Là một nước ở khu vực Đông Nam Á, được thiên nhiên ưu đãi, với một bờ biển dài và hi phn rộng lớn, Việt Nam đang rt chú trọng vào phát triển Hàng Hi: vn ti, du lịch, đánh bắt hi s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TO BỘ GIAO THÔNG VN TI
VẬN TỐC 17 KNOTS.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn:Ts.Đỗ Quang Khải
HẢI PHÒNG - NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển toàn thế giới, Việt Nam đang có những bước tiến vững chắc về mặt kinh
tế Chúng ta đang dn khẳng định vị thế của mình đối với nền kinh tế khu vực và toàn cu
Là một nước ở khu vực Đông Nam Á, được thiên nhiên ưu đãi, với một bờ biển dài và hi phn rộng lớn, Việt Nam đang rt chú trọng vào phát triển Hàng Hi: vn ti, du lịch, đánh bắt hi sn… đặc biệt ngành Đóng tàu đã, đang được Nhà nước quan tâm phát triển và đt được những thành tựu đáng khích lệ Chúng ta đã đóng được những tàu trên vn tn, đồng thời ký kết nhiều tàu có trọng ti lớn hơn và thu hút được nhiều khách hàng quốc tế hợp tác với ngành đóng tàu nước ta
Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, ngành đóng tàu có những bước lùi không đáng có
Nhưng dưới sự quan tâm của Đng và Nhà nước, đóng tàu Việt Nam đang có những bước phục hồi
cơ bn, dn ly li lòng tin của mọi người
1 Lý do nhận đề tài
Việt Nam là nước có nhiều khu danh thắng đẹp được nhiều người yêu thích, đồng thời với việc đời sống của con người ngày càng được nâng cao vì vy nhu cu vui chơi, gii trí, du lịch ngày càng được chú trọng hơn Tuy nhiên số lượng tàu khách chy các tuyến ven biển vn chưa đáp ứng được nhu cu ngày càng khắt khe của hành khách Vì vy việc tự thiết kế và đóng mới các tàu khách vừa
và nhỏ, phục vụ chở khách ra các đo, vịnh và các địa điểm du lịch là một nhu cu thực tế và rt cn thiết
Trang 34 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Giúp người thiết kế nắm vững những kiến thức thiết kế tàu, rút ra những kinh nghiệm thực tế
để có thể tối ưu hóa những ưu điểm và hn chế nhược điểm khi thiết kế tàu
Sau thời gian học tp và rèn luyện, em rt vinh dự được Nhà trường và Khoa Đóng tàu giao đề tài Thiết kế tốt nghiệp:
“Thiết kế tàu chở khách, sức chở 200 khách, tốcđộ 17 knots, chy tuyến Hi Phòng – Bch Long Vỹ”
Để có thể hoàn thành tốt đề tài này em đã nhn được sự hướng dn tn tình và sự giúp đỡ vô cùng quý báu của thy cô giáo Khoa Đóng tàu, đặc biệt là thy:
- Tiến sỹ: Đỗ Quang Khi, giáo viên hướng dn
Do kh năng có hn và kinh nghiệm còn thiếu nên trong quá trình thiết kế không thể tránh khỏi những sai sót Em kính mong các thy cô hết sức giúp đỡ và góp ý để em có thể ngày càng hoàn thiện hơn kiến thức chuyên môn của mình, sẵn sàng cho công việc sắp tới
Em xin chân thành cm ơn các thy cô
Hi Phòng, ngày tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Lê Hồng Hải
Trang 4CÁC KÝ HIỆU TRONG THUYẾT MINH
6 b Chiều rộng đường bao cánh chong chóng duỗi phẳng m
13 CPS Hệ số béo dọc phn nửa sau
14 CPE Hệ số béo dọc phn thon mũi
15 CPR Hệ số béo dọc phn thon đuôi
16 CR Hệ số lực cn dư
17 CVP Hệ số béo thẳng đứng
18 CW Hệ số sức cn do to sóng
19 CWP Hệ số béo đường nước thiết kế
21 D Chiều cao mn lý thuyết; Đường kính chong chóng m
23 e Chiều dày lớn nht của profin tiết diện cánh
30 J Hệ số tiến của chong chóng ( bước tương đối )
Trang 542 LPP Chiều dài giữa hai đường vuông góc m
44 Lh Chiều dài khoang hàng
45 l Chiều dài tương đối
50 MS Momen ổn định ( hồi phục) của tàu (nói chung) Nm
53 mh Khối lượng hàng hóa
Trang 684 V Dung tích tàu, vn tốc tàu m3;m
100 η0 Hiệu sut làm việc của chong chóng trong nước
101 ηD Hiệu sut đy của chong chóng; Hệ số lợi dụng trọng ti
103 ηh Hệ số lợi dụng hàng hóa
Trang 7MỤC LỤC
Trang 95.2.4 Vẽ họ đường cong thủy lực 74
PHẦN 7 TÍNH TOÁN LỰC CN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐY 102
Trang 10
PHẦN I:
TUYẾN ĐƯỜNG – TÀU MẪU
Trang 11GV HƯỚNG DẪN: TS ĐỖ QUANG KHẢI
Trang 12Tuyến Hi Phòng – Bch Long Vỹ thuộc tuyến vn ti nội địa ,tuyến đường này có các đặc điểm về khí hu và thuỷ văn như sau:
1.1.Chế độ gió:
Cng chịu 2 mùa gió rõ rệt :
+ Mùa gió Đông Bắc : Thường từ tháng 9 đến 4
+ Mùa gió Đông Nam : Thường từ tháng 4 đến tháng 8
- Tháng 1 đến tháng 3 hướng gió thịnh hành là Đông Bắc, cuối tháng 3 hướng gió chủ yếu là
mnh
thường là gió mùa đông bắc có tốc độ gió trung bình từ 2,5 3 m/s
1.2.Độ ẩm :
Độ m tương đối hàng nămtrung bình rơi vào khong 83% , tháng có độ m cao nht
khong 88% là tháng 3
1.3 Chế độ mưa :
Chế độ mưa chia làm 2 mùa rõ rệt
+ Mùa khô : Từ tháng 11 đến 4 , tổng lượng mưa c mùa là 297 mm Trung bình mỗi mùa
Trang 13+ Giông là hiện tượng tương đối phổ biến ,các tháng hu hết đều có giông
Mùa hè : thường mỗi tháng có 5 đến 8 ngày có giông
Mùa đông : ít xy ra hiện tượng này , riêng tháng 12 hu như không có giông
1.5 Chế độ thuỷ triều :
-Triều cường cực đi (lũ) : Lòng sông sâu nht 9m
-Triều cường trung bình và triều kiệt: từ 6 ÷ 7m, ven bờ triều cường 3m, triều kiệt 1,5m
1.6 Chế độ sóng:
Chế độ sóng phụ thuộc vào chế độ gió , sóng có hướng
Đông bắc -Đông : Vào mùa đông
Đông nam – Nam : Vào mùa hè
Độ cao của sóng trung bình 0,3 ÷ 0,4m
Về chế độ gió: Cng chịu 2 mùa rõ rệt
-Từ tháng 10 đến tháng 3: hướng gió Bắc - Đông Bắc
-Từ tháng 4 đến tháng 9: hướng gió Nam - Đông Nam
Khong cách từ cng đến phao số 0 tm 20 hi lý Từ phao số 0 vào cng phi đi qua luồng Nam Triệu,qua kênh đào Đình Vũ rồi vào sông Cửa Cm.Tình trng luồng lch của cng Hi Phòng không ổn định Luồng có chỗ chiều sâu chỉ còn 3,9m đến 4m nên tàu ra vào chủ yếu
có trọng ti bé Cng có một chỗ quay tàu ở ngang cu No 8 (với độ sâu 5,5 - 6m, và rộng khong 200m)
1.9 Đặc điểm Bạch Long Vỹ
Trang 14Bạch Long Vỹ ("đuôi rồng trắng") là một đotrực thuộc Hi Phòng, Việt Nam Đây là đo nằm xa bờ nht trong vịnh Bắc Bộ, ở khong giữa vịnh, cách đo hòn Dáu 110 km, cách đo H Mai của Qung Ninh 70 km
Bch Long Vỹ nằm trên một trong trong tám ngư trường lớn của vịnh,là nơi có vị trí trọng yếu trong chiến lược phát triển kinh tế, an ninh - quốc phòng biển ở vịnh Bắc Bộ cũng như của Việt Nam
Đo có dng hình tam giác, chu vi khong 6,5 km, dài 3 km (theo hướng Đông Bắc – Tây Nam), rộng 1,5 km (theo hướng Tây Bắc – Đông Nam)
Diện tích của đo khong 1,78 km² ở mức triều cao nht và khong 3,05 km² ở mức triều thp nht
Đo có địa hình là một di đồi khá thoi và cao với diện tích đt 62,5%, dốc dưới 5°
Đo có các rãnh ngm sát gn bờ và nhiều mỏm đá ngm, xung quanh là bãi biển và vùng bãi triều có diện tích khong 1,3 km
Khí hu của đo có 2 mùa chính: mùa khô diễn ra từ tháng 10 đến tháng 3, mùa mưa diễn ra
2.1.1 Các yêu cầu khi lựa chọn tàu mẫu
Việc lựa chọn tàu mu là một trong những bước rt quan trọng của quá trình thiết kế tàu Mục đích của việc lựa chọn tàu mu là qua đó ta đánh giá được các tính năng của tàu mu trong quá trình đóng mới, khai thác để từ đó có thể hn chế, khắc phục được những nhược điểm, áp dụng và phát huy những tính năng ưu việt của tàu mu để đưa vào tàu thiết
kế Với mục đích và yêu cu đó tàu mu phi tho mãn các điều kiện sau đây:
Trang 15Bảng 1.1 Bảng thống kê tàu mẫu
Trang 172.1.2 Xác định chiều dài tàu
Tỷ số L/B nh hưởng đến bố trí ổn định ban đu,sức cn tàu, kh năng chịu momen uốn chung của tàu khi hành hi trên song
Tỷ số B.T được chọn làm căn cứ để xác định mớn nước và nh hưởng đến lực cn tàu Ngoài
ra đối với tàu khách còn đm bo diện tích mặt boong và tính lắc
Theo thống kê tàu mu tỉ số B/T = (3,714 5,064) → Chọn B/T = 3,8
Trang 182.2.2 Hệ số béo lăng trụ C P
Xác định số Fr: Fr =
L g
v
. = 17.0, 5144
9,81.34 = 0,479 Trong đó : v (m/s) vn tốc tàu
L (m) chiều dài thiết kế ; g (m/s2) gia tốc trọng trường
Bảng 2.1: Tổng hợp các kích thước chủ yếu của tàu
Đại lượng
Chiều dài giữa 2 đường vuông góc
Chiều rộng tàu Chiều chìm tàu Chiều cao mn
Chiều cao tâm nghiêng ban đu : h0 = ZCB-ZG+r
Trang 19ZG-chiều cao trọng tâm, ZG= (0,65÷0,8).D = (1,755÷2,18) m
Theo [8] : h0min= 0,6 ta thy h0 = 1,305> h0min= 0,6
Vy tàu đm bo điều kiện ổn định ban đu
Chiều cao tâm nghiêng : h0 = 1,305 (m)
Để đm bo ổn định khi khách dồn về một bên mn phi có mômen nghiêng nhỏ hơn mômen hồi phục
Mômen nghiêng do khách dịch chuyển gây ra là:
Mn = P y
Với y: là khong cách từ vị trí của khách tới mặt phẳng dọc tâm
Theo [1] thì mt độ của người trên boong là: 6 (người/m2)
Nên diện tích mặt boong khách chiếm chỗ:
Sk = Nk/6 = 200/6 = 33,33 (m2)
Cũng theo [1] về ổn định thì khi xác định diện tích mà khách có thể thường xuyên tp trung thì lối đi giữa các hàng ghê đi văng cn ly với hệ số 0,5 Diện tích của các lối đi hẹp bên ngoài, giữa lu lái và mn chắn sóng hoặc hàng rào khi lối đi bằng hoặc nhỏ hơn 0,7m phi ly với hệ số 0,5
SK’ =
5 , 0 7 , 0
K
S
= 95,23 (m2)
Trang 20Chiều dài mặt boong khách chiếm chỗ l = 18 (m)
1
1, 51 2
B: Chiều rộng mặt boong khách có thể tp trung B = 6,8 (m)
Mn = 22,65 (T.m)
Mômen hồi phục Mhp = ∆.h0.sin = 236,21.1,035.sin 10o = 42,45(T.m)
Nhn thy: Mn = 22,65≤ 42,45 = Mhp Vy tàu đm bo điều kiện ổn định
2.3.3 Ổn định khách dồn mạn đồng thời tàu quay vòng
Mômen nghiêng do lượn vòng ổn định đối với tàu cao tốc xác định theo công thức :
2 0,8
Mhp = ∆.h0.sinsin 12o
= 50,83 (T.m)
2.4 Tính sức cản và sơ bộ chọn công suất máy chính
2.4.1 Tính sức cản R:
2.4.1.1 Chọn phương pháp tính lực cản dư:
Tàu thiết kế là tàu chở khách cao tốc lên chọn phương pháp tính lực cn dư của Volodin
2.4.1.2 Tính lực cản và công suất kéo của tàu:
Lực cn được tính theo công thức sau:
R = Rf + Rr
Tính lực cản ma sát:
Rf = t.0,5. v2 = 1363 (KG)
Trang 22Sơ bộ chọn động cơ:
Ký hiệu máy 6DXC-720-100 Đơn vị
Trang 2317 0,5144
s t
mnn= 8.100 = 6800 (kg) = 0,8 (T)
2.5.4 Trọng lượng nhiên liệu và dầu bôi trơn, nước cấp:
- Trọng lượng nhiên liệu máy chính:
mnl1 = k ge Ne t = 2441 (kg)= 2,44 (T)
k = 1,25 : hệ số nh hưởng điều kiện tự nhiên
ge = 177 (g/cvh) =0,177 (kg/cvh): sut tiêu hao nhiên liệu
t = 17 (h)
Ne = 882,64 (cv): Công sut máy chính
- Trọng lượng du bôi trơn:
mbt = k.Ne.gd t = 0,068 (T)
Trang 253.1 Giới thiệu chung
Tàu thiết kế có các thông số kích thước như sau:
Bảng 3.1.Các thông số chủ yếu của tàu
Đại lượng
Chiều dài giữa 2 đường vuông góc
Chiều rộng tàu Chiều chìm tàu Chiều cao mn
3.2 Chọn dạng đuôi tàu
3.2.1 Cơ sở và yêu cầu lựa chọn dạng đuôi tàu
Dng đuôi tàu được lựa chọn trên cơ sở đm bo các yêu cu sau:
- Dễ công nghệ
- Đm bo điều kiện làm việc của thiết bị lái và thiết bị đy
Để xác định được kích thước của vòm đuôi Trước hết ta phi xem xét yêu cu bố trí thiết bị lái và thiết bị đy
Từ đó ta lựa chọn tuyến hình vòm đuôi tàu có dng như sau:
Trang 27Góc nghiêng mũi phi được lựa chọn phù hợp để tránh hiện tượng Flewing
3.4 Xây dựng gần đúng đường cong diện tích đường sườn
+) Hoành độ tâm nổi của tàu được xác định theo công thức (9.71) - trang 177) –[2] :
24,2 0
+) Độ thon đường cong diện tích đường sườn:
m 47 134Fr 2
C C
= 4,27 m2O’-trung điểm của MN
O-trung điểm của AB
Các tính cht của đường cong diện tích đường sườn :
- Diện tích của đường cong diện tích đường sườn chính là thể tích ngâm nước của tàu
- Hoành độ trọng tâm đường cong diện tích đường sườn là hoành độ tâm nổi của tàu
- Các thông số nh hưởng lớn đến đường cong diện tích đường sườn:
Diện tích sườn lớn nht của tàu được tính theo công thức:
0,84.6,8.1,8 10, 273
x C B T M
Trang 28Từ các tính toán ở trên ta xây dựng được gn đúng đường cong diện tích đường sườn như sau: (trang 217 – [2])
Hình 3.3 : Đường cong diện tích đường sườn
Xác định li lượng chiếm nước sơ bộ của tàu sau khi cân bằng diện tích đường cong diện tích đường sườn :
Trang 29.
0,354
3.5 Xây dựng đường cong đường nước thiết kế
3.5.1.Hoành độ tâm đường nước thiết kế
Theo công thức (9.96) – trang 183 –[2], hoành độ tâm đường nước xác định như sau:
Từ các tính toán ở trên ta xây dựng được gn đúng đường cong đường nước thiết kế
Hình 3.4 : Đường cong đường nước thiết kế Bảng 3.3 : Nghiệm lại lượng diện tích đường nước và hoành độ tâm đường nước thiết kế
Trang 30Nhận thấy đường cong đường nước thiết kế thõa mãn các điều kiện về diện tích đường nước
và hoành độ tâm đường nước thiết kế
3.6 Xây dựng sườn lý thuyết
Trang 31yitb – Tung độ trung bình của sườn thứ i
Nối DB; DB giao với đường I I’ ti điểm P
Nối AP; PC Vẽ đường cong trơn sao cho diện tích thừa thiếu bằng nhau
Hình 3.5: Phương pháp xác định sườn lý thuyết
Từ đó ta xy dựng được các sườn lý thuyết như sau:
Trang 40CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA TÀU
Đại lượng
Chiều dài giữa 2 đường vuông góc
Chiều rộng tàu Chiều chìm tàu Chiều cao mn
Khong sườn chun theo [1] là: S = 2.L + 450 = 518 (mm)
Khong sườn khoang mũi, khoang đuôi không lớn hơn 610 (mm)
→ Chọn toàn bộ khong sườn theo chiều dài tàu là 500 (mm)
4.1.1.2.Phân chia khoang theo chiều dài
Số lượng và vị trí vách ngang kín nước:
Số vách ngang tối thiểu đối với tàu (20 60) m: 5 vách
Tàu có chiều dài L = 34(m) ta chọn số vách kín nước là 6 vách ngang kín nước dưới boong chính ti các sườn số 3,19,32,47,56
Chiều dài khoang đuôi :L đ=(4%Lf;7%Lf)=(1,104;1,932)m.Chọn chiều dài khoang đuôi 1,5m.Từ sườn 0 đến sườn số 3
Chiều dài khoang máy :Lm=8 m.Từ sườn3 đến sườn 19
Chiều dài khoang khô 1là 6,5 m từ sườn số 19 đến sườn 32
Chiều dài khoang khô 2 là 6,5m từ sườn 32 đến sườn 44
Trang 41 Chiều dài khoang nước ngọt là 2,5m từ sườn 56 đến sườn 61
Chiều dài khoang mũi là 5 m từ sườn 61 đến sườn 71
Hình 4.1 Phân khoang tàu theo chiều dài
4.1.1.3 Phân khoang tàu theo chiều rộng
- Cửa sổ được lắp kính tôi an toàn có phủ màu tránh nắng
- Bố trí 200 ghế cứng cho khách với kích thước (500x450) mm,lối đi giữa các ghế là 500
mm đối với ghế cùng chiều và 750mm đối với ghế ngược chiều Ghế được bọc đệm bề mặt làm bằng da
- Trn và tường được ốp nhựa tổng hợp cách nhiệt
5
Trang 42- Bố trí 2 ti vi boong chính và 1 tivi ở boong trên
- Quy bar diện tích (4000x4200)mm bố trí: 14 ghế tròn, 2 bàn phục vụ, 1 tủ lnh,1 tủ
đồ
4.2.2.Nhà vệ sinh:
- Bố trí 4 nhà vệ sinh 2 nhà vệ sinhriêng cho nam và 2 nhà vệ sinh riêng cho nữ
- Trang thiết bị: bệ xí,hộp giy,gương treo tường
4.2.3.Buồng sinh hoạt thuyền viên:
- Trang thiết bị: chu rửa, bếp điện, tủ đựng, ghế đệm, bàn
4.2.4.Lầu lái:
- Cửa sổ được lắp kính tôi an toàn, 1/4 kính phía trên được phủ màu tránh nắng Cửa được lắp hệ thống gt nước để đm bo tm nhìn trong mưa
- Thiết bị: ghế ngồi,bàn điều khiển, trang thiết bị hành hi, tủ đựng, radar
4.2.5.Buồng nghỉ thuyền viên:
*) Buồng ở của thuyền trưởng và máy trưởng bố trí ở lu 2 sát lu lái Mỗi buồng có diện tích (3800x1900) mm bố trí:
Trang 43- 2 tủ đứng
4.3.TÍNH CHỌN TRANG THIẾT BỊ
4.3.1 Thiết bị lái:
Các yếu tố hình học của bánh lái:
+ Chiều cao bánh lái : hbl = 0,9(m)
4.3.2 Tính chọn thiết bị cứu sinh
Từ bng 10/1.1 –[1] Tàu thiết kế có chiều dài L =34 m,
Số lượng phương tiện cứu sinh được trang bị trên tàu như sau:
- Phao cứng cứu sinh: 20 chiếc phao tự thổi, mỗi chiếc có sức chở: 12 người
- Phao tròn cứu sinh: 20 chiếc
+ Vt liệu nổi: Cao su xốp
+ Đường kính ngoài của phao:720 mm
+ Đường kính trong của phao: 410 mm
+ Số phao có dây ném : 02 chiếc
- Phao áo cứu sinh: 208 chiếc
4.3.3.Trang thiết bị cứu hoả