1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế tàu cá lưới vây lắp 1 máy 950hp đánh bắt xa bờ tại vùng biển đà nẵng

165 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Quí III: Từ tháng 7 tháng 9 Đây là thời kỳ l-ới áp cao phi nhiệt đới Tây Thái Bình D-ơng có ảnh h-ởng mạnh mẽ nhất đến vùng biển này, đồng thời gió và bão hội tụ cũng liên tiếp tác độ

Trang 1

khủng hoảng của Tập đoàn CNTT Việt Nam – Vinashin (SBIC), nhưng trong

sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát triển đất nước ngành CNTT luôn chiếm một vị trí quan trọng Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, em tin rằng trong tương lai không xa ngành CNTT Việt Nam sẽ lại khởi sắc

Sau hơn 4 năm học tập và tu dưỡng dưới Mái trường đại dương –Đại học Hàng hải Việt Nam, với sự giúp đỡ, dạy dỗ, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo là GS, PGS, TS, Th.S, GVC trong Khoa Đóng tàu, em đã hoàn thành ĐồÁn Tốt Nghiệp đúng tiến độđược giao Đó là những kinh

nghiệm, bài học em đúc rút được trong quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn cô PHẠM THỊ THANH HẢI đã trực tiếp hướng dẫn, chỉbảo để em cóthể hoàn thành ĐồÁn này

Vì thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn hẹp nên bản ĐồÁn không tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự góp ý và chỉ bảo từ các thầy

cô giáo

HẢI PHÒNG, tháng 11/2015

Sinh Viên: Cao Văn Lộc

PhÇn 1

Trang 2

2

Tìm hiểu ng- tr-ờng vùng biển đà nẵng và tàu mẫu

1.1.Ng- tr-ờng vùng biển Đà Nẵng của Việt Nam:

1.1.1.Chế độ gió: Phù hợp với chế độ gió mùa ở n-ớc ta, trên vùng biển này

hàng năm chế độ gió cũng biểu hiện 2 mùa rõ rệt:

* Mùa gió Tây Nam từ tháng 4  tháng 8

* Mùa gió Đông Bắc từ tháng 9  tháng 3

* Quí I: (Từ tháng 1 tháng 3)

H-ớng gió thịnh hành là Đông Bắc, cuối quí h-ớng gió chuyển dần về

Đông Nam

Tốc độ gió trung bình khoảng 2,53 (m/s)

Tốc độ gió cực đại khoảng 20 (m/s), trong những đợt gió mùa Đông Bắc mạnh có thể lên tới 24 (m/s)

* Quí II: (Từ tháng 4tháng 6)

H-ớng gió thịnh hành là Đông và Nam, tốc độ gió trung bình khoảng 2,53 (m/s) Tốc độ gió cực đại khoảng 20 25 (m/s) Trong những năm bão sớm vào tháng 5, 6 thì tốc độ gió có thể lên tới 3045 (m/s) Riêng đợt tháng 4 vào thời kỳ đầu tháng có những đợt gió mùa Đông Bắc khá mạnh

* Quí III: (Từ tháng 7 tháng 9)

Đây là thời kỳ l-ới áp cao phi nhiệt đới Tây Thái Bình D-ơng có ảnh h-ởng mạnh mẽ nhất đến vùng biển này, đồng thời gió và bão hội tụ cũng liên tiếp tác động đến thời tiết nơi đây, h-ớng gió thịnh hành Đông Nam và Nam, riêng tháng 9 chịu ảnh h-ởng của gió mùa Đông Bắc, nên vào cuối quí th-ờng có gió mùa Đông Bắc thịnh hành

Tốc độ gió trung bình khoảng 2,53 m/s

Tốc độ gió cực đại khoảng 20 m/s

Đây là thời kỳ bão hoạt động mạnh nhất ở vùng biển

* Mùa gió mùa Đông Bắc (quí I và quí II):

- Nhiệt độ cao nhất trong thời kỳ này dao động khoảng từ 20230

C, riêng tháng 4,10,11 khoảng 262900C

- Nhiệt độ thấp nhất dao động trong khoảng 14170

C, riêng tháng 4 và tháng 10 nhiệt độ thấp nhất khoảng 26290

C

* Mùa gió Tây Nam (quí II và quí III):

- Nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 27290

C

Trang 3

3

- Nhiệt độ cao dao động trong khoảng 30320

C, nhiệt độ cao nhất đến

320C, nhiệt độ thấp nhất dao động trong khoảng 24260

C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7

1.1.3.Độ ẩm không khí:

- Độ ẩm không khí ngoài khơi vịnh Bắc Bộ lớn hơn so với vùng biển ven

bờ, độ ẩm trung bình khoảng 85%, đặc biệt là tháng 3, 4 là hai tháng nồm có độ

ẩm nhất, độ ẩm trung bình lên tới 9192%

- Độ ẩm nhất trong thời kỳ từ tháng 101 xuống tới 30%, riêng tháng 1 d-ới 20%, trong các tháng còn lại độ ẩm thấp nhất đều v-ợt quá 30%

1.1.5.S-ơng mù và giông:

Mùa đông ở vùng biển này có hiện t-ợng s-ơng mù khá phổ biến, trung bình mỗi tháng có khoảng 35 ngày có s-ơng mù, nhất là trong quí I Mùa hè có thể quan sát đ-ợc s-ơng mù nh-ng tần suất xuất hiện không đáng kể, mặt khác s-ơng mù trong mùa hè rất chóng tan

Hiện t-ợng s-ơng mù đã giảm tầm nhìn xa xuống 1km, những hôm s-ơng

mù dày đặc (th-ờng xảy ra tháng 3,4) tầm nhìn xa giảm xuống 200300 m, rất nguy hiểm cho việc đi lại của tàu thuyền

Giông là hiện t-ợng khá phổ biến ở vùng biển này, hầu hết các tháng trong năm đều có giông, mùa hè trung bình mỗi tháng có khoảng 1115 ngày có giông, đặc biệt tháng 8 ngày nào cũng có giông, nhất là ven biển Móng Cái, Hòn Gai, mùa đông hiện t-ợng này ít xảy ra, riêng tháng 12 hầu nh- không có giông

1.1.6.Thuỷ triều:

ở vùng biển này thuỷ triều mang tính chất nhật triều thuần nhất

Độ lớn thuỷ triều trong chu kỳ nhiều năm, tuỳ từng nơi có thể đạt giá trị cực đại từ 0,56 m và đạt giá trị cực tiểu từ 0,52,5 m Vùng có độ lớn thuỷ triều trên 2m, chiếm 3/4 diện tích và vùng có độ lớn thuỷ triều từ 4m trở lên chiếm 1/3 diện

Có thể phân biệt 3 vùng khác nhau:

Từ vĩ tuyến 200 Bắc trở lên, biên độ thuỷ triều lớn

Từ vĩ tuyến 200180

Bắc, biên độ thuỷ triều vừa

Từ vĩ tuyến 180 Bắc trở về Nam, biên độ thuỷ triều nhỏ

Trang 4

4

1.1.7.Sóng biển:

Chế độ sóng biển phụ thuộc rất nhiều cào chế độ gió, do vậy mùa đông ở khu vực này sóng biển có h-ớng thịnh hành là Đông Bắc- Đông

Độ cao trung bình khoảng 0,71 m

Độ cao lớn nhất khoảng 2,32,8 m

Cá biệt trong những đợt gió mùa Đông Bắc mạnh độ cao cực đại của sóng

có thể lên tới 34 m hoặc hơn nữa

Mùa hè h-ớng sóng thịnh hành là Đông Nam và Nam, độ cao trung bình khoảng 0,71m, độ cao nhất khoảng 3,54,5 m; cá biệt trong những cơn bão mạnh độ cao cực đại của sóng có thể lên tới 56m

Nhiệt độ trung bình trong quí III khoảng 29300C

Nhiệt độ trung bình trong quí IV khoảng 16200C và càng về cuối quí nhiệt độ giảm dần

1.1.9.Độ mặn n-ớc biển:

Độ mặn n-ớc biển vùng biển Đà Nẵnglớn và đồng nhất hơn so với vùng ven bờ, độ mặn trung bình hàng năm dao động trong khoảng từ 3033%, chênh lệch mặn trung bình từ tháng này đến tháng khác không lớn hơn 1%

Độ mặn cao nhất trong các tháng đạt 3435%, độ mặn thấp nhất khoảng 3334% Riêng tháng 8 độ mặn thấp nhất sấp xỉ 28,7%, nh- vậy có thể vịnh Bắc

Bộ đ-ợc xem là khu vực có độ mặn đồng đều nhất, chênh lệch độ mặn trung bình, độ mặn cao nhất và thấp nhất không lớn hơn 4%, dao động của độ mặn từ

tháng này sang tháng khác không lớn hơn 1%

1.1.10.Dòng chảy:

* Mùa xuân (tháng 3, 4, 5) dòng chảy có thể chia làm 2 thành phần:

+ Bắc vĩ tuyến 20 0B: dòng chảy xoáy tròn theo chiều ng-ợc với kim đồng

hồ, tốc độ trung bình 0,30,5 hải lí/h

+ Nam vĩ tuyến 20 0B : n-ớc từ ngoài khơi biển đông dồn vào chảy dọc vào

bờ biển n-ớc ta, nhập vào dòng n-ớc ven bờ, chảy xuống phía Nam,một bộ phận dòng n-ớc đó tách ra chảy về phía Đông, nhập vào dòng n-ớc chung của biển

Đông, tốc độ trung bình của dòng chảy khoảng 0,40,6 hải lí /h

* Mùa hè (từ tháng 6 tháng 8): N-ớc trong biển Đà Nẵng chảy theo một vòng khép kín thuận chiều kim đồng hồ, tốc độ trung bình khoảng 0,40,8 hải lí /h

* Mùa thu (từ tháng 9 tháng 11): Hình thế dòng chảy gần giống nh- mùa xuân, dòng n-ớc chảy từ biển Đông vào cửa vịnh theo h-ớng Tây Bắc đến khoảng Bắc vĩ tuyến 190B chia thành 2 phần:

Trang 5

5

+ Một phần chảy ngoặt sang phía Tây nhập vào dòng n-ớc ven bờ n-ớc ta chảy theo h-ớng Đông Nam đến cửa vịnh nhập với dòng n-ớc chung của biển

Đông, tốc độ trung bình của dòng chảy 0,40,8 hải lí/h

+ Một phần chảy theo vùng biển Đà Nẵng tạo thành dòng chảy khép kín thuận chiều kim đồng hồ, ở Bắc vĩ tuyến 200B tốc độ trung bình cửa dòng n-ớc này khoảng 0,40,6 hải lí /h

* Mùa đông (từ tháng 12 tháng 2): Dòng n-ớc chảy từ biển Đông vào cửa biển Đà Nẵng dọc theo dòng n-ớc chung của biển Đông, tốc độ trung bình 0,40,6 hải lí/h

* Kết luận: Qua tìm hiểu ng- tr-ờng hoạt động, theo qui phạm phân cấp

và đóng tàu biển vỏ thép, tàu thiết kế là có cấp không hạn chế

1.1.11.Đặc điểm về nguồn lợi thủy sản khu vực Vịnh Bắc Bộ:

Biển Đà Nẵng thuộc biển Đông ở vùng nhiệt đới (từ 170 0’  210 57’ vĩ độ Bắc và 1050 40’ 1090

40’ kinh độ Đông).Thành phần khu hệ cá của biển Đà Nẵng thể hiện tính chất nhiệt đới rõ ràng Trong thành phần cá có thể tìm thấy nhiêều loài cá sống ở Hoàng Hải, Bột Hải, Philipin, Inđônêxia, ấn Độ, Malaixia, vịnh Thái Lan nh- cá Hồng, cá Phèn, cá Mối, cá Khế, cá L-ơng, cá Sạo, cá Căng, cá Bạc

Cá chủ yếu của vịnh Bắc Bộ phân bố rộng rãi trong toàn khu vực ấn Độ - Thái Bình D-ơng, thích nghi với biên độ thay đổi lớn của điều kiện môi tr-ờng Theo kết quả điều tra biển Đà Nẵng có khoảng 961 loài, chắc chắn con số này còn nhỏ hơn so với khu hệ cá sống trong vịnh mà ta ch-a xác định hết, nh-ng số loài có giá trị kinh tế khoảng 60 loài

Căn cứ theo thành phần các loài cá đã đánh đ-ợc và đặc điểm sinh vật học của nó, có thể chia khu hệ cá của vịnh Bắc Bộ thành các nhóm sinh thái học khác nhau:

+ Nhóm cá di c- xa: Nh- cá Nhừ, cá Bạc Má, cá Chuồn, cá Nhám Sự di chuyển theo mùa của của các loài cá riêng biệt khác nhau rất lớn Trong vịnh Bắc Bộ cá Ngừ có hiện t-ợng di c- xa nhất, mùa đông chúng sống ở những khu vực phía Nam biển Đông Tháng 45 khi nhiệt độ ở biển Đà Nẵng tăng lên các

đàn cá Ngừ lại di chuyển vào biển Đà Nẵng và đi lên biển Đà Nẵng Nhiều loại cá Chuồn và một số loại cá Khế mùa đông rời khỏibiển Đà Nẵng

- Nhóm cá sống gần đáy:

Đ-ợc coi là một trong những nhóm cá có tầm quan trọng nhất của biển Đà Nẵng, trong nhóm này gồm nhiều loài cá có tầm quan trọng nh- : họ cá Phèn, họ cá Muối, họ cá L-ợng, họ cá Trác, họ cá Muỗn Sành, họ cá Hồng, họ cá Sạo

Trang 6

6

- Nhóm cá đáy:

Thuộc nhóm này, thành phần các loại cá không nhiều, chiếm vị trí không quan trọng trong sản l-ợng cá đánh đ-ợc Trong nhóm này cá Đuối, cá Bơn, họ cá Bống, họ cá quí

* Tóm lại: Do chịu tác động của hai mùa gió lên ở vịnh Bắc Bộ tồn tại hai dòng chảy chính Mùa đông dòng chảy theo h-ớng ng-ợc chiều kim đồng hồ, mùa hè dòng n-ớc chảy theo h-ớng thuận chiều kim đồng hồ

1.1.12.Tình hình đánh bắt hải sản trên biển Đà Nẵng:

Do nguồn lợi hải sản trên vùng biển rất lớn nên có nhiều tàu thuyền đánh bắt trong khu vực này Trong đó phần lớn là các tàu của Trung Quốc đuợc trang

bị hiện đại và có nhiều tàu lớn có thể đánh bắt dài ngày trên biển

Đội tàu đánh bắt cá của n-ớc ta còn ít và công suất lớn nhất là 1200 cv nh-ng phần lớn là nhỏ từ 240 cv đến 650 cv và các tàu đánh bắt nhỏ của ng- dân

tự đóng Chúng ta không có khả năng đánh bắt xa bờ nhiều (chỉ có một số ít) nên hiệu quả kinh tế không cao

H-ớng phát triển của ngành đánh bắt thuỷ hải sản ở biển Đà Nẵng là tập trung đóng các tàu lắp máy từ 500cv đến 1500 cv (phổ biến là các tàu 800 cv) để

có khả năng đánh bắt xa bờ dài ngày nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo an ninh quốc phòng Các tàu này đ-ợc trang bị hiện đại bởi các ph-ơng tiện

đánh bắt và bảo quản cá phù hợp với đánh bắt dài ngày

Trang 7

7

1.2.Tầu mẫu:

STT Các đại l-ợng Đ.vị BP 768

Truong Hai PORT

Binh An VICTORIA

Trang 8

8

PHẦN II XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU VỎ BAO THÂN TÀU

Do tàu cá có nhiều trạng thái trọng tải vì vậy trong quá trình thiết kế phải xác

địnhl-ợng chiếm n-ớc lớn nhất trong hai tr-ờng hợp sau đây:

a) Tàu rời bến ra ng- tr-ờng với 100% dự trữ và 0% cá (1)

mV = mv.= 0,25* (Thành phần trọng l-ợngmvđ-ợc chọn theo tàu mẫu lấy

mv = 0,25 ) ( theo tàu mẫu )

Chọn KM =1,2( Lấy theo sách LTTK tàu thuỷ )

KNL =1,06 ( Lấy theo sách LTTK tàu thuỷ )

Trang 11

 Kiểm tra tỉ số H/T theo tiêu chuẩn ổn định

Theo sổ tay KTĐT -T1: Chiều cao tâm nghiêng ban đầu

T

1

=

) 8 , 0

47 , 0 ( 1

2 , 2

 = 1,385 (m) ( SGK LTTK Tàu

thuỷ)

sobo

Sobo Tínhtoan

Trang 12

Thoả mãn tiêu chuẩn ổn định

Kiểm tra tỷ số H/T theo tiêu chuẩn chòng chành :

WL

C C

Vậy h= H/T = 1,27 < thoả mãn điều kiện chòng chành >

 Tàu thoả mãn tiêu chuẩn chòng chành

Trang 13

3 Chiều dài đuờng nuớc tại 0.85 H min m 23,7

4 96 % Chiều dài đuờng nuớc tại 0.85 H min m 22,75

5 Chiều dài 2 trụ tại 0.85 H min m 22,26

6 chiều dài tính toán mạn khô L f m 22,75

8 Chiều cao tính mạn khô H min +t mb m 0,901

Chiều dài các thuợng tầng của tàu

h, htc là chiều dài thực tế và chiều dài hiệu dụng của th-ợng tầng

L s là chiều dài thực của th-ợng tầng

E là chiều dài hiệu dụng của th-ợng tầng

Nh-ng ta phảI lần l-ơt đi hiệu chỉnh theo các tiêu chuẩn sau

Hiệu chỉnh theo chiều cao mạn H

Tàu có 23, 7

3.4

L

H  = 7.92 < 15 do đó trị số mạn khô tăng

Trang 14

2.4.3.Hiệu chỉnh theo độ cong dọc boong

Độ cong dọc boong tiêu chuẩn của tàu đ-ợc xác định theo bảng sau:

Trang 15

15

Do Vậy

Ta có mức hụt của đ-ờng cong dọc phần lái :(TT- QP)/8=-347

Ta có mức hụt của đ-ờng cong dọc phần mũi :(TT- QP)/8=-1035

Mức hụt độ coong dọc :( mức hụt phần lái+ mức hụt phần mũi)/2 =-690.6

36,15001056

36,1500

176.221176,22

*056

Kết luận: Mạn khô vùng mũi thoả mãn quy phạm

Vậy các thông số tính toán của tàu đều thoả mãn tính ổn định,tính lắc và thoả mãn quy phạm mạn khô

Trang 17

17

PHẦN 3 THIẾT KẾ TUYẾN HèNH

3.1.Giới thiệu chung

Xây dựng tuyến hình tàu là một khâu đặc biệt quan trọng trong quá trình thiết

kế tàu Nó ảnh h-ởng trực tiếp tới tính di động, cân bằng – ổn định và việc đảm bảo dung tích chở hàng cho con tàu

Tuyến hình tàu có thể đ-ợc xây dựng từ nhiều ph-ơng pháp khác nhau, cụ thể là:

- Thiết kế mới 100%

- Thiết kế mới dựa trên tuyến hình tàu mẫu hoặc từ các seri tuyến hình

Mỗi ph-ơng pháp đều có -u nh-ợc điểm riêng

Tuỳ thuộc vào kinh nghiệm chuyên môn và độ tin cậy của tài liệu sử dụng cũng nh- các số trên kỹ thuật sử dụng mà mỗi cá nhân, cơ quan thiết kế lựa chọn một ph-ơng án riêng

Đối với con tàu này em đ-a ra ph-ơng án xây dựng tuyến hình mới (

ph-ơng pháp IA Kov Lev)

Các thông số của tàu đ-a vào tính toán

vị Trị số

1 Chiều dài đ-ờng n-ớc thiết kế LDWL m 23,7

2 Chiều dài 2 đ-ờng vuông góc Lbp m 22,26

14(

Trang 18

Từ các kết quả tính toán đ-ợc ta xây dựng đ-ờng cong diện tíchs-ờn.Với CB = 0,48 thì đ-ờng cong diện tích đ-ờng s-ờn có những đặc điểm sau

Đ-ờng cong diện tích mặt cắt ngang nên dài và gầy,không có đoạn thân ống

đồng thời phảI tránh u lồi trên thân tàu

Ta chọn s-ờn giữa là s-ờn có diên tích s-ờn là lớn nhất ,ta cóFM = 9.372

Sau khi có giá trị diẹn tích s-ờn gi-ã và cũng đồng thời là diện tích s-ờn lớn nhất

ta dựa vào biểu đồ đ-ờng cong diện tích mặt cắt ngang của MORIS hệ số béo nửa mũi và nửa đuôi ta có dạng đ-ờng cong dien tích s-ờn có dạng nh- sau

Sau khi xây dựng xong đ-ờng cong diện tích đ-ờng s-ờn ta tiến hành kiểm tra lại l-ợng chiếm n-ớc và hoành độ tâm nổi XC

Trang 19

38 , 43 1

3.3.Xây dựng đ-ờng n-ớc thiết Kế

Chọn hoành độ tâm diện tích đ-ờng n-ớc theo tàu mẫu

Theo Tàu mẫu ta có Xf/L =5.1% ~7.5% => chọn Xf/L = 7%

xf = -1.6 ( m )

Trang 20

Sử dụng ph-ơng pháp cân bằng diện tích ta vẽ đ-ợc đ-ờng n-ớc thiết kế

Chú ý là nửa góc vào n-ớc của đ-ờng n-ớc thiết kế chọn = 32o

Sau khi vẽ đ-ợc đ-ờng n-ớc thiết kế ta tiến hành kiểm tra diện tích đ-ờng n-ớc

và hoành độ tâm diện tích đ-ờng n-ớc

Sn yi ki yi*ki i yi*ki*i yi3 yi3*ki i2 yi*i2*ki-

0.69 0.514 0.69 0.355 -5.69 -2.018 0.136 0.094 32.376 11.483

0 1.789 1.19 2.129 -5

10.645 5.726 6.814 25 53.223 0.5 2.209 1 2.209 -4.5 -9.941 10.779 10.779 20.250 44.732

10.096 16.079 16.079 16 40.384 1.5 2.742 1 2.742 -3.5 -9.597 20.616 20.616 12.250 33.590

-2 2.866 1.5 4.299 -3

12.897 23.541 35.312 9 38.691

Trang 21

-21

11.928 26.517 53.034 4 23.856

9 1.335 1 1.435 4 5.740 2.379 2.379 16.00 21.360 9.5 0.75 1 0.750 4.5 3.375 0.422 0.422 20 15.188

10 0 0.5 0.000 5 0.000 0.000 0.000 25.00 0.000

36.325 355.70 353.49

3.4.Xây dựng các s-ờn lý thuyết

Trên cơ sở đã biết tr-ớc d-ờng cong diên tích d-ờng s-ờn và d-ơng cong dien

tích duờng n-ớc ta xây dựng cá s-ờn lý thuyết theo trình tự sau

Truớc hêt ta cần tính tung độ duờng n-ớc trung bình

Tung độ đ-ờng n-ớc trung bình đ-ợc xác định theo biểu thức:

Trang 22

0.016 2.2 1.789 1.004 2.443 0.44 0.325 0.330 0.113 0.037

Trang 23

1.76 1.818 2.624 1.140 2.992 2.2 2.524 4.518 1.505 6.797

Trang 25

25

Ta nghiệm lại l-ợng chiếm n-ớc và hoành độ tâm nổi

Bảng kiểm tra l-ợng chiếm n-ớc và hoành độ tâm nổi Xc

13.431

Trang 26

2 ChiÒu dµi ®-êng n-íc thiÕt kÕ LDWL m 23,7

3 ChiÒu dµi 2 ®-êng vu«ng gãc LPP m 22,26

Trang 27

27

Phần 4 : Bố Trí Chung

Tàu đánh cá lắp máy 950hp hoạt động tại ng- tr-ờng miền trung bộ, tàu thao tác kéo l-ới phía đuôi với thời gian đi biển 12ngày, với số cán bộ thuyền viên 10ng-ời Vì vậy việc thiết kế bố trí chung tr-ớc hết -u tiên cho việc thao tác

đánh bắt cá, ngoài ra còn phải đảm bảo lắp đặt các trang thiết bị phục vụ và bảo quản

Những yêu cầu cơ bản về bố trí chung toàn tàu:

Về mặt kết cấu tàu thủy chia thành hai phần: thân tàu và th-ợng tầng Thân tàu là khoảng không gian của tàu đ-ợc khép kín bởi kết cấu đáy, kết cấu mạn, phía trên là kết cấu boong Th-ợng tầng là kết cấu đ-ợc xây dựng ngay trên boong đầu tiên Dựa vào vị trí theo chiều dài của th-ợng tầng có thể chia: th-ợng tầng mũi, th-ợng tầng giữa, th-ợng tầng lái Trong tr-ờng hợp tàu thiết

kế này em chỉ bố trí th-ợng tầng đuôi Phần thân tàu và th-ợng tầng có thể phân thành các khoảng không gian nhỏ hơn với mụcđích sử dụng khác nhau Khi bố trí chung toàn tàu phải chú ý đến các yêu cầu sau:

+ Phải tuân theo các yêu cầu của qui phạm về tính ổn định, tính chống chìm, tính chống cháy, và sức bền tàu

+ Dung tích các khoang phải đủ

+ Đảm bảo cân bằng tàu và sức bền dọc tàu trong quá trình hành hải + Các trang thiết bị phải bố trí hợp lý, thao tác an toàn, dễ dàng

+ Các lối đi lại phải an toàn và thuận tiện trong mọi điều kiện thời tiết Ngoài ra việc bố trí phải tuân theo yêu cầu của chủ tầu, ví dụ: đối với tàu cá việc bố trí các vách ngang phải phù hợp với ph-ơng pháp khai thác , đánh bắt của chủ tàu Tuy nhiên những yêu cầu của chủ tàu phải nằm trong các giới hạn qui định của qui phạm

Các thông số chính của tàu :

+ Chiều dài thiết kế LTK = 25,2 m

+ Chiều dài hai trụ LPP = 22,26 m

+ Chiều rộng tàu B = 6,5 m

Trang 28

Chọn khoảng s-ờn thực của tàu là 500 ( mm )

- Khoang cách ly có công dụng khác nhau

- Đảm bảo sức bền ngang và sức bền dọc của thân tàu

- Đảm bảo tính chống chìm

- Đề phòng nguy hiểm hoả hoạn trên tàu khi có một khoang bị cháy

Vì vậy ta phân chia tàu thành các khoang nh- sau:

+) Khoang đuôi từ đuôi cho tới s-ờn 1

+)Khoang két n-ớc ngọt từ s-ơn 1  4

+) Khoang máy từ s-ờn 413

+) Khoang cá 1 từ suờn 1320

+) Khoang cá 2 từ s-ờn 20 29

+)Kho Luới từ s-ờn 29 39

+)Khoang mũi từ s-ờn 39 dến mũi

Tàu đ-ợc bố trí nh- sau:

- Tàu thiết kế có 1 boong chính, 1 hệ bánh lái chân vịt, đáy vát ky nghiêng, cabin trên cùng là lầu lái và các dụng cụ để điều khiển tàu, th-ợng tầngnằmphía mũi tàu, buồng máy đặt phía d-ới th-ợng tầng, phần lớn diện tích

boong phía đuôi là sàn thao tác, phía mũi có bố trí boong nâng mũi

-Trên boong chính:

Trang 29

29

- Để tránh hiện t-ợng n-ớc đọng trên boong tàu, tàu đ-ợc thiết kế mạn chắn sóng từ phía đuôi tàu và đ-ợc bố trí các cửa bản lề thoát n-ớc

- Trên nóc cabin lái : Bố trí cột đèn tín hiệu, rađa, la bàn

- Trên boong cứu sinh : Bố trí

+ 2 phao tự thổi

+ Nắp hầm máy và ống khói

+ Ngoài ra còn bố trí lối thoát ra của cầu thang thoát hiểm buồng máy

+ 6 phao tròn cứu sinh cá nhân

+ Trên boong cứu sinh bố trí buồng lái +vô tuyến điện + thông tin

Và còn bố trí cả buồng ở của thuyền viên

- Trên boong chính bố trí

+ Từ s-ờn 19 trở về mũi là sàn thao tác đánh bắt cá,bố trí hệ thống cần cẩu, tời kéo l-ới, giá treo cáp để phục vụ đánh bắt cá

+ Từ s-ờn số 25  28 và từ s-ờn 3033 bố trí miệng khoang cá

+ Từ s-ờn số 35 37 bố tri miêng khoang xuống kho l-ới

+ Từ s-ờn số2728 , 33 34, 36 37 ta bố trí các lỗ xuống các khoang cá và khoang l-ới

+ Từ s-ờn 40  42bố trí hệ tời khoá neo

+ Từ s-ờn số 19 22 ta bố trí các tơì kéo l-ới và tời điều khiển cần cẩu + Từ s-ờn2  19 bố trí hệ thống buồng ở, nhà ăn và khu vực sinh hoạt cho thuyền viên

- D-ới boong chính:

+ Từ đuụi đến sườn 4 bố trí két n-ớc ngọt

+ Từ s-ờn 4  13 bố trí két dầu ( trái và phải)

+ Từ s-ờn 41  46 bố trí kho mũi

Trang 30

30

Neo, xích neo ,bộ hãm xích neo để cố định neo khi tàu chạy

Ta tiến hành chọn neo dựa vào đặc tr-ng cung cấp Nc

Nc = +2*b*h+0.1*A

Trong đó :

- là l-ợng chiếm n-ớc của tàu  =178,9( tấn )

- B: chiều rộng tàu B =6,5 ( m )

- h: chiều cao -ớc định từ đ-ờng cong trọng tải h = 5.1 ( m )

- A là diện tích hứng gió trong phạm vi chiều dài tàu kể từ đ-ờng tảI trọng mùa hè A = 57.85 ( m2 )

=> chiều dài mỗi đoạn xích neo là: l = 105 ( m )

- Cũng theo STTBTT thì cỡ xích neo đứng không nhỏ hơn trị số tính theo công thức : d = S*t * Nc

S: hệ số phụ thuộc vào cấp hoạt động S = 0.88

t = 1.75 – ứng với xích thông th-ờng

=> d = 15.05 ( mm ) => chịn d= 15 ( m )

Trang 31

Ta tiến hành chọn dây chằng buộc dựa vào đặc tính Nc - STTTBTT tập 2

Theo bảng 3-6 STTTBTT tập 2 Dựa vào đặc tr-ng cung cấp Nc ta chọn

đ-ợc dây chằng buộc cho tàu

- tổng chiều dài cho tàu l = 100 ( m )

- Số l-ợng dây chằng buộc chính n = 2

- Số l-ợng dây chằng buộc phụ n= 0

- Từ lực đứt dây Fđ = 24.6 ( kn ) ta tra bảng 3.1 chọn loại dây chằng buộc là cáp thép TK 6x24x7 ( lõi hữu cơ )

4.2.2 Cửa luồn dây :

Cửa mạn luồn dây đ-ợc lắp cố địmh vào mạn giả của tàu ( vị trí xem trên bản vẽ ) số l-ợng 4 của chọn loại cửa hình ovan bằng gang đúc hàn vào mạn tàu đẻ giảm độ mài mòn của cáp , bán kính cong của bè mặt làm viẹc cửa

R = ( 1114 ) d

d : đ-ờng kính cáp r = 800 ( mm )

thông số chủ yếu của cửa luồn dây đ-ợc chọn the o bảng 3.27 STTBTTT2

4.3 Máy lái :

Trang 32

32

Chọn máy lái là máy lái quạt

Ký hiệu máy lái P P3-6

Momen lái của máy : 30( KNm)

Chọn máy lái thuỷ lực T.DAHLS Ship service

Mômen máy lái 14.5 (KNm) xi lanh ngang cố định

- Tầm với lớn nhất : Rmax =7000 mm Với  = 25 0

- Tầm với nhỏ nhất : Rmin =2000 mm Với  = 70 0

- Tốc độ nâng hàng : Vh = 13,5 m/ph

- Tốc độ nâng cần : Vc = 9 m/ph

Trang 33

4.5 Thiết bị tín hiệu bao gồm :

*) Hệ thống tín hiệu ban ngày :

+ Quả cầu đen  600 : số l-ợng 03 cái

-Trang bị pháo hiệu :

+ Pháo dù 2 quả, pháo sáng : 12 quả

+ Pháo hoa màu đỏ báo tai nạn : 12 quả

+ Pháo hoa màu trắng : 12 quả

- Ph-ơng tiện âm hiệu & tín hiệu cấp cứu ;

+ ) đèn mạn xanh đỏ 112.50 2 cáInóc ca bin

+ ) đèn cột màu trắng 2250 1 cáI cột sau

+ ) Đèn s-ơng mù 1 cáI cột sau

+ ) Đèn neo trắng 3600 1 cái đỉnh cột tr-ớc

+ ) Đèn neo trắng 3600 1 cái đỉnh cột tr-ớc

Trang 34

e) Đèn Báo hiệu khi l-ới v-ớng

+ ) Đèn đỏ 3600 2 cái cột sau ( 2 đèn này đồng thời cũng để báo hiệu khi tàu bị mất chủ động )

4.6 Trang bị hàng hải:

+ La bàn chuẩn : 01 bộ

+ La bàn từ lái : 01 bộ

+ Máy đo tốc độ : 01 bộ

+ Máy đo sâu : 01 bộ

+ Đồng hồ đi biển : 02 chiếc

+ Đồng hồ bấm dây : 03 chiếc

+ Quả cầu sao : 03 chiếc

+ ống nhòm : 04 chiếc ( 01 chiếc dùng đ-ợc ban đêm ) + Máy đo gió :02 chiếc

4.7 Trang bị cứu sinh:

+ Phao tự thổi :10ng-ời - 02 chiếc

+ Phao tròn có đèn tự cháy : 02 chiếc

+ Phao tròn có tín hiệu phát cháy : 02 chiếc

Trang 35

35

+ Phao trßn th-êng : 04 chiÕc

+ ¸o cøu sinh : 10 bé

* ThiÕt bÞ cøu ho¶ :

Ngoµi hÖ thèng cøu ho¶ b»ng c¬ giíi, trªn tµu cßn trang bÞ c¸c dông cô cøu ho¶ sau + B¬m ch÷a ch¸y l-u l-îng 25  30 m3

Trang 36

Bộ đồ thợ nguội

Trang 37

1 vßi hoa sen

1 chËu röa men sø

1 g-¬ng soi treo t-êng

1 mãc treo quÇn ¸o

Buång vÖ sinh chung:

Hép treo giÊy vÖ sinh

ChËu röa tay

Buång giÆt ph¬i quÇn ¸o:

-1 m¸y giÆt

-2 bån giÆt

-Mãc vµ d©y ph¬i

Trang 38

-Các loại nồi xoong

Buồng ăn cho thuỷ thủ:

+Bàn ăn

+Ghế dựa ngồi ăn

+Tủ đa dụng

+Khăn trải bàn

Biên chế thuyền viên:

Trên tàu bố trí đủ chỗ cho 12 ng-ời, bao gồm nh- sau:

Trang 39

39

PHẦN 5 TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ THỦY TĨNH

5.1.Tính nổi

Tính tất cả các thông số đặc trng cho tính nổi và tính ổn định của tàu có các thông số chủ yếu sau:

Chiều dài thiết kế: Ltk = 23,7 (m) Chiều rộng thiết kế: Btk = 6,5 (m) Chiều chìm : T = 2,5 (m)

Chiều cao mạn D = 3,4 (m)

A.Tính và vẽ tỷ lệ bonjean

* Tỷ lệ bonjean là một đồ thị gồm hai đờng cong:

-Đờng cong diện tích phần ngâm nớc của sờn phụ thuộc vào chiều chìm tàu d :

Theo phơng pháp hình thang ta có:

-Đờng cong mômen tĩnh M  của diện tích sờn ngâm nớc  đối với đờng chuẩn đáy:

Theo phơng pháp hình thang ta có: M  =  d2*  y i *i

Trong đó  d =0.5 m khoảng cách giữa các đờng nớc

yi: nửa chiều rộng tàu tại sờn đang tính ở đờng nớc thứ i

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w