1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bản vẽ thi công trụ sở công ty viễn thông quân đội viettel hà nội

238 437 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đang được ứng dụng c

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh

mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang

có những bước tiến đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất

và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn

Sau 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Hàng Hải, đồ án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “TRỤ SỞ CÔNG TY QUÂN ĐỘI VIỄN THÔNG VIETTEL” Nội dung của đồ án gồm 3 phần:

và hướng dẫn kết cấu của thầy ThS Nguyễn Xuân Hòa

Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn

bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này

Hải Phòng, ngày 19 tháng 11 năm 2015

Sinh viên

Trang 2

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 - Giới thiệu về công trình

Bộ mặt các đô thị đang thay đổi hàng ngày, từ hạ tầng cơ sở đến thượng tầng kiến trúc, củng cố tính đúng đắn và hiệu quả xã hội của các đường lối, chính sách đổi mới và khuyến khích đầu tư, trở thành tiền đề cho lý thuyết các đô thị lớn được coi là những tấm gương phản ánh sự phát triển của Quốc gia

Để nhanh chóng hoà nhập với sự phát triển chung của Thủ đô, chỉnh trang diện mạo Thành phố, cải thiện cảnh quan kiến trúc khu vực cũng như tăng cường cung cấp các dịch vụ tiện ích và công cộng, đồng thời góp phần vào kế hoạch chung từ 2001-

2005, phấn đấu đạt tiêu chẩn 7-7,5m2

/người (cho diện tích ở), giải quyết những vấn đề mới cần đặt ra là xây dựng ,cung cấp các nhà ở văn phòng cao cấp cho các doanh

nghiệp trong và ngoài nươc thuê làm trụ sở làm việc

Công trình Văn phòng làm việc và cho thuê VIETTEL-số 1 GIANG VĂN MINH

do chủ đầu tư là công ty viễn thông quân đội VIETTEL làm chủ đầu tư với công năng

vừa làm văn phòng làm việc ,trung tâm nghiên cứu ứng dụng triển khai công nghệ,vừa làm văn phòng cho các công ti ,doanh nghiệp có nhu cầu thuê làm trụ sở.Khu đất xây dựng công trình có một địa thế vô cùng thuận lợi mà không phải công trình nào cũng

có :Nằm ngay trong lòng thủ đô Hà Nội ,tại vị trí ngã tư tiếp giáp giữa đường GIANG VĂN MINH ,KIM MÃ,CÁT LINH ,GIẢNG VÕ,rất thuận lợi cho giao thông ,quảng

bá hình ảnh cũng như các vấn đề về an ninh luôn được đảm bảo cao

Công trình xây dựng gồm 11 tầng lầu, một tầng hầm làm chức năng gara ,nhà kho từ

tầng 1 đến tầng 6 được phục vụ cho nhu cầu của công ty VIETTEL.từ tầng 7 đến tầng

11 được dùng làm văn phòng cho thuê.Trên mái có bố trí khu vực giải khát nhằm phục

vụ nhu cầu nghỉ ngơi , ăn uống cho cán bộ làm việc trong ngôi nhà.Tầng mái có bố trí một tầng kĩ thuật ,mái được làm với kết cấu hình tròn có những viền bằng thép ,làm

tăng thêm vẻ đẹp cho công trình

Hiện trạng khu đất

Vị trí khu đất với mặt tiếp giáp chính là đường Giang Văn Minh , tuyến phố được xác định là trục giao thông chính trong hệ thống giao thông của thành phố, đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, kết hợp với mạng giao thông khu vực như đường đi

Trang 3

Kim Mã, đường Cát Linh, đường Giảng Võ, tạo thành các lối mở cho giao thông đi lại, làm tăng tính khả thi của dự án

Hiện tại, khu đất đầu tư nghiên cứu xây dựng có một số công trình cấp III, IV không còn phù hợp với điều kiện kinh tế mới, và hai sân tennis đều thuộc quyền quản

lý của Công ty Tất cả các công trình kiến trúc hiện hữu tại khu đất sẽ được phá bỏ để đầu tư xây dựng lại, nâng cao giá trị sử dụng đất Phương án kiến trúc đưa ra một giải pháp tận dụng tối đa các không gian chức năng và tổ hợp mặt đứng cần có những đường nét mềm mại ,quyến rũ và thu hút,đồng thời vẫn phải mang dáng dấp hiện đại, phù hợp với cả chức năng sử dụng là làm văn phòng

1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

Tại trục đường GIANG VĂN MINH đã hình thành các công trình công cộng và cao tầng cấp I, cấp II Các công trình này đã và đang xây dựng thuộc quy hoạch chi tiết đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn khu vực

Khu đất có diện tích 2000 m2 Toàn bộ tổ hợp công trình đã được định hình về hướng phát triển, cả về quy mô và chức năng, không gian sử dụng

Khu đất xây dựng thuộc khu vực đã được xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Các hướng giao thông khu vực và lân cận cũng rất thuận lợi và hoàn chỉnh thuộc

cả hệ thống Quy hoạch Tổng thể và Quy hoạch chi tiết Chọn hướng Nam là hướng chính Khoảng cách từ vỉa hè vào đến nội bộ khu đất là một con đường bê tông có bề rộng là 6m Độ lùi này của công trình so với vỉa hè làm giảm tiếng ồn và tăng hiệu quả trong việc giảm giao cắt trên trục đường giao thông Công trình được đặt với độ lùi hợp lý từ khoảng cách của tường rào đến công trình là 9,73m Độ lùi này đảm bảo cho giao thông đi lại và bán kính quay xe được thuận tiện, cũng như khoảng cách của không gian trước sảnh chính được đảm bảo rộng rãi Đường ô tô lên xuống tầng hầm được tách riêng với đường xe máy, nhằm làm giảm mật độ tập trung xe tại sảnh chính

Quy hoạch tổng mặt bằng cũng tính đến các giải pháp giao thông nội bộ cũng như cây xanh cảnh quan để làm tăng yếu tố môi sinh Khoảng cách của công trình với tường rào các khu lân cận cũng được tính toán với khoảng cách nhỏ nhất là 3m để đảm bảo khoảng ngăn cháy khi có sự cố cháy nổ,công trình bố trí một đường giao thông nội bộ cứu hoả với bề rộng lòng đường là 3m để đảm bảo xe cứu hoả có thể hoạt động trong công trình khi có sự cố cháy nổ xảy ra Khoảng cách sân chơi thể thao

Trang 4

cũng được tuân thủ theo đúng các quy định, quy phạm hiện hành Nhìn chung, cách bố cục tổng mặt bằng là nhằm giải quyết một cách tốt nhất về cơ cấu không gian, đường dạo và cảnh quan kiến trúc, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tiện ích công cộng, đồng thời tận dụng triệt để và hiệu quả nhất diện tích đất mà công trình đã được quy hoạch

Sự thuận lợi về mặt giao thông của công trình là gần ngã tư , là nơi tập trung cao về giao thông Vỉa hè trục đường này cũng rất rộng rãi với chiều cao bó vỉa

là 0,25m Các hệ thống hạ tầng cũng được xây dựng và lắp đặt như ống cấp, thoát nước, cáp điện và cáp thông tin liên lạc cũng được đặt dưới nền đường, vỉa hè Phía trong nội bộ của khu đất, các cây xanh cảnh quan và cụm tiểu cảnh trang trí, cải thiện môi trường đươc sắp xếp và bố trí hợp lý, chủ yếu là dọc theo các tường ngăn với khu vực lân cận và ngay tại sát công trình Lối đi bộ, chủ yếu là giao thông xe xuống hầm garage được tổ chức rộng rãi và phân luồng xe hợp lý với sự đảm bảo bán kính quay

xe tối thiểu 7,5m Các lối đi dạo vòng quanh cũng có chiều ngang nhỏ nhất là 3m, kết hợp cây xanh, đèn chiếu sáng, ghế nghỉ, tạo cảnh quan và vi khí hậu môi trường cho khu đất

1.3 :Các giải pháp kiến trúc

1.3.1 Giải pháp mặt bằng:

Giải pháp bố cục mặt bằng đưa ra hệ kết cấu được nghiên cứu lựa chọn có kích thước là 9m × 9m Giải pháp lưới kết cấu này cho phép các không gian công năng trong sử dụng được linh hoạt và dễ thích ứng với các điều kiện yêu cầu cao về tiêu chuẩn ở và làm việc Sự lựa chọn này đảm bảo sự phù hợp với các modul tổ hợp thiết

bị nội thất và việc ứng dụng các phương pháp thi công tiên tiến, đưa khoa học ứng dụng vào thực tiễn Với sự tuân thủ theo mật độ xây dựng là 38%, bốn mặt nhà của tổ hợp công trình đều được tiếp xúc tự nhiên bên ngoài, điều này cho phép các không gian công năng bên trong của tòa nhà được thỏa mãn và không gò bó về ánh sáng và thông gió tự nhiên bố cục mặt có các khoảng không gian làm sảnh và ban công tiếp xúc với tự nhiên ,do đó tăng thêm độ tiện nghi cho công trình trong quá trình sử dụng Hệ thống giao thông thang máy thang bộ và thang thoát hiểm được bố trí tập trung vào một khu vực nhằm tăng thêm độ linh hoạt cho không gian sử dụng của các tầng

Công trình có 1tầng hầm làm garage ô tô, với chiều cao 3,3m Lối ô tô xuống được thiết kế làm 2 làn xe lên xuống với chiều rộng là 6m với các điểm quay xe hợp

Trang 5

lý, thuận tiện cho giao thông, tại tầng hầm bố trí các phòng kỹ thuật điện, máy bơm, điều hòa trung tâm và các bể ngầm phục vụ cho toàn bộ công trình

Toàn bộ tổ hợp công trình chứa đựng trong đó 4 chức năng đối tượng sử dụng chính, bao gồm:

+ Khối văn phòng làm việc và giao dịch của công ty VIETTEL

+ Khối nghiên cứu -ứng dụng và triển khai công nghệ của công ty VIETTEL

+ Khối văn phòng cho thuê

+ Khối dịch vụ nhẹ ở mái (tận dụng không gian thừa của tầng này, sau khi trừ

đi diện tích của phòng kỹ thuật thang máy, bể nước dùng trong sinh hoạt và PCCC)

1.3.2 Giải pháp kiến trúc mặt đứng

Với ý tưởng thiết kế công trình có vẻ đẹp riêng ,tạo nét đột phá và khác biệt so với các công trình khác đã xây dựng.Có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố dân tộc và nét hiện đại của phương tây.Công trình xây dựng với vật liệu chủ yếu là bê tông và kính.Toàn bộ các mặt đứng được thiết kế với hệ thống kính BỈ khung nhôm NEWZEALAND tạo cho công trình một dáng vẻ vừa mềm mại vừa sang trọng.Với các mặt cong tạo dáng ở khối 6 tầng tạo cảm giác vững chãi cho công trình khi vươn lên tầm cao Hệ thống vách kính khung nhôm vòng quanh tạo không gian thoáng ,thân thiện với tự nhiên ,giúp cho con nguời khi sống và làm việc trong công trình có cảm giác thoải mái tiện nghi hơn

Hệ thống ban công vòng đua ra bốn phía công trình từ tầng 6 trở lên làm cho công trình vừa cân đối hài hòa,lại không bị khô cứng ,đơn điệu bởi các khối vuông thường thấy trong các nhà cao tầng.Với một góc nhìn hợp lí , có thể thấy công trình toát lên vẻ đẹp nhẹ nhàng ,sâu lắng nhưng cũng không kém phần hoành tráng sang trọng bới tầm cao và quy mô của công trình

1.3 3Giải pháp kiến trúc của công trình:

Tại tầng 1 của tòa nhà bố trí các không gian dùng để trưng bày và giới thiệu sản phẩm, các sảnh riêng cho văn phòng và căn hộ Khu vực dành cho café giải khát được đẩy lùi về phía sau, gần khu vực sân chơi thể thao Không gian dịch vụ giải khát này nhằm giải quyết sự khép kín trong yêu cầu sử dụng của Tổ hợp về mặt dịch vụ

Trang 6

Tầng 1 có bố trí một không gian thông tầng tạo không gian thoáng đãng cho sảnh tầng 1,đồng thời bố trí một trung tâm chăm sóc khách hàng cho công ty VIETTEL,do đó dành nhiều không gian tầng 1 làm sảnh và sảnh chờ cho khách hàng

Tầng 2†6 của tòa nhà dành cho không gian chức năng văn phòng làm việc và trung tâm ứng dụng - triển khai công nghệ của công ty VIETTEL Tại các tầng này

không định hình trước các tường ngăn chia, mà dựa vào hệ lưới kết cấu 9m × 9m để tạo sự linh hoạt trong phân chia không gian sử dụng cụ thể, tùy vào từng yêu cầu mà phân chia không gian bằng vật liệu nhẹ cách âm.Sàn các tầng được bố trí các sàn kĩ thuật nhằm đảm bảo sự cách âm và cách chấn động tốt,không gây ảnh hưởng cho các tầng dưới.sàn các tầng bố trí hệ thống sàn kĩ thuật để ngăn ảnh hưởng do các máy móc thiết bị viễn thông gây ra,sử dụng hệ thống trần kỹ thuật để thu gom các đường ống kỹ thuật, đảm bảo chiều cao thông thủy từ mặt sàn đến trần giả với khoảng cách từ 2,4m † 2,7m để sử dụng làm các chức năng khác, tăng hiệu quả sử dụng đất Tầng 7†11 là dành cho khối văn phòng làm việc cho các đơn vị kinh doanh thuê làm văn phòng,chiều cao tầng 3,3 m Do muốn tạo sự linh họat và thuận tiện tùy thuộc nhu cầu

sử dụng của khách hàng thuê văn phòng,các tầng này sẽ không có sự phân chia không gian rõ rệt, trừ các khu vực vệ sinh và kĩ thuật cho toàn bộ công trình Do cấu tạo kết cấu sàn là đổ bê tông dự ứng lực không dầm căng sau nên sự phân chia các không gian trên không bị bó buộc , đồng thời tạo vẻ đẹp cho tầng nhà cũng như giúp cho giải pháp thông gió chiếu sáng trở nên đơn giản và thuận tiến

Tầng 11là tầng kỹ thuật và dịch vụ mái Trên tầng này, ngoài diện tích để tính toán cho các bể nước sinh hoạt , phòng kỹ thuật thang máy, phần diện tích còn lại được sử dụng làm khu vực giải khát ,cafe phục vụ cho nhu cầu của cán bộ làm việc trong công trình trong thời gian nghỉ ngơi Trong giải pháp nghiên cứu mặt đứng của

Tổ hợp công trình, các tỷ lệ hài hòa trong bố cục, phạm vi, đường nét và chi tiết được sắp xếp theo ý đồ rõ ràng, đạt yêu cầu về mặt thẩm mỹ Kiến trúc, ngôn ngữ Kiến trúc mạch lạc và đồng nhất nói lên tính hoành tráng, hiện đại của 1 tòa nhà cao ốc được xây dựng ở thế kỷ 21, nhưng đồng thời vẫn tạo dáng vẻ thân thiết và gần gũi của tính năng nhà ở Ở đây, sự mềm mại của đường cong mặt trước tạo nét duyên dáng cho khối công trình

Trang 7

Các không gian làm việc của công ty định hướng với chiều cao trung bình là 3,9 m/tầng Khối văn phòng cho thuê là 3,3m/tầng Chiều cao này kết hợp với hệ sàn không dầm cho phép tạo ra không gian sử dụng phong phú và đa dạng, đáp ứng tối đa các yêu cầu về khối tích sử dụng và phù hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của thời tiết Miền Bắc nói chung và Hà Nội nói riêng

1.3.4Phương án tổ chức giao thông –thoát hiểm khi có sự cố

Công trình bố trí hai lõi thang máy và một thang bộ phục vụ cho nhu cầu giao thông trong toàn bộ công trình và được tập trung tại phía bắc của công trình.Cầu thang

bộ với kết cấu hai chiếu nghỉ và một chiếu tới tiếp giáp với sảnh thang ,tạo sự thuận lợi cho người đi thang bộ không cảm thấy mỏi mệt ,đồng thời tăng được bề rộng cánh thang giúp cho việc giao thông được thuận lợi.Thang thoát hiểm được đặt gần khu vực

vệ sinh và khu vực làm việc ,đáp ứng được yêu cầu được nêu trong tiêu chuẩn TCXDVN 323 :2004 về thiết kế nhà cao tầng,giải phóng nhanh nhất người trong tòa nhà ra ngoài khi có sự cố.Ngoài ra còn bố trí thêm một thang trượt để các tầng trên cao thể thoát người xuống nhanh nhất Thang trượt lắp tại vị trí giữa trục 4 và 5 của công trình

1.3.5Các giải pháp điện nước:

Hệ thống tuyến điện sẽ cung cấp cho dự án cũng thuận lợi bởi khu vực dự án nằm trong phạm vi mà Sở Điện Lực HN đã nâng cấp lưới điện để đảm bảo cung cấp điện cho toàn khu vực trong 10 năm tới Hệ thống thoát nước của khu vực dự án sẽ thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố phía đường GIANG VĂN MINH với đường kính ống Ф=1.500 đã được Thành phố đầu tư lắp đặt và đang vận hành sử dụng Hệ thống cấp nước phía đường GIANG VĂN MINH đã có đường ống phân phối, cấp nước sạch và xung quanh đã có đường ống dịch vụ cấp nước sạch cho khu vực dân cư xung quanh dự án như ở vị trí hành chính, vì vậy rất thuận tiện cho việc cấp nước sạch cho công tác thi công xây lắp cũng như dùng trong sinh hoạt sau này, khi dự án đã được hoàn tất đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng

Đường kính ống cấp nước vào bể chứa nước ngầm của công trình là đường

ống 80 Hệ thống đường ống cấp nước được thiết kế theo sơ đồ phân phối nước từ két mái xuống cho các điểm tiêu thụ nước của công trình theo các đường ống kỹ

thuật Nước sạch ở các bể nước dự trữ đặt nổi ở tầng hầm được bơm lên bể mái

Trang 8

Nhiệm vụ của bể mỏi là phõn phối và điều hoà nước xuống cỏc khu vệ sinh và khu tiờu thụ nước ở cỏc tầng trong toà nhà

Hệ thống thoỏt của bể phốt chảy tự nhiờn vào hệ thống thoỏt nước của thành phố

được phớa dưới khu vệ sinh ,tại cốt nền tầng hầm

1.3.6 Hệ thống thụng tin liờn lạc - Viễn thụng :

Đõy là Dự ỏn đầu tư xõy dựng của chủ đầu tư.Do đú yếu tố này luụn được đảm bảo một cỏch tốt nhất.Cụng ty sẽ dự định lắp đặt một thỏp nhỏ trờn mỏi để thu phỏt súng ,đảm bảo cho thụng tin liờn lạc luụn cú chất lượng cao nhất phục vụ cho cụng trỡnh và cho cả khu vực thuộc vựng phỏt súng của nú cỏp điện thoại liờn lạc, hệ thống truyền dẫn tớn hiệu internet, đều được đề cập đến trong thiết kế và được đầu tư đồng bộ song cựng quỏ trỡnh thi cụng xõy lắp Hệ thống truyền hỡnh, liờn lạc - Viễn thụng này được truyền dẫn lắp đặt đến từng khụng gian chức năng cụ thể, đến từng văn phũng làm việc, bộ phận dịch vụ và đến từng căn hộ ở Sự đầu tư đồng bộ này sẽ trỏnh cho người sử dụng những thủ tục mất thời gian về sau này, đồng thời sự quản lý sẽ quy về một mối do đơn vị Xớ nghiệp quản lý đảm nhận bao gồm cả cung cấp dịch vụ thứ phỏt

do người sử dụng yờu cầu cũng như duy tu bảo hành, bảo dưỡng dịch vụ cung cấp

1.3.7 Hệ thống chữa chỏy,cứu hỏa:

Bình chữa cháy tại chỗ

Công trình sử dụng một hộp chữa cháy tự động đặt ở gần lõi thang máy đề phòng sự cố cháy có thể xảy ra

Hệ thống họng n-ớc chữa cháy vách t-ờng

động trong vũng vài às trước khi cú dũng sột thực sự đỏnh xuống và cú hiệu quả

trong thời gian lõu dài

*Vựng bảo vệ

Trang 9

Vùng bán kính bảo vệ của đầu thu sét PULSAR60 lên đến 118m vì vậy đảm bảo khả năng bảo vệ cho công trình Tuy nhiên để tăng thêm tính an toàn cho

công trình bằng việc bổ xung vành đai đẳng thế tại tầng 6 ( +20.7m ), tầng 13 (+43.8), tầng 19 (+63.6m) Tại các tầng này tiến hành xây dựng vòng kết nối khép kín xung

quanh tường nhà Vòng kết nối được thực hiện bằng cáp đồng có tiết diện đến

100mm2 Thực hiện đấu nối vòng kết nối với các thành phần kim loại trong công trình như : Với tất cả dây dẫn sét của công trình và từng phần khung bê tông cốt thép với

một số dầm bê tông có thể xâm nhập được…

Hệ thống cáp thoát sét :

Dùng 2 đường cáp đồng thoát sét đảm bảo khả năng dẫn sét nhanh chóng

an toàn cho công trình, cáp thoát sét với diện tích cắt ngang là:100mm2

Cách 1.0m có một bộ kẹp định vị cáp thoát sét…

Các hóa chất làm giảm điện trở GEM có tác dụng làm giảm và ổn định điện trở nối đất trong thời gian lâu dài

Hộp kiểm tra tiếp địa chỗ nối đất dùng để theo dõi và kiểm tra định kỳ giá trị điện trở nối đất hàng tháng, hàng quý và hàng năm

Trang 10

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1 Sơ bộ phương án kết cấu

2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung

Theo TCXD 198 : 1997, các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung-vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng nào phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang như gió và động đất

2.1.1.1Hệ kết cấu khung

Hệ kết cấu khung, có khả năng tạo ra các không gian lớn, thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung ,có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm, là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn

Trong thực tế, hệ kết cấu khung được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 20 tầng ,với cấp phòng chống động đất  7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8; 10 tầng đối với cấp 9

2.1.1.2Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng ,có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phương ,hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được

sử dụng cho các công trình cao trên 20 tầng

Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả rõ rệt ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn ,thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được

Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng ,được sử dụng có hiệu quả cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất cấp 7; độ cao giới hạn bị giảm

đi nếu cấp phòng chống động đất cao hơn

2.1.1.3 Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp

hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng, thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng

Trang 11

Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất  7; 30 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8; 20 tầng đối với cấp 9

2.1.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt

Bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới, phía trên là hệ khung giằng.Đây là loại kết cấu đặc biệt, được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn Nhìn chung, phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này khá phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn

2.1.1.5 Hệ kết cấu hình ống

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà bao gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp, người ta cấu tạo hệ thống ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệ thống khung hoặc vách cứng

Hệ kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho các công trình cao từ 25 đến 70 tầng

2.1.1.6 Hệ kết cấu hình hộp

Đối với các công trình có độ cao và mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng

Hệ kết cấu đặc biệt này, có khả năng chịu lực ngang lớn, thích hợp cho những công trình rất cao, có khi tới 100 tầng

2.1.2 Lựa chọn phương án kết cấu

Công trình Trụ Sở Công Ty Viễn Thông Quân Đội VIETTEL là một công trình cao tầng với độ cao 38,9 m < 40m Đây là một công trình nhà ở, mang tính chất hiên đại, sang trọng Mặt khác, công trình lại xây dựng trong khu dân cư đông đúc, vì vậy yêu cầu đặt ra khi thiết kế công trình, là phải chú ý đến độ an toàn của công trình, theo điểm 2.6.1 TCXD 198 : 1997 thì “Kết cấu nhà cao tầng cần tính toán thiết kế với các tổ hợp tải trọng thẳng đứng, tải trọng gió động, có thể bỏ qua tải trọng động đất”

Trang 12

Hệ kết cấu chịu lực của công trình phải được thiết kế với bậc siêu tĩnh cao để khi chịu tác động của các tải trọng ngang lớn, công trình có thể bị phá hoại ở một số cấu kiện mà không bị sụp đổ hoàn toàn

Theo TCXD 198 : 1997 điều 2 “Những nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT toàn khối” điểm 2.3.3 thì “Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng ” Do đó khi thiết kế hệ kết cấu cho công trình này, em quyết định sử dụng hệ kết cấu khung - giằng (khung và lõi cứng)

Về hệ kết cấu chiu lực: Sử dụng hệ kết cấu khung – lõi chịu lực với sơ đồ khung giằng Trong đó, hệ thống lõi và vách cứng được bố trí ở khu vực đầu hồi nhà, chịu phần lớn tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng đứng tương ứng với diện chịu tải của vách Hệ thống khung bao gồm, các hàng cột biên, dầm bo bố trí chạy dọc quanh chu vi nhà và hệ thông dầm sàn, chịu tải trọng đứng là chủ yếu, tăng độ ổn định cho hệ kết cấu

Kích thước sơ bộ của kết cấu

m

l.

Trong đó:

l là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn

D0,8 1,4 ; là hệ số phụ thuộc tải trọng Lấy D = 1,1

m là hệ số phụ thuộc loại bản:

m30 35 ứng với loại bản dầm Ta lấy m = 35;

m40 45 ứng với bản kê 4 cạnh Ta lấy m = 45

Trang 13

Ta có bảng tính toán chiều dày sơ bộ các ô sàn

STT Tên ô sàn

Kích thước

l2/l1 Loại bản sàn D m hb (m) cạnh

ngắn (m)

cạnh dài (m)

Lấy chiều dày bản sàn các tầng hb = 0,1 m

2.1.3.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm

1) Lựa chọn sơ bộ kích thước dầm khung

Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột , công năng sử dụng của công trình

mà chọn giải pháp dầm cho phù hợp Với điều kiện kiến trúc tầng nhà cao 3m trong đó nhịp lớn nhất là 8,5 m với phương án kết cấu BTCT thông thường thì chọn kích thước dầm hợp lý là điều quan trọng Ta chọn nhịp dầm lớn nhất, để tính toán xác định sơ bộ tiết diện

Chiều cao sơ bộ dầm xác định theo công thức:

Trang 14

F : diện tích tiết diện cột;

k :hệ số kể tới mô men uốn; k 1,2 1,5 

Bê tông cột sử dụng bê tông B25 : Rb = 14,5 Mpa

N :lực dọc tính toán theo diện chịu tải tác dụng vào cột

Trang 15

Kiểm tra tiết diện cột theo độ mảnh điều kiện cho phép:

Tiết diện cột cần đảm bảo điều kiện:

0 0

Bề dày vách cứng thang máy ta lấy không nhỏ hơn các giá trị sau:

(h/20 = 4000/20 = 200mm và 150 mm).Với h là chiều cao tầng

Chọn bề dày vách thang máy: b = 25 cm

TT tính toán

Trang 16

TT tính toán

TT tính toán

TT tính toán

Trang 17

TT tính toán

TT tính toán (T)

+ hd: chiều cao dầm trên tường tương ứng

Ngoài ra khi tính trọng lượng tường, ta cộng thêm hai lớp vữa trát dày 2cm/lớp Một cách gần đúng, trọng lượng tường được nhân với hế số 0,75 kể đến việc giảm tải trọng tường do bố trí cửa sổ kính

Trang 18

Tải trọng tường xây(tầng điển hình)

Tầng Loại tường Dày

(m)

Cao (m)

TLR (kG/m3)

Giảm tải

TT tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ

số vượt tải

TT tinh toán (kG/m2)

Tầng

1

Tường 220

0,22 2,3 1200 0,75 455,4 1,1 500,94 Vữa trát 2 lớp 0,04 2,3 1800 0,75 124,2 1,3 161,46

Tường 110 0,11 2,5 1200 0,75 247,5 1,1 272,25 Vữa trát 2 lớp 0,04 2,5 1800 0,75 135 1,3 175,5

Tầng

2

Tường 220

0,22 3 1200 0,75 594 1,1 653,4 Vữa trát 2 lớp 0,04 3 1800 0,75 162 1,3 210,6

Tường 110 0,11 3,2 1200 0,75 316,8 1,1 348,48 Vữa trát 2 lớp 0,04 3,2 1800 0,75 172,8 1,3 224,64

Tường 110 0,11 2,5 1200 0,75 247,5 1,1 272,25 Vữa trát 2 lớp 0,04 2,5 1800 0,75 135 1,3 175,5

Trang 19

2.2.2 Hoạt tải

2.2.2.1 Hoạt tải của sàn

Bảng thống kê giá trị hoạt tải sàn Đơn vị tải trọng : kG/m2

Dài Hạn

TT tiêu chuẩn

Hệ

số vƣợt tải

Hoạt tải tính toán

2.2.3 Tải trọng của gió

2.2.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió

Hệ số vƣợt tải của tải trọng gió n = 1,2

Hệ số khí động C đƣợc tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :

2) Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió

Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió

Trang 20

C¸c tÇng

Cèt cao

Trang 21

2.2.4 Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng

Sơ đồ tính được lập trong phần mềm tính kết cấu ETABS 9.7.1 dưới dạng khung không gian ,có sự tham gia của phần tử frame là dầm, cột và các phần tử shell là sàn, vách thang máy, vách thang bộ

Tải trọng được nhập trực tiếp, lên các phần tử chịu tải theo các trường hợp tải trọng Phần tải trọng bản thân do máy tự tính, nên ta chỉ nhập tĩnh tải phụ thêm ngoài tải trọng bản thân Hoạt tải tính toán được nhân, với hệ số giảm tải trước khi nhập vào máy

Nội lực của các phần tử được xuất ra, và tổ hợp theo các quy định trong TCVN 2737-1995 và TCXD 198-1997

Yêu cầu nhiệm vụ tính toán khung trục 3

Khai báo và gán các tải trong

TT, HT1, HT2, HT3, GT, GP

Hình 2.1:Xây dựng mô hình etabs

Trang 22

STORY 11 STORY 10 STORY 9 STORY 8 STORY 7 STORY 6 STORY 5 STORY 4 STORY 3 STORY 2 STORY 1 BASE

STORY 11 STORY 10 STORY 9 STORY 8 STORY 7 STORY 6 STORY 5 STORY 4 STORY 3 STORY 2 STORY 1 BASE

Hình 2.2:Sơ đồ TT tường trục 3

Hình 2.3:Sơ đồ gán TT sàn của tầng điển hình (STORY 2)

Trang 23

Hình 2.4:Sơ đồ gán HT1 của tầng điển hình (STORY 2)

Hình 2.5:Sơ đồ gán HT2 của tầng điển hình (STORY 2)

Trang 24

Hình 2.6:Sơ đồ gán HT3 của tầng điển hình (STORY 2)

Hình 2.7:Gió Phải tầng điển hình-Trục X (STORY 3)

Trang 25

Hình 2.8:Gió Phải tầng điển hình-Trục X (STORY 3)

Hình 2.9:Sơ đồ gió trái tầng điển hình –Trụ Y(story3)

Trang 26

Hình 2-10:Sơ đồ gió phải-trục y(story3)

2.3Tính toán nội lực cho công trình

2.3.1Tính toán nội lực cho các kết cấu chính của công trình

2.3.1.1 Giới thiệu phần mềm tính toán

Để tính toán kết cấu một công trình xây dựng dân dụng, có nhiều phần mềm kết cấu trong và ngoài nước để các nhà thiết kế lựa chọn như: SAP 2000 (CSI-Mỹ), STAAD III/PRO (REI-Mỹ), PKPM (Trung Quốc), ACECOM (Thái Lan), KPW (CIC - Việt Nam), VINASAS (CIC - Việt Nam) Song việc tính toán và thiết kế nhà cao tầng sẽ phức tạp hơn rất nhiều, bởi trong quá trình tính toán, phải kể đến các thành phần tải trọng động như: gió động, động đất tác dụng lên công trình, cũng như việc thiết kế kiểm tra các cấu kiện dầm, cột, vách cứng, sàn sau khi đã có kết quả nội lực Do đó việc lựa chọn một phần mềm kết cấu đáp ứng được các điều kiện như: dễ sử dụng, độ tin cậy cao và đáp ứng được các yêu cầu thực tế ,trong tính toán và thiết kế kết cấu nhà cao tầng, là một lựa chọn cần cân nhắc đối với các kĩ sư kết cấu

Ra đời từ đầu những năm 70, ETABS là phần mềm kết cấu chuyên dụng trong tính toán và thiết kế nhà cao tầng ETABS có xuất xứ từ trường Đại học Berkeley, cùng họ với SAP 2000 Điểm nổi bật của ETABS ở đây mà các phần mềm kết cấu khác không có như:

Trang 27

ETABS là phần mềm kết cấu,chuyên dụng trong tính toán và thiết kế nhà cao tầng

Giao diện được tích hợp hoàn toàn với môi trường Windows 95/98/NT/2000/XP

- Tất cả các thao tác được thực hiện trên màn hình đồ hoạ thân thiện

- Tính năng vượt trội khi vào số liệu, chỉnh sửa và sao chép dễ dàng, thuận tiện theo khái niệm tầng tương tự

- Tối ưu mô hình hoá nhà nhiều tầng Có thể mô hình các dạng kết cấu nhà cao tầng: Hệ kết cấu dầm, sàn, cột, vách toàn khối; Hệ kết cấu dầm, cột, sàn lắp ghép, lõi toàn khối…

- Các thư viện kết cấu sẵn có hoặc xây dựng sơ đồ kết cấu, dầm, sàn, cột, vách trên mặt bằng hoặc mặt đứng công trình bằng các công cụ mô hình đặc biệt

- Xuất và nhập sơ đồ hình học từ môi trờng AutoCAD (file *.DXF)

- Tự động tính toán tải trọng cho các kiểu tải sau: tải trọng bản thân, gió tĩnh, động đất theo tiêu chuẩn UBC, BS8110, BOCA96, hàm tải trọng phổ (Response Spectrum Function), hàm tải trọng đáp ứng theo thời gian (Time History Function)…

- Tự động xác định khối lượng và trọng lượng các tầng

- Tự động xác định tâm hình học, tâm cứng và tâm khối lượng công trình

- Tự động xác định chu kì và tần số dao động riêng theo hai phương pháp Eigen Vectors và Ritz Vectors theo mô hình kết cấu không gian thực tế của công trình Đặc biệt có thể can thiệp và áp dụng các tiêu chuẩn tải trọng khác, như: tải trọng gió động theo TCVN 2737-95, tải trọng động đất theo dự thảo tiêu chuẩn tính động đất Việt Nam hoặc tải trọng động đất theo tiêu chuẩn Nga (SNIPII-87 hoặc SNIPII-95)

Phân tích và tính toán kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn với lựa chọn phân tích tuyến tính hoặc phi tuyến

Đặc biệt việc kết xuất kết quả tính toán một cách rõ ràng, khoa học giúp cho việc thiết kế, kiểm tra cấu kiện một cách nhanh chóng, chính xác

- Thiết kế và kiểm tra cấu kiện dầm, sàn, cột, vách theo các tiêu chuẩn:

ACI318-99, UBC97, BS8110-89, EUROCODE 2-1992, INDIAN IS 456-2000, A23.3-94 … Trong đó: cấu kiện dầm tính ra đến diện tích thép Fa, cấu kiện cột tính ra đến diện tích thép Fa (có thể thực hiện bài toán thiết kế hoặc kiểm tra

Trang 28

CSA-cấu kiện cột), CSA-cấu kiện vách tính ra đến diện tích thép Fa theo tiêu chuẩn ACI318-99, UBC97, BS8110 (có thể thực hiện bài toán thiết kế hoặc kiểm tra cấu kiện vách)

- Thiết lập một cách nhanh chóng, chính xác, ngắn gọn thuyết minh tính toán công trình

- Kết xuất dữ liệu ra các môi trường khác như: SAP 2000, SAFE, AUTOCAD, ACCESS, WORD, NOTEPAD

Đặc biệt là việc kết xuất các mức sàn tầng của công trình sang chương trình phụ trợ SAFE để tính toán sàn bê-tông cốt thép Kết quả cuối cùng đạt được là biểu đồ nội lực, diện tích thép Fa, bố trí triển khai thép sàn

Ngoài ra, ETABS có thể tính toán và thiết kế cho cấu kiện dầm tổ hợp (Composite Beam), thực hiện thiết kế chi tiết liên kết tại các nút đối với kết cấu thép (Joint Steel Design) theo các tiêu chuẩn thông dụng trên thế giới

2.3.1.2Khai báo tải trọng

*Tĩnh tải:

Chương trình ETABS tự động dồn tải trọng bản thân của các cấu kiện nên đầu vào ta chỉ cần khai báo kích thước của các cấu kiện dầm sàn cột và lõi …đặc trưng của vật liệu được dùng thiết kế như mô đun đàn hồi, trọng lượng riêng, hệ

số poatxông, nếu không theo sự ngầm định của máy: với bê tông B25 ta nhập E

= 3.106 T/m2;  =2,5 T/m3 chương trình tự động dồn tải dồn tĩnh tải về khung nút

Do vậy trong trường hợp Tĩnh tải ta đưa vào hệ số Selfweigh = 1,1; có nghĩa

là trọng lượng của bản sàn BTCT dày 10 cm đã được máy tự động tính với hệ số vượt tải 1,1; Như vậy chỉ cần khai báo TL các lớp cấu tạo: gạch lát, vữa lót, vữa trát, tường trên sàn, sàn Vệ sinh, thêm vào Tĩnh tải.Tải trọng tường ngoài và vách ngăn đã tính và đưa về dải phân bố trên đơn vị dài tác dụng lên các dầm tương ứng có tường ngăn

*Hoạt tải đứng:

Chương trình ETABS có thể tự động dồn tải về các cấu kiện cho nên hoạt tải thẳng đứng tác dụng lên các bản sàn được khai báo trên phần tử shell (Bản sàn) với thứ nguyên lực trên đơn vị vuông; chương trình tự động dồn tải trọng về

Trang 29

khung nút Các ô sàn khác nhau được gán giá trị hoạt tải sử dụng thực tế của ô sàn ấy

*Tải trọng gió:

- Thành phần gió tĩnh (gió X, gió Y)

Thành phần gió tĩnh được tính đưa về tâm cứng tại các mức sàn (theo phương tương ứng) theo diện tích bề mặt đón gió của công trình

- Thành phần gió động (gió X, gió Y)

Thành phần gió động được tính đưa về tâm khối lượng tại các mức sàn (theo phương tương ứng) theo diện tích bề mặt đón gió của công trình

B113

Trang 30

C2

TH3GT 0,5 0,5 -6,54 -9,78 -479,74 -4,21 8,153 TGP 0,5 0,5 6,1 -10,92 -462,6 -2,04 11,24 TH3GP 0,5 0,5 2,15 -7,38 -482,1 -10,09 3,021

6

C7

TGT 0,6 0,6 -6,23 -9,24 -412,12 4,015 2,154 TGP 0,6 0,6 -5,15 -10,08 -430,85 -7,215 0,316 TH3 0,6 0,6 2,08 -6,58 -435,2 -8,155 7,219

C2

TH3GP 0,4 0,4 -5,63 -8,04 -401,16 0,167 8,159 TH3GT 0,4 0,4 -4,16 -9,73 -408,02 3,215 0,816 TGP 0,4 0,4 -1,06 -5,59 -415,02 -6,125 -5,846

11

C7

TGT 0,6 0,6 -4,63 -6,37 -308,2 7,414 -5,424 TGP 0,6 0,6 -3,22 -8,08 -315,1 -6,512 11,024 TH3 0,6 0,6 1,01 -3,12 -324,86 -7,819 7,026

C2

TH3GP 0,4 0,4 -3,49 -5,10 -198,34 6,617 10,082 TH3GT 0,4 0,4 -2,17 -6,42 -201,92 -7,618 5,024 TH3 0,4 0,4 0,07 -11,11 -218,69 -5,182 0,196

Trang 31

2.3.3 Kết quả xuất biểu đồ nội lực

Hình 2-11 Biểu đồ momen M3-3 của tổ hợp BAO (T.m)

Hình 2-12 Biểu đồ lực dọc tổ hợp BAO (T)

Trang 32

Hình 2-13 Biểu đồ lực cắt V2-2 (T)

Trang 33

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN

3.1 Số liệu tính toán

Ô sàn phòng điển hình lớn nhất kích thước 4,25x 4 m.Bản liên kết cứng với dầm theo 4 phương Sơ đồ tính của bản là bản liên tục tính theo sơ đồ khớp dẻo, chịu lực theo 2 phương do có tỉ số kích thước theo 2 phương là: L2/L1 = 4,25/4=1,06< 2 Tính theo bản kê 4 cạnh

Ô sàn vệ sinh kích thước 2,42x3,7 m Bản liên kết cứng với dầm theo các phương Sơ đồ tính của bản là bản liên tục tính theo sơ đồ đàn hồi , chịu lực theo

2 phương do có tỉ số kích thước theo 1 phương là: 3,7/2.42= 1,53 < 2 Tính theo bản kê 4 cạnh

TT tính toán

TT tính toán

Trang 34

- Bản sàn bê tông cốt thép chịu

q KG/m2Sàn điển hình 4 4,25 1,06 Bản kê 4 cạnh 842 400 1292

Sàn vệ sinh 2,42 3,7 1,53 Bản kê 4 cạnh 596 240 836

*Lựa chọn vật liệu cấu tạo

Bê tông sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,09 MPa , E= 27x103 MPa ;

Với: bê tông B25 và thép AI có:  R 0,427; R 0,618

bê tông B25 và thép AIII có:  R 0,405; R 0,563

Trang 35

Dựa vào tỉ số r = l2/l1, tra bảng ta đƣợc các tỉ số trong bảng:

Các tỉ số mômen để tính bản kê 4 cạnh theo sơ đồ khớp dẻo

Trang 36

1; 2; ;1 2

    là các hệ số tra bảng phụ thuộc tỉ số l 2 /l 1 và liên kết 4 cạch

của ô bản.( hệ số được tra bảng trong phụ lục 16, sách “ Sàn sườn Bêtông cốt thép

toàn khối”, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội – 2008)

Tính cốt thép chịu lực theo phương cạnh l1

Giả thiết a01 = a‟01 = 1,5 cm h01 = h‟01 = hs – a01 = 10 – 1,5 = 8,5 cm Cốt thép chịu mômen dương: M1 = 0,322 Tm

7 1

Giả thiết a01 = a‟01 = 1,5 cm h01 = h‟01 = hs – a01 = 10 – 1,5 = 8,5 cm

Cốt thép chịu mômen âm: MA1 = 0,366 Tm

7 1

Trang 37

3.3.2.1 Tính cốt thép chịu momen dương

Giả thiết a01 = a‟01 = 1,5 cm h01 = h‟01 = hs – a01 = 10- 1,5 = 8,5 cm

Cốt thép chịu lực : M = 0,059 Tm

7

2 2

Trang 38

Lấy cốt thép theo cấu tạo như sau: theo phương cạnh dài ta chọn thép Ø6a200

có As = 1,41cm2 ; theo phương cạnh ngắn chọn Ø6a200 có As = 1,41cm2

3.3.2.2 Tính cốt thép chịu momen âm :

Giả thiết a01 = a‟01 = 1,5 cm h01 = h‟01 = hs – a01 = 10- 1,5 = 8,5 cm

Lấy cốt thép theo cấu tạo như sau: theo phương cạnh dài ta chọn thép Ø6a200

có As = 1,41cm2 ; theo phương cạnh ngắn chọn Ø6a200 có As = 1,41cm Dùng cốt mũ có chiều dài :2 2 .3, 2 0, 221 2,35

3.3.3 Tính toán cốt thép đặt cấu tạo

Cốt thép cấu tạo chịu mômen âm: Cần bố trí cốt thép chịu mômen âm,trong

vùng bản phía trên dầm (là dầm của khung ngang nhà) mà khi tính bản làm việc,

một phương đã bỏ qua phương cạnh dài Cốt thép được đặt vào vùng bản này, có

tác dụng tránh cho bản có những vết nứt đồng thời để tăng độ cứng tổng thể của

bản Theo tài liệu “Sàn sườn bê tông toàn khối của GS TS Nguyễn Đình Cống

– Nhà xuất bản xây dựng: Chọn đặt cốt này và đảm bảo không ít hơn 5Φ6 trong

một mét và cũng không ít hơn 50% cốt thép chịu lực tính toán chịu mômen âm

(hoặc chịu mômen giữa nhịp bản) Do vậy, em chọn Φ6a200 có diện tích trong

mỗi mét bản là 1,42 cm2

(> 50% × 2,51=1,255cm2)

Trang 39

Cốt thép phân bố: Ở phía trên, cốt phân bố được đặt vuông góc với cốt thép chịu mômen âm Ở phía dưới cốt thép phân bố được đặt vuông góc với cốt chịu mômen dương Cốt thép được chọn là Φ6a200, thuận lợi cho thi công bản sàn toàn nhà (do việc bố trí cốt thép trong các ô bản có sự phụ thuộc lẫn nhau), và thoả mãn điều kiện cấu tạo, điều kiện không nhỏ hơn 20 % diện tích cốt thép chịu lực tính toán khi 2l1<l2<3l1.

Trang 40

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM

4.1 Cơ sở tính toán

4.1.1 Tính toán cốt dọc

4.1.1.1 Thông số thiết kế:

Cường độ tính toán của vật liệu:

+Sử dụng Bêtông B25 có Rn = 14,5 MPa, Rk = 1,05 MPa

+Sử dụng thép nhóm AII có Ra = R‟a = 280 MPa

+ Tra ra hệ số R ,R theo bảng

Nội lực tính toán thép: Dùng mômen cực đại ở giữa nhịp, trên từng gối tựa làm giá trị tính toán Dầm đổ toàn khối với bản nên xem một phần bản tham gia chịu lực với dầm như là cánh của tiết diện chữ T Tuỳ theo mômen là dương hay

âm mà có kể hay không kể cánh vào trong tính toán Việc kể bản vào tiết diện bêtông chịu nén sẽ giúp tiết kiệm thép khi tính dầm chịu mômen dương

4.1.1.2 Tiết diện chịu mô men âm

Cánh nằm trong vùng kéo nên bỏ qua

Chiều cao làm việc ho = h – a, với a là lớp bảo vệ cốt thép

Chọn thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép: = AS/bho , điều kiện min = 0,05%

Kích thước tiết diện hợp lý khi hàm lượng cốt thép 0,6%  1,5%

Nếu  R thì trong trường hợp không thể tăng kích thước tiết diện thì phải tính toán đặt cốt thép vào vùng nén để giảm  (tính cốt kép)

4.1.1.3 Với tiết diện chịu mômen dương

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Kết cấu Bê tông cốt thép (Phần cấu kiện cơ bản) - GS.PTS Ngô Thế Phong, GS.PTS Nguyễn Đình Cống, Nguyễn Xuân Liên, Trịnh Kim Đạm, Nguyễn Phấn Tấn – NXB KH và Kỹ thuật 1994 Khác
2) Kết cấu Bê tông cốt thép (Phần Kết cấu nhà cửa)-GS.PTS Ngô Thế Phong, PTS Lý Trần Cường, PTS Trịnh Kim Đạm, PTS Nguyễn Lê Ninh - NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 1996 Khác
3) Sàn bê tông cốt thép toàn khối -Bộ môn công trình bê tông cốt thép Trường Đại học Xây Dựng NXB Khoa học và Kỹ thuật- Hà Nội 1996 Khác
4) Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356-2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép 5) Tiêu chuẩn thiết kế: „Tải trọng và tác động‟ TCVN 2737 - 1995 Khác
6) Hướng dẫn làm đồ án nền và móng – Trường đại học kiến trúc Hà Nội-GS,TS NguyễnVăn Quảng-KS-Nguyễn Hữu Kháng-Nhà Xuất Bản Xây Dựng Khác
7) Số tay thực hành kết cấu công trình-PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng- Nhà Xuất Bản Xây Dựng Khác
8) Một số phương pháp tính cốt thép cho vách phẳng BTCT –Ths.Võ Mạnh Tùng, Ks.Nguyễn Tuấn Trung-ĐH xây dựng Khác
9) Thiết kế tổ chức thi công xây dựng - Lê Văn Kiểm - Trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh Khác
10) Tiêu chuẩn xây dựng: „Kĩ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng‟ Khác
12) Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công- TS. Nguyễn Đình Thám, ThS. Nguyễn Ngọc Thanh Khác
13) Tính toán tiết diện cột Bê tông cốt thép – GS .Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng 10/2006 Khác
14) TCXD 198 : 1997 - Thiết kế kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối Khác
15) Kỹ thuật thi công 1 – Biên soạn:Giáo viên Th.S Thái Hoàng Yên-ĐH Hàng Hải Việt Nam Khác
16) Bài giảng đại học môn Tổ chức thi công - Biên soạn:Giáo viên Th.S Thái Hoàng Yên – ĐH Hàng Hải Việt Nam Khác
17) Bài giảng đại học môn Thiết kế nhà dân dụng và công nghiệp – Biên soạn : Giáo viên Th.S Nguyễn Tiến Thành &amp; Th.S Lê Văn Cường – ĐH Hàng Hải Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w