Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống .... Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống .... Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống .... Sơ đồ hệ thống cấp nhiên liệu cho nồi hơi 73 Hình 4.6
Trang 11
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ THƯ
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 10
1.1 GIỚI THIỆU TÀU 11
1.1.1 Loại tàu, công dụng 11
1.1.2 Vùng hoạt động, cấp thiết kế 11
1.1.3 Các thông số chủ yếu 11
1.1.4 Luật và công ước áp dụng 12
1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC 12
1.2.1 Bố trí buồng máy 12
1.2.2 Máy chính 12
1.2.3 Thiết bị kèm theo máy chính 13
1.2.4 Tổ máy phát điện 15
1.2.5 Tổ máy phát điện sự cố 16
1.2.6 Nồi hơi 17
1.2.7 Tổ máy lọc 17
1.2.8 Các thiết bị động lực khác 18
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG HƠI CẦN THIẾT 28
2.1 CÁC NHU CẦU SỬ DỤNG HƠI TRÊN TÀU 29
2.2 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG NHIỆT CẦN THIẾT 29
2.2.1 Bảng tính nhiệt lượng cần thiết 30
Trang 22
2.3.1 Chế độ chuẩn bi ̣ hành trình 39
2.3.2 Chế độ manơ 39
2.3.3 Chế độ cha ̣y biển 40
2.4 TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG CẦN THIẾT CHO NỒI HƠI PHỤ 41
2.5 TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG HƠI CỦA NỒI HƠI KHÍ THẢI 43
2.5.1 Sản lượng hơi theo nhu cầu sử dụng hơi trên tàu 43
2.5.2 Sản lượng của nồi hơi khí xả theo công suất máy chính 44
2.6 KẾT LUẬN 46
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 47
3.1.PHƯƠNG ÁN 1 : NỒI HƠI PHỤ ỐNG NƯỚC – THIẾT BỊ HÂM NƯỚC 47
3.1.1 Sơ đồ nguyên lý và cấu tạo hệ thống 47
3.1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 48
3.1.3 Ưu điểm của hệ thống 49
3.1.4 Nhược điểm của hệ thống 49
3.2.PHƯƠNG ÁN 2 : SỬ DỤNG THIẾT BỊ HÂM DẦU 49
3.2.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống 49
3.2.2 Nguyên lý hoạt động 51
3.2.3 Ưu điểm của hệ thống 52
3.2.4 Nhược điểm của hệ thống 52
3.3 PHƯƠNG ÁN 3: HỆ THỐNG NỒI HƠI LIÊN HIỆ PHỤ- KHÍ THẢI ỐNG LỬA NẰM, ỐNG KHÓI NẰM 52
3.3.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống 52
3.3.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 53
3.3.3 Ưu diểm của hệ thống 53
Trang 33
3.3.4 Nhược điểm của hệ thống 54
3.4 PHƯƠNG ÁN 4: NỒI HƠI PHỤ VÀ NỒI HƠI KHÍ XẢ BỐ TRÍ CHUNG THÂN 54
3.4.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống 54
3.4.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 55
3.4.3 Ưu diểm của hệ thống 55
3.4.4 Nhược điểm của hệ thống 56
3.5.THÔNG SỐ NỒI HƠI PHỤ ĐỐT DẦU 57
3.5.1 Nồi hơi phụ sử dụng cho tàu hàng 6500 tấn có các thông số sau: 57
CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN CÁC TRANG THIẾT BI ̣ CỦA HỆ THỐNG 58
4.1.HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NỒI HƠI 59
4.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống 59
4.1.2 Sơ đồ nguyên lý (Hình 4.1) 59
4.1.3 Giải thích sơ đồ nguyên lý 63
4.1.4 Các thiết bị sử dụng trong hệ thống 64
4.2 HỆ THỐNG CẤP NHIÊN LIỆU CHO NỒI HƠI 72
4.2.1 Nhiệm vụ của hệ thống cấp nhiên liệu cho nồi hơi 72
4.2.2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống.( hình 4.5) 72
4.2.3.Giải thích sơ đồ nguyên lý hoạt động 74
4.2.4 Các thiết bị dùng trong hệ thống 74
4.3 HỆ THÓNG HƠI PHỤC VỤ TRONG BUỐNG MÁY 77
4.3.1 Nhiệm vụ của hệ thống 77
4.3.2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống.( Hình 4.6) 77
4.3.3 Giải thích sơ đồ nguyên lý 79
4.4 HỆ THỐNG HƠI HỒI VỀ TỪ CÁC KÉT TRONG BUỐNG MÁY 80
Trang 44
4.4.1 Nhiệm vụ của hệ thống hơi hồi về 80
4.4.2 Sơ đồ hệ thống hơi hồi về (Hình 4.9) 80
4.4.3 Giải thích sơ đồ hệ thống hơi hồi về 82
CHƯƠNG 5 LẮP ĐẶT NỒI HƠI 83
5.1.LẮP ĐẶT NỒI HƠI PHỤ XUỐNG TÀU 84
5.1.1 Vị trí nồi hơi phụ trên tàu 84
5.1.2 Công tác chuẩn bị trước khi lắp nồi hơi phụ xuống tàu 87
5.1.3 Lắp nồi hơi xuống tàu 89
5.2 LẮP ĐẶT NỐI HƠI KHÍ XẢ XUỐNG TÀU 90
5.2.1 Vị trí lắp nồi hơi khí xả trên tàu 90
5.2.2 Công tác chuẩn bị lắp nồi hơi khí xả 90
5.2.3.Lắp nồi hơi khí xả 90
CHƯƠNG 6: KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG NỒI HƠI 92
6.1 VẬN HÀNH NỒI HƠI 93
6.1.1 Chuẩn bị đốt nồi hơi 93
6.1.2 Đốt nồi hơi 94
6.1.3 Tăng áp suất hơi 95
6.1.4 Khai thác nồi hơi đang hoạt động 97
6.1.5 Dừng nồi hơi 98
6.2 BẢO DƯỠNG NỒI HƠI 98
6.2.1 Vệ sinh nồi hơi 98
6.2.2 Tẩy rửa cáu cặn nồi hơi 100
6.2.3 Thử thủy lực nồi hơi 101
KẾT LUẬN 103
Trang 55
Trang 6
6
Danh mục bảng
Bảng 2.1 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu HFO dự trữ 31 Bảng 2.2 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu FO trong két lắng 33 Bảng 2.3 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu FO trực nhật 34 Bảng 2.4 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu LO trong két tu ần hoàn 36 Bảng 2.5 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu FO vào máy lọc FO 37 Bảng 2.6 Bảng tính nhiệt lươ ̣ng hâm dầu nhờn vào máy lo ̣c dầu nhờn 8 Bảng 2.7 Bảng tính nhiệt lượng khi tàu chuẩn bị hành trình 41 Bảng 2.8 Bảng tính nhiệt lượng khi tàu ở chế độ manơ 42 Bảng 2.9 Bảng tính nhiệt lượng trong quá trình hành trình trên biển 43 Bảng 2.10 Sản lượng cần thiết cho nồi hơi phụ 44 Bảng 2.11 Sản lượng cần thiết cho nồi khí x ả 45 Bảng 2.12 Tính toán sản lượng hơi thực tế của nồi hơi khí x ả 47
Bảng 4.4 Các ký hiệu dùng trong sơ đồ hệ thống nhiên liệu 72
Bảng 4.6 Các ký hiệu dùng trong sơ đồ hệ thống 80
Trang 77
Danh mục hình vẽ
Hình 3.1 Nồi hơi phụ ống nước đứng – Thiết bị hâm nước 50 Hình 3.2a Sử dụng thiết bị hâm dầu (nồi hâm dầu nối tiếp) 52 Hình 3.2b Sử dụng thiết bị hâm dầu (nồi hâm dầu song song) 53 Hình 3.3 Hệ thống nồi hơi liên hiệp phụ ống lửa nằm-ống khói nằm 55 Hình 3.4 Nồi hơi phụ và nồi hơi khí xả bố trí chung thân 56
Hình 4.5 Sơ đồ hệ thống cấp nhiên liệu cho nồi hơi 73 Hình 4.6 Mặt cắt bơm trục vít sử dụng bơm nhiên liệu cho nồi hơi 75
Hình 4.8 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống hơi phục vụ
buồng máy
78
Hình 4.9 Sơ đồ hệ thống hơi hồi về từ các két trong buồng máy 81 Hình 5.1 Vi trí của nồi hơi trên mặt cắt dọc tàu 85 Hình 5.2 Vị trí của nồi hơi trên mặt cắt ngang tàu 86
Hình 5.5 Cố định đế nồi hơi với bệ nồi hơi bằng bu long 90 Hình 5.6 Cách thức cố định nồi hơi khí xả trên tàu 91
Trang 8chức Hàng hải quốc tế đặt ra
Em đã được tiếp cận và nghiên cứu về hệ thống nồi hơi tàu thủy vào học
kỳ 2 năm thứ 3 Trong môn học này, chúng em được giao nhiệm vụ làm bài tập lớn của môn học Trong phạm vi một bài tập lớn, chúng em đã tiến hành được một phần lớn công việc về thiết kế hệ thống nồi hơi, qua đó biết được một cách khái quát những công việc cần tiến hành khi thiết kế hệ thống nồi hơi Tuy vậy, trong nội dung các phần việc đã thực hiện vẫn còn một số phần em cũng chưa tìm hiểu được cặn kẽ Vì vậy, em lựa chọn đề tài này nhằm mục đích dành nhiều thời gian và công sức để tìm hiểu sâu hơn về nồi hơi và tiến hành các phần việc còn lại mà trong phạm vi bài tập lớn em chưa nghiên cứu tới
Trong các hệ thống trên tàu thuỷ thì hệ thống nồi hơi có một vai trò rất quan trọng Để đảm bảo cho con tàu hoạt động ổn định, tàu thủy được trang bị
hệ thống nồi hơi đáp ứng được nhu cầu hâm sấy nhiên liệu, dầu bôi trơn cũng như phục vụ sinh hoạt Thực tế hiện nay phần lớn hệ thống nồi hơi được lắp
trên tàu thuỷ đều phải nhập từ nước ngoài Đó là lý do để em chọn đề tài: ”Thiết
kế hệ thống nồi hơi tàu hàng 6500DWT”
Trang 99
nghệ, từ đó tìm ra những biện pháp công nghệ phù hợp với thực tiễn sản xuất ở công ty
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa quá trình sản xuất thực tế ở nhà máy, cùng với các kiến thức
đã học trong trường, tham khảo các tài liệu liên quan của các tác giả trong và
ngoài nước, cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn
+ Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, tính toán sản lượng hơi cần thiết, đưa ra phương án chọn nồi
hơi, một số thiết bị của hệ thống nòi hơi, bảo dưỡng và vận hành nồi hơi
4 Ý nghĩa thực tế của đề tài nghiên cứu:
+ Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên đang học trong
ngành
+ Đề tài được ứng dụng trong các nhà máy đóng tàu, hoặc có thể được
nhà máy tham khảo và ứng dụng có chọn lọc và cải tiến để phù hợp với điều kiện sản xuất của nhà máy
+ Đề tài là sự tổng hợp của quá trình học tập, nghiên cứu của em trong
thời gian học tập ở trường và cũng là cơ hội tốt để em đúc rút thêm kiến thức và kinh nghiệm để giải quyết công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô trong khoa Máy Tàu Biển đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này
Hải Phòng, ngày … tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Trang 1010
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 1111
1.1 GIỚI THIỆU TÀU
1.1.1 Loại tàu, công dụng
Tàu hàng 6500 tấn là loại tàu trở hàng tổng hợp, được đóng tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng Chủ tàu là công ty vận tải biển VOSCO Cấp hoạt động của tàu là VIES KM2, được đăng ký tại cảng Hải Phòng Tuyến đường chính của tàu là từ cảng Hải Phòng đến các khu vực Đông Nam Á, Nhật Bản và các cảng trong toàn quốc Phần thiết kế do Nhật Bản thiết kế và được chế tạo theo quy phạm NK Phần đóng và lắp đặt được thực hiện tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
1.1.2 Vùng hoạt động, cấp thiết kế
Tàu hàng 6500 tấn được thiết kế thoả mãn Cấp không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép ban hành năm 2010, do Bô ̣ Khoa ho ̣c Công nghê ̣ và Môi trường ban hành Phần hê ̣ thống đô ̣ng lực được tính toán thiết kế thỏa mãn theo QCVN 2010
1.1.3 Các thông số chủ yếu
Chiều dài lớn nhất Lmax = 102,79 m
Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 94,50 m Chiều rô ̣ng thiết kế B = 17 m
Chiều cao mạn D = 8,8 m
Chiều chìm toàn tải d = 6,9 m
Lượng chiếm nước Disp = 7579 tấn Trọng tải DWT P = 6500 tấn Các hệ số béo
Hệ số béo thể tích CB = 0.667 Tốc độ tàu
Thử đường dài: 14 hải l/h Tốc độ thông thường: 12,44 hải l/h Tàu được lắp một máy chính, truyền động trực tiếp qua một đường trục lai một chân vịt và hai diezen phụ lai máy phát
Trang 12[3]- MARPOL 73/78 (có sửa đổi)
1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC
1.2.1 Bố trí buồng máy
Buồng máy được được bố trí từ sườn 08 (Sn07) đến sườn 30 (Sn27) Lên xuống buồng máy bằng 04 cầu thang chính (02 cầu thang tầng 1, 02 cầu thang tầng 2) và 01 cầu thang sự cố
Trong buồng máy lắp đă ̣t 01 máy chính và các th iết bi ̣ phục vụ hê ̣ thống
đô ̣ng lực , hê ̣ thống ống an toàn tàu Điều khiển các thiết bi ̣ được thực hiê ̣n ta ̣i chỗ trong buồng máy Điều khiển máy chính được thực hiê ̣n ta ̣i chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trên buồng lái Mô ̣t số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như bơm vâ ̣n chuyển dầu đốt , bơm nước vê ̣ sinh, sinh hoa ̣t… Buồng máy có b ố trí:
– Trên sàn đáy: Bố trí máy chính ở giữa tàu, các tổ bơm phục vụ các hệ thống tàu bè
– Trên sàn boong lửng: Bố trí tổ máy phát điện, nồi hơi, tổ điện ,tố điều hòa trung tâm, tổ quạt gió, các thiết bị buồng máy và bảng điện chính…
1.2.2 Máy chính
Máy chính có kí hiệu 6LH41LA do Nhật Bản sản xuất , là động cơ diesel 4
kỳ tác d ụng đơn, tăng áp bằng tua bin- khí xả, làm mát khí nạp và hình thùng,
Trang 13Vòng quay lớn nhất : 240 rpm
Số kỳ, [] : 4
Số xy-lanh, [Z] : 6 Thứ tự nổ : 1-4-2-6-3-5
Đường kính xilanh : 410 mm Hành trình piston : 800 mm Suất tiêu hao nhiên liệu : 136 g/CVh
Loại nhiên liệu : 3500 Sec RW No1
Áp suất cháy lớn nhất ở công suất tối đa: Pz =13,7 MPa
Tốc độ piston trung bình tại nmax : CM = 6,4m
1.2.3 Thiết bị kèm theo máy chính
1.2.3.1 Thiết bị gắn trên máy
– Bơm dầu bôi trơn LO
Trang 14+ Diện tích trao đổi nhiệt : 18 m 2
– Bầu sinh hàn dầu LO
+ Diện tích trao đổi nhiệt : 50 m 2
– Bầu sinh hàn dầu LO
Trang 1616
1.2.5 Tổ máy phát điện sự cố
1.2.5.1 Diesel lai ma ́ y phát
Kiểu diesel thủy, một hàng xy-lanh thẳng đứng, tác dụng đơn, tăng áp bằng hệ thống tua bin khí thải – máy nén khí
1.2.5.2 Máy phát điê ̣n
Trang 17- Áp suất công tác lớn nhất: 0,8 Mpa Nồi hơi tận dụng nhiệt khí xả:
Trang 19dự trữ, theo chiều dài khoang máy có kết cấu sàn lửng Vị trí:
Két nước ngọt dự trữ mạn trái – mạn phải từ Sn7-Sn 14: Vách dọc trong cách tâm tàu 3,5 m Vách đỉnh cách boong 650
Két dầu bẩn từ Sn10-Sn 13 ở giữa tàu
Két dầu nhờn (mạn trái- phải) từ Sn14 – Sn 19 vách bên ngoài của các két
là thành dọc của đà dọc bệ máy chính
Sàn lửng từ vách Sn 7 đến vách Sn 27 cách đường chuẩn đáy 4,5m
Trang 2020
3.Khu vực III
Từ Sn27 – Sn 114 là khu vực khoang hàng Tàu có hai khoang hàng được
ngăn bởi các vách ngăn tại Sn 79
3 Tổ bơm nước ngọt sinh hoạt
Trang 214 Tổ bơm vận chuyển dầu đốt
Bơm vận chuyển dầu F0
Bơm vận chuyển dầu DO
Trang 2222
5 Tổ bơm vận chuyển dầu nhờn
– Công suất động cơ 1.5 kW
7 Tổ bơm dầu nhờn dự phòng máy chính
Trang 239 Tổ bơm nước bản đáy tàu
10 Tổ bơm phun dầu đốt cho nồi hơi
Trang 242 Tổ qua ̣t thổi buồng máy + các van bướm chống cháy
Trang 25- Công suất động cơ điện: 7,5 kW
1.2.8.5 Các thiết bị hệ thống không khí nén
1 Tổ ma ́ y nén khí
Trang 261.2.8.7 Các thiết bi ̣ điện
1 Tổ ác-quy khởi động diesel lai máy phát
1.2.8.8 Các thiết chữa cháy buồng máy
Trang 271.2.8.9 Các thiết bị buồng máy khác
1 Cầu thang buồng máy
Trang 2828
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG HƠI CẦN THIẾT
Trang 2929
Viê ̣c lựa cho ̣n nồi hơi phải đảm bảo về mă ̣t kĩ thuâ ̣t , kích thước nhỏ gọn, đồng thời thỏa mãn về tính kinh tế sao cho khi sử dụng có th ể khai thác tối đa năng suất của hê ̣ thống , đồng thời tiết kiê ̣m được năng lượng , nhân công, vật tư và trang thiết bi ̣ cho toàn bô ̣ hê ̣ thống mà vẫn đảm bảo đáp ứng đươ ̣c mo ̣i nhu cầu cần sử dụng nhiê ̣t trên tàu Đối với tàu hàng 6500 tấn viê ̣c tính toán sản lượng nhiệt và đưa ra phương án thiết kế là tối ưu cho tàu được tiến hành như sau :
2.1 CÁC NHU CẦU SỬ DỤNG HƠI TRÊN TÀU
Để nâng cao nhu cầu sử dụng nhiê ̣t và yêu cầu về tính kinh tế Sản lươ ̣ng nhiê ̣t cần thiết của hê ̣ thống cung cấp nhiê ̣t lượng trên tàu ở các ch ế độ công tác khác nhau c ủa tàu được xác đi ̣nh bằng tổng số nhiê ̣t lượng l ớn nhất của mọi nhu cầu s ử dụng Để xác đi ̣nh được sản lượng này , ta cần thốn g kê đươ ̣c mức đô ̣ tiêu thụ nhiê ̣t ở chế đô ̣ sử dụng nhiê ̣t lớn nhất Sản lượng này lấy lớn hơn từ 8% đến 15% nhu cầu cần thiết l ớn nhất để bù đắp lại tiêu hao, mất mát trong quá trình khai thác và vâ ̣n hành Và các nhu cầu sử dụng lâu dài, viê ̣c đóng khói bụi , cáu cặn… tại các bề mặt trao đổi nhiệt làm giảm hệ số truyền nhiê ̣t dẫn đến hiê ̣u suất của hê ̣ thống bi ̣ giảm xuống
Việc tính toán để xác đi ̣nh sản lượng cần thiết phụ thuô ̣c và o đă ̣c điểm kết cấu tính năng sử dụng và nhu cầu sử dụng nhiê ̣t trên tàu Đối với tàu hàng
6500 tấn nhiệt lươ ̣ng sinh ra đươ ̣c sử dụng vào các mục đích sau :
– Hâm nóng dầu HFO , LO phục vụ hê ̣ đô ̣ng lực chính
– Sưởi ấm các phòng ở và buồng điều khiển vào mùa la ̣nh hoăc
khi tàu hành trình ở các vùng ôn đới
– Cung cấp nhiê ̣t lươ ̣ng trong sinh hoa ̣t của thuyền viên như : tắm
giă ̣t, vê ̣ sinh, nấu ăn…
– Dùng để vê ̣ sinh hộp van thông biển,…
2.2 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG NHIỆT CẦN THIẾT
Lượng nhiê ̣t yêu cầu không phải lúc nào cũng cần thiết để đáp ứng
đươ ̣c đầy đủ tất cả các nhu cầu trên Mà việc sử dụng nhiệt lượng trên tàu còn
Trang 3030
tùy thuộc vào từng chế đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng của tàu , dẫn đến sản lượng nhiê ̣t yêu cầu đối với thiết bi ̣ sinh nhiê ̣t ở từng chế đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng cũng khác nhau
Do đó ta sẽ tính toán sản lươ ̣ng nhiê ̣t cần thiết để đáp ứng các nhu cầu
trên, sau đó xác đi ̣nh sản lươ ̣ng nhiê ̣t cần thiết ứng với từng chế đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng của tàu để đưa ra phương án thiết kế nồi hơi cho tàu là tốt nhất
2.2.1 Bảng tính nhiệt lượng cần thiết
2.2.1.1 Nhiệt lượng hâm dầu FO dự trữ:
Tàu hàng 6500 tấn có 04 két dầu FO dự trữ (2x48 + 2x20) dưới đáy đôi của hầm hàng Nhiê ̣t lươ ̣ng cần thiết đươ ̣c tính toán ở chế đô ̣ khi tàu đỗ bến
lâu ngày hoă ̣c sửa chữa, chuẩn bi ̣ trước khi ma nơ , ở mùa đông
Bảng 2.1 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu HFO dự trữ
STT Đa ̣i lươ ̣ng tính Kí
hiê ̣u Đơn vi ̣ Công thức tính Kết quả
1
Thể tích két dầu HFO dự trữ lớn nhất
V 1 m 3 Theo thiết kế
đô ̣ mùa đông
Trang 3131
6
khối lươ ̣ng đẳng
áp trung bình của dầu
1 1 1 1 1 1
.
' '-t ' t k
T
Cp V
2.2.1.2 Nhiệt lượng hâm dầu FO trong két lắng
Trên tàu hà ng 6500 tấn có 01 két lắng FO thể tích 6m3 Dầu trong két lắng đươ ̣c hâm trước khi tàu ma nơ để xả nước , că ̣n và sẵn sàng cho máy lo ̣c
FO khi tàu hành trình
Bảng 2.2 Bảng tính nhiê ̣t lượng hâm dầu FO trong két lắng
STT Đa ̣i lươ ̣ng tính Kí
hiệu Đơn vi ̣ Công thức tính Kết quả
1
Thể tích két dầu dầu lắng HFO V 2 m 3 Theo thiết kế vỏ 6
Trang 32đô ̣ mùa đông
Cp2 kJ/kg.độ Tra bảng ở 550
8 Hê ̣ số giữ nhiê ̣t
9
Khối lươ ̣ng riêng của dầu HFO trong két
2 Kg/m 3 Tra bảng ở 55o
10
Nhiê ̣t lươ ̣ng cần thiết để hâm dầu lắng
2 2
2 2 2 2 2 2
.
' '-t ' t k
T
Cp V
Trang 3333
2.2.1.3 Nhiệt lượng hâm dầu HFO trong két trực nhật
Tàu hàng 6500 tấn có 01 két FO trực nhật thể tích 12 m3 Dầu trong két đươ ̣c hâm trước khi tàu manơ để xả nước , că ̣n và sẵn sàng cho đông cơ chính hoạt động
Bảng 2.3 Bảng tính nhiê ̣t lượng hâm dầu FO trực nhật
STT Đa ̣i lươ ̣ng tính
Kí hiê ̣u Đơn vi ̣ Công thức tính Kết quả
Theo lý lích 12
2 Hê ̣ số dung két
3
Nhiê ̣t đô ̣ dầu trong két trướ c khi hâm ở chế
đô ̣ mùa đông
Cp3
kJ/kg.đ ộ Tra bảng ở 900
C 1,99
Trang 349
Khối lươ ̣ng riêng của dầu HFO trực nhâ ̣t 3 Kg/m 3 Tra bảng ở
10
Nhiê ̣t lươ ̣ng cần thiết để
hâm dầu trực nhâ ̣t
Q 3 kJ/h
3 3
3 3 3 3 3
T
Cp V
157.103
2.2.1.4 Nhiệt lượng hâm dầu LO trong két tuần hoàn:
Tàu hàng 6500 tấn có mô ̣t két dầu nhờn tuần hoàn (dầu sa ̣ch ) để chứa dầu khi tàu đỗ bến lâu ngày về mùa đông Trướ c khi tàu manơ lươ ̣ng dầu
trong két tuần hoàn cần được h âm nóng xả nước , tạp chất cũng như cho
Công thứ c tính Kết quả
1
Thể tích két tuần hoàn dầu nhờn
2
Hê ̣ số dung két
Trang 35đô ̣ mùa đông
6
Nhiê ̣t dung riêng khối lươ ̣ng đẳng áp trung bình của dầu nhờn
Cp4 kJ/kg.độ Tra bảng ở 300
9
Khối lươ ̣ng riêng của dầu
hâm dầu
4 4
4 4 4 4 4 4
.
' '-t ' t k
T
Cp V
Trang 3636
2.2.1.5 Nhiệt lượng hâm dầu FO vào máy lọc FO:
Bảng 2.5 Bảng tính nhiê ̣t lượng hâm dầu FO vào máy lọc FO
STT Đa ̣i lươ ̣ng tính
Kí hiê ̣u Đơn vi ̣ Công thức tính Kết quả
1
Thể tích két
2
Hê ̣ số dung tích két dầu lắng FO
Cp5 kJ/kg.độ Tra bảng ở 750
Trang 3737
8
Hê ̣ số giữ nhiê ̣t của két dầu FO tuần hoàn
9
Khối lươ ̣ng riêng của dầu HFO trong két
5 Kg/m 3 Tra bảng ở 75o
10
Nhiê ̣t lươ ̣ng cần thiết để
hâm FO ở két
5 5
5 5 5 5 3 3
.
' '-t ' t k
T
Cp V
2.2.1.6 Nhiệt lượng hâm dầu LO vào máy lọc LO
Bảng 2.6 Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu nhờn vào máy lọc dầu nhờn
STT Đa ̣i lươ ̣ng tính Kí
hiê ̣u Đơn vi ̣ Công thức tính Kết quả
Trang 38Cp6 kJ/kg.độ Tra bảng ở 750
hâm nhờn ở két Q 6 kJ/h
6 6
6 6 6 6 6 6
.
' '-t ' t k
T
Cp V
15 103
Trang 3939
ĐỘNG CỦA TÀU:
Thông thườ ng mô ̣t con tàu đươ ̣c thiết kế thường có 03 chế đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng chính là:
– Chế đô ̣ chuẩn bị hành trình
– Chế đô ̣ ma nơ
– Chế đô ̣ chạy biển
2.3.1 Chế đô ̣ chuẩn bi ̣ hành trình
Khi tàu chuẩn bi ̣ hành trình , máy chính chưa hoạt động , lúc này nhu cầu sử dụng nhiê ̣t trên tàu được thể hiê ̣n trong bảng sau :
Bảng 2.7 Bảng tính nhiệt lượng khi tàu chuẩn bị hành trình
Stt
Mục đích sử dụng Ký hiệu Đơn vi ̣ Lươ ̣ng nhiê ̣t tiêu thụ
1 Hâm két nhiên liê ̣u dự trữ Q1 kJ/h 538.103
2 Hâm két lắng nhiên liê ̣u Q2 kJ/h 75.103
3 Hâm két nhiên liê ̣u trực
4
5 Hâm dầu HFO vào máy
6 Hâm dầu LO vào máy
7 Tổng nhiê ̣t lươ ̣ng tiêu thụ Qcbht kJ/h 907.103
2.3.2 Chế đô ̣ manơ
Khi tàu hành trình trong luồng la ̣ch he ̣p hoă ̣c khi ra vào bến , máy chính hoạt động không ổn định và nhiên liệu sử dụng ở đây là nhiên liệu nhẹ DO
Trang 402 Hâm két lắng nhiên liê ̣u Q2 kJ/h 75.103
3 Hâm dầu HFO vào máy
2.3.3 Chế đô ̣ cha ̣y biển
Khi tàu hành trình ổn đi ̣nh trên biển , máy chính hoạt độn ở chế độ từ 75%-85% công suất đ ịnh mức và nhiên liê ̣u sử dụng tuầ n hoàn là nhiên liê ̣u
nă ̣ng FO, lươ ̣ng khí xả thải ra ổn đi ̣nh , tại thời điểm này thiết bị tậ n dụng nhiê ̣t khí xả hoa ̣t đô ̣ng ổn đi ̣nh nhất và đa ̣t được các thông số như trong thiết kế đã chỉ ra
Khi hành trình ổn đi ̣nh trên biển , nhiê ̣t lươ ̣ng cần thiết đươc sử dụng cho các mục đích được thể hiện trong bảng sau :
Bảng 2.9 Bảng tính nhiệt lượng trong quá trình hành trình trên biển
Stt Mục đích sử dụng Ký hiệu Đơn vi ̣ Lươ ̣ng nhiê ̣t tiêu
thụ