Theo tính toán ta có: L/B = 6,9 Tỷ số D/T ảnh hưởng tới khả năng chống chìm và chống hắt nước lên boong của tàu... Tính ổn định là một đặc tính hàng hải của tàu, nó cho biết khả năng trở
Trang 1Họ và tên : Trần Thanh Hải
Trang 2PHẦN I: TÌM HIỂU TUYẾN ĐƯỜNG – TÀU MẪU I.TÌM HIỂU TUYẾN ĐƯỜNG
1.1.CẢNG ĐI (Cảng Hòn Gai)
*Vị trí
- Tọa độ: Vĩ độ - 20o 57' Bắc; Kinh độ - 107o 04' Đông
*Điều kiện khí hậu
- Chế độ thủy triều là nhật triều, mực nước triều cao nhất là + 4,00, thấp nhất là 0.00 mét, trung bình là + 3,20 m Biên độ dao động lớn là 4,0 m, trung bình là 2,50 m
- Cảng chịu hai mùa gió rõ rệt:
+ Tháng 10 đến thá 03 năm sau là gió Bắc - Đông Bắc
+ Tháng 04 đến tháng 09 là gió Nam - Đông Nam
*Khả năng thông qua
- Tổng chiều dài là 36km bao gồm:
+ Từ phao số 0 đến Một: dài 25,5km; rộng 300-400m sâu -13m đến -20 m + Từ hòn Một đến cảng Cái Lân: dài 10,5km; rộng 130km, sâu -10m
- Cỡ tàu nhất tiếp nhận được: 75000 DWT
+ Cảng Cái Lân: 40000 DWT + Bến số 5: 40000 DWT + Bến số 6;7: 30000 DWT + Khu vực dùng hàng xuống xà lan: 45000 DWT
- Năng xuất làm hàng một ngày:
+ Cảng Cái Lân: 5 xe nâng và 6 xe ủi 3-5 (t)
+ Bến số 5;6: 5 xe nâng 8-10 (t), 3 xe móc 12 (t), 5000 (t) hàng rời + Bến số 7: 20 xe nâng 2,5 (t) và 2 xe nâng 1-1,5 (t)
*Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
- Sức chứa :
+ Tổng diện tích kho (04 kho) là 10700 m2, trong đó:
Kho CFS: 4600 m2Kho chứa hàng khác :
Trang 3Bến 5: 5400 m2Bến 1: 700 m2 + Tổng diện tích bãi hàng của 5 bến là 142000 m2, gồm:
Bến 6: 52000 m2Bến 5: 26000 m2Bến 1 và bến phụ:
- Trang thiết bị:
+ Tuyến tiền phương:
02 cẩn Gantry crane, sức nâng 40 (t), tầm với 37 m, cao độ 31 m
01 cẩu bờ di động Liebherr LHM 250, sức nâng 64 (t)
01 cẩu bờ di động Liebherr LHM 1300, sức nâng 100 (t)
02 cẩu chân Liebherr, sức nâng 40 (t)/chiếc
02 cẩu chân đế, sức nâng 10 (t)/chiếc
01 xe nâng container sức nâng 40 (t)
03 tàu kéoi công suất: 1880hp, 1200hp, 3600hp + Tuyến hậu phương:
Đầu kéo: 13 chiếc vụ chở hàng từ cầu tàu vào kho bãi Cẩu cân: 05 chiếc, tải trọng 65-80 (t)
Xe gạt dưới hầm tàu: 05 chiếc Ngoạm xếp hàng rời, ngoạm hoa thị: 65 chiếc; dung tích 1,2 - 16 m3
Xe xúc lật: 06 chiếc, xe quốc đào: 07 chiếc phục vụ đánh tẩy, san hàng dưới hầm tàu
1.2 CẢNG ĐẾN (Cảng Manila)
Cảng Manila
-là cảng lớn Philippines Cảng có 6 cầu tàu trong đó có 2 cầu tàu dành cho tàu container và tàu
Trang 4roro Cảng có hệ thống kho với diện tích 68.000m2 và 4 bãi chứa với diện tích 143.000 km2, khối lượng thông qua cảng trên 11.10 6T/năm Manila ngoài việc là trung tâm kinh tế, văn hóa lớn nó còn là hải cảng sầm nhất Philippines Cảng Manila là nơi mà người Tây Ban Nha đặt chân đầu tiên lên vùng đất này, ngày nay hải cảng lớn nhất Philippines Cảng Manila thuộc vịnh Manila nằm ở bờ của sông Pasig Cảng được chia thành 3 khu vực: gồm khu Nam cảng, khu bắc cảng, và khu cảng quốc tế Hiện này lượng hàng, xuất cảng hàng ngày lên, đến 30 triệu tấn Cảng Manila được xem là 1, trong 30 cảng lớn, nhất thế giới Nhiều công ty vận tải hàng hải đã, có chi nhánh tại Manila Năm 1571, đội thuyền viễn dương, có hơn 300 người của Tây Ban Nha do Magienlang dẫn đầu đã đổ bộ vào cảng Manila
1.3 TUYẾN ĐƯỜNG ĐI GIỮA HAI CẢNG
Tuyến đường Quảng Ninh-Philipines có độ dài : 1180 hải lý
Điều kiện tự nhiên của, vùng biển Philipines tương tự, như vùng biển Việt Nam là chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thủy triều đều đặn, các dòng hải lưu rất ít ảnh, hưởng đến
sự đi lại của tàu, song đi lên phía Bắc nên chịu ảnh, hưởng của gió mùa Đông Bắc ở vùng biển này mưa tập trung vào tháng 6, 7
Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thường từ cấp 5 7 Tại vùng biển Đông có thể xuất hiện bão đột ngột Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường có sương mù nên tàu hành trình khó khăn
Ở vùng biển này chịu ảnh hưởng của dòng hải lưu nóng chảy từ bờ biển Châu Á¸ phía Bắc rồi theo bờ biển về Châu Mỹ quay về xích đạo tạo thành một vòng kín và dòng hải lưu lạnh chảy ngược từ Bắc Mỹ về phía Nam theo bờ biển Châu Á
Trang 5II TÀU MẪU
STT Các thông số của tàu Đơn
1 Tên tàu (theo đăng ký
THINH LONG SHIPBUILDING (NAM DINH - VIET NAM)
SONG CHANH SHIPYARD (QUANG NING -VIET NAM)
VINASHIN BACH DANG SHIPBUILDING INDUSTRY (HAI PHONG – VIETNAM)
4 Công ty quản lý
FESHIP (HA NOI – VIET NAM)
DONG DO MARINE DEVELOPMENT (HA NOI – VIET NAM)
VINASHIN (HA NOI – VIET NAM)
19 Loại hàng tàu chuyên
Trang 6Phần II XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU
2.1 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ LƯỢNG CHIẾM NƯỚC,CÁC KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU VÀ HỆ
SỐ BÉO:
2.1.1 LƯỢNG CHIẾM NƯỚC SƠ BỘ
Căn cứ vào số liệu thống kê đội tàu hàng rời hiện đại, mối quan hệ giữa trọng tải và lượng chiếm nước, ta có
Trang 7Hình 2.1 Quan hệ giữa lượng chiếm nước với trọng tải
Δmsb = 1,3461.DW = 1,3461.13000= 17499,3 tấn
Chọn Δmsb = 17500 tấn
ηDW = DW/∆msb = 13000/17500 = 0,743
ηDW nằm trong khoảng 0,67- 0,79 => ∆msb đã chọn thỏa mãn
2.1.2 SƠ BỘ XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU VÀ HỆ SỐ BÉO
2.1.2.1 Chiều dài tàu
Căn cứ vào số liệu thống kê đội tàu hàng rời hiện đại, mối quan hệ giữa trọng tải và chiều dài tàu, ta có
Trang 8Hình 2.2 Quan hệ giữa chiều dài tàu và trọng tải
Trang 90 25000 50000 75000 100000 125000 150000 175000 200000DW, t
D, m
Trang 10Hình 2.5 Quan hệ giữa chiều chìm tàu và trọng tải
v P
C
Trong đó:
Ps: công suất cho trước, Ps= 5500 kW
Trang 11Tính số Fr và hệ số béo CB theo vs và L:
0,514 0,514.13,5
0,189,81.138
Đối với những tàu chạy tốc độ chậm (Fr< 0,28)
Mối quan hệ giữa CB và CM đƣợc tuyến tính hóa nhƣ sau:
Trang 12) - khối lượng riêng của nước
CB = 0,77 - hệ số béo thể tích của tàu
L = 138 (m) - chiều dài tàu
Tỷ số L/B biểu diễn bằng quan hệ B = f(L), ảnh hưởng đến sức cản toàn tàu và
là yếu tố quyết định đến tính quay trở, tính ổn định hướng đi của tàu
Theo tính toán ta có: L/B = 6,9
Tỷ số D/T ảnh hưởng tới khả năng chống chìm và chống hắt nước lên boong của tàu
Trang 13Tỷ số B/T có quan hệ với tính ổn định và sức cản của thân tàu
Tính ổn định là một đặc tính hàng hải của tàu, nó cho biết khả năng trở về vị trí cân bằng
Chiều cao tâm nghiêng ngang h được coi là một đặc trưng ổn định của tàu khi nghiêng góc nhỏ, do đó ta kiểm tra ổn định của tàu thông qua chiều cao tâm nghiêng
kr : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc hình dáng đường nước Đối với đường nước
có dạng lồi (không có điểm uốn): kr = 1.03 ± 0.05
Chọn kr = 1,05
Trang 142.2.4 SƠ BỘ KIỂM TRA TÍNH LẮC
Trong giai đoạn lựa chọn kích thước của tàu, chu kì lắc ngang của tàu được xác định
Trang 15∆ 0 = mvt+ mtbh + mm + m∆, tấn
Trong đó:
Khối lƣợng phần thƣợng tầng có thể đƣợc xác định sơ bộ dựa vào khối lƣợng
Đối với tàu hàng rời: mtt=(10÷12)%mv= 252 (tấn)
mtb = k1(L.B.D)k2= 1188 ,tấn Giá trị của các hệ số k trong công thức đƣợc xác định dựa vào bảng sau:
Trang 16mm = k1.Ps
k2
(tấn) = 516 (tấn)
Ps – công suất của tổ hợp thiết bị năng lượng, Ps = 5600 (kW)
k1 và k2: phụ thuộc vào loại máy chính và được xác định dựa vào bảng sau:
2.2.5.3.5 Khối lượng thuyền viên, dự trữ lương thực, thực phẩm và nước ngọt
nTV - số thuyền viên, nTV = 24 (người)
a - khối lượng thuyền viên và hành lý, a = 150 (kg/người)
t - thời gian hành trình của tàu, t = 4 (ngày)
m1403 = nTV.c.t (tấn) = 13,4 (tấn)
Trang 17c- dự trữ nước ngọt cho một người trong một ngày đêm
t - thời gian hành trình; t = 96 (giờ)
Ne, công suất của tổ hợp TBNL
Trang 18L - chiều dài tàu, có L = 138,0 (m)
La - Chiều dài khoang đuôi đƣợc xác định theo yêu cầu của Quy phạm (nằm trong khoảng
Trang 19V V V
Trang 20PHẦN III: XÂY DỰNG TUYẾN HÌNH LÝ THUYẾT
Trang 21Vùng đuôi: Sườn vùng đuôi tàu ảnh hưởng tới sức cản vỏ tàu và dòng chảy nước tới chong chóng, Chọn dạng sườn chữV
- Hình dáng mũi tàu: Dạng mũi của tàu có ảnh hưởng lớn đến sức cản của tàu Do tàu có trọng tải DW = 13000T, chạy với tốc độ v = 13,5 knots nên ta chọn mũi có dạng mũi quả lê để giảm sức cản sóng cho tàu.Dạng mũi quả lê được nhiều nhà nghiên cứu khuyên dùng với những tàu
Vậy ta có chiều dài mũi quả lê là: Lql = L.lql = 3,965 (m)
Chiều rộng mũi quả lê:
Trang 22- Hình dáng đuôi tàu:
Dễ thoát nước
Dễ công nghệ
Giảm sức cản của tàu
Đảm bảo điều kiện làm việc của thiết bị lái và thiết bị đẩy
Hình dạng đuôi được lựa chọn phù hợp với yêu cầu trên là đuôi tuần dương hạm
Để xác định được kích thước của vòm đuôi.Trước hết ta phải xem xét yêu cầu bố trí thiết bị lái và thiết bị đẩy
Xác định các yếu tố hình học của bánh lái
+ Diện tích các bánh lái
Abl = .LT (m2) Trong đó: là hệ số diện tích bánh lái được xác định theo công thức của Xoobolep ( sổ tay thiết
bị tàu thủy tập 1 trang 13)
Trang 23p = 1 : bánh lái trực tiếp sau chong chóng
q = 1 : tàu hàng
Amin = 16,256 (m2)
Vậy diện tích bánh lái đã chọn thoả mãn yêu cầu quy phạm
Bánh lái tấm dạng hình chữ nhật có Profin dạng thoát nước Chiều cao của bánh lái được lựa chọn phù hợp với tuyến hình đuôi tàu Từ chiều chìm của tàu ta chọn:
+ Chiều cao bánh lái : hbl = 5 (m)
Phù hợp với yêu cầu quy phạm
Từ đó ta lựa chọn tuyến hình vòm đuôi tàu có dạng như sau:
Trang 243.2.3.Xây dựng gần đúng đường cong diện tích đường sườn
+ Hoành độ tâm nổi của tàu được xác định theo công thức sau (" Lý thuyết thiết kế tàu thủy " trang 177)
Chiều dài đoạn thân ống Lm = 37 %LPP = 51,06 m
Chiều dài thân tàu vùng mũi Le, vùng đuôi Lr :
Le = 26% L = 35,88 m
Lr =37% L = 51,06 m
Nửa góc vào nước đường nước thiết kế (" Lý thuyết thiết kế tàu thủy" trang 187)
TK 52 139Fr2
27,6750
Độ thon đường cong diện tích đường sườn:
Trang 25m 47 134Fr2
23,550
Trong đó Fr = 0,175
Các tính chất của đường cong diện tích đường sườn :
Diện tích của đường cong diện tích đường sườn chính là thể tích ngâm nước của tàu Hoành độ trọng tâm đường cong diện tích đường sườn là hoành độ tâm nổi của tàu Các thông số ảnh hưởng lớn đến đường cong diện tích đường sườn:
Diện tích sườn lớn nhất của tàu được tính theo công thức:
Pe
L
L C
L C
L
L C
L C
Trang 26 Diện tích đường sườn vùng mũi, vùng đuôi (" Lý thuyết thiết kế tàu thủy " trang 216)
e (2CPe 1) max
43,302 m2
r (2CPr 1) max
51,963 m2
Từ các tính toán ở trên ta xây dựng được gần đúng đường cong diện tích đường sườn như sau ("
Lý thuyết thiết kế tàu thủy " trang 217)
Áp dụng phương pháp cân bằng diện tích để xây dựng đường cong diện tích sườn
Hình chữ nhật có chiều dài là L chiều rộng là diện tích sườn giữa Ta có đường cong diện tích sườn ngâm nước như hình vẽ:
Cân bằng diện tích ta thu được đường cong như hình vẽ
Bảng kiểm tra lượng chiếm nước và hoành độ tâm nổi theo đường cong vừa xây dựng
Trang 27 = 17.124,765 (tấn) Với L = L/20 = 6,9 (m) : khoảng sườn lý thuyết của tàu
Sai số trong quá trình dựng là:
Trang 28Với Δmsb = 17500 (t) – Khối lượng tàu tính trong phần 2
Vậy đường sườn được lập thỏa mãn về điều kiện khối lượng
Nghiệm lại hệ số béo thể tích CB:
1 1
17124, 765 1.025.138.20.8,1
m B
Vậy hệ số béo thể tích thỏa mãn
Nghiệm lại đường cong diện tích sườn theo điều kiện đảm bảo tọa độ trọng tâm
Vậy đường cong diện tích sườn xây dựng thảo mãn hoành độ tâm nổi
3.2.4 Xây dựng đường cong đường nước thiết kế
Các hệ số béo đường nước thiết kế nhánh mũi, nhánh đuôi được xác định theo các công thức (" Lý thuyết thiết kế tàu thủy " trang 183 ) :
C C 0,125 1 C
C = C + 0,125 1C
Trang 29Hoành độ trọng tâm diện tích đường nước Xf được xác định theo công thức :
Bảng 3.3 : Nghiệm diện tích đường nước và hoành độ trọng tâm đường nước
Trang 31yiDWL: Chiều rộng của đường sườn thứ i lấy tại đường nước thiết kế đã xây dựng ở trên
yitb: Tung độ đường nước trung bình, được tính toán theo công thức sau: i
itb
y2.T
Trang 32i: diện tích sườn thứ i, giá trị được lấy từ đường cong diện tích đường sườn đã xây dựng ở trên.Sườn giữa tàu được kết cấu đáy bằng, mạn phẳng, hông tròn có diện tích lớn nhất, đặc trưng bởi hệ số béo sườn giữa và bán kính lượn hông:
Trang 39Σki.yi 47.925 Σki.yi 16.277
Bảng tính nghiệm lại LCN và hoành độ tâm nổi
Bảng tính nghiệm lại LCN và hoành độ tâm nổi Sườn Ai ki Ai*ki i i*Ai*ki
Trang 40k = 1,005 : hệ số kể đến sự gia tăng lượng chiếm nước do ảnh hưởng của phần nhô
L = L/20 = 6,9 (m) : khoảng sườn lý thuyết của tàu
I : diện tích sườn thứ i tính tới chiều chìm thiết kế
Trang 41Kiểm tra hệ số béo thể tích
B
i tp
Trang 42Khoảng sườn khoang mũi, khoang đuôi: Sf và Sa 610 mm
Khoảng sườn trong đoạn cách đường vuông góc mũi 0,2L tới vách mũi 700 mm
Chọn khoảng sườn sai khác với khoảng sườn chuẩn không quá 250 mm
Từ đó, ta lựa chọn khoản sườn cho từng khoang:
Khoảng sườn khoang đuôi và khoang mũi: Sa = 600 mm
Khoảng sườn khoang máy : Sf= 720 mm
4.1.2.Phân khoang theo chiều dài tàu
Theo bảng 2A/11-1 thì số lượng vách ngang kín nước tối thiểu ứng chiều dài tàu
L = 138 m có 7 vách
Kết hợp với khoảng sườn đã lựa chọn ở trên, ta có bảng phân khoang cho tàu hàng như sau:
Bảng phân khoang tàu thiết kế
TT Khoang Từ sườn Đến sườn Khoảng sườn Chiều dài khoang
Trang 435 Khoang hàng 3 109 145 720 25,92
4.1.3.Phân khoang theo chiều cao tàu
Đáy đôi: Chiều cao đáy đôi: hđđ ≥ B/15 ≥ 1,33 mm
Chọn hđđ = 1500 mm = 1,5m
Boong chính: Ở độ cao 11 m
4.1.4.Phân khoang theo chiều rộng tàu
Tàu thiết kế mạn đơn, không có vách dọc
4.2.BỐ TRÍ BUỒNG PHÒNG, THIẾT BỊ TRÊN BOONG
4.2.1.Biên chế thuyền viên cho tàu
Tàu đƣợc biên chế 24 thuyền viên bao gồm các chức vụ sau:
Trang 4411 Thủy thủ 5 Thuyền viên
15 Phục vụ viên 1 Thuyền viên
- Buồng sửa chữa thiết bị máy
- Buồng máy phát điện
Trang 45+ Từ sườn 164 đến hết mũi tàu, ta bố trí:
- Kho sơn
- Kho mũi
- Kho chứa bọt
4.2.2.2.Bố trí trên boong thượng tầng mũi
Trên boong thượng tầng mũi, ta bố trí các máy móc và thiết bị bao gồm:
- Xooma luồn dây
4.2.2.3.Bố trí trên boong thượng tầng lái
Để đảm bảo tầm nhìn lầu lái và đảm bảo đủ không gian bố trí thiết bị, máy móc và không gian sinh hoạt cho thuyền viên, ta bố trí 4 tầng boong, bao gồm:
+ Tầng I: phục vụ cho các sinh hoạt công cộng, gồm các phòng, buồng sau:
- Cầu thang lên xuống
Trang 46+ Tầng II: Bố trí buồng ở thủy thủ và giá xuồng cứu sinh
+ Tầng III:phục vụ cho việc sinh hoạt, nghỉ ngơi của thuyền viên và bố trí xuồng cứu sinh, bao gồm:
- Buồng ở của sỹ quan
- Buồng ở của máy I, đại phó
- buồng ở thủy thủ
- Bố trí 2 xuồng cứu sinh ở hai mạn
- Bố trí các cầu thang lên xuống
+ Tầng IV: Phục vụ cho sinh hoạt, nghỉ ngơi của thuyền trưởng, máy trưởng và sỹ quan, bao gồm:
- Phòng ở thuyền trưởng
- Phòng ở máy trưởng
4.2.2.4.Bố trí trên lầu lái
Trên lầu lái, ta bố trí các buồng và thiết bị sau:
4.2.3.Bố trí các trang thiết bị cho các buông phòng
4.2.3.1.Phòng của thuyền trưởng, máy trưởng
Hai phòng này được bố trí với mức độ tiện nghi như nhau bao gồm các thiết bị sau:
- Một bộ bàn ghế tiếp khách
Trang 47- 01 nhà vệ sinh với vòi tắm hoa sen, chậu rửa mặt và bệ xí
4.2.3.4.Buồng thuyền viên
Các thuyền viên được bố trí ở mỗi người 1 phòng Các phòng đều được trang bị như sau:
- 01 giương đơn: 1900x750
- 01 tủ đựng quần áo
- 01 bàn làm việc: 1100x600x730
Trang 48- Nhà vệ sinh gồm vòi tắm hoa sen, chậu rửa mặt và bệ xí
Ngoài ra, trong tất cả các buồng phòng ở trên còn được trang bị cá vật dụng cần thiết như: mắc áo, gương, thùng rác, quạt gió đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tiện nghi
4.2.3.5.Nhà ăn, câu lạc bộ
Nhà ăn cho sỹ quan
Nhà ăn gồm hai khu vực:
- Khu phục vụ cho việc ăn uống: có đủ bàn ăn, ghế đệm cho sỹ quan
- Khu vực uống nước: gồm ghế sofa, tivi, bàn uống nước
Nhà ăn cho thuyền viên
Nhà ăn gồm hai khu vực:
- Khu phục vụ cho việc ăn uống: có đủ bàn ăn, ghế ăn cho thuyền viên
- Khu vực uống nước: gồm ghế sofa, tivi, bàn uống nước
- Móc treo quần áo
4.2.3.8.Hệ thống cầu thang và lan can
- Cầu thang chính: +) Góc nghiêng: 600
+) Chiều rộng: 800 mm
- Cầu thang lên, xuống buồng máy: