1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bản vẽ thi công trụ sở liên cơ quan số 4 hà nội

245 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của đồ án gồm Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi c

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn

Sau 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Hàng Hải, đồ án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “TRỤ SỞ LIÊN CƠ QUAN SỐ 4- HÀ NỘI” Nội dung của đồ án gồm

Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này

Hải Phòng, ngày 28 tháng 11 năm 2015

Sinh viên Nguyễn Tuấn Vũ

Trang 2

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC

1.1 Giới thiệu công trình

Tên Đề Tài : TRỤ SỞ LIÊN CƠ QUAN SỐ 4-HÀ NỘI

Đặc điểm về điều kiện sử dụng: Trụ sở liên cơ quan số 4-Hà Nội là một công trình độc lập được xây dựng ở phố Bà Triệu-Hà Nội Trụ sở liên cơ quan số 4-Hà Nội bao gồm 7 tầng nổi và một tầng hầm,nửa chìm nửa nổi có tổng chiều cao 32,7m, diện tích phần đất xây dựng 688m2

Tầng hầm làm gara để xe.Từ tầng 2 đến tầng 6 là văn phòng làm việc và khu trưng bày triển lãm.Tầng 7 phục vụ nghỉ ngơi giải trí, giải khát…

Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng đẹp, hướng ra đường quốc lộ tạo ra sự hài hoà và hợp lí cho tổng thể thành phố Hà Nội

1.2 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

Hiện nay,cùng với sự phát triển nền kinh tế Đất nước, các lĩnh vực thuộc hạ tầng cơ sở càng ngày được chú trọng để tạo nền tảng cho sự phát triển chung Ngành xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong bối cảnh hiện nay với sự ra tăng nhip độ xây dựng ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu giao thông, sinh hoạt Cùng với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế nước nhà , cũng như quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Đời sống của nhân dân cũng được nâng cao chính vì vậy trung tâm đào tạo nghiên cứu thông tấn xã Việt Nam đã được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của mọi người cũng như đảng và nhà nước

Đi đôi với chính sách mở cửa ,chính sách đổi mới.Việt Nam mong muốn được làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đã tạo điều kiện cho kinh tế Việt Nam từng bước hoà nhập dẫn đến nhiều công ty văn phòng được xây dựng.Công ty CPXD số 18 đang trên đà phát triển và khăng định thương hiệu nên việc xây dựng một trụ sở công ty là nhu cầu hết sức cần thiết

1.3 Giải pháp kiến trúc

1.3.1 Giải pháp mặt bằng

Công trình có 7 tầng nổi và một tầng hầm,nửa chìm nửa nổi có mặt bằng (28,8x23,4)m gồm

Trang 3

+ Sảnh tầng kết hợp hiên nghỉ ngơi giải khát có sân vườn 311 m2

+ Hội trường lớn có sân khấu 272 m2

+ Phòng vệ sinh 02 phòng một nam một nữ 13 m2 /phòng

 Tầng mái: bố trí buồng kỹ thuật thang máy với diện tích 43,68 m2 và 2 bể nước trên mái với diện tích mỗi bể là 21,6 m2, để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mọi người

1.3.2.Giải pháp cấu tạo và mặt cắt:

Nhà sử dụng hệ khung bê tông cốt thép đổ theo phương pháp toàn khối, có hệ lưới cột khung dầm sàn

+ Mặt cắt dọc nhà gồm 4 nhịp

+ Mặt cắt theo phương ngang nhà gồm 5 nhịp

+ Chiều cao tầng hầm 2,4 m

+ Chiều cao tầng 1 là 3,6 m

Trang 4

+ Chiều cao các tầng từ 2  6là 3,6 m

+ Chiều cao tầng 7 là 4,5 m

+ Chiều cao tầng mái 2,7 m

Hệ khung sử dụng cột dầm có tiết diện vuông hoặc chữ nhật kích thước tuỳ thuộc điều kiện làm việc và khả năng chịu lực của từng cấu kiện Lồng thang máy làm tăng độ cứng chống xoắn cho công trình, chịu tải trọng ngang (gió ,động đất )

Có hai thang bộ và thang máy phục vụ thuận lợi cho việc di chuyển theo phương đứng của mọi người trong toà nhà Mái lợp tôn Austnam với xà gồ thép chữ 10 gác lên dầm khung bêtông cốt thép

1.3.3 Giải pháp mặt đứng

Công trình có hình khối không gian vững khoẻ ,cân đối Mặt đứng chính gồm các ô cửa và ban công tạo chiều sâu không gian Mái tôn Austnam màu đỏ càng làm tăng vẻ đẹp nổi bật cho công trình trong màu xanh của cây cối, làm cho công trình như sáng hơn và đẹp hơn, hài hoà với các công trình lân cận ,với quần thể kiến trúc khu đô thị

1.4 Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình:

1.4.1.Giải pháp thông gió chiếu sáng

Mỗi phòng trong toà nhà đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi, phía mặt đứng là cửa kính nên việc thông gió và chiếu sáng đều được đảm bảo Các phòng đều được thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ, cửa đi, ban công, hành lang và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo Hành lang giữa kết hợp với sảnh lớn đã làm tăng sự thông thoáng cho ngôi nhà và khắc phục được một số nhược điểm của giải pháp mặt bằng

1.4.2.Giải pháp bố trí giao thông

Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các phòng đều mở ra hành lang dẫn đến sảnh của tầng, từ đây có thể ra thang bộ và thang máy để lên xuống tuỳ ý, đây là nút giao thông theo phương đứng

Giao thông theo phương đứng gồm hai thang bộ và thang máy thuận tiện cho việc đi lại Thang máy còn lại đủ kích thước để vận chuyển đồ đạc cho các phòng,

Trang 5

đáp ứng được yêu cầu đi lại và các sự cố có thể xảy ra

1.4.3.Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin

Hệ thống cấp nước: Nước cấp được lấy từ mạng cấp nước bên ngoài khu vực

qua đồng hồ đo lưu lượng nước vào hai bể nước trên mái của công trình Từ bể nước sẽ được phân phối qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bị dùng nước trong công trình Nước nóng sẽ được cung cấp bởi các bình đun nước nóng đặt độc lập tại mỗi khu vệ sinh của từng tầng Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm có đường kính từ 15 đến 65 Đường ống trong nhà đi ngầm sàn, ngầm tường và đi trong hộp kỹ thuật

Hệ thống thoát nước và thông hơi: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được

thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà Có hai hệ thống thoát nước bẩn

và hệ thống thoát phân Nước thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống cống thoát nước bên ngoài của khu vực Hệ thống ống đứng thông hơi 60 được bố trí đưa lên mái và cao vượt khỏi mái một khoảng 700mm Toàn bộ ống thông hơi

và ống thoát nước dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân bằng gang Các đường ống đi ngầm trong tường, trong hộp kỹ thuật, trong trần hoặc ngầm sàn

Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây

380V/ 220V Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình được lấy

từ trạm biến thế đã xây dựng cạnh công trình Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến công tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, được luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc chôn ngầm trần, tường Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, thang máy, bơm nước và chiếu sáng công cộng Mỗi phòng đều có 1 đồng hồ đo điện năng riêng đặt tại hộp công tơ tập trung ở phòng kỹ thuật của từng tầng

Hệ thống thông tin tín hiệu: Dây điện thoại dùng loại 4 lõi được luồn trong

ống PVC và chôn ngầm trong tường, trần Dây tín hiệu angten dùng cáp đồng, luồn

Trang 6

trong ống PVC chôn ngầm trong tường Tín hiệu thu phát được lấy từ trên mái xuống, qua bộ chia tín hiệu và đi đến từng phòng Trong mỗi phòng có đặt bộ chia tín hiệu loại hai đường, tín hiệu sau bộ chia được dẫn đến các ổ cắm điện Trong mỗi căn hộ trước mắt sẽ lắp 2 ổ cắm máy tính, 2 ổ cắm điện thoại, trong quá trình

sử dụng tuỳ theo nhu cầu thực tế khi sử dụng mà ta có thể lắp đặt thêm các ổ cắm điện và điện thoại

từ bên ngoài Trong trường hợp nguồn nước chữa cháy ban đầu không đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm nước qua họng chờ này để tăng cường thêm nguồn nước chữa cháy, cũng như trường hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn nước chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt

Thang máy chở hàng có nguồn điện dự phòng nằm trong một phòng có cửa chịu lửa đảm bảo an toàn khi có sự cố hoả hoạn

1.4.5 Các giải pháp kĩ thuật khác

Công trình có hệ thống chống sét đảm bảo cho các thiết bị điện không bị ảnh hưởng : Kim thu sét, lưới dây thu sét chạy xung quanh mái, hệ thống dây dẫm và cọc nối đất theo quy phạm chống sét hiện hành

Trang 7

Mái được chống thấm bằng bitumen nằm trên một lớp bêtông chống thấm đặc biệt, hệ thống thoát nước mái đảm bảo không xảy ra ứ đọng nước mưa dẫn đến giảm khả năng chống thấm

Trang 8

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1 Sơ bộ chọn phương án kết cấu

2.1.1Phân tích các dạng kết cấu khung

Theo TCXD 198 : 1997, các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung-vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng nào phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang như gió

và động đất

2.1.1.1.Hệ kết cấu khung

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn

Trong thực tế, hệ kết cấu khung được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 20 tầng với cấp phòng chống động đất  7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8; 10 tầng đối với cấp 9

2.1.1.2.Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình cao trên 20 tầng

Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả rõ rệt ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được

Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng được sử dụng có hiệu quả cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất cấp 7; độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất cao hơn

Trang 9

2.1.1.3.Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp

hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường nhiều tầng liên tục hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng

Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.Loại kết cấu này được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất  7; 30 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8; 20 tầng đối với cấp 9

2.1.1.4.Hệ thống kết cấu đặc biệt

Bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới, phía trên là hệ khung giằng.Đây là loại kết cấu đặc biệt, được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn; khi thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung sang hệ thống khung giằng Nhìn chung, phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này khá phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn

2.1.1.5.Hệ kết cấu hình ống

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà bao gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống.Trong nhiều trường hợp, người ta cấu tạo hệ thống ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệ thống khung hoặc vách cứng

Hệ kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho các công trình cao từ 25 đến 70 tầng

2.1.1.6.Hệ kết cấu hình hộp

Đối với các công trình có độ cao và mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ

Trang 10

thống khung với mạng cột xếp thành hàng

Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho những công trình rất cao, có khi tới 100 tầng

2.1.2 Lựa chọn phương án kết cấu khung

Công trình thi công là ”TRỤ SỞ LIÊN CƠ QUAN SỐ 4-HÀ NỘI ” một công trình cao tầng (8 tầng) với độ cao 32,7m ( <40m) Nên theo TCVN chƣa cần xét đến gió động và động đất Mặt khác công trình đƣợc xây dựng ở phố Bà Triệu –

Hà Nội, là khu vực ít xẩy ra động đất Do đó khi thiết kế hệ kết cấu công trình, đê đảm bảo công trình chịu đƣợc tải trọng, và để tiết kiệm chi phí xây dựng, em chọn giải pháp kết cấu là: hệ khung chịu lực

2.1.3 Kích thước sơ bộ của kết cấu

kc t ha ng 1

Hình 2-1.Mặt bằng kết cấu tầng điển hình

Trang 12

Với tải trọng nhỏ lấy D = 1,1

L: Cạnh ngắn của ô bản; l = 3,6 m

1,1.3,6 0,088 45

b

Chọn hb = 12 cm cho toàn bộ sàn nhà và các tầng

Trang 13

2.1.3.2 Tiết diện cột

Tiết diện cột sơ bộ chọn theo công thức ( theo đk về khả năng chịu lực ) :

Ab = k N/Rb

k = 1,2 với cấu kiện chịu nén lệch tâm

Ab: Diện tích tiết diện ngang của cột

N: Lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột

+ Bê tông cột cấp độ bền B25 có

Rb = 14,5 (Mpa)= 1,45 (KN/ m2)

+ Tính toán sơ bộ nhƣ sau :

- Tính cột: Với diện truyền tải của cột lớn nhất

Diện truyền tải cột giữa

Trang 14

Diện truyền tải cột biên

Trang 15

Ab2 = 1,2.N/Rb = 1,2.2280,9/1,45 = 1887,6 (cm2) =>Chọn Ab= ( 50 x50) (cm)

Ab3= 1,2.N/Rb = 1,2.1869,1/1,45 = 1546,8 (cm2) => Chọn Ab= ( 40 x40) (cm)

Ab4= 1,2.N/Rb = 1,2.934,6/1,45 = 773,5 (cm2) => Chọn Ab= ( 40 x40) (cm)

- Kiểm tra tiết diện cột theo điều kiện ổn định:  bgh 31đối với cột khung

- Giả thiết khung ngàm vào móng ở độ sâu 1,2m

- Kiểm tra với cột tầng 1 có độ cao l = 3,6+1,2 = 4,8 m

lo = .l= 0,7.4,8 = 3,36 (m)

Độ mảnh của cột:

= lo/b = 3,36/ 0,6 = 5,6<bgh 31

Vậy tiết diện cột Fb= (60x60) (cm) thoả mãn điều kiện ổn định

- Kiểm tra độ mảnh  của cột:

= lo/b =  /l b= 0,7.3,6/0,4= 6,3 <bgh 31=>Đảm bảo điều kiện ổn định

2.2 Tính toán tải trọng

Việc tính toán các loại tải trọng và cách xác định đƣợc áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 2737 - 1995 về “ Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế ”

2.2.1 Tĩnh Tải

Từ các lớp cấu tạo của sàn ,mái ta xác định đƣợc tĩnh tải tác dụng nhƣ sau :

- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên 1m2 sàn cho từng lớp: gtc=i x i

- Tải trọng tính toán phân bố đều trên 1m2 sàn cho từng lớp:gTT = gtc x ni Trong đó : +  i là chiều dày lớp thứ i

+ i là Trọng lƣợng riêng lớp thứ i

+ n i là Hệ số vƣợt tải lớp thứ i

Trang 16

3 Bê tông chống thấm (không thép) 0,04 25 1 1,1 1,1

Trang 17

Mái tôn và xà gồ lấy 0,4 KN/m

Trang 18

2.2.1.1.Tĩnh tải do trọng lượng bản thân dầm,sàn,cột

( chương trình etaps tự tính toán nên trong bảng trên không kể đến trọng lượng bản

Trang 19

2.2.3.Tải trọng gió

Tải trọng gió tác dụng lên một mét vuông bề mặt thẳng đứng của công trình là:

W = n  W0 k  C Trong đó W0 - áp lực gió ở độ cao 35,7 m ,theo TCVN-2737-1995

1995, lấy

Trang 20

Theo sơ đồ như trong hình vẽ sau:

Ce1 = - 0,8 được tra bảng (nội suy) với  = 111,3o ; 31, 2 2,5

Tải trọng gió trên 1 m2 tường tính theo công thức : q = n.W0.k.c.a

Các hệ số lấy trong TCVN 2737 - 1995 như sau :

Trang 21

n = 1,2 : Hệ số vượt tải

a = 7,2 m : Bước khung

c = 0,8 : Hệ số khi ứng với phía gió đẩy

c = -0,6 : Hệ số khi ứng với phía gió hút

k : Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao

W0=95kg/m2- Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn (Hà Nội thuộc gió vùng II-B)

Áp lực gió khi thổi từ trái qua phải :

+ Phía gió đẩy : qđ (kG/m)

Trang 22

Tại phần trên của mái ta quy tải trọng gió về tải tập trung

Tại vị trí có cao trình là 31,2 m tra bảng 5 TCVN 2735 – 1995 ta có K1 = 1,2272 Tại vị trí đỉnh mái cao trình là 32,1 m tra bảng 5 TCVN 2735 – 1995 ta có K2 = 1,2326

Tải trọng gió tác dụng vào tường ta quy về tải trọng tập trung

+ Xác định các ci :Do mái có tường con gái quá thấp , mái tôn gần phẳng nên coi mái tôn là phẳng ci1 = 0,8 ; ci2 = - 0,6

Trang 23

q= a.h.n.W = a.h.n.W K.C

phía gió đẩy qđ = 7,2.1,2.0,95.1,2299.0,8 = 8,08 KN

phía gió hút qh = 7,2.1,2.0,95.1,2299.0,6 = 6,06 KN

2.3 Khai báo tải trọng:

2.3.1 Khai báo tĩnh tải:

Chương trình Etabs 9.7.2tự động dồn tải trọng bản thân của các cấu kiện nên đầu vào ta chỉ cần khai báo kích thước của các cấu kiện dầm sàn cột và lõi …đặc trưng của vật liệu được dùng thiết kế như mô đun đàn hồi, trọng lượng riêng, hệ số poatxông, nếu không theo sự ngầm định của máy: với bê tông B25 ta nhập E = 2,9.106 T/m2;  =2,5 T/m3 chương trình tự động dồn tải dồn tĩnh tải về khung nút

Do vậy trong trường hợp Tĩnh tải ta đưa vào hệ số Selfweigh = 1,1; có nghĩa

là trọng lượng của bản sàn BTCT dày 10cm đã được máy tự động tính với hệ số vượt tải 1,1; Như vậy chỉ cần khai báo TL các lớp cấu tạo: gạch lát, vữa lót, vữa trát, tường trên sàn, sàn Vệ sinh, thêm vào Tĩnh tải, bằng cách lấy toàn bộ tĩnh tải

đã tính trừ đi trọng lượng tính toán của bản sàn BTCT

Hoạt tải đứng:

Chương trình Etabs có thể tự động dồn tải về các cấu kiện cho nên hoạt tải thẳng đứng tác dụng lên các bản sàn được khai báo trên phần tử shell (Bản sàn) với thứ nguyên lực trên đơn vị vuông; chương trình tự động dồn tải trọng về khung nút Các ô sàn khác nhau được gán giá trị hoạt tải sử dụng thực tế của ô sàn ấy

2.3.2.Tải trọng gió:

+ Thành phần gió tĩnh (gió trái, gió phải)

+ Thành phần gió tĩnh được tính đưa về tại các nút biên tại các mức sàn (theo phương tương ứng) theo diện tích bề mặt đón gió của công trình

Tính theo tiêu chuẩn TCVN 375-2006,

Trang 24

Ta đưa các tải trọng động đất về các tâm khối lượng tương ứng với các mức sàn

2.3.3 Mô hình tính toán:

Sơ đồ tính được lập trong phần mềm tính kết cấu etabs9.7.2 dưới dạng khung không gian có sự tham gia của phần tử frame là dầm, cột và các phần tử shell là sàn, vách thang máy, vách thang bộ

Tải trọng được nhập trực tiếp lên các phần tử chịu tải theo các trường hợp tải tính nên ta chỉ nhập tĩnh tải phụ thêm ngoài tải trọng bản thân Hoạt tải tính toán được trọng (TT, HT, GIO X, GIOXX,GIO Y,GIOYY, DDX, DDY) Phần tải trọng bản thân do máy tự nhân với hệ số giảm tải trước khi nhập vào máy

Nội lực của các phần tử được xuất ra và tổ hợp theo các quy định trong TCVN 2737-1995 và TCXD 198-1997

Trang 25

Hình 2-2.Mô hình khung không gian

Trang 26

Hình 2-3 Mô hình khung trục 3

-Một số trương hợp tải trọng

Trang 27

Hình 2-4.Sơ đồ tĩnh tải tầng 1

Hình 2-5.Sơ đồ hoạt tải 1 tầng 1

Trang 28

Hình 2-6.Sơ đồ hoạt tải 2 tầng 1

Hình 2-7.Sơ đồ hoạt tải 3 tầng 1

Trang 29

Hình 2-8.Sơ đồ GTX tầng 1

Hình 2-9.Sơ đồ GPX tầng 1

Trang 30

Hình 2-10.Sơ đồ GTY tầng 1

Hình 2-11.Sơ đồ GTY tầng

Trang 31

2.3.4.Xuất nội lực

Hình 2-12 Biểu đồ lực dọc của tổ hợp BAO (kN)

Trang 32

Hình 2-13 Biểu đồ momen M3-3 của tổ hợp BAO (kN)

Trang 33

Hình 2-14 Biểu đồ momen M2-2 của tổ hợp BAO (kN)

Trang 34

Hình 2-15 Biểu đồ lực cắt V2-2

Trang 35

Hình 2-16 Biểu đồ lực cắt V3-3

Trang 36

2.3.5 Tổ hợp nội lực

2.3.5.1 Cơ sở cho việc tổ hợp nội lực:

Tổ hợp nội lực nhằm tạo ra các cặp nội lực nguy hiểm có thể xuất hiện trong quá trình làm việc của kết cấu Từ đó dùng để thiết kế thép cho các cấu kiện

- Các loại tổ hợp nội lực:

+ Tổ hợp cơ bản 1: TT + 1 HT

+ Tổ hợp cơ bản 2: TT + nhiều hơn 2 HT với hệ số 0,9

+ Tổ hợp tải trọng đặc biệt gồm các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, tải trọng tạm thời ngắn hạn có thể xẩy ra và 1 trong các tác tải trọng đặc biệt

Tổ hợp tải trọng đặc biệt do tác động của động đất không tính đến tải trọng gió

- Tổ hợp tải trọng đặc biệt có 1 tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời được lấy toàn bộ

- Tổ hợp tải trọng đặc biệt có hai tải trọng tạm thời trở lên, giá trị tải trọng đặc biệt được lấy không giảm, giá trị tính toán của tải trọng tạm thời hoặc nội lực tương ứng chúng được nhân với hệ số tổ hợp như sau: tải trọng tạm thời dài hạn 0,95 Tải trọng tạm thời ngắn hạn nhân với hệ số 0,8

Trang 38

Load

Nội lực tính toán

Cx (cm)

Cy

M2 (kN.m)

M3 (kN.m)

Tầng

1

C15

M2 max 40 40 COMB19 -1527,35 -1,27 -3,46 -3,71 -0,96 M3 max 40 40 COMB18 -1734,83 -1,31 -3,11 -3,026 -1,034

N max 40 40 COMB3 -1932,62 -1,28 -3,15 -3,058 -0,946

C4

M2 max 60 60 COMB5 -4137,93 -0,01 6,3 14,69 0,702 M3 max 60 60 COMB15 -3817,84 2,54 3,03 8,593 4,668

N max 60 60 COMB3 -4748,84 -0,4 2,03 8,175 0,326

C5

M2 max 60 60 COMB17 -3244,44 13,54 23,61 32,97 15,13 M3 max 60 60 COMB16 -3684,06 14,57 22,08 29,08 17,7

N max 60 60 COMB3 -4222,19 13,81 22,38 29,41 15,38

C6

M2 max 60 60 COMB9 -3596,68 13,54 23,61 32,968 15,133 M3 max 60 60 COMB16 -3594,68 14,57 22,08 29,08 17,703

N max 60 60 COMB3 -3676,75 13,81 22,38 29,412 15,384

C29

M2 max 40 40 COMB17 -1418,46 23,3 16,16 24,036 26,073 M3 max 40 40 COMB10 -1540,67 25,35 13,78 19,466 29,273

N max 40 40 COMB3 -899,43 -6,16 -15,11 -27,44 -10,799

C4

M2 max 50 50 COMB3 -2340,13 -14,98 -1,29 -3,059 -26,124 M3 max 50 50 COMB3 -2340,13 -14,98 -1,29 -3,059 -26,124

N max 50 50 COMB3 -2340,13 -14,98 -1,29 -3,059 -26,124

C5

M2 max 50 50 COMB3 -1882,88 36,48 62,91 110,33 65,085 M3 max 50 50 COMB3 -1882,88 36,48 62,91 110,33 65,085

N max 50 50 COMB3 -1882,88 36,48 62,91 110,33 65,085

C6

M2 max 50 50 COMB2 -1574,45 60,1 1,5 8,187 109,71 M3 max 50 50 COMB3 -1709,33 69,22 2,88 5,758 123,46

N max 50 50 COMB3 -1709,33 69,22 2,88 5,758 123,46

C29

M2 max 40 40 COMB7 -637,61 5,65 -5,36 -9,103 10,136 M3 max 40 40 COMB1 -701,27 5,79 -4,97 -8,102 12,809

N max 40 40 COMB3 -814,35 6 -4,68 -7,813 10,765

Trang 40

Chương 3:TÍNH TOÁN SÀN

3.1.Sơ bộ chọn kích thước

Nhiệm vụ thiết kế tính 1 ô sàn vệ sinh và 1 ô sàn phòng làm việc

Ta tính cho 1 ô sàn vệ sinh và 1 ô sàn phòng làm việc của tầng điển hình như hình vẽ

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w