1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế tàu chở gỗ dăm tải 30000 tấn chạy tuyến không hạn chế, tốc độ 12 hải lýgiờ

200 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình thiết kế tàu chở hàng rời khá phức tạp, đòi hỏi người thiết kế phải nắm vững kiến thức cơ bản về thiết kế tàu được học trong các giảng đường đại học hoặc qua nghiên cứu khoa h

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay nền"kinh tế Việt Nam đang bước vào giai đoạn mới giai đoạn hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới Nền kinh tế Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình với nền kinh tế khu vực Đông Nam Á đồng thời ngày càng có vị thế và tầm ảnh hưởng lớn trên thế giới.Song song với việc hoà nhập, hội nhập vào nền kinh tế thì ngành hàng hải Việt Nam đã và đang giữ mọi chức năng quan trọng trong việc lưu thông hàng hoá, giao lưu kinh tế, chính trị, chuyển giao khoa học công nghệ

Tuy nhiên, năm vừa qua ngành đóng tàu có những bước lùi không đáng

có Nhưng dưới sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đóng tàu Việt Nam đang có những bước phục hồi cơ bản Dần lấy lại lòng tin của mọi người vào ngành đóng tàu Việt Nam

Lý do đề tài được giao

Với sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì nhu cầu thiết kế, đóng mới tàu vận tải nói chung, trong đó có tàu hàng rời cỡ vừa và cỡ lớn rất quan trọng Bởi vậy phải có nhiều đề tài thiết kế và nghiên cứu khoa học nhằm đảm bảo chất lượng, tính và ứng dụng cao

Mục đích thiết kế

Công trình thiết kế tàu chở hàng rời khá phức tạp, đòi hỏi người thiết kế phải nắm vững kiến thức cơ bản về thiết kế tàu được học trong các giảng đường đại học hoặc qua nghiên cứu khoa học Qua công trình thiết kế người thiết kế được hoàn thiện hơn về trình độ thiết kế Từ đó rút ra được những kinh nghiệm trong những lần thiết kế tiếp theo

Phương pháp thiết kế

Trong thiết kế tàu có nhiều phương pháp nhằm đảm bảo độ bền, tính chính xác, tính thẩm mĩ của con tàu được đóng mới Ở đây em chọn tàu thiết kế theo phương pháp thiết kế mới Phương pháp này có tác dụng phát huy tính ưu điểm cho tàu khai thác là cho độ chính xác cao, khắc phục nhược điểm trong

Trang 2

phương pháp thiết kế cũ Tuy nhiên quá trình thiết kế đòi hỏi người thiết kế phải

có kinh nghiệm đặc biệt là trong quá trình chỉnh trơn tuyến hình

Ý nghĩa đề tài thiết kế

"Giúp người thiết kế nắm chắc kiến thức thiết kế, cung cấp những kinh nghiệm thực tế trong việc thiết kế Sau thời gian học tập và nghiên cứu trong trường Đại học Hàng hải Việt Nam, em rất vinh dự được nhà trường và khoa Đóng tàu giao

đề tài thiết kế tốt nghiệp sau: Thiết kế tàu chở gỗ dăm tải 30000 tấn chạy tuyến không hạn chế, tốc độ 12 hải lý/giờ Để hoàn thành được đề tài này em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình, giúp đỡ to lớn của các thầy cô trong khoa Đóng tàu, đặc biệt là cô PHẠM THỊ THANH HẢI

Khi thiết kế tàu em hoàn toàn tuân thủ các nguyên tắc sau

- Thiết kế thoả mãn Quy chuẩn Việt Nam 2013

- Công ước quốc tế trong ngành đóng tàu

- Tính an toàn, tiện lợi cho sử dụng

- Phù hợp với khả năng thi công của nhà máy đóng tàu ở Việt Nam

Là một sinh viên còn hạn chế về kiến thức thực tế và kinh nghiệm nên trong đề tài này của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo cùng các bạn để đề tài của em hoàn thiện hơn và là kinh nghiệm tốt cho em trong công"tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn

Hải Phòng, tháng 11 năm 2015

Trang 3

PHẦN 1 : TUYẾN ĐƯỜNG 1.1 Tuyến đường

Công việc"thiết kế ra một con tàu, đòi hỏi người thiết kế phải chọn phương án thiết kế phù hợp nhất và tuyến đường là một trong những yêu tố ảnh hưởng đến quá trình hành hải của tàu; Tuyến đường nói nên đặc điểm khí tượng thuỷ văn;

độ sâu của luồng lạch giúp người thiết kế lựa chọn kích thước phù hợp Chính vì vậy, ta phải tìm hiểu tuyến đường cũng như cảng đến và cảng đi của"tàu

Như vậy, tàu thiết kế là tàu chở gỗ dăm trọng tải 30000 tấn, hoạt động vùng không hạn chế -> ta chọn cảng đi Quảng Ninh đến cảng Kobe (Nhật Bản)

1.2 Đặc điểm về cảng biển

1.2.1 Cảng Quảng Ninh ( Cảng đi )

Cảng Quảng Ninh được thành lập từ năm 1977 nằm ở vùng Đông Bắc của Việt Nam, thuộc khu vực tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng Quảng Ninh Làm nhiệm vụ bốc xếp, chuyển tải, giao nhận hàng hóa, các dịch vụ hàng hải tại khu vực Quảng Ninh; Từ năm 1996 được nhà nước giao cho quản lý khai thác bến số 01 từ tháng 4/2004 được nhà nước cho thuê, quản lý khai thác các bến 5,6,7 và cảng Cái Lân Đây là một trong những cảng nước sâu với các trang thiết bị, kho bãi, cầu bến và hệ thống quản lý hiện đại nhất trong cả nước Có luồng vào cảng có độ sâu lớn; hằng năm ít bồi sa rất thuận tiện cho các tàu, đặc biệt là những tàu có trọng tải lớn đến 40000 DWT ,có thể ra vào xếp dỡ hàng hóa, sửa chữa, tránh bão và làm các dịch vụ khác mà không cần chờ thủy triều

"Cảng nằm ở vĩ độ 20o47’ Bắc, kinh độ 107o

04’ Đông; Chế độ thủy triều

là nhật triều với mực nước cao nhất là +4.0 m, thấp nhất là 0 m Biên độ dao động lớn nhất là 4.0 m ,trung bình là 2.5 m Cảng chịu 2 mùa rõ rệt từ tháng 10 -

> tháng 3 là gió Bắc – Đông Bắc, từ tháng 4 -> tháng 9 là gió Nam – Đông Nam"

a,Cầu tàu và kho bãi

-Luồng vào cảng:

Trang 4

+ Tổng chiều dài 17.2 hải lý

+ Đoạn luồng từ cảng Cái Lân đến vùng neo đậu dài 2 hải lý, rộng 130m, sâu 10m

+ Đoạn luồng từ vùng neo đậu đến Hong Một dài 4.2 hl, rộng 80 m, sâu 8,1m Theo kế hoạch quý I năm 2005 đoạn luồng này

+Đoạn luồng từ Hòn Một đến điểm đón hoa tiêu rộng 300 m, sâu trên 13m

+ Chế độ thủy triều : Nhật triều thuần nhất, chênh lệch b/q so với mực nước không hải đồ 3.2 m

-Cầu bến: Tổng chiều dài các cầu bến 926 m

Kho bãi và sức chứa:

+Tổng diện tích bãi chứa của cả 5 bến: 282.000 m2

Trong đó: Bãi chứa hàng container chuyên dụng:93.000 m2

Bãi chứa hàng khác : Bến số 5: 42000 m2

Bến số 6: 132000 m2 Bến 1+ Bến phụ:15000 m2

Cẩu khung bánh lốp (RTG)

(7x1)(4x1) 04 Mitsui Engineering & Shipbuilding

Trang 5

Cẩu bờ di động; 01

Sức nâng 64 tấn tầm với 20m Dùng cho container 40ft và ngoạm Hãng Liebherr sản xuất

Max 45ft container box Command 50+TC56K0C2E Hãng Kalmax South East Asia

Xe nâng 3- 5 Tấn 32 Đóng rút hàng trong container và Bốc xếp

container tại xe kéo

Cẩu ôtô bánh xích 07 Sức nâng 15 - 63 Tấn

Thiết bị đóng bao rời tự

Sa lan cần cẩu nổi Biển

c, Hàng hóa thông quan

Trang 6

Bảng 1.2:

Sản lượng 2475597 T 7257951T 7184720 T 6000000 T Nhập 828242 T 1917966 T 2.146.368 T 1210000 T Xuất 980710 T 3384379 T 2.819.517 T 3705000 T

Cảng Kobe là cảng tự nhiên có vị trí thuận lợi ở phía bắc vịnh Osaka và được che kín bởi các đê chắn sóng phức tạp (gồm bốn con đê chắn sóng ), Kobe

là cửa ngõ quan trọng của Nhật Bản trong việc buôn bán của Trung Quốc, Triều Tiên

Cảng Kobe có 12 bến thuộc sự quản lý của chính quyền thành phố và 4 bến tự nhiên thuộc các tập đoàn công nghiệp Tổng chiều dài bến là 22,4 km và có 135 khu vực neo"tàu

+ Vùng trung tâm bến cảng có khu bến Khiko, gồm 12 bến với tổng chiều dài

6655 m, cho phép cùng một lúc có thể neo đậu 135 tàu viễn dương Đây chính là khu trung tâm phục vụ hành khách trong nước, chuyển tải hành khách từ Mỹ sang Australia Với khoảng 12000 người, còn hàng hóa qua khu vực này chủ yếu là hàng bách hóa

Trang 7

+Khu Huogo có 3 bến với tổng chiều dài 1089 m, độ sâu 7,2 m – 9m cùng một lúc có thể tiếp nhận 17 tàu viễn dương

+Khu Maya có 4 cầu tàu với 21 chỗ neo đậu, độ ngậpsâu bến từ 10 đến 12 m; Khu vực này chủ yếu phục vụ cho các Liner Bắc Mỹ

+Khu vực bến cảng Higa có 4 bến sâu 5.5 m đến 7m tiếp nhận tàu Ro- Ro có tổng diện tích 7.8 ha

+Khu đảo có 9 bến container với tổng chiều dài 2650 m, 15 bến cho tàu bách hóa thông thường với chiều dài 3000 m độ sâu từ 10m đến 12m

+Khu đảo nhân tạo Roko với diện tích 583 ha; khu bến này có độ sâu 12m có thể tiếp nhận 29 tàu viễn dương kể cả tàu container và tàu Ro- Ro

Cảng Kobe là một trong những cảng tổng hợp lớn nhất thế giới, với khối lượng hàng hóa thông qua cảng trong những năm gần đây vào khoảng 200 triệu t/ năm"

1.3 Tuyến đường Quảng Ninh – Kobe

Tuyến đường từ cảng Quảng Ninh đến cảng Kobe: có hai con đường điQuảng Ninh- Hồng Kong- Nhật Bản và dài khoảng 2462 hải lý

+"Điều kiện tự nhiên của Hồng Kông: chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thủy triều đều đặn, các dòng hải lưu rất ít ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu + Chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 11 - tháng 3 năm sau

+Ở vùng biển này lượng mưa tập trung vào tháng 67, lượng mưa trung bình là

1964 mm Từ tháng 11- tháng 4 thường có sương mù ->ảnh hưởng đến hành trình của tàu"

Trang 8

SILVER STAR

1 Tên tàu (theo đăng ký

Trang 9

19 Loại hàng tàu chuyên

chở

Hàng rời Hàng rời Hàng rời

Tra theo www.grosstonnage.com

Trang 10

PHẦN 2: KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU 2.1 Xác định lượng chiếm nước sơ bộ

Theo thống kê sơ bộ từ tàu mẫu ta có:

- DW = 30000 tấn - Trọng tải của tàu

- DW- "Hệ số lợi dụng lượng chiếm nước theo trọng tải"

D

   36452 tấn

2.2 Xác định kích thước chủ yếu của tàu

2.2.1 Xác định chiều dài tương đối của tàu

Theo số liệu thống kê tàu mẫu, hình 2.19 trang 14 [1] mối quan hệ giữa trọng tải và chiều dài tàu , ta có:

- m= 36452 tấn – lượng chiếm nước sơ bộ

- L: chiều dài tàu Vậy ta chọn L= 161 ( m )

y = 6.6x 0.310

R 2 = 0.9669

0 50 100

Trang 11

2.2.2 Các hệ số béo của tàu

2.2.2.1 Hệ số Froude

S

v Fr

2.2.2.3 Hệ số béo sườn giữa

Theo CT 6.20 trang 81 [3] hệ số béo sườn giữa xác định theo công thức sau:

2.2.2.4 Hệ số béo đường nước

Theo công thức trang 62 [2]:

CWL = 0,205 +0,85CB = 0,868 Chọn CWL = 0,87

2.2.2.5 Hệ số béo dọc tàu

W

B P M

C C

P

C C C

= 0,987

2.2.3 Chiều rộng tàu

Căn cứ vào mỗi quan hệ giữa tải trọng và chiều rộng tàu và hình 2.20 trang 14 [1] :

Trang 12

Với tàu có trọng tải 30000 tấn , chiều rộng tàu là 28 ( m)

Trang 13

T = 0,358.DW0,324 T= 10,1 (m)

2.3.6 Kiểm tra các tỷ số kích thước

Tỷ số kích thước tàu hàng rời được thống kê như sau:

Trang 14

2.3 Nghiệm lại lượng chiếm nước theo phương trình sức nổi

Trang 15

m tt = (6÷7)%m v = 0,06.mv = 293,568 tấn Khối lượng thiết bị tàu

"Giá trị của các hệ số k 1 và k 2 trong công thức trên phụ thuộc vào loại máy chính

và được xác định dựa vào bảng sau":

Động cơ diesel (2 kỳ) 2,41 0,62 Động cơ diesel (4 kỳ) 1,88 0,60

Trang 16

) / (

T B R

T B R

C C

Chọn sơ bộ đường kính chong chóng

Sơ bộ chọn đường kính chong chóng D=4.22 (m)

Trong đó:D – "đường kính chong chóng" (m)

T – lực đẩy chong chóng, KN

T = R/[Zp(1-t) = 563,75 (KN)

Chọn số lượng chong chóng Zp = 1

n- số vòng quay chong chóng, n=176 (v/p)

Trang 17

𝑚𝑚 = 𝑘1 𝑃𝑒𝑐óí𝑐ℎ𝑘2 = 1,88 2905,740,6 = 224,96(T)

Trong đó: các hệ số 𝑘1 = 1,88 ; 𝑘2 = 0,6

Lựa chọn máy theo công suất động cơ N

Công suất của động cơ:

Chọn máy MAN B&W: 6L42MC, PS = 5970 ( kW)

Dự trữ lượng chiếm nước, ổn định

m11 = ( 0,01 ÷ 0,02 )

Ta lấy : m11= 364,52 tấn

2.4.2 Khối lượng thuyền viên, dự trữ lương thực thực phẩm, nước ngọt

Khối lượng thuyền viên, hành lý "chọn số thuyền viên là 24 thuyền viên Đối với tàu chạy biển khối lượng của 1 thuyền viên và hành lí là 130 kg"

Trang 18

Vậy: khối lượng thuyền viên +dự trữ lương thực + nước ngọt :

m14= m1401 + m1402 + m1403 = 33,168 tấn

2.4.3 Khối lượng dự trữ nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn

m16 = m1601 + m1602 + m1603

= knl.m1601 = 1,09.122,43 = 133,45 tấn Trong đó:knl =1,09 ± 0,03

m’nl - "suất tiêu hao nhiên liệu.với động cơ Diesel m’nl =(0,11÷0.14) kg/kW.h"

2.4.4 Khối lượng hàng hóa

m15 = mn-(m14+m16)= 29833,382 tấn Vậy: "Khối lượng toàn bộ của tàu thiết kế tính theo các khối lượng thành phần là":

Thuyền viên, lương

thực, thực phẩm, nước m13 (t) - 33,168

Trang 19

Vậy LCN tàu thiết kế thỏa mãn

2.5 Kiểm tra sơ bộ tính ổn định

Theo điều Burgesscó chiều cao tâm nghiêng ban đầu ( theo [4] )

r-bán kính tâm nghiêng ngang, m (theo Normand- [4] )

2 2 WP

12

r B

Trang 20

kg = 0,52÷ 0,65- đối với tàu hàng rời, theo [4]

Vậy ho > homin nên chiều cao tâm nghiêng đủ ổn định

2.6 Kiểm tra sơ bộ dung tích khoang hàng

Chiều dài khoang hàng: L kh  L L fL aL m

+ D = 14,1m - chiều cao mạn tàu

+ H dd  1,4 m - Chiều cao đáy đôi của tàu

+ B28m - chiều rộng của tàu

+ L kh  121,5m - chiều dài khoang hàng

Trang 21

2.7 Kết luận

Như vậy kích thước sơ bộ của tàu được thiết kế như sau:

Bảng 2.3 Thông số kích thước của tàu

Trang 22

PHẦN 3: TUYẾN HÌNH TÀU

3.1 Phương án thiết kế

Tuyến hình lý thuyết biểu diễn bề mặt của thân tàu, được xây dựng trên

cơ sở bộ kích thước và hệ số béo đã được xác định trong thiết kế

Tuyến hình của tàu quyết định lực cản, khả năng hành hải và chở hàng của tàu trên biển

"Ta đi xây dựng tuyến hình cho tàu theo phương pháp của I.A.Ia.kovnev Các bước xây dựng tuyến hình như sau

- Thông số kích thước chủ yếu của tàu và các hệ số hình dáng

- Xây dựng đường cong diện tích đường sườn

- Dựng đường nước thiết kế"

3.2.Thông số tàu

Bảng 3.1.Thông số tàu

STT Thông số cơ bản

Ký hiệu

Đơn

vị

Giá trị

Trang 23

3.3 Xây dựng sống mũi sống đuôi cho tàu

Chọn bánh lái có dạng hình thang với các thông số:

- Chiều cao bánh lái phải thỏa mãn: hR D cchR  0, 7T Chọn: hR  6,5 m

- Chiều rộng của bánh lái: R R 4

R

A b h

  , m

- Độ dang bánh lái: R 1, 625

R

h b

  

* Xây dựng sống mũi

Hình dáng mũi và đuôi tàu

Mũi tàu : "mũi tàu có ảnh hưởng đến sức cản sóng và tính ổn định của tàu, chọn mũi tàu có dạng quả lê

Đuôi tàu có dạng transom, kết cấu có dạng tuần dương có tác dụng tăng chất lượng thủy động, giảm dòng chảy rối, hướng dòng chảy tốt hơn đến thiết bị đẩy"

Trang 24

 Chiều dài tính toán mũi quả lê: L ql

ql B

l L

B b B

- Chiều dài đoạn thon mũi và thân ống:

"Xác định chiều dài các đoạn thon mũi , thân ống P, thon đuôi R , với tàu có

CB= 0,78 theo bảng 4.12 , trang 217(STKTĐT.1)"ta có:

Trang 25

Chiều dài thân ống : m = LP = 30%L = 48,3 (m)

Chiều dài thon mũi : e = LE = 30%L = 48,3 (m)

Chiều dài thon đuôi : r = LR= 40%L = 64,4 (m)

- Hệ số béo dọc phần thon mũi CPe và phần thon đuôi CPr :

=> Ta có sườn ngâm nước:

3.4 Xây dựng tuyến hình lý thuyết

3.4.1 Xây dựng đường nước trung bình

Bảng 3.2 Diện tích sườn ngâm nước

Trang 26

 = 1,025 tấn/m3

"là khối lượng riêng của nước biển"

So sánh với lượng chiếm nước thiết kế ta có :

36845, 27 36868

.100% 0, 06% 36868

m

Vậy lượng chiếm nước thiết kế thoả mãn điều kiện

Hoành độ tâm nổi XB thực tế:

1952, 63

8781, 04

i i i BTT

Trang 27

=>hoành độ tâm nổi của tàu thiết kế thoả mãn

3.4.2 Xây dựng đường cong đường nước thiết kế

"Hình dáng của đường nước thiết kế có ảnh hưởng đến sức cản của tàu"

Nửa góc vào nước của đường nước thiết kế :

2

vn

 = 16,50

- Xác định hoàng độ tâm đường nước thiết kế Xf :

Từ các số liệu trên ta xây dựng đường nước thiết kế như sau:

Bảng 3.3 Diện tích đường nước thiết kế

Trang 28

Vậy diện tích đường nước thiết kế thoả mãn điều kiện

Nghiệm lại hoành độ tâm đường nước thiết kế thực tế:

Trang 29

=>hoành độ tâm nổi của tàu thiết kế thoả mãn

3.4.3 Xây dựng sườn giữa và các sườn thân ống

Ta chọn"dạng sườn giữa có dạng đáy bằng mạn phẳng, hông tròn với bán kính lượn hông R được tính như sau":

1,525 (1 M) 1,564

Chọn R = 1,5 m

3.4.4 Dựng các sườn cân bằng theo I.A.Ia-kov-nev

Chia chiều dài tàu thành 20 khoảng sườn lý thuyết,đo tung độ tương ứng trên đường nước thiếtkế và đường cong diện tích sườn ta được các giá trị sau:

Hình 3.1 Xây dựng sườn theo phương pháp Iakovnev

Trong đó:

- yDWL là tung độ đo được trên ĐNTK tại mỗi sườn lý thuyết (m)

- Tung độ đường nước trung bình: , m, với: wi là diện tích sườn thứ i , m2

- Tứ giác ABOC có diện tích bằng với diện tích sường lý thuyết có được từ đường cong diện tích sườn: SABCO = wi

Các đường sườn được xây dựng trên cơ sở cân bằng diện tích: SABGO = SABCO

G

2.

i tb

y d

Trang 30

Các giá trị ytb và wi được đo trên các đường cong đường nước thiết kế và đường cong diện tích sườn ngâm nước

ĐN yi Σtpyi ΔTΣtpyi ĐN yi Σtpyi ΔTΣtpyi

Trang 31

1,7 11,323 19,084 32,443 1,7 12,927 23,048 39,1816 3,4 12,634 43,041 73,17 3,4 13,628 49,603 84,3251 5,1 13,229 68,904 117,14 5,1 13,845 77,076 131,0292 6,8 13,573 95,706 162,7 6,8 13,917 104,838 178,2246 8,5 13,806 123,09 209,24 8,5 14 132,755 225,6835 DNTK 13,942 150,83 256,42 DNTK 14 160,755 273,2835

Trang 33

3.4.5 Kiểm tra lại lượng chiếm nước

Nghiệm lại lượng chiếm nước của tàu sau khi xây dựng tuyến hình Bảng 3.4 Bảng nghiệm lại lượng chiếm nước

36495 2

Trang 34

⟹ Lượng chiếm nước thỏa mãn điều kiện cho phép

Nghiệm lại hoành độ tâm nổi

.

i i i BTT

Vậy tuyến hình xây dựng trên là hợp lí

Trang 36

PHẦN 4: BỐ TRÍ CHUNG TÀU 4.1 Giới thiệu chung

4.1.1 Kích thước chủ yếu của tàu

Bảng 4.1 Thông số kích thước của tàu

4.1.2 Những yêu cầu cơ bản về bố trí chung toàn tàu

Tàu thuỷ được chia làm 2 phần chính: phần thân chính và phần thượng

Khi BTC chung toàn tàu phải chú ý đến các yêu cầu sau :

"Phải tuân theo các quy định của quy phạm về : tính ổn định, tính chống cháy, tính chống và sức bền tàu.Phải đảm bảo đủ dung tích các khoang Đảm bảo cân bằng tàu, sức bền dọc trong quá trình hàng hải Các trang thiết bị phải bố trí hợp

lý thao tác đúng, dễ dàng và phải tuyệt đối an toàn"

Trang 37

Các lối đi lại phải an toàn , thuận lợi trong quá trình hàng hải và ở mọi điều kiện của thời tiết

Ngoài các yêu cầu trên cần phải chú ý đến các yêu cầu của chủ tàu trong điều kiện có thể của quy phạm

4.2 Phân khoang

4.2.1 Xác định khoảng sườn thực

Khoảng sườn giữa tàu:

a = 2L + 450 a= 2.161,23 + 450 = 771,46 mm

a = min (a, 700); Chọn a = 700 mm Khoảng cách giữa các cơ cấu dọc:

a = 2L + 550 a= 2.161,23 + 550 = 872,46 mm => Chọn a = 800 mm

Khoảng sườn vùng mũi, đuôi:

a min (agiữa, 610) Chọn a = 600 mm

4.2.2 Phân khoang theo chiều dài tàu

Với L = 161 m ta chọn số vách ngang kín nước là 7

Chiều cao đáy đôi:

Hd ≥ max(B/20; 0,76 m)

⟹ Chọn Hd = 1,4 m Chiều dài khoang mũi, đuôi:

min (0,05L;10 m)  Lm,đ max (0,08L; 0,05L+3) min (8,06 ; 10)  Lm,đ max (12,898 ; 11,06 ) m

⟹ 8,06 m  Lm,đ 12,898 m Chiều dài khoang máy:

Lm = (10 ÷ 15)%L

⟹ Lm = (16,123 ÷ 21,184) m Chiều dài khoang hàng không lớn hơn 30 m

Bảng 4.2 Phân khoang theo chiều dài thân tàu

Trang 38

TỪ SƯỜN

ĐẾN SƯỜN

KHOẢN

G SƯỜN (mm)

CHIỀU DÀI KHOANG (m)

4.2.3 Phân khoang theo chiều cao tàu

- Xác định chiều cao đáy đôi: với B = 28 (m) chọn hđ = 1,4 (m)

- Tàu 1 boong chính

4.3 Bố trí chung tàu

4.3.1 Biên chế thuyền viên

Bảng 4.3 Biên chế thuyền viên

Trang 39

11 Thủy thủ 5 Thuyền viên

4.3.2 Kích thước một số trang thiết bị

Cửa chính: 2100x850 mm Cửa hành lang: 2200x650 mm Cửa sổ hình chữ nhật: 450x630 mm Cầu thang chính: Góc nghiêng 600

Chiều rộng: 800 mm Chiều rộng bậc: 200 mm Cầu thang buồng máy: Góc nghiêng 450

Số lượng Vị trí

1 Giường 1900x750 Gỗ N2 14 Buồng ở các thuyền viên

3 Tủ quần áo 2 600x800 Gỗ N2 24 Buồng ở các thuyền viên

Trang 40

24 Buồng ở các thuyền viên

CLB sĩ quan

8 Vòi tắm hoa

11 Tủ sách 600 Gỗ N2 2 Buồng ở của thuyền trưởng ,

máy trưởng

máy trưởng

13 Giường 1900x100 Gỗ N2 1 Buồng ở của thuyền trưởng

14 Bàn ăn 3000x800 6 Buồng ăn thuỷ thủ và sĩ

quan

quan

19 Tủ quần áo +

phao cứu sinh 600x800 Gỗ N2 24 Buồng ở của các thuyền viên

Ngoài ra các đồ dùng và vật dụng khác như: móc treo quần áo, gương, khăn, hộp giấy thùng rác, tủ sách, giường bệnh, xà phòng, … được đảm bảo nhu cầu tiện

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đức Ân. Sổ tay kỹ thuật đóng tàu tập 1, NXB GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật đóng tàu tập 1
Nhà XB: NXB GTVT
4. Trương Sĩ Cáp. Lực cản tàu thủy, NXB GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lực cản tàu thủy
Nhà XB: NXB GTVT
1. "PGS.TS. Phạm Tiến Tỉnh, PGS.TS. Lê Hồng Bang, ThS. Hoàng Văn Oanh. Lý thuyết thiết kế tàu thủy Khác
3. Quy chuẩn Việt Nam QCVN21:2010/BGTVT. Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Phần 2A Khác
5. ThS. Hoàng Văn Oanh. Thiết kế đội tàu Khác
6. Sổ tay thiết bị tàu thủy Khác
7. Hệ thống tàu thủy Khác
8. Kết cấu tàu thủy&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w