Đồ thị biểu diễn mối quans hệ giữa sức cản và công suất có ích theo vận tốc………..Er ror!. Tàu được lắp máy chính mang nhãn hiệu 6LH46LA của hãng HANSHIN – NHẬT BẢN, có công suất 2942 kW,
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 GIỚI THIỆU TÀU 5
1.1.1 Loại tàu, công dụng 5
1.1.2 Vùng hoạt động, cấp thiết kế 5
1.1.3 Các thông số chủ yếu của tàu 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC 6
1.2.1 Bố trí buồng máy 6
1.2.2 Máy chính 6
1.2.3 Thiết bị kèm theo máy chính 6
1.2.4 Tổ máy phát điện 7
1.2.5 Két buồng máy 7
1.2.6 Bơm trong buồng máy 8
1.2.7 Máy lọc 10
1.2.8 Thiết bị khí nén 10
1.2.9 Thiết bị buồng máy khác 11
Chương 2 TÍNH SỨC CẢN và THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG 12
2.1 SỨC CẢN 13
2.1.1 Các kích thước cơ bản của tàu 13
2.1.2 Lựa chọn phương pháp tính 13
2.1.3 Tính lực cản và công suất kéo của tàu 13
2.1.4 Tính sức cản theo phương pháp Holtrop Mennen 14
2.2 THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG 22
2.2.1 Giới thiệu 22
2.2.2 Chọn vật liệu chế tạo chong chóng 22
2.2.3 Hệ số dòng theo và hệ số dòng hút 22
2.2.4 Chọn số cánh của chong chóng 22
2.2.5 Chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền 24
2.2.6 Nghiệm lại vận tốc tàu 25
2.2.7 Kiểm tra chong chóng theo điều kiện bền 26
Trang 22.2.9 Xác định khối lượng và kích thước của chong chóng 29
Chương 3 TÍNH THIẾT KẾ HỆ TRỤC 31
3.1 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ 32
3.1.1 Số liệu ban đầu 32
3.1.2 Luật áp dụng, cấp thiết kế 32
3.1.3 Bố trí hệ trục 32
3.2 TRỤC CHONG CHÓNG 33
3.2.1 Đường kính trục chong chóng 33
3.2.2 Chiều dày áo bọc trục 34
3.3 TRỤC TRUNG GIAN 34
3.4 CÁC CHI TIẾT CHÍNH CỦA HỆ TRỤC 35
3.4.1 Ổ đỡ trục chong chóng 35
3.4.2 Ổ đỡ sau 35
3.4.3 Ổ đỡ trước 35
3.4.4 Chiều dày khớp nối trục 36
3.4.5 Bulông liên kết bích nối 36
3.4.6 Ống bao trục 37
3.4.7 Then chong chóng 37
3.5 TÍNH NGHIỆM HỆ TRỤC 38
3.5.1 Áp lực tác dụng lên gối đỡ 38
3.5.2 Tính phụ tải tác dụng lên gối trục 38
3.5.3 Hệ phương trình 3 mômen 39
3.5.4 Tính giá trị các phản lực tại các gối 40
3.5.5 Nghiệm bền hệ trục 41
3.6 NGHIỆM BỀN CÁC CHI TIẾT LẮP RÁP TRÊN TRỤC 46
3.6.1 Nghiệm bền bulông bích nối 46
3.6.2 Nghiệm bền bích nối 47
Chương 4 TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG NGANG 49
4.1 MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP VÀ SƠ ĐỒ TÍNH 50
4.1.1 Mục đích 50
4.1.2 Sơ đồ tính 50
4.1.3 Tính dao động ngang 51
Trang 34.2 BẢNG TÍNH VÀ KẾT QUẢ 53
4.2.1 Tần số dao động ngang 53
4.2.2 Bảng kết quả tính 54
4.2.3 Hệ số dư lượng K 55
Chương 5 TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG XOẮN 56
5.1 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ 57
5.1.1 Máy chính 57
5.1.2 Chong chóng 57
5.1.3 Trục và bích nối 58
5.2 MÔ HÌNH TÍNH DAO ĐỘNG 58
5.2.1 Mômen quán tính khối lượng 58
5.2.2 Độ mềm các đoạn trục 60
5.2.3 Thành lập hệ thống dao động xoắn tương đương 61
5.3 DAO ĐỘNG XOẮN TỰ DO 62
5.3.1 Hệ thống không thứ nguyên nhiều khối lượng 62
5.3.2 Dao động một nút (hệ thống 2 khối lượng) 63
5.4 DAO ĐỘNG XOẮN CƯỠNG BỨC 66
5.4.1 Cấp điều hòa mô–men kích thích 66
5.4.2 Vòng quay cộng hưởng 66
5.4.3 Góc lệch pha giữa các xy–lanh 67
5.4.4 Tổng biên độ dao động hình học tương đối 68
5.4.5 Công của mô men điều hoà cưỡng bức 71
5.4.6 Công của các mô men cản 72
5.4.7 Công cản của chong chóng 73
5.4.8 Biên độ cộng hưởng A1R 73
5.4.9 Tổng ứng suất xoắn trên trục khi cộng hưởng 76
5.4.10 Ứng suất cho phép của trục 77
5.4.11 Kết luận về vùng cấm quay 77
Chương 6 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤ VÀ PHỤC VỤ 78
6.1 DỮ LIỆU PHỤC VỤ THIẾT KẾ 79
6.1.1 Số liệu ban đầu 79
Trang 46.2 HỆ THỐNG DẦU ĐỐT 79
6.2.1 Lượng dầu đốt dự trữ và trực nhật 79
6.2.2 Bơm vận chuyển dầu 81
6.2.3 Nguyên lý hoạt động hệ thống 82
6.3 HỆ THỐNG DẦU BÔI TRƠN 84
6.3.1 Dự trữ dầu bôi trơn 84
6.3.2 Nguyên lý hoạt động hệ thống 86
6.4 HỆ THỐNG NƯỚC LÀM MÁT 87
6.4.1 Dung tích két nước giãn nở 87
6.4.2 Đường kính ống nối hai cửa thông biển 87
6.4.3 Nguyên lý hệ thống 88
6.5 HỆ THỐNG KHÔNG KHÍ NÉN 89
6.5.1 Tính toán thể tích bình chứa không khí nén 89
6.5.2 Tính sản lượng của máy nén khí 90
6.5.3 Nguyên lý hoạt động hệ thống 90
6.6 HỆ THỐNG HÚT KHÔ DẰN 91
6.6.1 Tính chọn đường kính ống và bơm 91
6.6.2 Tính chọn đường kính ống và bơm 91
Trang 5MỘT SỐ KÝ HIỆU ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG TÀI LIỆU
Trang 6№ Ký hiệu Tên gọi Đơn vị đo
Trang 7CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG
A) BỘI SỐ VÀ ƯỚC SỐ CỦA HỆ ĐƠN VỊ SI
B) CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ THÔNG THƯỜNG
met decimet centimet milimet
= 0,01m = 0,001m
hecta met vuông decimet vuông centimet vuông
= 100dm2 = 100cm2 = 100mm2
Trang 8№ Đại lượng Tên Ký hiệu Chuyển đổi
hectolit decalit lit
hl dal
l
= 10 dal = 100 lít = 10 lít
kilogam gam miligam
= 1000 mg = 0,001 g
MN
kN
N
= 1.000.000N = 1000N; 1Tf = 9,81kN » 10kN = 1kgf = 9,81N » 10N = 1kg.m/s2
atmotphe
Pa
at
= 1N/m2 1kgf/m2 = 9,81N/m2 = 9,81Pa » 10N/m2
1kgf/cm2 = 9,81.104N/m2 » 0,1MN/m2
= 1kgf/cm2 = cột nước cao 10m có tiết diện ngang 1cm2 ở 4oC
kilojule jule milijule kilocalo
MJ
kJ
J
mJ Kcal
= 1.000.000J = 1000J = 0,239 kCal = 1Nm
= 0,001J = 427kgm = 1,1636Wh
1 mã lực giờ = 270.000kgm = 632kcal
kilo oat
mã lực oat mili oat
MW
kW
hp
W
mW
= 1.000.000W = 1000W = 1000J/s = 1,36 mã lực = 0,239 kCal/s
= 0,764 kW = 1 J/s = 0,001W
met/giây
km/h m/s
= 0,278 m/s
Trang 9№ Đại lƣợng Tên Ký hiệu Chuyển đổi
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG
A) DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2 1 Đồ thị biểu diễn mối quans hệ giữa sức cản và công suất có ích theo vận
tốc……… Er ror! Bookmark not defined
Hình 5 1 Đồ thị biểu diễn biên độ cộng hưởng A1R……… 69
B) DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Bảng kết quả tính toán sức cản và công suẩ kéo của tàu……… 16
Bảng 2.2 Bảng xác định hệ số dòng theo và hệ số dòng hút………19
Bảng 2.3 Bảng xác định số cánh chong chóng……….………19
Bảng 2.4 Bảng xác định tỷ số đĩa của chong chóng……….………21
Bảng 2.5 Bảng tính nghiệm lại vận tốc tàu……….……….………22
Bảng 2.6 Bảng tính kiểm tra chong chóng theo điều kiện bền……….………23
Bảng 2.7 Bảng tính kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng…….………24
Bảng 2.8 Bảng tính khối lượng và kích thước của chong chóng…….………….……26
Bảng 3.1 Bảng tính đường kính trục chong chóng……… ………….……30
Bảng 3.2 Bảng tính chiều dày áo bọc trục……….……… ………….……31
Bảng 3.3 Bảng tính đường kính trục trung gian……….……….………….……31
Bảng 3.4 Bảng tính chiều dày khớp nối trục….……….……….………….……33
Bảng 3.5 Bảng tính nghiệm bền hệ trục… ….……….……….………….……38
Bảng 3.6 Bảng tính nghiệm ổn định dọc trục ….……….……… ….……39
Bảng 3.7 Bảng tính nghiệm biến dạng hệ trục……… ……….….……40
Bảng 3.8 Bảng tính nghiệm áp lực tác dụng lên gối đỡ……….……….….……41
Bảng 4.1 Bảng tính tần số dao động ngang………… ……….……….….……49
Bảng 4.2 Bảng tính dao động gần đúng………… …….…….……….….……50
Bảng 5.1 Bảng kết quả mô men quán tính và độ mềm xoắn…… …….…….…… 58
Bảng 5.2 Bảng kết quả vòng quay cộng hưởng……… …….…….…… 62
Bảng 6.1 Bảng tính lượng dầu đốt dự trữ và trực nhật……….…….…… 75
Bảng 6.2 Bảng tính bơm vận chuyển dầu……….…….…… 78
Bảng 6.3 Bảng tính dự trữ dầu bôi trơn……….… ….…… 80
Bảng 6.4 Bảng tính dung tích két nước giãn nở… ……….…… 83
Bảng 6.5 Bảng tính đường kính ống nối hai cửa thông biển ………….…….…… 84
Trang 11Bảng 6.6 Bảng tính thể tích bình chứa không khí nén……….…….…… 85
Bảng 6.7 Bảng tính chọn đường kính ống và bơm……… ……….…….…… 87
Trang 12BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA MÁY TÀU BIỂN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ TRANG TRÍ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU CHỞ DẦU 7000 TẤN, LẮP MÁY 6LH46LA CỦA HÃNG HANSHIN – NHẬT BẢN, CÔNG SUẤT Ne = 2942 kW, VÒNG QUAY n = 210 rpm
Chuyên ngành: Máy tàu thủy
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Anh Việt
Hải Phòng - năm 2016
Trang 13NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ”
1.“Tinh thần thái độ, sự cố gắng của sinh viêntrong quá trình làm
luận văn: ”
2.“Đánh giá chất lượng luận văn tốt nghiệp (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trên các mặt: lý luận, thực tiễn, chất lượng thuyết minh và các bản vẽ): ”
3.“Chấm điểm của giáo viên hướng dẫn
(Điểm ghi bằng số và chữ) ”
Hải Phòng, ngày tháng 06 năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
Trang 14
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ”
1.“Đánh giá chất lƣợng luận văn tốt nghiệp về các mặt: thu thập và phân tích số liệu ban đầu, cơ sở lý thuyết, vận dụng vào điều kiện cụ thể, chất lƣợng bản thuyết minh, bản vẽ, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn: ”
2.“Chấm điểm của giáo viên phản biện
(Điểm ghi bằngsố và chữ) ”
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
“ Giáo viên phản biện ”
Trang 15
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 161.1 GIỚI THIỆU TÀU
1.1.1 Loại tàu, công dụng
Tàu chở dầu có tải trọng 7000 tấn là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện hồ quang Tàu được thiết kế để chở các loại hàng hoá như: dầu nhiên liệu, dầu gadoan, dầu phản lực, dầu hoả (dầu kerosin) Tàu được lắp máy chính mang nhãn hiệu 6LH46LA của hãng HANSHIN – NHẬT BẢN, có công suất 2942
kW, vòng quay định mức 210 rpm, truyền động trực tiếp 01 hệ trục chong chóng
1.1.2 Vùng hoạt động, cấp thiết kế
Tàu được đóng thoã mãn theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép QCVN 21: 2010/BGTVT Ngoài ra còn đảm bảo:
+ Các luật hàng hải của quốc gia mà tàu đăng ký;
+ Công ước quốc tế cho an toàn sinh mạng trên biển 1974 cùng với nghị định 1978 và công ước sửa đổi 1983;
+ Công ước quốc tế về ô nhiễm môi trường do tàu hoạt động trên biển Marpol 1973 cùng với nghị định 1978 và có bổ sung 1993
Tàu được thiết kế tương ứng cho vùng hoạt động không hạn chế mà khu vực chính là châu Á, Trung đông và vùng ven biển Việt nam
Cấp thiết kế: biển không hạn chế
1.1.3 Các thông số chủ yếu của tàu
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 116,9 m
– Chiều dài 2 trụ Lpp = 115,15 m
Trang 171.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC
1.2.1 Bố trí buồng máy
Buồng máy của tàu được bố trí từ sườn 09 đến sườn 32.Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống động lực, hệ thống ống toàn tàu Điều khiển các thiết bị được thực hiện tại chỗ trong buồng máy Điều khiển máy chính được thực hiện tại chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trên buồng lái Một số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như bơm vận chuyển dầu đốt, bơm nước vệ sinh, sinh hoạt, các quạt thông gió
1.2.2 Máy chính
Máy chính có ký hiệu 6LH46LA do hãng HANSHIN – NHẬT BẢN sản xuất, là động cơ diesel 4 kỳ tác dụng đơn, piston hình ống, có thể đảo chiều trực tiếp, một hàng xy–lanh thẳng đứng, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng không khí nén, điều khiển tại chỗ hoặc từ xa trên buồng lái
Thông số của máy chính:
1.2.3 Thiết bị kèm theo máy chính
– Bơm nước ngọt làm mát 02 cụm
– Bơm nước biển làm mát 02 cụm
– Bơm cấp dầu nhiên liệu 02 cụm
– Bầu nước ngọt 02 cụm
Trang 18– Bầu lọc dầu nhiên liệu 02 cụm
– Bầu lọc dầu bôi trơn 01 cụm
– Bầu tiêu âm 01 cụm
1.2.4 Tổ máy phát điện
Diesel lai máy phát có ký hiệu 6NY16L–DN do hãng YANMAR sản xuất,
là diesel 4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy–lanh thẳng đứng, tăng áp, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín
Trang 19– Két tuần hoàn cho máy chính (01két) 11 m3
– Két dầu xupap máy chính (01két)0,1 m3
– Két dự trữ cho máy đèn (01két) 2,0 m3
– Két trọng lực cho xylanh (01két) 0,49 m3
1.2.6 Bơm trong buồng máy
a) Bơm dầu bôi trơn máy chính
Trang 21m) Bơm tuần hoàn nước nóng
Trang 221.2.9 Thiết bị buồng máy khác
– Thiết bị kiểm tra dầu cặn
– Hộp van thông biển
Trang 23Chương 2 TÍNH SỨC CẢN và THIẾT KẾ SƠ
BỘ CHONG CHÓNG
Trang 242.1 SỨC CẢN
2.1.1 Các kích thước cơ bản của tàu
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 116,9 m
- Trong đó: = L.B.d.CB (m3) là lượng chiếm nước của tàu
- Tàu thiết kế sườn mũi quả lê, vậy ta tính toán sức cản theo phương pháp Holtrop-Mennen
2.1.3 Tính lực cản và công suất kéo của tàu.
Sức cản toàn bộ:
RT= RF0(1+k1) + RAPP + Rw + RB + RTB + RATrong đó:
RF0(1+k1)_ Sức cản ma sát tương đương
RAPP _ Sức cản phần nhô
RW _ Sức cản sóng
RB _ Sức cản áp suất bổ sung do mũi
RTB _ Sức cản áp suất bổ sung do ngập đuôi kiểu tuần dương hạm
RA _ Sức cản hiệu chỉnh giữa tàu thực và mô hình
Trang 252.1.4 Tính sức cản theo phương pháp Holtrop Mennen
+ : Diện tích mặt ướt của vỏ bao thân tàu (m2)
* Hệ số sức cản ma sát tính theo công thức ITTC -1957
)2Re(lg
075,0
.Re
1()(.)(.)(.)( C0,4817118
+0,93
L L
T L
B
R
Trang 26+ : Hệ số béo thân ống tính ở chiều dài đường nước thiết kế L
+ LR: Chiều dài bóp đuôi được xác định theo công thức
B
X = 1,5%_ Hoành độ tâm nổi đo từ 0,5L tính theo tỉ lệ % của chiều dài
L, giá trị dương theo hướng mũi tàu
06,01
L
) ( 998 , 3045 38
, 2 ) 3696 , 0 03467 , 0 2862
, 0 4425 , 0 453 , 0 ( )
2
C
A T
B C
C C
Trang 27+ SAPP: Diện tích mặt ướt của phần phụ
Công thức tính sức cản sóng phụ thuộc vào hệ số frude (Fr)
Với vận tốc giả thiết Vs = (11 15) hl/g, và số Frmax cố giá trị:
Thì sức cản sóng được xác định theo công thức sau :
Rw = C1C2C5..g.exp[m1.Fr-0,9 + m4.cos(λ.Fr-2)]
Trong đó:
* C1 = 2223105.C73,78613.(T/B)1,07916.(90 – iE)-1,37565 = 6,587
+ C7 = B/L = 0,156 Với tàu có 0,11 < B/L <0,25
+ Góc vào nước của đường nước iE được tính theo công thức:
Hệ số C3 được tính theo công thức sau:
514,1)
1(k2)eq
4 , 0 226 , 0 max
)(23,58100
)0225,01()1(exp
89
16302 , 0 3
34574 , 0 6367 , 0 30484
, 0 80856
, 0
L x
C B
L
82 , 0 ) 89 , 1 exp(
011,0)
31,0(
56,
BT
h T A BT
A C
Trang 28Trong đó:
+ TF = 7,5 (m): Mớn nước đo tại đường vuông góc mũi
+ hB = 4 (m): Chiều cao cách đường chuẩn của tâm diện tích ABT (m) và
+ C15 = − 1,694 Hệ số phụ thuộc vào chiều dài và tốc độ tàu
d) Sức cản áp suất bổ sung do mũi quả lê tạo ra R B
Sức cản ấp suất bổ sung do mũi quả lê tạo ra được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ PB: Thông số liên quan đến chiều sâu ngập nước của mũi tàu
+ Fri: Thông số liên quan đến chiều sâu ngập nước
959,08
,01
,475254
,10140407,
0
3 / 1
L
B L
T
L m
128,103,0446,
56 ,
1(
).3exp(
.11,0
2
5 , 1 3 2
kN Fr
g A Fr P R
i
BT i B
,0exp(
.4,0
Fr C
m
)).15,0
25,0.(
Fr
BT B
F
i i
Trang 29e) Sức cản áp suất bổ sung do ngập đuôi tàu kiểu tuần dương hạm
f) Sức cản bổ sung do tính chuyển từ tàu mô hình sang tàu thực R A
Sức cản bổ sung do tính chuyển từ tàu mô hình sang tàu thực được xác định theo công thức:
RA = 0,5..2
.S.CA(kN) Trong đó:
+ CA = 0,006.(L+100)-0,16–0,00205+0,003
) 04 , 0 (
5 ,
WL T T
C B B
A g
v Fr
Trang 30Bảng 2.1: Kết quả tính toán sức cản và công suất kéo của tàu
Trang 31Bảng 2.1: Kết quả tính toán sức cản và công suất kéo của tàu
Trang 32g) Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa sức cản và công suất có ích theo vận tốc
Sau khi đã có các số liệu tính toán, ta xây dựng đƣợc đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa sức cản và công suất có ích theo vận tốc:
Hình 2.1: Đồ thị biểu diến mối quan hệ giữa sức cản và công suất có ích
PE
(kW)
R (kN)
V (hl/h) R
PE
Trang 332.2 THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG
2.2.1 Giới thiệu
Theo thiết kế phần vỏ tàu có chiều chìm T = 7,5 (m) nên yêu cầu thiết bị dẩy phải có kết cấu sao cho phù hợp với kích thước vòm đuôi tàu mà vẫn đảm bảo công suất đẩy tàu đồng thới phát huy hết công suất của máy và nâng cao hiệu quả thiết bị đẩy
Tàu được lắp máy chính có kí hiệu 6LH46LA
Ne = 2942(kW)
N = 210 (rpm)
2.2.2 Chọn vật liệu chế tạo chong chóng
Vật liệu chế tạo chong chóng là loại hợp kim đồng - nhôm -niken
2.2.3 Hệ số dòng theo và hệ số dòng hút
Bảng 2.3: Xác định hệ số dòng theo và hệ số dòng hút
N 0 Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị Công thức – Nguồn gốc Kết quả
hiệu Đơn vị Công thức – Nguồn gốc Kết quả
Trang 34động qua lại giữa
thiết bị đẩy và thân
Trang 352.2.5 Chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền
Bảng 2.5: Xác định tỉ số đĩa của chong chóng
4 2
max min
10
' '
375 ,
Trang 362.2.6 Nghiệm lại vận tốc tàu
Bảng 2.6: Nghiệm lại vận tốc tàu
n
V D
P K
4 '
.
P n
V k
p
p n
Trang 37Bảng 2.6: Nghiệm lại vận tốc tàu
18 Kết luận: Ta thấy kết quả tính toán là chấp nhận được, nên ta chọn vận tốc tàu
bằng 12,5 (hl/h) Chọn đường kính chong chóng tối ưu thiết kế là Dopt = 3,6 m
2.2.7 Kiểm tra chong chóng theo điều kiện bền
Bảng 2.7: Kiểm tra chong chóng theo điều kiện bền
p p
t
'
75
.
1
p p
v R N
100
1
p
p pN
N
N
Trang 38Bảng 2.7: Kiểm tra chong chóng theo điều kiện bền
max min
10
' '
375 ,
Vậy chong chóng thoả mãn điều kiện bền về tỷ số đĩa
2.2.8 Kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng
Bảng 2.8: Kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng
Trang 39Bảng 2.8: Kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng
Trang 402.2.9 Xác định khối lượng và kích thước của chong chóng
Khối lượng và kích thước chong chóng được xác định theo công thức sau:
Bảng 2.9: Khối lượng và kích thước chong chóng
N 0 Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị Công thức – Nguồn gốc
Kết quả
, 0 0 4
6 , 0 3
10
e D
d D
b D Z