Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu, tính toán sản lượng hơi cần thiết, đưa ra phương án chọn nồi hơi, một số thiết bị của hệ thống nòi hơi, bảo dưỡng và vận hành nồi hơi.. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁ
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 7
1.1 GIỚI THIỆU TÀU 7
1.1.1 Loại tàu và công dụng của tàu 7
1.1.2 Vùng hoạt động, cấp thiết kế 7
1.1.3 Thông số chính của tàu 7
1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC CỦA TÀU 8
1.2.2 Giới thiệu về máy chính 8
1.2.3 Thiết bị kèm theo máy chính 9
1.2.4 Tổ máy phát điện 9
1.2.5 Các thiết bị động lực khác 11
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG HƠI CẦN THIẾT 17
2 1.CÁC NHU CẦU SỬ DỤNG HƠI TRÊN TÀU 17
2 2 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG NHIỆT CẦN THIẾT 18
2 2 1 Nhiệt lượng hâm dầu FO dự trữ 18
2 2 2 Nhiệt lượng hâm dầu FO trong két lắng 19
2 2 3 Nhiệt lượng hâm dầu FO trong két trực nhật 20
2 2 4 Nhiệt lượng hâm dầu nhờn trong két dự trữ 22
2 2 5 Nhiệt lượng hâm dầu nhờn vào máy lọc dầu nhờn 23
2 2 6 Nhiệt lượng cần thiết cho phục vụ sinh hoạt 24
2 2 7 Nhiệt lượng phục vụ cho các nhu cầu khác 25
2 3 PHÂN ÍCH NHU CẦU SỬ DỤNG NHIỆT Ở TỪNG CHẾ ĐỘ 26
2.3.1 Chế độ chạy biển 26
2 3 2 Chế độ manơ 26
2 3 3 Chế độ chuẩn bị hành trình 26
2 4 TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG HƠI CẦN THIẾT CHO NỒI HƠI PHỤ 29
Trang 22 5 TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG CỦA NỒI HƠI KHÍ XẢ 30
2 5 1 Sản lượng hõi theo nhu cầu sử dụng hơi trên tàu 30
2 5 2 Sản lượng hõi của nồi hơi khí xả theo công suất mấy chính 31
2 6 KẾT LUẬN 33
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 34
3.1 PHƯƠNG ÁN 1 34
3.2 PHƯƠNG ÁN 2 34
3.3 PHƯƠNG ÁN 3 35
3.4 PHƯƠNG ÁN 4 35
Kết luận 37
CHƯƠNG 4 :LỰA CHỌN CÁC TRANG THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG 38
4 1 LỰA CHỌN NỒI HƠI PHỤ ĐỐT DẦU 37
4 1 1 Mặt cắt nồi hơi MIURA VWH-1200M 38
4.2 LỰA CHỌN NỒI HƠI PHỤ KHÍ THẢI 41
4.3.2 Hệ thống dầu đốt 43
4.3.3 Giới thiệu chung về một số thiết bị trong hệ thống 44
4.3.4 Hệ thống cung cấp hơi 57
CHƯƠNG 5 : LẮP ÐẶT VÀ THỬ NGHIỆM NỒI HƠI 60
5.1.VỊ TRÍ LẮP ĐẶT NỒI HƠI TRÊN TÀU 60
5.2.TIẾN HÀNH LẮP ĐẶT 60
5.2.1 Chuẩn bị tài liệu, thiết bị và phương tiện lắp nồi hơi 61
5.5.2 Lắp đặt nồi hơi và phụ kiện xuống tàu 61
5.3 CÁC CHÚ Ý VÀ YÊU CẦU KĨ THUẬT 63
5.4 THỬ NGHIỆM NỒI HƠI 64
5.4.1 Quy trình thử bền – kín nồi hơi 65
5.4.2 Thử hoạt động nồi hơi (thử nóng ) 66
CHƯƠNG 6: NƯỚC CẤP NỒI HƠI 69
6.1 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NƯỚC CẤP NỒI 69
6.2 TIÊU CHUẨN NƯỚC CẤP NỒI HƠI 70
Trang 36.3 QUÁ TRÌNH ĐÓNG CÁU 77
6.4 PHƯƠNG PHÁP SỬ LÝ NƯỚC NỒI HƠI 79
6.5 PHƯƠNG PHÁP LỌC NƯỚC NGOÀI NỒI 86
6.6.XẢ CẶN NỒI HƠI 98
6.7 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP NỒI HƠI 98
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu FO dự trữ 18 Bảng 2.2 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu FO trong két lắng 19
Bảng 2.5 Bảng tính Nhiệt lượng hâm dầu nhờn vào máy lọc dầu nhờn 22
Bảng 2.7 Bảng tính nhiệt lượng trong quá trình tàu hành trình trên
biển
25
Bảng 2.9 Bảng tính nhiệt lượng trong quá trình chuẩn bị hành trình 26
Bảng 6.1 Sự tiêu tốn thêm chất đốt do tạo cáu trên mặt hấp nhiệt 69
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 3.2 Nồi hơi liên hợp phụ - khí thải ống lửa thẳng đứng (Alborg) 35
Hình 4.1 Cấu tạo, mặt cắt Nồi hơi phụ-Khí xả ống nước thẳng đứng
Miura
38
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngành công nghiệp đóng tàu của Việt Nam hiện nay đang có những bước tiến nhảy vọt Các công ty, nhà máy đóng tàu ở Việt Nam có thể đóng những con tàu lớn và được các hãng Đăng Kiểm danh tiếng trên thế giới chứng nhận Với tầm phát triển mạnh mẽ hiện nay của mình, công nghiệp đóng tàu trong nước không chỉ đóng những con tàu phục vụ cho nhu cầu vận tải trong nước mà còn xuất khẩu ra thế giới, đảm bảo chất lượng và các yếu tố có liên quan do tổ chức Hàng hải quốc
tế đặt ra
Em đã được tiếp cận và nghiên cứu về hệ thống nồi hơi tàu thủy vào học kỳ
2 năm thứ 3 Trong môn học này, chúng em được giao nhiệm vụ làm bài tập lớn của môn học Trong phạm vi một bài tập lớn, chúng em đã tiến hành được một phần lớn công việc về thiết kế hệ thống nồi hơi, qua đó biết được một cách khái quát những công việc cần tiến hành khi thiết kế hệ thống nồi hơi Tuy vậy, trong nội dung các phần việc đã thực hiện vẫn còn một số phần em cũng chưa tìm hiểu được cặn kẽ Vì vậy, em lựa chọn đề tài này nhằm mục đích dành nhiều thời gian
và công sức để tìm hiểu sâu hơn về nồi hơi và tiến hành các phần việc còn lại mà trong phạm vi bài tập lớn em chưa nghiên cứu tới
Trong các hệ thống trên tàu thuỷ thì hệ thống nồi hơi có một vai trò rất quan trọng Để đảm bảo cho con tàu hoạt động ổn định, tàu thủy được trang bị hệ thống nồi hơi đáp ứng được nhu cầu hâm sấy nhiên liệu, dầu bôi trơn cũng như phục vụ sinh hoạt Thực tế hiện nay phần lớn hệ thống nồi hơi được lắp trên tàu thuỷ đều
phải nhập từ nước ngoài Đó là lý do để em chọn đề tài: “Thiết kế hệ thống nồi hơi
tàu hàng 25000 Tấn”
“
2 Mục đích
Trang 6Thực hiện đề tài này không ngoài mục đích tìm hiểu và nghiên cứu, mặt khác còn giúp bản thân làm quen với những công việc của một kỹ sư trong tương lai
Trau dồi học hỏi về chuyên môn, nghiên cứu các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn tìm ta mối quan hệ thực tại giữa chúng trên cơ sở hạn chế về mặt công nghệ, từ
đó tìm ra những biện pháp công nghệ phù hợp với thực tiễn sản xuất ở công ty
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa quá trình sản xuất thực tế ở nhà máy, cùng với các kiến thức đã học trong trường, tham khảo các tài liệu liên quan của các tác giả trong và ngoài
nước, cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, tính toán sản lượng hơi cần thiết, đưa ra phương án chọn nồi
hơi, một số thiết bị của hệ thống nòi hơi, bảo dưỡng và vận hành nồi hơi
4 Ý nghĩa thực tế của đề tài nghiên cứu:
Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên đang học trong ngành
Đề tài được ứng dụng trong các nhà máy đóng tàu, hoặc có thể được nhà máy tham khảo và ứng dụng có chọn lọc và cải tiến để phù hợp với điều kiện sản xuất của nhà máy
Đề tài là sự tổng hợp của quá trình học tập, nghiên cứu của em trong thời gian học tập ở trường và cũng là cơ hội tốt để em đúc rút thêm kiến thức và kinh nghiệm để giải quyết công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô trong khoa Máy Tàu Biển đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này.”
Hải Phòng, ngày … tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Phạm Huy Hiếu
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU TÀU
1.1.1 Loại tàu và công dụng của tàu
“Tàu chở hàng sức chở 25000 tấn là loại tàu vỏ thép gồm 5 hầm hàng chở hàng khô và hàng bách hoá Kết cấu hàn điện hồ quang, một boong chính, một boong dâng lái và boong dâng mũi Tàu được thiết kế trang bị 01 Diesel chính, kiểu 2 kỳ truyền động trực tiếp cho 01 hệ trục chân vịt.”
1.1.3 Thông số chính của tàu
Trang 8Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2010 Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Bổ sung sửa đổi 2010 của MARPOL 73/78.”
1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC CỦA TÀU
1.2.1 Bố trí buồng máy
“Buồng máy lắp đặt 01 máy chính, các thiết bị phục vụ hệ thống ống toàn tàum, hệ thống động lực Lên xuống buồng máy bằng 06 cầu thang chính và 01 cầu thang sự cố
Trong buồng máy các thiết bị được điều khiển tại chỗ Máy chính được điều khiển tại chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trên buồng lái Một số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như bơm vận chuyển dầu đốt, bơm nước vệ sinh, sinh hoạt,
1.2.2 Giới thiệu về máy chính
“Ký hiệu 7UEC45LA, là động cơ diesel 2 kỳ quét thẳng qua xupáp, có đầu chữ thập, tăng áp bằng tuabin khí xả, dạng thùng, một hàng xy-lanh thẳng đứng, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng không khí nén, điều khiển tại chỗ hoặc từ xa trên buồng lái
Thông số của máy chính:
Trang 91.2.3 Thiết bị kèm theo máy chính
Trang 101.2.4 Tổ máy phát điện
a Diesel lai máy phát
“Diesel lai máy phát có ký hiệu 6N165L–EN do hãng YANMAR (JAPAN) sản xuất, là diesel 4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, tăng áp, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng điện DC 24V
c Thiết bị kèm theo mỗi tổ máy phát điện
Trang 11Bầu làm mát dầu nhờn 01 cụm
Trang 12Dung tích 2 x 6 m 3 Két lắng dầu FO
Trang 13Dung tích 1 m 3 Két dầu bôi trơn ống bao
Trang 14Dung tích 1500 lít Két nước ngọt giãn nở máy chính
Trang 15“ Bơm dầu FO
Trang 16Kiểu Bánh răng nằm ngang
Trang 17CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG HƠI CẦN THIẾT
“Việc lựa chọn hệ thống nồi hơi phụ-khí xả lắp đặt trên tàu thủy đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ thuật kích thước nhỏ gọn, phải thoả mãn về tính kinh tế sao cho khi sử dụng có thể khai thác tối đa năng suất, tiết kiệm được nhiên liệu, nhân công, vật tư và trang thiết bị cho toàn bộ hệ thống mà vẫn đảm bảo đáp ứng đủ mọi nhu cầu sử dụng nhiệt trên tàu Đối với tàu hàng 25000 tấn việc tính toán sản lượng nhiệt và đưa ra phương án thiết kế là tối ưu được tiến hành như sau:”
2 1 CÁC NHU CẦU SỬ DỤNG HƠI TRÊN TÀU
“Để nâng cao nhu cầu sử dụng nhiệt và yêu cầu về tính kinh tế, sản lượng nhiệt cần thiết của hệ thống cung cấp nhiệt lượng trên tàu ở các chế độ công tác khác nhau của tàu được xác định bằng tổng số lượng nhiệt lớn nhất của mọi nhu cầu sử dụng Để xác định những sản lượng nhiệt này ta cần thống kê ở mức độ tiêu thụ của các nhu cầu sử dụng nhiệt ở chế độ sử dụng nhiệt lớn nhất Sản lượng này lấy lớn hơn từ 8% đến 15% nhu cầu cần thiết lớn nhất để bù phần tổn hao, mất mát trong quá trình khai thác và vận hành Và khi nhu cầu sử dụng lâu việc đóng muội, cáu cặn… tại các bề mặt trao đổi nhiệt làm giảm hệ số truyền nhiệt dẫn đến hiệu suất của hệ thống giảm xuống
Việc tính toán để xác định lượng nhiệt cần thiết phụ thuộc nhu cầu sử dụng nhiệt trên tàu Đối với tàu hàng 25000 tấn nhiệt lượng sinh ra được sứ dụng với các mục đích sau:
Hâm nóng dầu FO, LO, phục vụ hệ động lực chính
Sưởi ấm các phòng ở, hâm nóng nước sinh hoạt và buồng điều khiển vào mùa lạnh hoặc khi tàu hành trình ở các vùng ôn đới, hàn đới
Cung cấp nhiệt trong sinh hoạt của thuyền viên như: tắm giặt, vệ sinh, nấu ăn…”
Trang 182 2 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG NHIỆT CẦN THIẾT
Ta có bảng tính sản lượng nhiệt cần thiết cho tàu hàng 25000 tấn như sau:
2 2 1 Nhiệt lượng hâm dầu FO dự trữ
“
Tàu được thiết kế gồm 06 két dầu FO dự trữ dưới đáy đôi hầm hàng và vách trước buồng máy Nhiệt lượng cần thiết được tính toán ở chế độ tàu đỗ bến lâu ngày hoặc sữa chữa, chuẩn bị trước khi mannơ, ở chế độ mùa đông
Bảng 2.1 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu FO dự trữ
Trang 198 Hệ số giữ nhiệt của
1 1 1 1 1 1
.
' '-t ' t k
T
Cp V
2 2 2 Nhiệt lượng hâm dầu FO trong két lắng
“Trên tàu hàng có 01 két lắng FO thể tích 12 m3 Dầu trong két lắng được hâm
tới 65 trước khi được đưa vào máy lọc để loại bỏ nước, các tạp chất Sau khi lọc được chuyển về két trực nhật phục vụ cho động cơ
Bảng 2.2 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu FO trong két lắng
Trang 207 Thời gian hâm dầu từ
2 2 2 2 2 2
.
' '-t ' t k
T
Cp V
”
2 2 3 Nhiệt lượng hâm dầu FO trong két trực nhật
“Trên tàu hàng 25000 tấn có 01 két trực nhật FO thể tích 12 m3 Dầu trong két trực nhật đƣợc hâm tới để chuẩn bị đƣa vào máy chính, máy đèn, nồi hơi
Bảng 2.3 Bảng tính nhiệt lượng dầu FO trong két trực nhật
Trang 213 3 3 3 3
T
Cp V
2 2 4 Nhiệt lượng hâm dầu nhờn trong két dự trữ
“Tàu hàng 25000 tấn có 02 két dầu dự trữ (dầu sạch) và 01 két lắng dầu nhờn
dầu nhờn khi tàu đỗ bến lâu ngày về mùa đông Trước khi chạy máy dầu nhờn cần được hâm để đảm bảo độ nhớt
Bảng 2.4 Bảng tính lượng hâm dầu nhờn trong két dự trữ
Trang 224 4 4 4 4 4
.
' '-t ' t k
T
Cp V
2,97.105
2 2 5 Nhiệt lượng hâm dầu nhờn vào máy lọc dầu nhờn
“ Bảng 2.5 Bảng tính Nhiệt lượng hâm dầu nhờn vào máy lọc dầu nhờn
Trang 23khi hâm trong két
5 5 5 5 5 5
.
' '-t ' t k
T
Cp V
3,45.105
2 2.6 Nhiệt lượng cần thiết cho phục vụ sinh hoạt
“Trên tàu hơi dùng cho sinh hoạt đóng vai trò quan trọng tới điều kiện của
huyền viên Hơi được dùng để gia nhiệt nước sinh hoạt, sấy nống không khí của hệ
thống điều hoà trung tâm
Bảng 2.6 Bảng tính Nhiệt lượng cần thiết cho phục vụ sinh hoạt
Trang 241 Số thuyền viên trên
4 Nhiệt độ sau khi
hâm ở mùa đông
6 6 6 1
.
' '-t ' t d
T
Cp Z N
1,47.105
2 2.7 Nhiệt lượng phục vụ cho các nhu cầu khác
“Lượng nhiệt cho các mục đích khác nhau như cho việc sưởi ấm phòng ở và buồng điều khiển, nhà ăn câu lạc bộ, hâm nóng nước làm mát máy chính trước khi khởi động, thổi còi Những nhu cầu sử dụng hơi ở trên không đáng kể và việc sử
Trang 25dụng hơi không đồng thời, thường xuyên nên sẽ lấy bù vào phần nhiệt lượng lấy lớn hơn từ 8% đến 15% khi thiết kế nồi hơi cho tàu
2 3 PHÂN ÍCH NHU CẦU SỬ DỤNG NHIỆT Ở TỪNG CHẾ ĐỘ
Thông thường một con tàu thiết kế thường có ba hoạt động chính đó là: chế độ chạy biển, chế độ mano, chế độ chuẩn bị hành trình”
Bảng 2.7 Bảng tính nhiệt lượng trong quá trình tàu hành trình trên biển
Trang 26Bảng 2.8 Bảng tính nhiệt lượng trong quá trình tàu manơ
1 Hâm két nhiên liệu
Trang 28Bảng 2.9 Bảng tính nhiệt lượng trong quá trình chuẩn bị hành trình
Do đó nồi hơi phụ khi hoạt động phải có nhiệt lƣợng tối thiểu là:
Q = 35,4.105 (kJ/h)”
Trang 292 4 TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG HƠI CẦN THIẾT CHO NỒI HƠI PHỤ
“Trong các chế độ hoạt động của tàu, khi mà nồi hơi khí thải không đáp ứng được nhu cầu sử dụng hơi trên tàu thì nồi hơi phụ sẽ cung cấp hơi phục vụ
Khi chọn sản lượng hơi cho nồi hơi phụ ta chọn sản lượng hơi lớn nhất ở ba chế độ hoạt động của tàu: tàu đỗ bến làm hàng, chế đô manơ, chế độ tàu chuẩn bị hành trình Do đó ta có bảng tính sản lượng hơi cho nồi hơi phụ như sau:
Bảng 2.10 Sản lượng hơi cần thiết cho nồi hơi phụ
4 Entanpi của hơi bão
kJ/kg Tra bảng nước chưa sôi
và hơi quá nhiệt theo
1408,7
Trang 302 5 TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG CỦA NỒI HƠI KHÍ XẢ
2 5 1 Sản lượng hõi theo nhu cầu sử dụng hơi trên tàu
“Khi tàu hành trình ổn định trên biển lượng khí xả của động cơ là lớn nhất, do
đó nồi hơi khí xả hoạt động ổn định để cung cấp hơi phục vụ cho tàu Vì vậy khi tính toán sản lượng cho nồi hơi khí xả ta cần tính toán ở sản lượng hơi cần thiết khi tàu hành trình trên biển Ta có bảng tính sản lượng hơi cần thiết của nồi hơi khí xả như sau:
Bảng 2.11 Sản lượng hơi cần thiết của nồi hơi khí thải
i’’ kJ/kg Tra bảng nước và hơi bão
hòa theo p=6 bar
2749
Trang 31kJ/kg Tra bảng nước chưa sôi và
hơi quá nhiệt theo
Vậy ta cần có sản lượng của nồi hơi khí xả: Dckx > 876,9 (kg/h)”
2 5.2 Sản lượng hõi của nồi hơi khí xả theo công suất mấy chính
“Sản lượng hơi của khí xả phụ thuộc lượng hơi xả ra của máy chính, nhiệt độ khí xả Do đó khi tính toán cho nồi hơi khí xả cần tính toán lượng hơi mà nồi hơi khí xả tạo ra được nhờ lượng khí xả do máy chính tạo ra
Bảng 2.12 Tính toán sản lượng hơi thực tế của nồi hơi
2 Suất tiêu hao nhiên
liệu
h
3 Suất tiêu hao nhiên
liệu (chuyển đổi)
Trang 32hơi quá nhiệt
Vậy từ việc so sánh sản lƣợng cần thiết của nồi hơi khí xả và sản lƣợng thực tế
mà nồi hơi khí xả có thể sản sinh ra đƣợc ta thấy sản lƣợng cần thiết của nồi hơi khí
xả nhỏ hơn sản lƣợng mà nồi hơi có thể sản sinh ra đƣợc: <
Vậy ta chọn nồi hơi có sản lƣợng hơi là = 900 kg/h.”
2.6 KẾT LUẬN
“Từ phân tích trên nhu cầu sử dụng nhiệt trên tàu ở trên ta thiết kế hệ thống nồi hơi nhƣ sau:
Nồi hơi khí xả cần có sản lƣợng lớn nhất là:
Trang 33Hai nồi hơi bố trí độc lập với nhau và sinh hơi riêng biệt
Phương án này có ưu điểm lớn nhất là kích thước mỗi phần nhỏ gọn, thuận tiện cho việc bố trí các nồi hơi (bố trí linh hoạt), thuận tiện cho việc sửa chữa, phù hợp cho các tàu có buồng máy không quá lớn Nhược điểm hệ thống cồng kềnh nhiều thiết bị, đường ống, không thuận tiện cho vận hành, theo dõi, kiểm tra, tiêu tốn nhiều nhiên liệu vì khi cần nhiều hơi cần vận hành cả hai nồi, nhất là nồi hơi phụ từ trạng thái nguội
P C
Hoi di công ta´c
Trang 34Nước từ đáy nồi hơi phụ được các bơm tuần hoàn bơm lên thiết bị hâm nước, nước nóng từ thiết bị này sẽ trở về bầu trên của nồi hơi phụ và sinh hơi tại đây Phương án này có ưu điểm lớn nhất là kích thước mỗi phần nhỏ gọn đặc biệt là thiết bị hâm nước (không có không gian sinh hơi), dễ bố trí, thuận tiện cho sửa chữa, phù hợp cho các tàu có buồng máy không quá lớn Phương án bố trí kiểu này tiêu tốn ít nhiên liệu hơn vì khi cần nhiều hơi cần vận hành cả hai nồi khi mà nồi hơi phụ từ trạng thái nóng
Nhược điểm hệ thống cồng kềnh nhiều thiết bị, đường ống, không thuận tiện cho vận hành, theo dõi, kiểm tra
3.3 PHƯƠNG ÁN 3
Hai nồi hơi bố trí độc lập với nhau nhưn0g đều có thể sinh hơi riêng biệt và
có khả năng hỗ trợ cho nhau
Phương án này có ưu điểm lớn nhất là kích thước mỗi phần nhỏ gọn, dễ bố trí, thuận tiện cho sửa chữa Phương án bố trí kiểu này có điểm tương tự phương án 2 song kích thước nồi hơi khí xả lớn hơn, nhưng tính vận hành độc lập tốt hơn
Nhược điểm hệ thống cồng kềnh nhiều thiết bị, đường ống, không thuận tiện cho vận hành, theo dõi, kiểm tra
3.4 PHƯƠNG ÁN 4
Hai nồi hơi bố trí chung trong một thân
Phương án này giảm thiểu được thiết bị, đường ống, thuận tiện cho việc vận hành, kiểm tra, theo dõi Hiệu quả khai thác tốt, đỡ tiêu tốn nhiên liệu khi cần vận hành cả hai nồi hơi cùng một lúc Điểm hạn chế là kích thước, trọng lượng của nồi hơi lớn, khó bố trí linh hoạt, trọng tâm buồng máy nâng cao Tuy nhiên đây là phương án rất phổ biến đối với các tàu cỡ lớn , không gian buồng máy rộng rãi
Trang 35Trong số này có thể minh ho ̣a NHP -KX Miura (hình 3.3), Nồi hơi liên hợp phụ - khí thải ống lửa thẳng đứng (Alborg)
A-A
1 2
Trang 36Kết luận: Qua việc phân tích bốn phương án trên, mỗi phương án đều có những ưu khuyết điểm nhất định, song xét tổng thể và kinh tế, tính năng nhiệm vụ của con tàu, lượng hơi sử dụng cho các thiết bị, sinh hoạt cũng như vùng hoạt động thường xuyên của con tàu Mặt khác kết hợp với giá trị sử dụng và tuổi thọ của tàu
và các thiết bị phục vụ ta chọn phương án 2 (Nồi hơi phu ̣ ống nước đứng và thiết bị hâm nước) để thiết kế nồi hơi cho tàu 25000 tấn là hợp lý và đa ̣t hiê ̣u quả kinh tế cao nhất
Trang 37CHƯƠNG 4 :LỰA CHỌN CÁC TRANG THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG
“
4 1 LỰA CHỌN NỒI HƠI PHỤ ĐỐT DẦU
Trên tàu hàng 25000 tấn được lắp nồi hơi phụ VWH-1200ME của hãng MIURA Đây là loại nồi hơi phụ đốt dầu, ống nước thẳng đứng tuần hoàn tự nhiên Hơi do nồi sinh ra dùng để hâm các két dầu trực nhật, két lắng dầu FO, hâm dầu bôi trơn khi qua các thiết bị lọc dầu…
Ngoài ra hơi nước còn để thổi các hộp van thông biển dùng để thổi còi Được sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt của thuyền viên trên tàu
Trang 384 Cửa bầu dưới
5 Vữa chịu lửa
Trang 39Bên ngoài hộp khói sẽ đƣợc bọc cách nhiệt
4.1.2 Các thiết bị phục vụ nồi hơi
Thiết bị buồng đốt
Quạt cấp gió nồi hơi
lực
Áp suất điều khiển súng phun
2
Trang 40Bơm dầu đốt nồi hơi và các thiết bị của hệ thống cấp dầu
Bơm cấp mước nồi hơi
Bơm cao áp dầu FO
Mpa MPa