NGUYỄN PHAN ANH SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN Tên dự án: Thiết kế bản vẽ thi công tuyến đường qua 2 điểm A-B thuộc địa phận Cát Sơn, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An Chủ đầu tư: Sở GT
Trang 1GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Tên dự án: Thiết kế bản vẽ thi công tuyến đường qua 2 điểm A-B thuộc địa phận Cát
Sơn, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
Chủ đầu tư: Sở GTVT tỉnh Nghệ An
Địa chỉ : 48 Lê Hồng Phong, Phường Hưng Bình, Thành Phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
Trang 2GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
“Căn cứ Luật Xây dựng của Quốc hội
Nghị định của Chính Phủ về Quy hoạch xây dựng
Thông tư của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng
Thông tư số của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
Xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn, quy phạm khác có liên quan,
Quyết định số 5645/QĐ - UB ngày 22/04/2015 của UBND Tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng tuyến đường A-B
Thông báo của UBND Tỉnh Nghệ An trong quá trình thực hiện nhằm chỉ đạo việc đẩy nhanh tiến độ và giải quyết các vướng mắc phát sinh
Trang 3GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
- Quy trình khảo sát thuỷ văn 22TCN220
- Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN82
b Quy trình thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054
- Quy phạm thiết kế áo đường mềm 22TCN
- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN-223
- Định hình cống 533-01
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237
- Quy phạm thiết kế cầu cống trạng thái giới hạn : 22TCN18”
Trang 4GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
4
CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
2.1.2 Số liệu đầu vào
Theo sự khảo sát và dự báo điều tra giao thông, lưu lượng xe trên tuyến qua hai điểm A – B thuộc địa phận cát sơn huyện nghĩa đàn tỉnh nghệ Anvào năm thứ 15 là 830 xe/ng.đ,
Công thức tính lưu lượng theo thời gian: Nt = N1.(1+q)t-1
2.2 Xác định cấp hạng, quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật
2.2.1 Xác định cấp hạng của tuyến đường
Để xác đi ̣nh lưu lượng xe thiết kế ta quy đổi các loa ̣i xe ra xe con Các loại xe tính toán được sắp xếp vào các loại xe tương ứng , số lươ ̣ng xe và hê ̣ số quy đổi th eo bảng dưới đây theo tiêu chuẩn TCVN 4054
Trang 5GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
N1: Lưu lượng xe con quy đổi tính cho năm thứ nhất (Xcqđ/ngđ)
a1: Hệ số quy đổi xe thứ I ; ni: Số lượng xe thứ i
- Chọn năm tương lai: t = 15 năm
- Hệ số tăng trưởng xe hàng năm: q = 6%
- Lưu lượng xe con quy đổi năm tương lai
- Chức năng của đường
- Điều kiện địa hình nơi đặt tuyến
- Lưu lượng xe thiết kế: Nxcqđ/ngđ
Đối với đường cấp III số làn xe tối thiểu là 2 (làn)
Tính toán hệ số sử dụng khả năng thông hành Z :
Trang 6GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
6
Z =
lth lx
cdg
Nn
N
Trong đó:
Z - là hệ số sử dụng năng lực thông hành của đường
Ncdg - là lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm của năm tính toán được quy đổi ra xe con thông qua các hệ số quy đổi
Khi không có nghiên cứu đặc biệt có thể lấy: Ncdg = (0,100,12)Ntbnđ , do đó:
Ncdg = 0,114063 447 (xcqđ/h)
nlx - là số làn xe yêu cầu, nlx= 2 (làn)
Nlth - là năng lực thông hành thực tế của một làn xe (xcqđ/h) Khi không có nghiên cứu, tính toán có thể lấy như sau: trường hợp không có dải phân cách trái chiều
và ô tô chạy chung với xe thô sơ thì chọn Nth = 1000 xcqđ/h/làn
Thay số vào công thức:
(m) Trong đó:
Trang 7GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
7
Hai xe tải đi ngược chiều nhau trên hai làn và gặp nhau”
“Tính cho xe tải với các thông số như sau: b = 2.5m , c = 1.8m , V = 40 Km/h
Trang 8GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Hơn nữa việc tính toán như trên là đúng nhưng chưa đủ vì còn nhiều yếu tố quan trọng chưa được xét tới, đầu tiên là mặt an toàn giao thông, sau đó là về giá đầu tư xây dựng (rõ ràng bề rộng càng nhỏ giá đầu tư xây dựng càng nhỏ) Muốn chọn được bề rộng một cách chính xác nhất phải có luận chứng kỹ lưỡng về mặt an toàn giao thông và giá đầu tư xây dựng Do vậy sơ bộ có thể chọn bề rộng làn xe theo TCVN4054-05
Kiến nghị chọn B làn = 3,0 m
2.2.2.2 Lề đường
Lấy theo bảng 7 : đối với cấp hạng đường này thì:
Chiều rộng lề là 1,5 m trong đó lề gia cố là 1,0 m
2.2.2.3 Dốc ngang phần xe chạy
Độ dốc ngang phần xe chạy của các bộ phận trên mặt cắt ngang ở các đoạn đường thẳng được lấy như trong bảng 9 [1] phụ thuộc vào vật liệu làm lớp mặt và vùng mưa (giả thiết trước mặt đường sẽ sử dụng là mặt đường bêtông nhựa)
Vậy: với đường cấp thiết kế III, Vtk= 60 Km/h ta xác định được quy mô mặt cắt ngang như sau:
Bảng 2.2 : Các yếu tố trên mặt cắt ngang
Trang 9GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
1làn (m)
pxc (m)
lề(m)
nền(m)
2.2.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến
2.2.3.1 Xác định độ dốc dọc lớn nhất cho phép (idmax )
Độ dốc dọc idmax được xác định từ 2 điều kiện sau:
+ Điều kiện sức kéo của ô tô
+ Điều kiện sức bám của bánh ô tô với mặt đường
- Điều kiện sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đường
- Khi xe chuyển động thì xe chịu các lực cản gồm:
+ Lực cản lăn Pf+ Lực cản không khí Pw+ Lực cản quán tính Pj+ Lực cản leo dốc Pi
Pa Pf + Pw + Pj + PiĐặt : D =
G
P
Pa w
, D là nhân tố động lực của xe, được tra biểu đồ nhân tố động lực (D - là sức kéo trên một đơn vị trọng lượng của xe, D = f(V, loại xe))
Khi xe chạy với vận tốc không đổi thì:
D = f i id = D - f Trong đó: f - là hệ số sức cản lăn Với V > 50 Km/h thì hệ số sức cản lăn được tính theo công thức:
fv = f0[1+0.01 (V-50)]
V (Km/h) - là vận tốc tính toán
f0 - là hệ số sức cản lăn khi xe chạy với vận tốc nhỏ hơn 50 Km/h
Dự kiến mặt đường sau này thiết kế dùng là Bê tông nhựa, trong điều kiện khô, sạch: lấy f0 = 0.02
Trang 10GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
10
đô ̣ dốc do ̣c lớn nhất trên toàn tuyến imax = 7%
2.2.3.2 Xác định tầm nhìn xe chạy
Nhất thiết phải bảo đảm chiều dài tầm nhìn trên đường để nâng cao độ an toàn
chạy xe và độ tin cậy về tâm lý để chạy xe với tốc độ thiết kế
Các tầm nhìn được tính từ mắt người lái xe có chiều cao 1.20m bên trên phần xe
chạy, xe ngược chiều có chiều cao 1.20 m, chướng ngại vật trên mặt đường có chiều cao
0.15m
Tính toán 2 sơ đồ tầm nhìn:
1 - Dừng xe trước chướng ngại vật (Sơ đồ I - Tầm nhìn một chiều S1)
2 - Hai xe vượt nhau (Sơ đồ IV - Tầm nhìn vượt xe S4)
l1(m) - là quãng đường ứng với thời gian phản ứng tâm lý t = 1s
60 2 , 1 3,6
Trang 11GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
b Tầm nhìn vượt xe (S4)
Xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách an toàn, khi quan sát thấy làn xe trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái chiều để vượt
Sơ đồ tính tầm nhìn vượt xe:
Tính toán với giả thiết sau: xe con chạy với vận tốc V1= 60Km/h chạy sang làn ngược chiều để vượt xe tải chạy chậm hơn với tốc độ là V2 = 45Km/h
Xét đoạn đường nằm ngang, và tốc độ của xe ngược chiều V3 = V1 = 60Km/h (đây là tình huống nguy hiểm nhất)
= 0.5 là hệ số bám ; l0 = 5 10m là cự ly an toàn Lấy l0 = 10 m
Tầm nhìn vượt xe được xác định theo công thức ::
S4 = 1 1 2 l0
i)(63,5
)V(V
a Khi có siêu cao
Khi thiết kế đường cong nằm có thể phải dùng bán kính đường cong nằm nhỏ, khi đó hệ số lực ngang là lớn nhất và siêu cao là tối đa
)iμ127(
V
sc
2 min
Trang 12GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
12
Suy ra :
0.07)(0.15
127
60R
2 min
VR
n
2 min
osc (m) Trong đó:
= 0.08 - là hệ số áp lực ngang khi không làm siêu cao (hành khách không có cảm giác khi đi vào đường cong)
in = 0.02 - là độ dốc ngang mặt đường
)02.0(0.08127
0R
2 min
Theo bảng 11 [1] ta có: Rminosc = 1500 m
Kiến nghị chọn Roscmin= 1500 (m)
c Xác định bán kính đường cong nằm đảm bảo tầm nhìn ban đêm
2.2.3.4 Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao
a Đường cong chuyển tiếp
Khi V ≥ 60 Km/h phải bố trí đường cong chuyển tiếp để nối từ đường thẳng vào đường cong tròn và ngược lại Tuy nhiên trong phần thiết kế cơ sở, các đường cong được bố trí là các đường cong tròn Nên không tính chiều dài đường cong chuyển tiếp
b Đoạn nối siêu cao
Đoạn nối siêu cao, đoạn nối mở rộng đều được bố trí trùng với đường cong chuyển tiếp Trong phần thiết kế cơ sở các đường cong được bố trí là các đường cong tròn, nên các đoạn nối này bố trí một nửa trên đường cong và một nửa trên đường thẳng
Trang 13GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
13
scđường cong nằm (R) và tốc độ thiết kế(Vtk) ”
2.2.3.5 Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong
“Xe chạy trong đường cong yêu cầu phải mở rộng phần xe chạy Độ mở rộng bố trí cả ở hai bên, phía lưng và phía bụng đường cong, khi gặp khó khăn có thể bố trí một bên, phía bụng hay phía lưng đường cong
Tính toán cho hai loại xe là:
+ Xe có khổ xe dài nhất là xe tải nặng có 2 trục sau: khoảng cách từ trống
va đến trục sau: LA= 7.50m
+ Xe con: khoảng cách từ trống va đến trục sau là LA = 3.337m
Đường có 2 làn xe, độ mở rộng E được tính theo công thức
E =
R
V0.1R
L2A
(m) Kết quả tính toán:
Theo [1], độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm đối với đường 2 làn
xe và xe tải chiếm ưu thế lấy theo bảng sau:
So sánh hai bảng tính toán ở trên ta có bảng 2.10 để tính toán mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm như sau :
Độ mở rộng chọn trong bảng 2.10 được bố trí trên bụng và lưng đường cong Trị
số độ mở rộng bố trí ở bụng và lưng đường cong lấy bằng 1/2 giá trị trong bảng 2.10
Bảng 2.10 được lấy sao cho đảm bảo giá trị độ mở rộng trên mỗi nửa là bội số của 0.1m, nhằm tiện cho thi công
Độ mở rộng được đặt trên diện tích phần lề gia cố Dải dẫn hướng các cấu tạo khác như làn phụ cho xe thô sơ…, phải bố trí phía tay phải của độ mở rộng Nền đường khi cần mở rộng, đảm bảo phần lề đất còn ít nhất là 0.5m
Đoạn nối mở rộng làm trùng với đoạn nối siêu cao và bố trí một nửa nằm trên đường thẳng và một nửa nằm trên đường cong
Trên đoạn nối, mở rộng đều (tuyến tính) Mở rộng 1m trên chiều dài tối thiểu 10m
2.2.3.6 Chiều dài đoạn chêm giữa hai đường cong nằm
Đoạn thẳng tối thiểu cần chêm giữa hai đường cong có siêu cao là :
Trang 14GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
L1 2
(m) Trong đó: L1. L2 (m) lần lượt là chiều dài chọn bố trí đoạn nối siêu cao ứng với bán kính R1 , R2 (m) ”
Tuyến đường thiết kế trên bình đồ không có giá trị tuyệt đối nên dựa vào các số liệu về bán kính trong bảng sau để kiểm tra các đoạn chêm đủ chiều dài đúng theo trong giới hạn cho phép
Trị số chiều dài tối thiểu đoạn chêm
2.2.3.7 Trong đường cong đứng xác định R min
Dựa vào cấp thiết kế tuyến đường là III tốc độ cho phép 60km/h tại chỗ chuyển dốc độ DD được phép lớn hơn 10%
Trang 15GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Theo bảng giới hạn cho phép bán kính đường tối thiểu trong đường cong lồi thì ta lựa chọn đường cong là 2500
b Bán kính tối thiểu trong đường cong lõm
Để giảm thiểu về lực ly tâm nhằm đảm bảo sức khỏe những hành khách và kíp xe
Trang 16GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Kiến nghị chọn TK
10 Bán kính đường cong nằm min m 128.85 125 125
14 Độ mở rộng trên đường cong nằm m Chỉ tiêu bảng 2-10
15 Chiều dài đoạn nối siêu cao m Chỉ tiêu bảng 2-7
16 Chiều dài đoạn thẳng chêm m Chỉ tiêu bảng 2-11
19 Bán kính đường cong đứng lồi min m 2345 2500 2500
20 Bán kính đường cong lõm min m 1366 1000 1500
Trang 17GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Tốc độ, thời gian, an toàn… xe chạy chịu nhiều ảnh hưởng bởi độ dốc dọc tuyến đường Vậy ta chọn DDD nhỏ và không có sự chuyển dốc nhiều để làm giảm tổng mức đầu tư xây dựng công trình
Tổng hợp các thông số kĩ thuật tuyến đường và địa hình địa mạo thiết kế sao cho không làm mất tầm nhìn khi tham gia giao thông
3.2 2 phương án tuyến được đề xuất
Trên nguyên tắc tận dụng tối đa bình đồ tuyến đường hiện tại
- Tuyến T1:
Trang 18GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
18
+ Điểm đầu đoạn tuyến là điểm tiếp giáp mép nhựa của tuyến đường Liên xã
Nghĩa An và xã Nghĩa Đức, lý trình Km0+00
+ Điểm cuối tại cọc C4, lý trình Km5+447,68
+ Đoạn tuyến gần như thẳng, chỉ có 1 góc chuyển hướng tại đỉnh D1 phải cắm
bán kính cong bằng; chiều dài đoạn thiết kế 5447,68M
- Tuyến T2:
+ Điểm đầu đoạn tuyến là điểm tiếp giáp mép nhựa của tuyến đường Liên xã
Nghĩa An và xã Nghĩa Đức, lý trình Km0+00
+ Điểm cuối tại cọc C2, lý trình Km5+196,26
+ Đoạn tuyến gần như thẳng, chỉ có 1 góc chuyển hướng tại đỉnh D1 phải cắm
bán kính cong bằng; chiều dài đoạn thiết kế 5196,26M
Ta có các bảng YTC:
+ Bảng YTC tuyến 1
+ Bảng YTC tuyến 2
Trang 19GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 20GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
20
CHƯƠNG 4
QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
4.1 Thiết kế công trình trên tuyến
Tuyến T1: Xây mới 02 Cống hộp thoát nước dọc tuyến có chiều dài L=28,12M bên phải tuyến từ Km0+145,71 -:- Km0+299,812 Cống hộp (bxh) xây gạch chỉ đặc, vữa
XM M50 hướng thoát nước từ Km0+201,8 về đến Km0+299,812 và từ Km0+400 về đến Cống hộp khẩu độ 3M thoát nước trên tuyến T2
Tuyến T2: Xây mới 02 cống hộp có đường kính có khẩu độ 3M ngang đường bằng BTCT có nhiệm vụ thoát nước từ hố lưu vực bên trái tuyến sang tiêu nước bên phải tuyến Cải tạo rãnh thoát nước hiện có bên trái tuyến L1=23,12M và qua đường dài 8m như sau: đổ bêtông cổ rãnh và lắp đặt tấm đan BTCT (kết cấu như cống hộp thiết kế mới)
- Kết hố thu kết hợp với ga thăm:
+ Đáy ga đổ bêtông M150 đá 2x4 dày 15cm
+ Tường ga xây gạch chỉ đặc vữa XM M50
Trang 21GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
21
vẽ BĐ-01) Chiều sâu trung bình 14cm
4.2 Thi công hệ thống thoát nước :
Thi công hệ thống thoát nước sau khi đã hoàn thành phần thi công đất đắp nền đường
Đảm bảo việc giao thông trong quá trình thi công sau khi đắp nền mở rộng sẽ thi công một nửa cống ngang Khi BT đủ cường độ lấp đất lưng cống, thi công nửa còn lại Đào hố móng rải lớp đá dăm lót, đầm chặt
Đổ tiếp bêtông lót móng
Thi công thân cống, lắp đặt tấm đan
Đắp đất tận dụng sau lưng cống, đầm chặt theo các lớp
4.2.1 Thông số địa chất thủy văn
- Tra khu vực vùng mưa trong XVI
Trang 22GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
CHẾ ĐỘ NƯỚC CHẢY
SỐ LƯỢNG
LỖ CỐNG
KHẨU
ĐỘ (m)
SỐ LƯỢNG ĐỐT CỐNG
H (m)
V (m/s)
C1 KM0+300 0.08 TRÒN KHÔNG
ÁP 1 1 15 0.6 1.7 C2 KM0+700 1.1 TRÒN KHÔNG
ÁP 1 1 13 0.94 2.2 C3 KM1+400 2.7 TRÒN KHÔNG
ÁP 1 1.5 12 1.4 2.7 C4 KM1+700 2.7 TRÒN KHÔNG
ÁP 1 1.5 12 1.4 2.7 C5 KM2+301.66 4.7 Vuông KHÔNG
ÁP 2 3 12 1.4 5.7 C6 KM2+900 1.1 TRÒN KHÔNG
ÁP 1 1 13 0.94 2.2 C7 KM3+600 0.09 TRÒN KHÔNG
ÁP 1 0.75 13 0.6 1.7 C8 KM4+600 0.08 TRÒN KHÔNG
ÁP 1 0.75 15 0.6 1.7 C9 KM5+200 0.08 TRÒN KHÔNG
Trang 23GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
CHẾ ĐỘ NƯỚC CHẢY
SỐ LƯỢNG
LỖ CỐNG
KHẨU
ĐỘ (m)
LƯỢNG ĐỐT CỐNG
H (m)
V (m/s)
Trang 24GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 25GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
- Cao độ hiện trạng đường cũ tại mặt cắt tiếp giáp: +3.72m
5.1 Thiết kế mặt cắt ngang
Tuyến được thiết kế mở rộng sang bên phải (phía ruộng); tim tuyến mới cách tim tuyến
cũ trung bình 2,2m Chiều rộng nền đường: Bn = 9,0m; trong đó: chiều rộng mặt đường
Bm = 6,0m; chiều rộng lề đường Bl = 2 x 1,0m; độ dốc ngang lề đường 4%, Độ dốc ngang mặt đường in = 2%;
5.2.2 Các thông số mặt cắt ngang tuyến A-B
Trang 26GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 27GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 28GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 29GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 30GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 31GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 32GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 33GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 34GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 35GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 36GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 37GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 38GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
LỚP : KCĐ52 - ĐH
38
Trang 39GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN
Trang 40GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN PHAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ NGỌC SƠN