Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 4 kỳ trực tiếp lai 01 hệ trục chân vịt.. Cấp hoạt động của tàu là Cấp III hạn chế theo quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 2013.. Phần h
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Trang 21.1 LOẠI TÀU, CÔNG DỤNG
Tàu hàng khô sức chở 3200 tấn là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện
hồ quang, một boong chính, một boong dâng lái và boong dâng mũi Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 4 kỳ trực tiếp lai 01 hệ trục chân vịt
Tàu được thiết kế dùng để chở hàng khô trong khoang
Vùng hoạt động của tàu: Vùng hoạt động của tàu là khu vực ven biển Việt Nam Cấp hoạt động của tàu là Cấp III hạn chế theo quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 2013 Phần hệ thống động lực được tính toán thiết kế thoả mãn tương ứng Cấp III hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 2013
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 78,63 m – Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 73,60 m – Chiều dài đường nước thiết kế LWL = 73,60 m – Chiều rộng lớn nhất Bmax = 12,60 m – Chiều rộng thiết kế B = 12,60 m – Chiều cao mạn D = 6,48 m – Chiều chìm toàn tải d = 5,10 m – Trọng tải P = 3200 tons – Máy chính 6LH34LA
– Công suất H = 1620 kW – Vòng quay N = 280 (rpm)
Trang 31.4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC
1.4.1 BỐ TRÍ BUỒNG MÁY
Buồng máy được bố trí từ sườn 08 (Sn8) đến sườn 25 (Sn25) Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính truyền đô ̣ng trự tiếp cho mô ̣t hê ̣ trục chong chóng và các thiết bị phục vụ hệ thống động lực, hệ thống ống toàn tàu Ngoài ra còn bố trí 2 tổ máy phát điện, các bơm hệ thống động lực Trên sàn boong lửng bố trí phòng điều khiển máy, quạt thông gió, các trang thiết bị buồng máy
1.4.2 MÁY CHÍNH
Máy chính có ký hiệu 6LH34LA do hãng HANSHIN- Nhật Bản sản xuất, là động cơ điesel kiểu động cơ 4 thì, tác dụng đơn,tăng áp bằng tua bin khí xả, 6 xilanh xếp một hàng thẳng đứng, thấp tốc, làm mát hai vòng tuần hoàn, bôi trơn bằng dầu nhờn tuần hoàn các te khô , khởi động bằng không khí nén ,tự đảo chiều chân vịt, điều khiển từ xa từ buồng điều khiển tập trung trong buồng máy Động cơ sẽ truyền động trực tiếp cho chân vịt thong qua một đường trục Ngoài ra buồng máy còn trang bị các thiết bị phục vụ khác phục vụ cho năng lực hoạt động của tàu
Thông số của máy chính:
Trang 4- Đường kính xy-lanh, [D] 340 mm
- Hành trình piston, [S] 640 mm
1.4.3 THIẾT BỊ KÈM THEO MÁY CHÍNH
- Bầu làm mát không khí tăng áp Số lượng 01
- Bầu làm mát LO Số lượng 01
- Bầu làm mát nước ngọt làm mát Số lượng 01
- Bơm cấp dầu đốt Số lượng 02
- Bơm dầu bôi trơn Số lượng 01
1.4.4 MÁY PHỤ
Trong buồng máy có bố trí hai tổ máy phát diesel với các thông số sau:
- Động cơ diesel lai máy phát :
+ Kiểu : X6160ZC + Hãng sản xuất : china + Công suất định mức : 220 (kW) + Vòng quay định mức : 1000 (Vòng/phút) + Đường kính xilanh : 160 (mm)
+ Hành trình piston : 225 (mm)
-Máy phát điện :
+ Loại máy : TFX-200-6 + Công suất :220 (kW) + Vòng quay : 1000 (vòng/phút) + Điện áp : 220V-50 Hz
Trang 51.4.5 CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRONG BUỒNG MÁY
1.4.5.1 Hệ thống bơm nước
- Bơm nước biển làm mát
+ Số lượng : 02 + Kiểu : Ly tâm + Hãng sản xuất : Hanshin + Lưu lượng : 80 (m3
/h) + Cột áp : 20 (m.c.n)
- Bơm nước ngọt làm mát
+ Số lượng : 02 + Hãng sản xuất : Hanshin + Kiểu : Ly tâm + Lưu lượng : 35 (m3
/h) + Cột áp : 20 (m.c.n)
1.4.5.2 Hệ thống bơm dầu
- Tổ bơm vận chuyển dầu FO
+ Số lượng : 01 + Hãng sản xuất : Trung Quốc + Kiểu : CCB003 Kiểu Bánh răng + Lưu lượng : 5 (m3
/h) + Cột áp : 0,3 (MPa)
- Tổ bơm vận chuyển dầu DO
+ Số lượng : 01 + Hãng sản xuất : Trung Quốc + Kiểu : CCB003 Kiểu Bánh răng + Lưu lượng : 5 (m3
/h) + Cột áp : 0,3 (MPa)
Trang 6- Tổ bơm cấp dầu đốt cho máy chính
+ Số lượng : 02 + Hãng sản xuất : Hanshin + Kiểu : Bánh răng + Lưu lượng : 0.7 (m3
/h) + Cột áp : 0,45 (MPa)
- Tổ bơm vận chuyển dầu bôi trơn
+ Số lượng : 02 + Hãng sản xuất : Hanshin + Kiểu : Bánh răng + Lưu lượng : 2 (m3
/h) + Cột áp : 0,24 (MPa)
- Bơm dầu bôi trơn dự phòng máy chính
+ Số lượng : 01 + Hãng sản xuất : Hanshin + Kiểu : Bơm bánh răng + Lưu lượng : 30 (m3
/h) + Cột áp : 0,45 (MPa)
/h)
Trang 7- Bầu làm mát dầu bôi trơn cho máy chính
+ Số lượng : 01 + Hãng sản xuất : Hanshin
- Bầu làm mát nước ngọt cho máy chính
+Số lượng : 01 +Hãng sản xuất : Hanshin +Diện tích trao đổi nhiệt :12 (m2
)
1.4.5.4 Hệ thống két phục vụ
- Két dầu nhờn dự trữ
+ Số lượng : 01 + Thể tích : 4 (m3
)
- Két dầu FO dự trữ số 1
+ Số lượng : 02 + Thể tích : 65 (m3
)
- Két dầu FO dự trữ số 2
+ Số lượng : 02 + Thể tích : 150 (m3
)
- Két dầu DO dự trữ
+ Số lượng : 02 + Thể tích : 76 (m3)
- Két lắng DO
+ Số lượng : 01 + Thể tích : 5 (m3
)
- Két lắng FO
+ Số lượng : 01 + Thể tích : 8 (m3
)
- Két dầu nhờn tuần hoàn máy chính
+ Số lượng : 01
Trang 8+ Thể tích : 6 (m3
)
- Két hàng ngày FO
+ Số lượng : 02 + Thể tích : 3 (m3
)
- Két hàng ngày DO
+ Số lượng : 02 + Thể tích : 2 (m3
)
- Két nước ngọt
+ Số lượng : 04 + Thể tích : 120 (m3
)
- Két nước ngọt giãn nở
+ Số lượng : 01 + Thể tích : 9 (m3
)
- Két nướ c dằn tàu ( bao gồm két mũi và không kể đến hầm hàng )
+ Số lượng : 03 + Thể tích : 290 (m3
)
- Két nướ c dằn tàu (hầm hàng )
+ Số lượng : 06 + Thể tích : 480 (m3
)
Trang 9CHƯƠNG 2 TÍNH SỨC CẢN &
THIẾT KẾ CHONG CHONG
Trang 102.1 SỨC CẢN
2.1.1 Các kích thước cơ bản
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 78,63 m – Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 73,60 m – Chiều dài đường nước thiết kế LWL = 73,60 m – Chiều rộng lớn nhất Bmax = 12,60 m – Chiều cao mạn D = 6,48 m – Chiều chìm toàn tải d = 5,35 m – Lượng chiếm nước Disp = 3916 tons – Hệ số béo thể tích CB = 0,77
– Hệ số béo đường nước CW = 0,87 – Hệ số béo sườn giữa CM = 0,99 – Máy chính 6LH34LA – Công suất H = 1620 kW – Vòng quay động cơ N = 280 (rpm)
2.1.2 Tính sức cản của tàu
2.1.2.1 Lựa chọn phương pháp tính sức cản
Bảng 2.1 Lựa cho ̣n phương pháp tính
No Đại lượng xác định Tàu thực thiết kế Phạm vi của Papmiel
Trang 11Kết luận : Vậy ta chọn phương pháp Papmiel để tính sức cản của tàu
2.1.2.2 Công thức xác định sức cản của Papmiel
Công suất kéo theo Papmiel
)(,
0
3
hp LC
V
Trong đó:
VS – Tốc độ tàu tương ứng với giá trị EPS cần xác định, (m/s);
– Lượng chiếm nước của tàu, (tons);
L – Chiều dài tàu thiết kế, (m);
C0 – Hệ số tính toán theo Papmiel
2.1.2.3 Kết quả xác định sức cản tàu theo Papmiel
Bảng 2.2 Xác định sức cản tàu theo phương pháp Papmiel
Trang 122.1.2.4 Đồ thị sức cản R = f(v) và công suất kéo EPS = f(v)
Căn cứ vào kết quả tính toán các giá trị R và EPS xây dựng đồ thị R = f(v) và
EPS = f(v) cho tra cứu tính toán Đồ thị được trình bày dưới đây:
Trang 1311 12 13 14 300
Trang 142.1.3 Xác định sơ bộ tốc độ tàu cho thiết kế chong chóng
– Hiệu suất chong chóng (lấy gần đúng) p= 0,68 – Hiệu suất đường trục (lấy gần đúng) t= 0,97
– Dự trữ công suất máy chính 15%Ne – Công suất của máy chính Ne = 2200 (hp) – Công suất kéo của tàu EPS = 0,85Nept Kết quả: EPS =1235(hp) Tương ứng (gần đúng) trên đồ thị sức cản có:
Rt = 13860 (kG)
Vs = 12,97(knots)
2.2.1 Chọn vật liệu chế tạo chong chóng
Vật liệu chế tạo chong chóng là đồng hợp kim: Mangan - Đồng thiếc
có thông số về cơ tính của hợp kim đồng:(Cho trong bảng 2.3)
Bảng 2.3 Chọn vật liệu chế tạo chong chóng
Ký hiệu vật liệu Giới hạn bền
Trang 16Kết luận: Chọn số cánh của chong chóng Z = 4 cánh
2.2.4 Chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền
3
4 ' 2 ' min
10
.
375 ,
Trang 17.
375 ,
maz
7 Chọn tỉ số đĩa theo
điều kiện bền θ - Chọn θ = 0,55 0,55
Kết luận: Tỉ số đĩa θ = 0,55
2.2.5 Nghiệm lại vận tốc tàu để chong chóng sử dụng hết công suất
* Tính toán công suất tiêu thụ thực tế của chong chóng theo công thức
Np’ =
75
.v
R
trong đó
Trang 18v - Tốc độ sơ bộ của tàu ứng với công suất kéo của tàu đã tính ở phần 2.2.1 ( tra đồ thị sức cản)
R- Sức cản toàn phần của tàu ứng với tốc độ sơ bộ của tàu (tra đồ thị
sức cản)
η - Hiệu suất thực tế của chong chóng
* Sau đó nghiệm lại công suất tàu theo công thức
p N p N p N N
p N p
N v
Trong đó: Np: Công suất kéo của tàu (tính ở phần trên)
N’p:Công suất tính toán ở vận tốc kiểm nghiệm cho tới khi nào sai số công suất ∆N < 3% thì dừng lại và vận tốc tinh toán đó là vận tốc tối ưu khi khai thác tàu
* Quá trình tính toán trong bảng 2.6:
Bảng 2.6: Bảng tính nghiệm lại vận tốc tàu
Trang 1915 Hiệu suất đẩy thân
Trang 2018 Công suất tiêu thụ
sơ bộ ban đầu Np cv 0,85.Net 1870 1870 1870
N
N
N
1,5 15 13
Kết luận:N = 1,5% < 3% Vậy v = 12,5 knots
Và đường kính chong chóng lấy D = 2,55 m
10
.
min =0,375 3
4 2
10
'.
max
Trong đó:
Z – Là số cánh của chong chóng Z = 4
C’ – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu chế tạo chong chóng C’ = 0,58
m’ – Hệ số phụ thuộc vào loại tàu, với tàu hàng m’ = 1,15
Dopt – Đường kính tối ưu của chong chóng Dopt = 2,55 (m)
max – Chiều dày tương đối lớn nhất của cánh chong chóng
Trang 21tại bán kính (0,6 – 0,7)R,
max = (0,08 0,1) (m) Chọn max = 0,1
P – Lực đẩy của chong chóng P = 16079(kG)
Thay số được kết quả θmin = 0,36 < θ = 0,55
Kết luận: Chong chóng thoả mãn điều kiện bền về tỉ số đĩa
2.2.6.2 Kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng
θ θmin =
P
K C
.
130 1
.(np.Dp)2 Bảng 2.7: Kiểm tra đô ̣ bền xâm thực của chong chóng
Trang 22, 0 0 4
6 , 0 3
10
e D
d D
b D
1 Đường kính củ chong
Trang 23No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị
Công thức - Nguồn gốc Kết quả
2 Đường kính chong chóng D m Theo trên 2,55
3 Chiều dày đỉnh chong
4 Độ côn củ chong chóng ∆ thiết kế 1:12
5 Chiều dày giả thiết cánh
) 484 , 0 53 , 0 (
10 Chiều dày prôfin tại 0,6R e06 m eo - 0,6 ( eo - em ) 0,021
11 Khối lượng riêng của
Thay số được G = 1120 kg
Kết luận:
Trang 25CHƯƠNG 3 TÍNH THIẾT KẾ TRỤC
Trang 263.1.DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ
3.1.1.Số liệu ban đầu
- Công suất tính toán: H = 1620 kW
- Vòng quay tính toán: N = 280 v/p
- Vật liệu làm hệ trục: Thép SF45
+ Giới hạn bền kéo Ts = 520 N/mm2 + Giới hạn bền Tb = 320 N/mm2 + Giới hạn chảy Tc = 208 N/mm2 + Độ cứng HB = 180 Rw + Hệ số đàn tính E = 2,1.106
kG/cm4 + Tỷ trọng = 7,85.10-3 kG/cm3
3.1.2.2.Tài liệu tham khảo
[1] - TCVN 6259: 2013
[2] - Thiết kế và lắp ráp thiết bị tàu thuỷ , Nguyễn Đăng Cường , NXB khoa học và kĩ thuật 2000
Trang 273.1.2.3.Cấp tính toán thiết kế
Hệ trục và thiết bị hệ trục được tính toán thiết kế thỏa mãn tương ứng Cấp hạn chế III theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2013
3.1.3.Bố trí hệ trục
Hệ động lực tàu là một đường trục bao gồm 01 trục chân vịt và được chế tạo bằng thép SF 45 Bích nối được chế ta ̣o rời với trục Trục được nối với bích ra của đô ̣ng cơ bởi các bu lông tinh có vật liệu là thép rèn
Trục chân vịt có chiều dài 5715 mm và đường kính cơ bản được xác định theo yêu cầu của Qui phạm, được đặt trên 2 gối đỡ có vật liệu
là BC3+Cao su bôi trơn và làm mát bằng nước trích từ đường nước làm mát máy chính Phần côn chân vịt của trục được gia công với độ côn 1/10 Đường tâm lí thuyết của hệ trục nằm trong mặt phẳng dọc tâm tàu, song song và cách mặt phẳng tâm tàu là 1500 (mm)
.
T N
H k d
Trang 28Bảng 3.1: Bảng tính trục chong chóng
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc
Kết quả
.
T N
H k d
Trang 293.2.2.Chiều dày áo bọc trục
Kết luận: Chiều dày áo bọc trục được xác định: t = 16 mm
3.3.CÁC CHI TIẾT CHÍNH CỦA HỆ TRỤC
3.3.1.Khớp nối trục
+ Quá trình tính toán trong bảng 3.3
Bảng 3.3:Tính khớ p nối trục
hiệu Đơn vị Công thức – Nguồn gốc
Kết quả
Trang 30No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị Công thức – Nguồn gốc
Kết quả
danh nghĩa của vật
liệu chế tạo bulông
- Đường kính cơ bản của bu lông bích nối trục được thiết kế: db = 36 mm
- Chiều dày bích nối trục được thiết kế: b = 70 mm
Bảng 3.4:Các thông số chính của bích nối trục, đơn vị đo các đai lượng
mm
240 340 570 400 275 510 480 70 36 8
Trang 31Hình 3.1: Kết cấu bích nối
3.3.2.Ổ đỡ trục chân vịt
3.3.2.1.Vật liệu chế tạo ổ đỡ trục chân vịt
- Vật liệu chế tạo ổ đỡ trục chân vịt: BC3 + Cao su
3.3.2.2.Chiều dài tối thiểu ổ đỡ trước của trục chân vịt
- Chiều dài tối thiểu: LT 2.dcc
dcc : Đường kính của trục chong chóng dcc = 240 (mm)
LT 2 240 = 480 (mm)
- Vậy chọn : LT = 500 (mm)
3.3.2.3.Chiều dài tối thiểu ổ đỡ sau của trục chân vịt
- Tính theo công thức: LS =max
Trang 32+ Bạc trước trục chong chóng: LT = 500 (mm)
+ Bạc sau trục chong chóng: LS = 900 (mm)
3.3.3.Ống bao trục chong chóng
- Vật liệu chế tạo ống bao là thép đúc
- Kết cấu ống bao được chế tạo liền
- Chiều dày ống bao giữa 2 ổ đỡ :
S1= 0,05.Dcc + 20 = 32 (mm)
- Chiều dày ống bao chỗ lắp ổ đỡ : S2 = (1,5 - 1,8 )S1 = 54 (mm)
Hinh 3.2 Ống bao trục chong chóng
3.3.4.Then trục chong cho ́ ng và then bích nối
Then chong chóng và then khớp nối có nhiệm vụ truyền mômen của trục cho chong chóng tạo nên lực đẩy của tàu Do phụ tải tác dụng lên trục cũng như chong chóng là rất phức tạp do đó tính chọn then phải đảm bảo điều kiện bền để hệ trục làm việc an toàn
S 2
S 1
Trang 347 Giớ i ha ̣n chảy của va ̣t
kG/cm2 Theo vâ ̣t liê ̣u 3200
8 Chiều rộng then b mm b = ( 0,2÷ 0,3)Dcc 50
10 Đoa ̣n cắt vát của then K mm Tính chọn 0,8
Chọn chiều dài then là 320mm
- Rãnh then: Đường kính đầu lớn của côn trục dcc > 100 mm thì rãnh then phải có dạng thìa.Phần lắp ghép của may ơ chân vịt không được che khuất đường kính lớn của côn trục
- Vật liệu: Thép rèn SF60 có
+ Giới hạn bền kéo Ts = 590 N/mm2 + Giới hạn chảy Tc = 295 N/mm2
K h d n
H l
v tb
10 648 ,
Trang 36l 0 = 116,5 (cm) l1 = 285 (cm) l2 = 170 (cm)
l = 79 (cm) lcc = 571,5 (cm)
G = 1120 (kG)
γ = 7,85.10-3
(kG/cm3) dcc = 24 (cm)
1- Mômen tại các gối
- Mômen uốn tại gối 0:
2 0
o p
l q l G M
- Nhịp 0-1:
Trang 37M0.l1 + 2.( l1 + l2 ).M1 + M2.l2= 3
2 3 1
1 1
2
2
i
i i i
i i i
l
M M
l
M M l
q l q
- Gối 0:
R0 = G +
1
0 1 1 0
2
.
l
M M l q l
1 2 2 1
2
2
.
l
M M l
M M l q l
2
.
l
M M l q
340
170
0 76 , 7143365 170
910
5 , 112437
2 1
2 1
0
M M
M M
M
Trang 38R1 = 305,43 (kG) R2 = 378,81 (kG)
- Tổng trọng lượng của chong chóng và trọng lượng các đoạn trục
G = q (l0+ l1+ l2 ) + Gcc = 3146,874104 (kG)
- Ta thấy rằng:
% 100
G
R G
1 Giới hạn bền chảy
của vật liệu σch kG/cm
2 Với thép SF45 3200
3 x
n
N
4 Ứng suất tiếp do mô
men xoắn gây ra τx kG/cm
5 Chiều dài từ chong
chóng đến gối sau L cm Theo thiết kế 116,5
Trang 39No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị
Công thức - Nguồn gốc Kết quả
6 Mô men chống uốn
3
32
.W
3 u
2 cc
Trang 40No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị
Công thức - Nguồn gốc Kết quả