1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế quy trình công nghệ sửa chữa động cơ diesel ZICHAI Z8170ZC 2

90 657 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bơm dầu nhờn hút dầu từ các te qua sinh hàn qua bầu lọc dẫn tới đường ống chính , từ đường ống chính đầu nhờn chia làm 8 nhánh đii bôi trơn và làm mát các bộ phận của động cơ c... Nắp xi

Trang 1

1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ 1.1.Giới thiệu động cơ

Trang 2

2

Động cơ Diesel Duy Phương Z8170ZC-2 là loại động cơ cao tốc do Trung Quốc sản xuất, là một sản phẩm hàng đầu với những tính năng ưu việt như công suất lớn,kết cấu vững chắc, kích thước gọn, dễ vận hành, độ tin cậy lớn và tính kinh tế cao

Thông số kỹ thuật của động cơ

Công suất định mức của động cơ : N eH = 662 (kW)

Vòng quay định mức của động cơ : n H = 1500 (V/P) Công suất vượt tải: 10 % công suất Số lượng xi lanh : i = 8 Đường kính xilanh : D = 170 (mm) Hành trình piston : S = 200 (mm)

Thứ tự nổ:1 – 6 – 2 – 4 – 8 – 3 – 7 –5

Động cơ sử dụng tuốc bô tăng áp kiểu S J –140

Tỷ số nén :  = 14,5 : 1 Suất tiêu hao nhiên liệu : g = 150 (g/kWh)

Góc phun sớm : 22 ± 1 (O

CA) Nhiệt độ khí xả tại ống chính : ≤ 550OC

Nhiệt độ nước ra : 70 ~ 80 (85OC báo động)

Nhiệt độ dầu nhờn : 75 ~ 85 (90OC báo động)

Phương pháp na ̣p khí : Tuốc bô tăng áp dùng khí xả Phương pháp khởi đô ̣ng : đô ̣ng cơ điê ̣n hoă ̣c đô ̣ng cơ khí

Phương pháp làm mát : Bằng nước tuần hoàn đúp

Phương pháp bôi t rơn : Dầu nén

cao của máy: : 1818mm

( Trích bảng 1.1 và 1.2 trang 19, 20 )

Đây là loại động cơ 4 kỳ, 8 xylanh xếp thẳng hàng, sử dụng 4 xupáp cho 1 xylanh, phun nhiên liệu trực tiếp có buồng đốt hình (ô mê ga) làm tăng hiệu quả đốt Động cơ khởi động bằng điện hoặc động cơ gió , làm mát 2 vòng tuần hoàn kín , được trang bị hệ thống đồng hồ đo điện tử để kiểm tra các thông số động

cơ trong quá trình hoạt động và bảo vệ khi các thông số đó nếu vượt giới hạn cho phép

Trang 3

3

Trục động cơ được cường hoá có độ độ cứng cao, phía sau lắp bánh đà, khi kết nối với hộp số thuỷ sẽ tạo thành tổ máy Trước động cơ có lắp hệ thống giảm chấn, có thể trích lực tới 100% công suất Chiều quay của trục động cơ ngược chiều kim đồng hồ nếu nhìn từ phía bánh đà Động cơ được thiết kế lắp đặt gọn, hoàn chỉnh và đồng bộ

+ Vật liệu chế tạo bằng gang xám ,kí hiệu C-32 và HB = 190

Trang 5

5

Hình 1.3: Kết cấu Piston Kích thước , dung sai , mài mòn

Tên cụm chi tiết

Kích thước Danh nghĩa

Khe hở

giữa Hai chi tiết Lắp ráp

Giới ha ̣n mài mòn cho phép

Trang 6

F 135 0,0– 0,0 25

0,08 - 0,09 0,23

H Đờng kính trong đầu của bạc ắc

Đờng kính ngoài của ắc pít tông

F 65+0,099+ 0,056

0,70 - 0,9 0,50 - 0,75

Trang 7

7

3_Thân biên 6_Bu lông biên 7_Nửa dưới đầu to biên

- Trục khuỷu.: được chế tạo bằng thép đúc ,hạt cầu có cường độ cao ,có góc

kep sinh công 1200 và 16 miếng đối trọng, bề mặt được gia công tinh và xử lý bằng phương pháp nitơ hóa nhằm nâng cao khả năng chống mài mòn và chống mỏi của đông cơ Kết cấu của trục cho phép trích lực tới 100% công suất ở 2 đầu trục, cổ biên có lỗ dầu nghiêng, thông với cổ chính trục động cơ,2 đầu trục

có 10lỗ bu lông M20 để liên kết với bánh đà và bộ phận giảm chấn

- Đường kính cổ trục dct = 150-0.25 ( mm)

- Đường kính cổ biên dcb = 135-0.25 ( mm)

c.Các thông số lắp ráp, giới hạn sử dụng của các chi tiết:

Trang 8

8

STT Tên chi tiết bộ phận Thông số lắp ráp Giới hạn sủ dụng

1 Khe hở dầu của bạc trục cơ 0,091 0,186 0,25

2 Khe hở dầu của bạc đầu to biên 0,0710,168 0,25

3 Khe hở dầu của bạc đầu nhỏ biên 0,054  0,085 0,25

4 Khe hở dầu của bạc trục cam 0,03  0,12 0,2

5 Khe hở dẫn hướng của xupap hút,

xả

0,07  0,11 0,15

6 Khe hở miệng xecmăng 0,15  0,85 2,5

7 Khe hở hướng trục của bạc biên 0,08  0,12 0,45

8 Khe hở giữa xecmăng và piston 0,07  0,12 0.85

9 Khe hở chốt và con cò xupap 0,027  0,081 0,35

10 Độ nhô ra của chốt piston 0  0,025 0,025

- Blốc xy lanh

– Kết cấu thân máy và các linh kiện liên quan

Kết cấu thân máy của đô ̣ng cơ X 8170ZC có hình dáng kiểu cổng chào , ổ đỡ bạc trục cơ gắn liền với blốc xy lanh (trục cơ treo ), lực truyền tải được truyền vào thân máy , ứng lực được phân bổ đều v à do vậy động cơ làm việc với tính ổn

đi ̣nh cao

- Vị trí các cụm chi tiết

Các chi tiết và bộ phận chuyển động của động cơ được bố trí một cách hợp

lý, góp phần giảm bớt các chấn động có hại Trong blốc có lắ p 8 xy lanh , mă ̣t trên blốc của mỗi xy lanh đều có 4 lỗ gu giông, 2 lỗ nước làm mát máy

Trên thân máy, ở phía thao tác, có giá đỡ bơm cao áp, giá đỡ bầu lọc dầu đốt, giá lắp bơm tay, bầu lo ̣c và bơm dầu nhờn bôi trơn

Trên thân máy, ở bên phía lắp ống xả và tại phần giữa có 7 ổ bạc trục cam và

12 lỗ bệ đũa đẩy; ống dầu chính được bố trí ở phía dưới trục cam ; ở góc dưói có

lắp đô ̣ng cơ khởi đô ̣ng cha ̣y bằng không khí nén (gọi tắt là động cơ gió)

Trang 9

9

Cỏc cửa khỏm nằm cựng phớa với ống xả (gụ̀m có 6 cửa) dựng để thỏo lắp bạc biờn, kiờ̉m tra sự truyờ̀n đụ ̣ng của pít tụng , trục cơ, bép phun dầu bụi trơn pớt tụng Tại khu vực vỏch giữa xy lanh số 1 và xy lanh số 2 cú một van điờ̀u chỉnh

ỏp lực dầu bụi trơn ỏp lực dầu bụi trơn được điều chỉnh bằng những tấm căn ở giữa lò xo (ỏp lực tăng lờn khi thờm căn ) Dõ̀u bụi trơn cho giàn cò được nụ́i từ bạc trục cam thụng qua hệ thống ống dẫn Phớa trước blụ́c có lắp bơm nước , sinh

hàn nước ngọt – nước mă ̣n.Phớa sau blốc cú buồng bỏnh răng , giỏ đỡ bộ làm mỏt

trung gian (LMTG = sinh hàn làm mát khụng khí nén sau khi qua tăng áp ) Trong buụ̀ng bánh răng có các loa ̣i bánh răng : bỏnh răng trung gian , bỏnh răng cam, bỏnh lai bơm cao ỏp

- Trục cam, con đội, đũa đẩy

Trục cam đ-ợc chế tạo bằng thép hợp kim rèn Các bề mặt ma sát của trục cam

đ-ợc tôi và chịu đ-ợc mài mòn Đầu tr-ớc trục cam có bạc chặn khống chế khe

hở h-ớng trục

Con đội đ-ợc chế tạo bằng thép hợp kim có hình ống và phần con đội tiếp xúc với trục cam có hình cầu Chuyển động lên, xuống của con đội đ-ợc dẫn h-ớng bởi các đ-ờng ống dẫn trong thân máy Hai bên thân ống của con đội có hai lỗ khoan chéo để sau khi dầu bôi trơn từ mặt quy lát qua đũa đẩy chảy xuống bôi trơn con đội có thể thoát về cát te Đũa đẩy có hai đầu hình cầu và đ-ợc tôi cứng

1.2.Cỏc hệ thống phục vụ của động cơ :

1.2.1 Hệ thống bụi trơn:

Trang 10

Hệ thống dầu bôi trơn của động cơ là kiểu các te ướt , dưới các te có chứa dầu

và giỏ hút với lưới lọc mắt thưa Bơm dầu nhờn hút dầu từ các te qua sinh hàn qua bầu lọc dẫn tới đường ống chính , từ đường ống chính đầu nhờn chia làm 8 nhánh đii bôi trơn và làm mát các bộ phận của động cơ

c Các bộ phận chính của hệ thống:

Van mét chiÒu

3 ng¶

BÇu läc

Van ®iÒu ChØnh ¸p

Tuèc b«

PÝt T«ng

Van H¹n ChÕ

¸p lùc

®-êng

DÇu

chÝnh B¹c trôc

Trung gian

Trôc cam

Con cß

B¹c trung gian

Trang 11

11

- Bơm bỏnh răng: Là loại bơm bỏnh răng cấp , được lắp đặt bờn phớa thao tỏc mỏy, đuợc lai bởi cặp bỏnh răng lắp ở đầu trục động cơ , bơm cú 2 cửa hỳt ,2 cửa xả trờn bơm cú lắp van an toàn kiểu van bi

1.Chốt định vị 2 Thõn bơm 3 bỏnh răng bơm dầu 4.trục bị động

5.trục chủ động 6 nắp bơm 7.nỳt đậy 8.bạc trục bơm 9 đệm mặt bớch 10.bi cầu 11 đệm trũn 12 mỳt sụng 13 lũ xo van chớnh ỏp lực

14.bỏnh răng dẫn động 15.ecu đầu trục

- Sinh hàn dầu :loại cú lừi thép tấm khụng rỉ , dầu đi trong lừi nước đi ngoài lừi

và hai cụng chất này cú chiều chuyển động ngược hướng nhau

- Bầu lọc dầu bụi trơn: Số lượng 2 chiếc làm việc song song hoặc độc lập

- bếp phun dầu làm mỏt pittụng

Bơm dầu

đốt thấp áp

Bơm cao áp

và điều tốc Súng phun

Van điện từ dừng máy

Xy lanh

Trang 12

12

b Nguyên lý hoạt động :

- Bơm nhiên liệu 4 do động cơ lai hút nhiên liệu từ két trực nhật đẩy qua bầu lọc

14 sau đó nhiên liệu được đẩy tới bơm cao áp Tại đây bơm cao áp do hệ thống

truyền động lai đẩy nhiên liệu tới vòi phun và thực hiện quá trình cháy Phần

nhiên liệu không được đẩy vào buồng cháy và rò lọt qua bơm cao áp sẽ được

dẫn nối về két trực nhật qua đường dầu thừa

c.Các bộ phận chính của hệ thống:

- Bơm cao áp: Là loại bơm kiểu P9 do hãng BOSCH ―Đức‖ sản suất, truyền

động do động cơ lai, nó có nhiệm vụ để chuyển nhiên liệu từ két trực nhật tới

bơm cao áp để thắng lực cản của dầu và đường ống

- Bầu lọc: Là bầu lọc kiểu lưới kép có nhiệm vụ lọc sạch tạp chất trước khi

nhiên liệu được đưa tới bơm cao áp

-Súng phun: áp lực phun 290kg/cm2 diều chỉnh bằng đệm

1.2.3 Hệ thống làm mát:

a Sơ đồ hệ thống:

b.Nguyên lý hoạt động:

+ Nước biển từ hộp van mạn được bơm hút và đưa tới sinh hàn dầu bôi trơn

Tại đây nước chạy bên trong ống và dầu chạy bên ngoài ống sau đó nước biển

Trang 13

13

đi tới động cơ Ở đây nước biển đi tới két nước ngọt và làm mát nước ngọt, sau

đó nó theo đường ống góp đi ra ngoài động cơ

+ Nước ngọt sau khi làm mát động cơ ra khỏi động cơ khi nhiệt độ của nước là

80900C một nhánh tiếp tục đi làm mát vòi phun: Sau đó về két giãn nở Còn nước ngọt trong đường ống thoát chính được bơm nước ngọt bơm tới bầu sinh hàn nước ngọt Tại đây nó truyền nhiệt cho nước biển sau đó ra khỏi bầu sinh hàn nhiệt độ nước ngọt còn 50550C tiếp tục đi làm mát xilanh tạo nên vòng tuần hoàn kín Khi lượng nước ngọt bị mất mát thì két giãn nở có nhiệm vụ bù thêm và điều chỉnh nhiệt độ của nước

Sử dụng bơm ly tâm (thông số bảng 1.2 trang 20)

1.2.4 Hệ thống hút xả khí:

+Bộ lọc : có tác dụng làm sạch bụi bặm có trong không khí đẻ hạn ché sự mài

mòn của pittông ,xilanh.Máy xử dụng bộ lọc khô

+ Ống hút và xả :được lắp ở 2 bên cạnh mặt quy lát , được đúc bằng gang xám

C + áp lực dầu bôi trơn 1,9 – 3,9 kg/cm2

Trang 14

14

1.2.6Hệ thống đo lường :

1 Bảng cảnh báo 2 Đồng hồ áp lực dầu nhờn (tr-ớc bộ lọc dầu)

3 Đồng hồ áp lực dầu nhờn (sau bộ lọc) 4 Giá đỡ đồng hồ

5 Hộp đấu dây 6 Thiết bị báo động 7 Cáp truyền tín hiệu

8 Dây nối van điện từ dừng máy 9 Cảm biến áp lực

10 Dây đồng hồ tốc độ (điện tử) 11 Cảm biến tốc độ

12 Cảm biến nhiệt độ n-ớc 13 Cảm biến nhiệt độ dầu nhờn

14 Dây nối nguồn (từ ắc quy) 15 Đồng hồ nhiệt độ dầu nhờn16 Đồng hồ tốc

Trang 15

15

-Thông số kỹ thuật :

Động cơ gió : kiểu QQ-2D

công suất : 9,7 kW

áp suất làm việc của không khí nén: 7—9 kg/cm2

Chai gió : dung tích 80 lít

áp suất nạp :25 kg/cm2

áp suất lớn nhát: 30 kg/cm2

áp suất mở van an toàn :32,9 kg/cm2

áp suất đóng van an toàn :23 kg/cm2

van giảm áp kiểu FS-Y22SD-30

cốc phun dầu bôi trơn động cơ gió kiểu QIU (dùng ống Ф25)

1.3 Bảo dưỡng kỹ thuật Động cơ 170ZC

1.3.1 Bảo dưỡng cấpI sau 500 giơ ̀ hoa ̣t đô ̣ng

Căn cứ vào thời gian máy đã sử dụng , tiến hành công tác bảo dưỡng như sau :

- Rử a sa ̣ch bô ̣ lo ̣c dầu thô, dầu nhờn

- Xúc xả, thay nướ c ngo ̣t

- Kiểm tra tăng dây cua roa

- Kiểm tra khe hở xúp páp xả , kiểm tra góc đánh lửa sớm của bơm cao áp

- Kiểm tra lướ i lo ̣c không khí bô ̣ tăng áp

- Xiết lại ê cu mă ̣t quy lát

Làm công tác bảo dưỡng theo các hạng mục của bảo dưỡng cấp I , đồng thờ i làm thêm những việc sau :

- Cân vòi phun, đă ̣t la ̣i thời gian đánh lửa cân bơm cao áp

- Tháo, kiểm tra và làm vê ̣ sinh sinh hàn dằu

- Tháo kiểm tra và làm vệ sinh sinh hàn nước mặn

- Kiểm tra khe hở xúp páp

- Kiểm tra, xiết chặt các bu lông và ê cu bánh đà

- Kiểm tra máy bơm nước , nếu cần thiết cho thay mớ i phớt chắn nước

- Vệ sinh đường ống dầu nhờn , dầu đốt , dùng khí nén thổi sạch sẽ

Trang 16

16

- Kiểm tra bảo dưỡng hê ̣ thống điê ̣n , bao gồm đề điê ̣n , máy nạp ắc quy ,

ắc quy

1.3.3 Bảo dưỡng cấp III sau 3.000 giơ ̀ hoa ̣t đô ̣ng

Làm các công việc của bảo dưỡng cấp II và làm thêm các công việc sau :

- Tháo kiểm tra mặt quy lát , các cơ cấu chuyển động của giàn con cò

- Tháo kiểm tra xi lanh , đỉnh pít tông

- Tháo thay thế gioăng quy lát và gioăng dầu nước

- Kiểm tra khe hở cánh tuốc bô khí , phớt chắn dầu của tuốc bô

- Kiểm tra độ lo ̣t khí của phớt chắn khí , phớt chắn đầu tuốc bô

1.3.4 Bảo dưỡng cấp IV sau 7.000 giơ ̀ hoa ̣t đô ̣ng

Làm các công việc của bảo dưỡng cấp III và làm thêm các công việc sau :

- Tháo kiểm tra độ mài mòn pít tông , xéc măng và nếu cần thiết thì thay thế

- Kiểm tra độ mài mòn của xy lanh , nếu cần phải thay thế

- Kiểm tra bạc nhỏ biên

- Kiểm tra, làm vệ sinh hệ thống làm mát

- Kiểm tra bơm nướ c các loa ̣i

- Kiểm tra khe hở ba ̣c trục tăng áp

Tính năng kỹ thuật

Suất tiêu hao nhiên liê ̣u g/mã

lực.giờ

150

Trang 17

17

Phương pháp na ̣p khí Tuốc bô tăng áp dùng khí xả

Phương pháp khởi đô ̣ng đô ̣ng cơ điê ̣n hoă ̣c đô ̣ng cơ khí nén

(gió) Phương pháp làm mát Bằng nước tuần hoàn đúp

Nhiê ̣t đô ̣ nước ra 70 U— 80 (85OC báo đô ̣ng)

Nhiê ̣t đô ̣ dầu nhờn 75 85 (90OC báo đô ̣ng)

Khe hở của xúp páp hút

áp lực khi bắt đầu phun MPa 28 (280 kg/cm2)

3 – 7 – 5 Các pha phối khí Xúp páp hút mở trước điểm chết trên 45,5

O

CA Xúp páp xả mở trước điểm chết dưới 60,5O

CA

Trang 18

18

Xúp páp hút đóng sau điểm chết dưới 40,5O

CA Xúp páp xả đóng sau điểm chết trên 45,5O

CA Kích thước động cơ

Bảng 1.1 Các thông số chính của động cơ

Bơm cao áp

Kiểu Tổ hơ ̣p nhiều phân bơm Đường kính bộ

Bơm dầu nhờn

Vòng quay vòng/phút 1000 (1000 v/ph.) Lưu lượng lít/phút 135 (6XL) 180 (8XL)

Trang 19

19

Bơm dầu nhờn

khởi đô ̣ng

Lưu lượng lít/số lần

Tuốc bô tăng áp

Kiểu tuốc bô dùng khí xả HC - 5A - 3523850A

SJ140B, H145, SJ145A

áp lực tăng áp kPa

(kg/cm2) 230 (2,3)

Khởi đô ̣ng điê ̣n

Hướng quay (nhìn từ bánh đà ) cùng chiều kim đồng

Trang 20

20

Bảng 1.2 Các phụ kiện chủ yếu của động cơ Z8170ZC

Trang 21

21

CHƯƠNG 2: CÁC HƯ HỎNG PHỔ BIẾN, NGUYÊN

NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG Một số hư hỏng thường gặp :

lực gió không đủ,cần nạp đủ gió (7 ~ 9 kg/cm2

) hoặc Ắc quy yếu không đủ dòng

khởi đô ̣ng (với máy đề điê ̣n): nạp bổ sung

Động cơ quay được nhưng không nổ được , do mô ̣t trong các nguyên nhân

Chưa đặt tay ga vào vi ̣ trí làm viê ̣c , trong hê ̣ thống dầu đốt có nước hoặc

có không khí hoặc tắc đường dầu đốt , bơm cao áp đă ̣t sai thời gian đánh lửa , cần kiểm tra la ̣i hê ̣ thống c ung cấp nhiên liê ̣u , lò xo xúp páp gẫy , trong xy lanh có nước

Động cơ không phát huy hết công suất

-Bơm cao áp cung cấp không đủ lươ ̣ng dầu cần thiết , áp lực kim phun thấp hơn quy đi ̣nh : tháo mang vào xuởng cân chỉnh lại bơm cao áp và kim phun (không cho phép tự ý điều chỉnh )

-Bơm cao áp bi ̣ mài mòn , cấp dầu không đủ áp lực : thay mới bô ̣ đôi bơm -Sai góc đánh lửa do sớm quá hoă ̣c muô ̣n quá : kiểm tra la ̣i

-Kim phun bị tắc , kẹt: cân la ̣i áp lực vòi phun hoă ̣c thay kim phun mới -Tắc một phần bầu lo ̣c dầu đốt : làm vệ sinh hoặc định kỳ thay lõi lọc -Hệ trục chân vi ̣t bi ̣ bó hoă ̣c do lưới , rác quấn chặt cổ trục

-Tắc bầu lọc gió: đi ̣nh kỳ vê ̣ sinh

-Tăng áp không làm viê ̣c hoă ̣c không đủ vòng quay đi ̣nh mức: đi ̣nh kỳ vê ̣ sinh, kiểm tra khe hở kỹ thuâ ̣t , đi ̣nh kỳthay thế trục ba ̣c của tăng áp -Tắc ống xả , xúp páp hút hoặc xúp páp xả đóng mở không kín Khe hở xúp páp quá lớn hoặc quá nhỏ : đi ̣nh kỳ sửa chữa theo quy đi ̣n h của nhà chế ta ̣o

-Nhiệt đô ̣ nước làm mát quá nóng do không đủ lưu lượng : xem lại hê ̣ thống nước làm mát

Trang 22

22

-Bộ hơi bi ̣ mài mòn quá giới ha ̣n quy đi ̣nh , không đủ áp lực nén : do có lúc động cơ đã hoạt động ở chế độ mất nướ c quá lâu làm pít tông bi ̣ bó chă ̣t, dầu bơi trơn kém chất lượng , xy lanh pít tông bi ̣ xước

Khói của khí xả

Khói trắng do động cơ còn đang nguội , Trong dầu đốt có nước hoă ̣c xy lanh bi ̣ nứt (với máy có bô ̣ làm mát không khí nạp: có khả năng bị dò nước ở khu vực này), Bép phun dầu bị kẹt không phun dầu

Khói đen do lượng dầu ở các phân bơm cao áp không đều , kim phun ở xy lanh nào đó bi ̣ hỏng , phun không thành sương , đặt lửa muộn nên khói đen hoă ̣c

-Đặt lửa quá sớm, tạo nên tiếng gõ lúc khởi động hoặc lúc tốc độ thấp

-Khe hở xúp páp hút -xả quá lớn

-Động cơ còn nguội đã tăng tải đột ng ột, sinh ra tiếng gõ

-Gõ xéc măng với pít tông do bị mài mòn quá giới hạn quy định

-Gõ do khe hở bạc trục cơ quá lớn (đi dọc theo máy sẽ nghe rất rõ )

-Tỷ lệ nén ép của pít tông quá cao

-Khe hở xúp páp sai, gây ra đỉnh pít tông gõ vào nấm xúp páp

-Có hiện tượng bỏ máy (tại 1 – 2 xy lanh, nên gây ra chấn động )

-Hỏng móng hãm xúp páp , nên bị tụt xuống đầu pít tông

-Thổi gioăng mặt quy lát

-Khe hở các bánh răng quá lớn

-Bu lông cố định của đô ̣ng cơ có cái bi ̣ lỏng

Động cơ làm việc vòng quay không ổn định

Quả văng của bộ điều tốc không nhậy hoặc khe hở bị mài mòn quá lớn , Nhíp điều tốc bi ̣ hỏng nên mất tác d ụng hoặc gẫy ke ̣t tay thước, tần suất thay đổi tải

Trang 23

23

quá nhanh, có xy lanh cá biệt lượng dầu lớn gây kích nổ , hoă ̣c sai về góc đô ̣ phun,có không khí,hoặc nước trong dầu đốt

Bơm nươ ́ c yếu hoă ̣c không có nước

Có không khí trong ống hoặc trong bơm hoặc tắc ống hoặc hỏng phớt bơm

Áp lư ̣c dầu máy quá thấp

- Chất lượng dầu quá kém , đô ̣ nhớt thấp , áp lực dầu bôi trơn bị tụt theo thời gian máy hoa ̣t đô ̣ng

- Động cơ bị quá nóng hoặc bị tắc bầu lọc

- ống nối trong máy bi ̣ lỏng , bị rò dầu hoặc có không khí

- Dầu máy bi ̣ lẫn dầu đốt hoă ̣c lò xo điều chỉnh áp lực bi ̣ gãy

- Khe hở ba ̣c trục cơ, bạc biên quá lớn hoặc thiếu dầu

Động cơ quá nóng

Thiếu nướ c làm m át, bơm nước làm mát yếu , động cơ bị quá tải , áp lực dầu nhờn thấp, động cơ đặt lửa muộn , xéc măng dò khí , khe hở lắp ráp nhỏ , bó trục, nhiê ̣t đô ̣ môi trường cao

Hư hỏng các chi tiết thường gặp:

2.1 Nắp xi lanh

Nắp xi lanh bị nứt vỡ ,do ứng suất cơ , va đập , ứng suất nhiệt Nắp xi lanh

bị cong vênh bề mặt lắp ghép, do tháo nắp xi lanh sai quy trình , do ứng suất

dư Nắp xi lanh bị ăn mòn do tiếp xúc với nước làm mát và sản vật cháy có chứa S sẽ tạo ra axít H2 SO4 Nắp xi lanh bị cháy do khí cháy rò lọt, quá tải nhiệt trên nắp xi lanh, do hiện tượng cháy rớt

Tác hại: Những hiện tượng hư hỏng này sẽ làm giảm độ bền của nắp Xilanh, mất an toàn trong khai thác và ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của động

cơ Diesel

2.2 Trục khuỷu

- Trục khuỷu bị mòn, xảy ra tại cổ trục, cổ biên Do ma sát với bạc, chất lượng bôi trơn không đảm bảo, điều kiện hình thành chêm dầu bôi trơn trên toàn bộ chiều dài cổ trục khác nhau Trong dầu bôi trơn có lẫn các tạp chất cứng, chất lượng chế tạo bề mặt của cặp chi tiết ma sát trục - bạc chưa phù

Trang 24

- Trục khuỷu bị cháy, rỗ, xước: Do hết dầu bôi trơn, áp suất dầu bôi trơn không đủ Do tiếp xúc trục và bạc không đều Trục bị rỗ do có lẫn nước trong dầu bôi trơn Trục bị xước do có các hạt cứng lẫn trong dầu bôi trơn

- Trục bị cong có thể là do gối đỡ và cổ trục bị mòn quá giới hạn cho phép,

do quá trình lắp đặt trục không đúng, lắp đặt căn máy trên bệ máy không tốt, vỏ tàu bị biến dạng hoặc khi nâng hạ và vận chuyển trục không quan tâm đến độ võng đàn tính trục

Tác hại: Khi trục khuỷu của động cơ bị cong sẽ gây ra hiện tượng mòn không đều trên bề mặt làm việc của Xilanh, chốt Piston, các bạc trục , bạc biên và đó cũng là do kết quả của hiện tượng đâm biên

- Trục bị gãy nứt: vật liệu kém chất lượng, kim loại chế tạo trục bị mỏi do

sự uốn đàn hồi của trục khuỷu; trục khuỷu ngừng quay đột ngột do bó kẹt hoặc động cơ làm việc lâu ở vòng quay tới hạn Kinh nghiệm khai thác đã chứng minh rằng phần lớn trục khuỷu bị gẫy là do nguyên nhân sửa chữa không kịp thời hoặc không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo độ chính xác như thay thế bạc, điều chỉnh khe hở, độ co bóp, hạ cốt cổ khuỷu và đặt trục không đúng cũng làm cho trục bị gẫy

2.3 Bạc

Hư hỏng chủ yếu của bạc thành mỏng là mòn, xước và cháy bạc

- Nguyên nhân do ma sát mài mòn tự nhiên giữa bạc và trục Do kết cấu bạc mỏng và cứng vững nên độ côn và ôvan do bạc bị mòn xảy ra không lớn

- Thường người ta định kỳ kiểm tra chiều dày lớp hợp kim giảm mòn của

nó theo định kỳ bằng phương pháp đo chiều dầy bạc, hoặc đôi khi nhìn vào diện tích lớp hợp kim giảm mòn bị mất đi để đánh giá chất lượng của bạc

- Khi chất lượng bôi trơn kém (áp lực dầu thấp, dầu bẩn, dầu có độ nhớt không đảm bảo…) hoặc chất lượng của cổ trục kém (không tròn, không bóng…) thì sẽ làm cho tốc độ mài mòn tăng nhanh, bạc bị sước, cháy cục bộ

Trang 25

2.4 vòi phun

a) Độ kín khít giữa thân kim phun và vòi phun không đảm bảo

Khi độ kín khít này không đảm bảo sẽ gây ra hiện tượng rò rỉ nhiên liệu làm giảm áp suất trong khoang chứa nhiên liệu Nếu khe hở này quá lớn co thể áp suất trong khoang chứa không đủ để nâng kim phun lên làm cho vòi phun mất khả năng làm việc

Nguyên nhân:Nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc tăng khe hở giữa thân kim phun và phần dẫn hướng là do trong quá trình làm việc kim phun chuyển động trong phần dẫn hướng trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao, khả năng bôi trơn kém do vậy sinh ra ma sát làm mài mòn bề nặt trụ làm cho khe hở này tăng lên

b) Độ kín khít giữa bề mặt côn của kim phun và đầu vòi phun không đảm bảo

Khi độ kín khít giữa kim phun và đầu vòi phun không đảm bảo dẫn tới khả năng làm việc của vòi phun bị giảm sút như: Áp suất phun không đảm bảo, khả năng rứt phun kém

Nguyên nhân: Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này là do kim phun và phần dẫn hướng của nó làm việc trong điều kiện chịu va dập, mài mòn dưới tác dụng của áp suất cao làm cho bề mặt côn bị biến dạng gây lên khe hở giữa hai bề mặt này Một nguyên nhân nữa dẫn tới hiện tượng này là do khe

hở giữa kim phun và phần dẫn hướng quá lớn sẽ dẫn tới bề mặt này bị kênh c) Nứt đầu vòi phun

Khi đầu vòi phun bị nứt làm cho áp suất dầu trong khoang chứa giảm Nhiên liệu sẽ không được phun vào xilanh qua các lỗ phun ma chảy trực tiếp vào xilanh làm cho chất lượng hỗn hợp kém Khi đầu vòi phun vỡ sẽ ảnh hưởng rất lớn tới các bộ phận khác của động cơ

Nguyên nhân:Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng nay là do đầu vòi phun tiếp xúc trực tiếp với khí cháy có nhiệt độ và áp suất cao gây lên ứng suất

Trang 26

26

nhiệt giữa vùng tiếp giáp của đầu và thân vòi phun từ đó làm nứt, vỡ đầu vòi phun

d) Sức căng của lò xo tác dụng lên kim phun không đảm bảo

Khi sức căng của lò xo tác dụng lên kim phun không đảm bảo thì chỉ cần

áp suất nhiên liệu nhỏ cũng có thể nâng được kim phun lên do đó làm giảm

áp suất phun của nhiên liệu vào xilanh động cơ, ánh hưởng tới quá trình công tác của nó

Nguyên nhân: Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này là do lò xo làm việc liên tục (dao động liên tục) do đó nó phải chịu ứng suất mỏi khi đó vật liệu

sẽ mất dần cơ tính đàn hồi làm cho sức căng của lò xo giảm sút

e) Đầu vòi phun bị ăn mòn

Khi dầu vòi phun bị ăn mòn làm cho sức bền của nó giảm và ảnh hưởng tới bề mặt các lỗ phun do đó ảnh hưởng tới khả năng phun sương của nhiên liệu

Nguyên nhân: Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này là do đầu vòi phun tiếp xúc trực tếp với sản vật cháy có hơi axít do đó nó bị ăn mòn hoá học

2.5 Xéc măng

Trong quá trình làm việc, xéc măng là một trong những chi tiết có tốc độ mài mòn nhanh, hiện tượng mài mòn này là do tác dụng của lực ma sát giữa thành Xilanh và xéc măng, giữa xéc măng và rãnh Piston Do vậy sau một thời gian làm việc, khe hở nhiệt miệng xéc măng cũng như khe hở giữa rãnh và xéc măng Piston tăng dần theo thời gian

Những hư hỏng thường gặp của xéc măng là: xéc măng bị mòn mặt lưng,

bị dập bề mặt trên và dưới, bị vênh do biến dạng dẻo, mất tính đàn hồi và bị gẫy

2.6 hệ thống nhiên liệu và phân phối khí

- Con trượt và cam sau một thời gian hoạt động bị mài mòn theo chiều dài dịch chuyển của nó Độ mài mòn không đều vì máy có xu hướng làm việc ở chiều tiến hơn chiều lùi

- Đường tâm bị sai lệch do bị mài mòn các chi tiết như ổ đỡ, cổ trục

- Trục phân phối của động cơ bị mài mòn không đều tạo côn, ôvan hay bị uốn cong Độ ôvan cho phép 0,05 ÷ 0,07 mm (tiêu chuẩn cho phép thấp vì khe

hở giữa trục và ổ đỡ rất nhỏ (0,10 ÷ 0,15 mm) Trục uốn có thể là do chất lượng vật liệu hay do lớp hợp kim giảm mòn bị chảy lỏng

Trang 27

27

- Cam thường bị mài mòn phần định hình, bị rạn nứt hay lỏng chỗ lắp ráp với trục Vị trí bị mài mòn nhiều nhất là nơi chuyển tiếp từ tiết diện trục sang phần định hình vì ở đây cam chịu tác dụng của con lăn khi nó tiếp xúc với con lăn Chỗ lắp ráp bị lỏng có thể do chọn dung sai không hợp lý hoặc do điều chỉnh sai Độ mòn của cam đo bằng thước lá và cữ chuẩn, sai lệch hình dạng cho phép so với hình dạng ban đầu là 1 – 3 mm

- Bánh răng xe trục phân phối bị mài mòn, mẻ hay gãy răng, lỏng chỗ lắp ghép Mài mòn răng do ma sát trong điều kiện bôi trơn không tốt và vật liệu răng xấu Gãy răng là do có hiện tượng cắt, do vật rắn rơi vào khe hở giữa các răng quá lớn, chất lượng vật liệu không đảm bảo Yếu lỏng chỗ lắp ráp do những nguyên nhân tương tự như ở cam trục phân phối

Trị số mài mòn kiểm tra bằng cữ chuẩn và thước lá khe hở bình thường giữa các răng không quá 0,1 mm, khe hở giữa đỉnh răng của bánh răng này và chân răng của bánh răng kia tối thiểu là 0,25 mm và tối đa là 0,5 mm Độ mòn răng cho phép không vượt quá khe hở bình thường là 75 – 100%

Thiết bị của hệ nhiên liệu bao gồm: bơm nhiên liệu, vòi phun, cần đẩy Nguyên nhân gây hư hỏng phụ tùng nhiên liệu có thể là do mài mòn tự nhiên và

do khai thác không đúng kĩ thuật

Mài mòn không bình thường do có vật rắn có trong nhiên liệu và lọc chưa hết khi rơi vào các cặp ma sát sẽ gây mài mòn mạnh, xước, do bẩn lỗ phun hoặc

độ khít của van xuất dầu với bệ không đảm bảo, khi phụ tải máy thay đổi liên tục nhiên liệu chảy qua những khe hở giữa kim phun và ống phun gây nên hiện tượng đóng keo làm cho suất phun quá cao, đứt mũi đầu phun theo tiết diện rãnh, đôi khi do vật rắn rơi vào có thể gây tắc, kẹt kim phun

Khi bị mài mòn các ống phun mất hình dạng ban đầu nên điều kiện phun, việc hoà trộn dầu với không khí xấu đi Mặt khác do mài mòn, dầu có thể thấm

ra ngoài đầu phun nếu vỏ không đủ độ kín

Ở bơm nhiên liệu bộ phận hư hỏng thường gặp là mài mòn cặp pít Xilanh, đĩa van hút và xả, các chi tiết truyền dẫn

Trang 28

tông-28

CHƯƠNG 3: LẬP QUY TRÌNH THÁO VÀ KIỂM TRA 3.1.Quy trình khảo sát sơ bộ trước sửa chữa

* Mục đích

- Đánh giá đúng trạng thái kỹ thuật của động cơ

- Xác định khối lượng công việc cần phải tiến hành sửa chữa

- Lập hạng mục sửa chữa, lập dự toán vật tư, thời gian sửa chữa

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ cho sửa chữa

* Chuẩn bị

- Hồ sơ kỹ thuật của động cơ

- Hồ sơ kỹ thuật của động cơ ở lần sửa chữa trước

- Nhật ký vận hành máy

- Hạng mục sửa chữa do chủ tàu yêu cầu

3.1.1 Điều kiện để đưa động cơ vào khảo sát

- Động cơ vẫn hoạt động được

- Động cơ đưa vào khảo sát đúng thời hạn

- Các thiết bị đo đạc, kiểm tra đầy đủ

- Có đầy đủ thành viên hội đồng khảo sát gồm:

+ Chủ tàu, cán bộ kỹ thuật

+ Đại diện đăng kiểm

+ Đại diện đơn vị sửa chữa

3.1.2.Khảo sát động cơ:

3.1.2.1 Ở trạng thái tĩnh: Ta khảo sát động cơ khi ngừng hoạt động vì vậy ta chỉ

phát hiện được những cong vênh xây sát các vết nứt lớn song không cụ thể

3.1.2.2 Ở trạng thái hoạt động: phương pháp này cho ta biết một cách chính

xác thông số hoạt động của động cơ , từ đó ta phán đoán được các hư hỏng Quá trình được tiến hành như sau :

a Thử khởi động động cơ:

Các công việc tiến hành bao gồm:

-Thử động cơ ở trạng thái nguội, kiểm tra các thông số kỹ thuật để đánh giá khả năng khởi động của động cơ

- Với động cơ khởi động bằng khí nén cao áp ;

+ Suất tiêu hao khí nén mỗi lần khởi động Được đánh giá bằng độ giảm áp suất trên chai gió

+ Áp suất khởi động tối thiểu

Trang 29

29

+ Thời gian khởi động

+ Vòng quay khởi động và vị trí tay ga khi khởi động

b.Thử không tải :

- Cho động cơ chạy không tải ở các chế độ vòng quay mmm dến ndm và nmax

của động cơ diesel Trong thời gian đó kiểm tra các thông số kỹ thuật của động cơ hiển thị trên các thiết bị đo

+ Áp suất dầu bôi trơn ttrước và sau bầu lọc

+ Áp suất nước làm mát các vòng tuần hoàn trong và ngoài

+ Áp suất bơm cấp nhiên liệu

+ Áp suất gió tăng áp, nhiệt độ gió nạp

+ Nhiệt độ khí xả, nhiệt độ nước ra khỏi từng xylanh

+ Nhiệt độ dầu bôi trơn ,dầu làm mát

+ Độ ổn định vòng quay động cơ

- Kiểm tra các rò lọt của các hệ thống phục vụ động cơ, trên động cơ

- Kiểm tra phát hiện các tiếng gõ, đập, tiếng nổ bất thường do động cơ phát

tra,thời gian kiểm tra

Chế độtải tính theo % công suất, thời gian tính

Trang 31

31

3.2 Quy trình tháo và vệ sinh

3.2.1 Yêu cầu chung:

- Tháo dỡ động cơ diesel là một giai đoạn quan trọng của quy trình sửa chữa nếu tháo không cẩn thận hoặc sai chu trình tháo sẽ gây ra biến dạng làm hư hỏng chi tiết, chất lượng tháo dỡ ảnh hưởng rất lớn đến thơi gian và giá thành sửa chữa

- Đọc hồ sơ kỹ thuật,nghiên cứu bản vẽ kết cấu động cơ nắm vững kết cấu đặc, điểm riêng của máy

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ ,thiết bị tháo và phải đúng chủng loại Trong quá trình tháo tránh sử dụng các dụng cụ bị hư hỏng không đảm bảo tiêu chuẩn

kỹ thuật Đối với các chi tiết quan trọng cần sử dụng các thiết bị chuyên dùng Trong quá trình tháo hạn chế dùng mỏ nết để tháo cấm sử dụng búa đục để tháo

- Thiết bị nâng hạ vận chuyển phải đảm bảo an toàn, không dùng các thiết bị

hư hỏng và khôi phục lại chưa có dấu hiệu kiểm tra an toàn hoặc không sử dụng thiết bị không rõ tải trọng

- Giá đỡ các chi tiết phải đầy đủ và phải kiểm tra lại độ cứng vững

- Để tránh nhầm lẫn khi tháo lắp cần phải kiểm tra dấu Nếu vì lý do nào đó các dấu máy bị mất thì ta phải đánh dấu lại

- Vệ sinh phần ngoài động cơ sạch sẽ xả hết nhiên liệu, xả sạch dầu nhớt và nước làm mát ra khỏi động cơ

-Dùng các dung dịch tẩy rửa để rửa sơ bộ các bộ phận bên ngoài và các hệ thống

- Đun nóng dung dịch tẩy rửa đến 750- 800 và dùng bơm có áp lực 4-5 bar để phun xả vào trong các bộ phận

- Dung dịch trên không được dùng cho chi tiết chế tạo từ hợp kim nhôm

- Cacte sau khi được rửa xong phải dùng khí nén áp suất thấp 6- 8 bar để thổi sạch

Trang 32

32

- Đối với các đường ống sau khi -tháo xong dùng nút bằng gỗ, nhựa nút lại

để tránh bụi rơi vào Trong trường hợp không có nút gỗ, nhựa dùng vải sạch

để bịt lại

- Đối với thiết bị đo kiểm tra : các đồng hồ áp lực đầu, nước, các đầu đo cảm ứng nhiệt, sau khi tháo xong phải được vệ sinh lau chùi cẩn thận và cho vào

hộp bảo quản để tránh hư hỏng

3.2.2.Sơ tháo đồ tổng quát

Trang 33

Kiểm tra Bạc

Tháo bơm cao áp

Tháo tuabin tăng

áp

Tháo cácte Lật block

Trang 34

34

Bảng nguyên công

Nguyên công 1 Tháo thiết bị kiểm tra và đường ống

Nguyên công 2 Tháo thiết bị treo trên động cơ

Nguyên công 3 Tháo nắp xilanh

Nguyên công 4 Tháo nhóm piston-biên

Nguyên công 5 Tháo xilanh

Nguyên công 6 Lật block

Nguyên công 7 Tháo cácte

Nguyên công 8 Tháo trục khuỷu

3.2.3 Giải thích nguyên công :

3.2.3.1 Nguyên công 1: Tháo thiết bị đo, kiểm tra và đường ống

a Yêu cầu kỹ thuật:

- Thao tác nhẹ nhàng tránh va đập và làm vỡ, mất độ chính xác, đảm bảo an toàn cho các thiết bị đo và kiểm tra

- Sau khi tháo cần để vào nơi an toàn tránh mất mát, hư hỏng

- Các ống được tháo xếp theo nhóm, các nút gỗ được đóng vào các đầu ống

để tránh các tạp chất bẩn rơi vào

- Các thiết bị gần tháo trước, sau đó đến các thiết bị nằm trong khó tháo

b Dụng cụ: clê

c Các bước tiến hành

Bước 1: Tháo các thiết bị đo và kiểm tra

- Các thiết bị cần tháo: Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu nhờn, nước làm mát, các đồng hồ chỉ báo áp suất, các nhiệt kế đo nhiệt độ khí xả, tháo các đầu cảm ứng

- Cách tháo: Dùng clê nơi đai ốc hãm ở chân nhiệt kế ra, sau đó dùng clê khác để nới lỏng đai ốc ở trên thân nhiệt kế và đưa nhiệt kế ra ngoài

- Tháo xong chuyển đến nơi đã chuẩn bị sẵn (cho vào hộp) để bảo quản Bước 2: Tháo đường ống:

- Đóng các van của hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn và hệ thống nhiên liệu, hệ thống khởi động

- Kiểm tra các đường ống nối các chi tiết

Trang 35

35

- Dùng clê tháo các bulông liên kết các đoạn ống nối với sinh hàn, ống gió khởi động, các đường ống dầu

- Tháo các đoạn ống dầu nối với vòi phun, các đoạn ống dầu nhờn

- Chuyển các nhóm ống đã tháo đến giá

3.2.3.2 Nguyên công 2: Tháo thiết bị treo trên động cơ

a Yêu cầu

- Các thiết bị cần được đỡ trước khi tháo

- Các bulông cần được tháo theo thứ tự đường chéo và nới lỏng từ từ để tránh làm cong vênh, biến dạng

- Tháo chân tua bin

- Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa đường ống khí xả và

tuabin

- Các đầu ống sau khi tháo xong phải dùng nút côn gỗ nút lại ngay lập tức , tránh làm móp, méo đoạn ống cấp khí

-Kiểm tra các vòng kẹp, các đường ống xung quanh bộ tua bin tăng áp

-Cẩu đưa bộ tua bin tăng áp ra khỏi động cơ đặt lên bàn công tác để chuẩn bị tháo rã sửa chữa

Bước 2:Tháo ống hút, xả

- Đỡ ống

- Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa nắp xilanh và đường ống hút, xả

- Chuyển các đoạn ống ra ngoài

Bước 3: Tháo bơm dầu và nước

- Tháo nắp đậy ở đầu máy

- Tháo dây đai truyền động giữa trục cơ và các bơm

- Dùng clê tháo bulông liên kết giữa bơm và blốc

- Chuyển các bơm ra giá

Bước 4:

Trang 36

36

+ Tháo sinh hàn nước

- Đỡ sinh hàn

- Tháo các đoạn ống nối với sinh hàn

- Tháo hết nước trong sinh hàn ra

- Tháo bulông liên kết sinh hàn với blốc

- Chuyển sinh hàn ra giá

+ Tháo sinh hàn dầu

-Tháo cụm sinh hàn dàu nhờn của bộ truyền động

-Tháo các bulông vòng kẹp nối đoạn ống cấp nước vào, nước ra bầu làm mát dầu nhờn bộ truyền động

-Tháo các bulông đai ốc và các vòng đệm cố định chân giá bầu làm mát dầu nhờn bộ truyền động với thân máy động cơ

-Cẩu đưa bầu làm mát dầu nhờn bộ truyền động trên giá ra khỏi động cơ đặt lêná bàn công tác để chuẩn bị tho rã sửa chữa

Bước 5: Tháo bầu lọc

- Dùng thiết bị nâng đỡ bầu lọc

- Dùng clê tháo toàn bộ các bulông liên kết giữa bầu lọc và blốc

3.2.3.3 Nguyên công 3: Tháo nắp xi lanh

a Yêu cầu kỹ thuật

- Xác định lực xiết các êcu

- Nới lỏng các êcu từ từ và theo nguyên tắc đường chéo

- Nâng, hạ nắp xilanh từ từ để tránh làm biến dạng bề mặt lắp ghép

-Tránh làm cong trục phân phối nhiên liệu

-Chú ý: Đánh dấu trước khi tháo

b Các bước tiến hành

Bước 1: Tháo nắp xa bô

- Dùng clê tháo các bulong liên kết giữa nắp xapô và nắp xilanh

- Nhấc nắp xapô ra ngoài

Bước 2: Tháo cò mổ

- Dùng clê tháo bulông trên đầu cò mổ,tách đưa toàn bộ cụm cơ cấu cần đẩy (giàn cò) trên từng nắp máy ra khỏi hộp phụ tùng trên nắp máy đặt lên bàn công tác chờ tháo rã vệ sinh

Bước 3: Kiểm tra chiều cao buồng đốt

Trang 37

37

- Nới lỏng các êcu theo nguyên tắc đường chéo, chú ý là khi bắt đầu dùng clê tuýp nới các êcu theo trình tự đạt khoảng 1/3 chu vi sau đó mới nới lỏng toàn bộ

- Nâng nắp xilanh lên và đặt thỏi chì lên đỉnh piston và lắp lại nắp xilanh Sau đó xiết lại các êcu đến lực xiết ban đầu

- Via động cơ từ từ sao cho piston cần kiểm tra chiều cao buồng đốt về vị trí cách điểm chết trên một góc 15200

- Tháo nắp xilanh và lấy thỏi chì ra, dùng thước cặp để đo chiều cao của thỏi chì Chiều cao thỏi chì đo được là chiều cao buồng đốt

- So sánh giá trị đo được với giá trị chiều cao buồng đốt cho phép H Sau

đó ghi vào phiếu kiểm tra

- Tiến hành lần lượt cho các xilanh còn lại

Bước 4: Tháo xupáp, vòi phun và van khởi động

- Đặt nắp xilanh lên mặt sàng

- Dùng thiết bị chuyên dùng do nhà chế tạo cung cấp để nén lò xo lấy vành móng ngựa ra ngoài

- Tháo lò xo và rút xupáp ra ngoài

- Dùng clê nới lỏng các êcu của vòi phun, van khởi động

- Rút vòi phun và van khởi động ra khỏi nắp xilanh

- Chuyển đến hộp để bảo quản tránh làm hư hỏng

3.2.3.4 Nguyên công 4: Tháo nhóm piston-biên

a Yêu cầu kĩ thuật

- Cần kiểm tra độ co bóp má khuỷu trước và sau khi tháo nhóm piston-biên

- Kiểm tra bạc biên

- Khi tháo, lắp cần chú ý đến các vị trí lực xiết của bulông biên, dấu của êcu

- Khi tháo xéc măng cần chú ý tránh hư hỏng

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thiết bị tháo và kiểm tra

b Dụng cụ

- Dây chì, panme và các toa

Trang 38

38

- Căn lá, thiết bị nâng hạ

- Đồng hồ đo co bóp

c Các bước thực hiện

Bước 1: Đo co bóp trục khuỷu

- Dùng clê tháo các bulông ở lắp cửa thăm và chuyển chúng đến giá

- Dùng giẻ để vệ sinh sạch sẽ má khuỷu

- Lắp đồng hồ so vào vị trí đã đánh dấu trên má khuỷu Để dễ dàng cho việc tính độ co bóp đồng nhất ta chỉnh kim đồng hồ về vị trí ((

0)) sau đó via trục khuỷu tới vị trí cần đo Tại vị trí điểm chết dưới do biên vướng vào đồng hồ đo, do vậy ta via trục khuỷu về 2 phía điểm chết dưới 1 góc 300

đo tại vị trí này ta được độ co bóp ở điểm chết dưới

- Làm lần lượt cho từng cổ

- Kết quả đo ghi vào phiếu kiểm tra để so sánh với trị số cho phép

Hình 3.2.1: Sơđồ đo co bóp trục khuỷu

Phiếu kiểm tra : đơn vị mm

Trang 39

Bước 2: Tháo nhóm piston-biên

- Dùng các toa cạo sạch muội than bám trên xilanh ở phần không gian buồng đốt

- Mở cửa thăm phía sau máy, via máy đưa đầu to biên đến vị trí thuận tiện để việc tháo nửa dưới đầu to biên qua cửa thăm được dễ dàng

-Tháo bulông biên(chú ý không được tháo khi máy vẫn còn nóng) Lấy nửa dưới đầu to biện qua cửa thăm

-Đánh dấu bạc đối với bạc đã qua sử dụng

-Via máy cho piston cần tháo lên quá điểm chết trên

- Dùng 2 con bulông vặn vào 2 lỗ ren M8 có sẵn trên đỉnh piston

- Nhấc nhóm piston-biên đưa ra khỏi xilanh

Bước3: Kiểm tra khe hở bạc biên

- Trước tiên ta tiến hành đánh dấu vị trí và xác định lực xiết của bulông biên

- Tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên, đưa ra ngoài vệ sinh sạch sẽ Sau đó bôi 1 ít

mỡ bò lên mặt trong của bạc và đặt dây chì vào Dây chì có kích thước: +Đường kính : d= 0.25 (mm)

+ Chiều dài : l= 30 (mm)

- Lắp nửa dưới ổ đỡ bạc biên vào cổ biên Xiết các bulông biên tới vị trí đánh dấu Sau đó lại tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên ra, lấy dây chì ra và dùng thước cặp đo chiều dầy của dây chì ta sẽ xác định được khe hở dầu

- Làm lần lượt cho các biên còn lại

- Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu

Dây chì Vị trí Cổ trục

No1 No2 No3 No4 No5 No6

2-2

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w