cao các tầng lầu: 2,7 m
Chiều cao lầu lái : 3,0 m
4.2.2 Biên chế thuyền viên như sau:
Trên boong : 11 người, bao gồm :
- Ta chọn định biên thuyền viên cho tàu như sau:
Trang 2735
Nhà vệ sinh trên boong
Phòng điều khiển điện
Hệ thống hành lang, cầu thang lên xuống
+ Trên boong thượng tầng đuôi:
Hệ thống hành lang, cầu thang lên xuống
+ Trên boong lầu 2
Kho cứu hỏa
Hệ thống hành lang, cầu thang lên xuống
Trang 28+ Trên boong lầu 4 :
Phòng thủy thủ boong :4 phòng
Phòng giải trí cho các thủy thủ
Giếng máy
Hệ thống hành lang, cầu thang lên xuống
+ Trên boong lầu 5:
Phòng sĩ quan:1,2,3
Phòng giải trí cho sĩ quan
Phòng vệ sinh
Giếng máy
+ Trên boong lầu 6 :
Phòng tiếp khách và phòng ngủ của thuyền trưởng
Phòng tiếp khách và phòng ngủ của máy trưởng
Hệ thống hành lang, cầu thang lên xuống
Trang 29Nhà tắm và vệ sinh độc lập được trang bị đầy đủ:
1 1 vòi tắm hoa sen
- Hệ thống cầu thang, lan can:
Cầu thang chính: Nghiêng góc 450
Trang 30Rộng: 800 Cầu thang lên xuống buồng máy: Nghiêng góc 450
Rộng 800 Lan can: Cao 1100
4.3 Tính chọn và bố trí các thiết bị
4.3.1 Tính chọn thiết bị cứu sinh
4.3.1.1 Xuồng cứu sinh
Theo QCVN21-2010 về trang thiết bị cứu sinh thì tàu thiết kế phải được trang
bị xuồng cứu sinh đảm bảo cở được 100% số người trên tàu, bố trí ở mỗi bên mạn Chọn một xuồng cứu sinh có các thông số như sau:
- Lượng chiếm nước toàn tải: 4,07 t
Xuồng cứu sinh được niêm cất trên boong cứu sinh Chiều cao từ mặt đáy của xuồng đến mặt phẳng đường nước thiết kế là 9,2 m
Theo yêu cầu của quy phạm thì vị trí của xuồng cứu sinh trên tàu phải cách mút đuôi tàu một khoảng lớn hơn hoặc bằng chiều dài xuồng
Chọn giá xuồng cứu sinh:
Theo yêu cầu của quy phạm, giá xuồng cứu sinh phải đảm bảo hạ được xuồng cứu sinh an toàn không chạm vào mạn tàu khi tàu nghiêng ngang 200 hoặc góc
nghiêng khi mép boong của tàu tại mạn bắt đầu ngập nước, lấy giá trị nào nhỏ hơn
Như hình vẽ thì giá xuồng cứu sinh phải có khả năng đưa xuồng ra khỏi vị trí niêm giữ, tối thiểu là 4,544 m
Vậy ta chọn giá xuồng của Nga, kiểu trọng lực, một bản lề, kí hiệu IIIIII6,3 có khả năng đưa xuồng ra khỏi vị trí niêm giữ 1 đoạn là 3640 + 1200 = 4840 mm, thỏa mãn yêu cầu của quy phạm
Trang 31Đối với tàu biển có chiều dài lớn hơn 85 m, vùng không hạn chế thì cần trang bị
số bè cứu sinh có khả năng chở được 50% số người mỗi mạn
Ta trang bị cho tàu 4 phao tròn tự thổi, sức chở của mỗi phao là 5 người Vị trí lưu giữ là boong cứu sinh
Đường kính thân là 0,5 m
4.3.1.3 Phao tròn cứu sinh
Đối với tàu biển có chiều dài lớn hơn 100 m, vùng không hạn chế thì cần trang
bị 10 phao tròn, trong đó có 6 phao thường, 4 phao dây
Vật liệu làm phao là nhựa bọt
Các thông số chủ yếu của phao :
Đường kính trong: d = 440 mm
Đường kính ngoài D = 740 mm
Chiều dày phao : h = 60 mm
Lực giữ > 14,5 kg
Khối lượng phao 3 kg
4.3.1.4 Phao áo cứu sinh
Áo cứu sinh được làm bằng vải, có hai lớp, giữa 2 lớp chia nhiều màng ngăn, trong mỗi màng ngăn đặt các túi kín nước, trong túi nhồi bông thực vật
Theo quy phạm, số lượng phao áo cứu sinh phải đủ cho 100% số người cộng với số trực ca Do vậy trang bị cho tàu 20 áo cứu sinh
4.3.2 Thiết bị đèn tín hiệu
Theo quy phạm và công ước quốc tế, chọn theo bảng sau:
Trang 32L – Chiều dài tàu thiết kế, L = 135,3 m
T – Chiều chìm tàu, T = 7,3 m Diện tích bánh lái:
Abl = μLT ,m2trong đó:
Vậy diện tích bánh lái thỏa mãn
-Bánh lái tấm dạng hình chữ nhật có Profin dạng thoát nước Chiều cao của bánh lái được lựa chọn phù hợp với tuyến hình đuôi tàu Từ chiều chìm của tàu ta chọn :
Trang 33W – Lượng chiếm nước toàn tải, W = 15196 t
A = f.L + ∑h’.l = 675 trong đó:
l – Chiều dài của thượng tầng tương ứng với chiều cao h’
Vậy theo quy phạm, với EN = 654 ta có:
Trọng lượng 1 neo : 5610 kg
Chọn loại neo Holl
Kích thước cơ bản của neo được xác định theo công thức sau:
3
0 18,5
Các kích thước của neo được xác định cụ thể như sau:
- Chiều dài thân : H1 = 9,6 Ao = 2208 mm
- Độ mở của lưỡi: L1 = 6,4 Ao = 1472 mm
- Chiều cao lưỡi : h1 = 5,8.Ao = 1334 mm
- Chiều rộng đế : B1 = 2,65.Ao = 610 mm
Từ các giá trị tính toán, ta chọn loại neo có các kích thước như sau:
- Số lượng neo: 3 neo
- Chiều dài thân H1 = 2863 mm
Trang 344.3.4.2 Chọn xích neo
EN = 1800, theo quy phạm ta chọn xích neo như sau :
Chọn xích neo có thanh ngáng có đường kính d = 76 mm có các thông số:
Chọn lỗ thả neo thường, không có hốc neo
Đường kính lỗ thả neo được xác định theo công thức:
333
k
D Q 416 mm Chọn Dk = 420 mm
Chiều dài lỗ thả neo có thể tính theo công thức:
Góc của lỗ thả neo so với mặt phẳng dọc tâm tàu là 30o
4.3.4.5 Thiết bị giữ và nhả gốc xích neo
Để giữ và nhả neo khi cần thiết ta sử dụng thiết bị chuyên dung có móc bản lề, thiết bị này được tiêu chuẩn hóa, ta chọn với cỡ xích neo là 44 mm
.6,
1 l d x
= 3,72 m3
Trang 35- Lực kéo trên tang: 19,4 kN
- Công suất máy: 15 kW
- Trọng lượng máy : 4880 kg
4.3.5 Thiết bị chằng buộc
4.3.5.1 Dây chằng buộc
- Dây kéo tàu:
Theo quy chuẩn, ta có:
+ Chiều dài l = 220 m
+ Tải trọng đứt : 1109 kN, chọn loại cáp sợi
Theo sổ tay TBTTT2, ta chọn loại dây:
* Vật liệu làm dây: Cáp thep, lõi hữu cơ
Theo sổ tay TBTT T2, ta chọn loại dây sau:
Vật liệu chế tạo: Capron
Trang 364.3.5.4 Tời thu dây
Chọn lại tời neo chằng buộc ngang chạy điện
Theo bảng 3.41 – STTBTT 2 chọn tời neo có số hiệu 8, có các thông số cơ bản sau:
- Lực kéo đứt trên tang kéo :450 kN
- Tốc độ cuốn dây định mức:18 m/ph
- Tốc độ kéo lớn nhất : (24 40) m/ph
4.3.5.6 Cửa luồn dây man
Chọn kiểu luồn dây mạn đúc
Theo bảng 3.27 – STTBTT 2 chọn kiểu cửa ô van với các thông số cơ bản sau:
Trang 375 Máy thu định vị vệ tinh GPS 1
12 Đèn phát tín hiệu ban ngày 1
4.3.7 Trang thiết bị vô tuyến điện
Bảng 4.3.Trang thiết bị vô tuyến
3 Máy thu phát vô tuyến điện thoại song cực ngắn VHF - Có bộ phận gọi chọn số DSC trên kênh 70
- Có bộ phận thu trực canh DSC trên kênh 70
Trang 384 Máy thu NAVTEX (hoặc HF MSI)
5 Máy thu phát VHF hai chiều
6 Thiết bị phát báo rada
Trang 394.3.9 Thiết bị cứu hỏa
Ngoài việc phòng chống cháy bằng biện pháp kết cấu trên tàu còn được trang bị chữa cháy theo điều 3.2.1
Tất cả các buồng trên tàu ngoài hệ thống chữa cháy bằng nước phải có hệ thống chữa cháy cố định
+ Buồng có đặt dụng cụ hàng hải chính và các trang thiết bị điều khiển tàu, thiết bị vô tuyến điện của tàu và vô tuyến điện chuyển tiếp, ắc quy máy phát dùng cho trạm vô tuyến điện hay dùng cho chiếu sang dự phòng phải được trang bị hệ thống tự động + Các buồng ở thiết bị hệ thống phun nước tự động
+ Các khoang chữa cháy bằng khí CO2
+ Thiết bị dùng chữa cháy nước và khí CO2
4.3.10 Thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm nước thải
- Thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm nước thải:
3
.1,54 m1000
q z t
trong đó: q – Lượng nước thải định mức trên 1 người, q = 22 l
z – Số thuyền viên trên tàu, z = 14 người
t – Thời gian hành trình, t = 5 ngày
- Thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải: Bố trí thùng chứa rác thải có nắp đậy và được gắn chặt với thân tàu bằng bu long:
3
0, 21 m1000
p z t
trong đó: p – Lượng rác thải định mức trong 1 ngày đêm, p = 3 dm3
4.4.1 Các két dằn
Các két dằn trên tàu bố trí ở đáy đôi và 2 bên mạn
4.4.2 Dung tích két chứa nhiên liệu
Trang 40ge – Suất tiêu hao nhiên liệu, ge = 174 g/kw.h
Trong đó: Ne– Công suất định mức máy, Ne = 8900kw
ge – Suất tiêu hao nhiên liệu, ge = 174 g/kw.h
Trên bản vẽ tyến hình ta đặt giới hạn của két theo bản vẽ bố trí chung sau đó tiến hành vẽ đường nước phụ và sử dụng phương pháp hình thang để tính toán dung tích két và xác định trọng tâm của két