1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bản vẽ thi công nhà làm việc và văn phòng công ty 128 bộ quốc phòng

230 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 4,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 8 tuần làm đồ án tốt nghiệp, đ-ợc sự h-ớng dẫn của Tổ bộ môn Xây dựng dân dụng, em đã chọn và hoàn thành đồ án thiết kế với đề tài: ‚Nhà làm việc và văn phòng công ty 128 BQP ‛.. Các

Trang 1

Lời cảm ơn

Qua 4,5 năm học tập và rèn luyện d-ới mái tr-ờng ĐHHH, đ-ợc sự dạy dỗ và chỉ bảo tận tình chu đáo của các thầy, các cô trong tr-ờng, đặc biệt các thầy cô trong khoa Công trình- Ngành Xây dựng dân dụng em đã tích luỹ đ-ợc các kiến thức cơ bản, cần thiết về ngành nghề mà bản thân đã lựa chọn

Sau 8 tuần làm đồ án tốt nghiệp, đ-ợc sự h-ớng dẫn của Tổ bộ môn Xây dựng

dân dụng, em đã chọn và hoàn thành đồ án thiết kế với đề tài: ‚Nhà làm việc và văn phòng công ty 128 BQP ‛ Đề tài trên là một công trình nhà cao tầng bằng bê tông

cốt thép, một trong những lĩnh vực đang phổ biến trong xây dựng công trình dân dụng

và công nghiệp hiện nay ở n-ớc ta Các công trình nhà cao tầng đã góp phần làm thay

đổi đáng kể bộ mặt đô thị của các thành phố lớn, tạo cho các thành phố này có một dáng vẻ hiện đại hơn, góp phần cải thiện môi tr-ờng làm việc và sinh hoạt của ng-ời dân vốn ngày một đông hơn ở các thành phố lớn nh- Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ là một đề tài giả định và ở trong một lĩnh vực chuyên môn là thiết kế nh-ng trong quá trình làm đồ án đã giúp em hệ thống đ-ợc các kiến thức đã học, tiếp thu thêm đ-ợc một số kiến thức mới, và quan trọng hơn là tích luỹ đ-ợc chút ít kinh nghiệm giúp cho công việc sau này cho dù có hoạt động chủ yếu trong công tác thiết

kế hay thi công Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong tr-ờng, trong khoa Công trình- Ngành Xây dựng dân dụng, đặc biệt là thầy PGS TS

Đào Văn Tuấn, thầy Ths.KTS Nguyễn Xuân Lộc và thầy PGS.TS Hà Xuân Chuẩn

đã trực tiếp h-ớng dẫn em tận tình trong quá trình làm đồ án

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm nên đồ án của em không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót Em rất mong nhận đ-ợc các ý kiến

đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn trong quá trình công tác

Hải Phòng , ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Vũ Văn Hậu

Trang 2

phÇn I

kiÕn tróc

10%

Gi¸o viªn h-íng dÉn : THS.kts NguyÔn xu©n léc

sinh viªn thùc hiÖn : vò v¨n hËu

Líp : xdd52-®h1

Trang 3

1.1.2.Giới thiệu chung:

- Hiện nay, công trình kiến trúc cao tầng đang đ-ợc xây dựng khá phổ biến ở Việt Nam với chức năng phong phú: nhà ở, nhà làm việc, văn phòng, khách sạn, ngân hàng, trung tâm th-ơng mại Những công trình này đã giải quyết đ-ợc phần nào nhu cầu việc làm cho ng-ời dân cũng nh- nhu cầu cao về sử dụng mặt bằng xây dựng trong nội thành trong khi quỹ đất ở các thành phố lớn của n-ớc ta vốn hết sức chật hẹp Công

trình xây dựng ‚Nhà làm việc và văn phòng công ty 128 BQP‛ của Công ty cổ phần

dịch vụ Cảng 128 là một phần thực hiện mục đích này

- Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu làm việc và điều hành của công ty, nhà làm việc đ-ợc xây dựng kết hợp với nhà ăn ca, nhà xe tạo thành khuôn viên công ty quy mô

và tiện dụng Do đó, kiến trúc công trình không những đáp ứng đ-ợc đầy đủ các công năng sử dụng mà còn phù hợp với kiến trúc tổng thể khuôn viên công ty nơi xây dựng công trình và phù hợp với qui hoạch chung của thành phố

- Công trình gồm 9 tầng, diện tích sàn tầng điển hình 817.16m2 Tầng trệt là nơi

để xe Tầng 2 với phòng hội tr-ờng lớn có sức chứa vài trăm khách, đồng thời có phòng lãnh đạo và phòng văn th- Các tầng còn lại chủ yếu là các phòng làm việc cho thuê

- Công trình đ-ợc bố trí 3 cổng chính thông ra đ-ờng giao thông tạo điều kiện giao thông đi lại và hoạt động th-ờng xuyên của toàn công trình

- Hệ thống sân, đ-ờng nội bộ bằng bê tông và gạch lá dừa đảm bảo độ bền lâu dài

- Hệ thống cây xanh bồn hoa đ-ợc bố trí ở sân tr-ớc và xung quanh nhà tạo môi tr-ờng cảnh quan sinh động hài hoà gắn bó thiên nhiên với môi tr-ờng

Nhìn chung mặt băng khá bằng phẳng, giao thông đi lại thuận tiện vì gần trục

đ-ờng chính Việc tập kết vật liệu xây dựng và thi công dễ dàng do mặt bằng thi công rộng rãi

Trang 4

B¶ng thèng kª c¸c phßng chøc n¨ng

STT Tên tầng Kích thước mặt bằng tích (m) Diện Chiều cao

(m)

Số lượng phòng

Diện tích xây(m2)

Trang 5

1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.2.1 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình:

- Mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối

- Công trình gồm 9 tầng.:

+ Tầng 1: Toàn bộ là nhà để xe

+ Tầng 2: Là tầng dùng cho khối điều hành gồm một phòng họp lớn với diện tích

sử dụng 112.3 m2, phòng lãnh đạo với diện tích sử dụng 56.2m2 kết hợp với nhiều phòng ban trong công ty cùng hệ thống giao thông đi lại

+ Tầng 3 đến tầng 9: Là khu vực dùng để làm văn phòng cho thuê gồm 4 phòng chia làm 2 loại phòng

Loại 1 có 2 phòng với diện tích mặt bằng là 280.8m2

Loại 2 có 2 phòng với diện tích mặt bằng là 224.6m2

1.2.2 Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình:

- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc

- Công trình có 2 mặt đứng giáp với các đ-ờng giao thông trong khu chung c-, mặt còn lại giáp với các chung c- khác trong quần thể đ-ợc quy hoạch Mặt đứng công trình đ-ợc trang trí trang nhã, cửa sổ mở ra không gian rộng tạo cảm giác thoáng mát, làm tăng tiện nghi, tạo cảm giác thoải mái cho ng-ời sử dụng

- Mặt đứng phía tr-ớc, phía sau có sự thay đổi kích th-ớc theo ph-ơng ngang mang tính đối xứng vừa tạo thêm không gian, vừa tránh sự đơn điệu theo 1 chiều Đồng thời toàn bộ các phòng đều có cửa sổ, các cửa sổ này đều thẳng hàng theo tầng tạo nhịp điệu theo ph-ơng đứng

1.2.3.Giải pháp giao thông và thoát hiểm công trình

- Giải pháp giao thông nội bộ giữa các tầng bằng hệ thống cầu thang máy và cầu thang

bộ, trong đó sử dụng cầu thang máy là chính Cầu trang máy bố trí nằm tại trục 6 và trục 7 (cụ thể xem bản vẽ mặt mằng các tầng) đảm bảo đi lại thuận tiện Một cầu thang

bộ nằm kề liền thang máy và một thang bộ nằm ở phía đông bắc ngôi nhà để giải quyết giao thông trong tr-ờng hợp cần thiết nh- cháy nổ

- Hành lang giao thông cho các phong đối với công trình này đ-ợc thiết kế nằm ở chính giữa công trình có chiều dài bằng chiều dài nhà và bằng 50.9m còn chiều rộng là 3.0m

Trang 6

Ngoài ra còn có hành lang tại cầu thang máy với diện tích 5.18*4.28=22.2m2, sảnh tầng rộng rãi và thoáng mát với diện tích 7.2*7.8=56.2m2

- Cầu thang bộ thoát hiểm nằm ở phía đông bắc của toà nhà

1.2.4 Giải pháp thông gió, chiếu sáng tự nhiên cho công trình:

- Công trình đ-ợc đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa sổ có kích th-ớc, vị trí hợp lí

- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu

đảm bảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi

- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió

Do công trình nhà làm việc nên các yêu cầu về chiếu sáng là rất quan trọng Phải đảm bảo đủ ánh sáng cho các phòng Chính vì vậy mà các tầng của công trình đều

đ-ợc bố trí cửa sổ bằng kính đảm bảo chiếu sáng tự nhiên Hệ thống chiếu sáng nhân tạo (hệ thống các bóng đèn điện) đ-ợc bố trí tại các vị trí hợp lý trong công trình

1.2.5.Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu công trình

- Công trình đ-ợc thiết kế dạng nhà khung cứng bê tông cốt thép

- Vật liệu chính là : Xi măng, thép sợi, gạch đặc, cát vàng, cát đen, đá các loại, thạch cao, bi tum chống thấm.v.v

1.2.6 các giải pháp kỹ thuật khác

1.26.1 Giải pháp cung cấp điện:

- Dùng nguồn điện đ-ợc cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng

- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 20  40 lux Đặc biệt là đối với hành lang giữa cần phải chiếu sáng cả ban đêm và ban ngày để đảm bảo giao thông cho việc

đi lại Toàn bộ các phòng đều có đ-ờng điện ngầm và bảng điện riêng Đối với các phòng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệt thì đ-ợc trang bị các thiết bị chiếu sáng cao cấp

- Trong công trình các thiết bị cần thiết phải sử dụng đến điện năng :

+ Các loại bóng đèn: Đèn huỳnh quang, đèn sợi tóc,

+ Các loại quạt trần, quạt treo t-ờng, quạt thông gió

+ Máy điều hoà cho các phòng nhỏ và phòng lớn

- Các bảng điện, ổ cắm, công tắc đ-ợc bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn cho ng-ời sử dụng, phòng tránh hoả hoạn trong quá trình sử dụng

Trang 7

1.2.6.2 Giải pháp phòng cháy , chữa cháy:

Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy- chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy- chữa cháy phải

đ-ợc trang bị các thiết bị sau:

- Hộp đựng ống mềm và vòi phun n-ớc đ-ợc bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng

- Máy bơm n-ớc chữa cháy đ-ợc đặt ở tầng kĩ thuật

- Bể chứa n-ớc chữa cháy

- Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất

- Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, hệ thống báo động

- Cầu thang bộ thoát hiểm nằm ở phía đông bắc của toà nhà

1.3- Kết luận

Công trình đ-ợc thiết kế đáp ứng tốt cho nhu cầu làm việc của công ty cảnh quan hài hòa, đảm bảo về mỹ thuật, độ bền và kinh tế Bảo đảm môi tr-ờng và điều kiện của cán bộ công nhân viên

Công trình đ-ợc thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 8

phần II

kết cấu 45%

Giáo viên h-ớng dẫn : pgs.ts đào văn tuấn

sinh viên thực hiện : vũ văn hậu

Lớp : xdd52-đh1

nhiệm vụ:

1 Tính khung trục K9

2 Tính toán sàn toàn khối điển hình

3 Tính toán thang bộ trục 11-12

4 Tính móng khung trục K9

Trang 9

ch-ơng I : Cơ sở tính toán

I Các tài liệu sử dụng trong tính toán:

1 Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

2 TCVN 356-2005 Kết cấu BT và BTCT Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

II Tài liệu tham khảo:

1 H-ớng dẫn sử dụng ch-ơng trình SAP2000- Ths Hoàng Hiếu Nghĩa

2 Sàn bê tông cốt thép toàn khối - Gs Ts Nguyễn Đình Cống

3 Giáo trình giảng dạy ch-ơng trình SAP2000 – Ths Hoàng Chính Nhân

4 Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) – Gs Ts Ngô Thế Phong, Pts

Lý Trần C-ờng, Pts Trịnh Kim Đạm, Pts Nguyễn Lê Ninh

5 Kết cấu thép II (công trình dân dụng và công nghiệp) – Phạm Văn Hội, Nguyễn Quang Viên, Phạm Văn T-, Đoàn Ngọc Tranh, Hoàng Văn Quang

III vật liệu dùng trong tính toán:

1 Bê tông:

- Theo tiêu chuẩn TCVN 356-2005

+ Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng và đ-ợc tạo nên một cấu trúc đặc trắc, với cấu trúc này, bê tông có khối l-ợng riêng ~ 2,5 T/m3 + Mác bê tông theo c-ờng độ chịu nén, tính theo đơn vị kG/cm2, bê tông đ-ợc bảo d-ỡng cũng nh- đ-ợc thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nhà n-ớc Mác

bê tông dùng trong tính toán cho công trình là 250

- C-ờng độ của bê tông B20:

Rb= 115 KG/ cm2 (C-ờng độ tính toán của BT nặng khi nén dọc trục)

Rbt = 9 KG/ cm2 (C-ờng độ tính toán của BT nặng khi kéo dọc trục)

- Môđun đàn hồi của bê tông:

Đ-ợc xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên

Với mác B20 thì Eb = 2,7.105 KG/cm2

Trang 10

2 Thép:

Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông th-ờng theo tiêu chuẩn TCVN 356 - 2005 Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dùng nhóm CII, cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùng nhóm CI C-ờng độ của cốt thép (theo tiêu chuẩn 356-2005) cho trong bảng sau:

Trang 11

Ch-ơng II :Giải pháp kết cấu phần thân cho công trình

Trong thiết kế kết cấu cho nhà dân dụng thì vấn đề lựa chọn kết cấu công trình cho phù hợp với giải pháp kiến trúc là rất cần thiết Vì nó ảnh h-ởng trực tiếp đến việc phân chia không gian kiến trúc và tải trọng công trình, ảnh h-ởng đến biện pháp thi công và giá thành công trình Do đó, yêu cầu ng-ời thiết kế phải đ-a ra đ-ợc một giải pháp kết cấu hợp lý để giải quyết các yêu cầu đặt ra Đảm bảo chất l-ợng công trình, thi công đơn giản, giá thành phù hợp và tiện lợi trong quá trình sử dụng

I Đặc điểm Công trình:

Công trình là ‚Nhà làm việc và văn phòng công ty 128 BQP‛ với 9 tầng có chiều cao không lớn lắm (H = 34.9 m) chiều dài L = 46.8 m, chiều rộng B = 18.82 m, đ-ợc xây dựng tại Hải Phòng là nơi gió t-ơng đối lớn nên tải trọng ngang do gió tác động lên công trình cũng là một vấn đề đáng đặt ra trong quá trình tính toán kết cấu Do đó, việc lựa chọn kết cấu hợp lý để giảm trọng l-ợng cho công trình cần phải đ-ợc quan tâm, tránh cho công trình bị nứt vỡ, phá hoại trong quá trình sử dụng, ảnh h-ởng đến kiến trúc và công năng của công trình

II Lựa chọn giải pháp kết cấu:

Theo các dữ liệu về kiến trúc nh- hình dáng, chiều cao nhà, không gian bên trong yêu các giải pháp kết cấu có thể là:

Giải pháp khung chịu lực đổ tại chỗ Các khung đ-ợc nối với nhau bằng hệ dầm dọc vuông góc với mặt phẳng khung Kích th-ớc l-ới cột đ-ợc chọn thỏa mãn yêu cầu

về không gian kiến trúc và khả năng chịu tải trọng thẳng đứng, tải trọng ngang (gió), những biến dạng về nhiệt độ hoặc lún lệch có thể xảy ra

Chọn giải pháp bê tông cốt thép toàn khối có các -u điểm lớn, thỏa mãn tính đa dạng cần thiết của việc bố trí không gian và hình khối kiến trúc trong các đô thị Bê tông toàn khối đ-ợc sử dụng rộng rãi nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong các lĩnh vực sản xuất bê tông t-ơi cung cấp đến công trình, kĩ thuật ván khuôn tấm lớn, ván khuôn tr-ợt làm cho thời gian thi công đ-ợc rút ngắn, chất l-ợng kết cấu đ-ợc đảm bảo, hạ chi phí giá thành xây dựng Đạt độ tin cậy cao về c-ờng độ và độ ổn định

III Lựa chọn sơ đồ tính:

Để tính toán nội lực trong các cấu kiện của công trình, nếu xét đến một cách chính xác và đầy đủ các yếu tố hình học của các cấu kiện thì bài toán rất phức tạp Do

Trang 12

đó trong tính toán ta thay thế công trình thực bằng sơ đồ tính hợp lý gọi là lựa chọn sơ

đồ tính

Sơ đồ tính của công trình là hình ảnh đơn giản hóa kết cấu mà vẫn đảm bảo phản

ánh đ-ợc sát với sự làm việc thực tế của công trình Việc lựa chọn sơ đồ tính của công trình có liên hệ mật thiết với việc đánh giá xem sơ đồ tính có bảo đảm phán ánh đ-ợc chính xác sự làm việc của công trình trong thực tế hay không Khi lựa chọn sơ đồ tính phải dựa trên nhiều giả thiết đơn giản hóa mà vẫn phải thỏa mãn các yêu cầu về độ bền,

độ cứng ổn định cũng nh- các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật khác

Muốn chuyển sơ đồ thực về sơ đồ tính cần thực hiện theo 2 b-ớc biến đổi sau: + B-ớc 1:

- Thay các thanh bằng các đ-ờng không gian gọi là trục

- Thay tiết diện bằng các đại l-ợng đặc tr-ng E, J

- Thay các liên kết tựa bằng các liên kết lý t-ởng

- Đ-a các tải trọng tác dụng lên mặt cấu kiện về trục cấu kiện Đây là b-ớc chuyển công trình thực về sơ đồ công trình

+ B-ớc 2 :

Chuyển sơ đồ công trình về sơ đồ tính bằng cách bỏ qua thêm một số yếu tố giữ vai trò thứ yếu trong sự làm việc của công trình

IV Quan niệm tính toán:

Do ta tính toán theo khung phẳng nên khi phân phối tải trọng thẳng đứng vào khung, ta bỏ qua tính liên tục của dầm dọc hoặc của dầm ngang Nghĩa là tải trọng truyền lên khung đ-ợc tính nh- phản lực của dầm đơn giản đối với tải trọng đứng truyền từ hai phía lân cận vào khung

V Sơ bộ kích th-ớc, vật liệu, kích th-ớc tiết diện

1 Sơ đồ hình học của khung:

Các kích th-ớc sơ bộ đ-ợc chọn dựa theo nhịp của các kết cấu (đối với bản và dầm), theo yêu cầu về độ bền, độ ổn định (đối với cột) và các yêu cầu kiến trúc, cụ thể nh- sau:

l

Trang 13

Vậy ô bản làm việc theo 2 ph-ơng  tính bản theo sơ đồ bản loại dầm

Chiều dày bản sàn đ-ợc xác định theo công thức :

hb= l1

m

D

( l1: cạnh ngắn theo ph-ơng chịu lực) Với bản loại dầm có chọn m = 35, D =1.1

Vậy ta có hb=1.1

390

35x = 12.2 cm Vậy ta chọn hb=12 cm

Ô bản loại 2 đ-ợc tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh và chiều dày bản

hb= 12cm

3 Kích th-ớc tiết diện dầm:

Chiều cao dầm đ-ợc chọn theo công thức:

d d

m

h  1 Trong đó:

Hệ số md = 812 (Sách kết cấu BTCT phần nhà cửa T96)

ld: Nhịp của dầm + Đối với dầm nhịp 7.8 m Ta có:

l

l   >2

=>Kết cấu của nhà làm việc theo ph-ơng dọc là chủ yếu Do đó lựa chọn cột có tiết diện chữ nhật

Trang 14

Việc tính toán lựa chọn đ-ợc tiến hành theo công thức: c

Ac- diện tích tiết diện ngang của cột

Rb- c-ờng độ chịu nén tính toán của bê tông chọn bê tông B25 có Rb=145 Kg/cm2

k- hệ số kể đến ảnh h-ởng của mô men tác dụng lên cột lấy k=1.2 N- lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột

Trang 15

Ac = 1,2 x 208.494

145 = 1725 cm

2

VËy chän cét cã tiÕt diÖn tÇng 1,2,3,4,5 lµ : 30x60 (cm)

VËy chän cét cã tiÕt diÖn tÇng 6,7,8,9 lµ : 30x50 (cm)

VËy chän cét cã tiÕt diÖn tÇng 1,2,3,4,5 lµ : 25x50(cm)

VËy chän cét cã tiÕt diÖn tÇng 6,7,8,9 lµ : 25x40 (cm)

Trang 16

Sơ đồ tính kết cấu mb tầng điển hình

Trang 17

VI tính toán tải trọng :

1 Xác định tải trọng:

a Tĩnh tải:

+, Cấu tạo lớp sàn mái:

STT Các lớp cấu tạo   n Tính toán Gtt(kG/m2)

Trang 18

(0,7 - 0,12)0,2525001,1 0,015(0,25 +20,58)18001,3

398,75 49.49

(0,5 – 0,12)0,2525001,1 0,015(0,25 +20,38)18001,3

261.25 35.45

(0,4 - 0,12)0,2525001,1 0,015(0,25+20,28)18001,3

192.5 28.43

Trang 19

2,50,2218001,1 2.5*0.015*218001,3

1089 175.5

*Do chiều cao nhà 40m , ta chỉ xét tính toán thành phần gió tĩnh:

Tải trọng tác dụng lên khung ngang:

W=nxWox k x Cxa

Địa điểm xây dựng ở Hải phòng

theo TCVN 2737-95 : IV.B =>W 0=155daN /m2, n=1.2, dạng địa hình: C

k: hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình

C: hệ số khí động

+ đón gió : C=+0.8

+ khuất gió: C=-0.6

Gió đẩy Gió hút (daN/m) (daN/m)

Trang 22

2 Dồn tải:

2.1 Tĩnh tải:

a- Mặt bằng kết cấu truyền tải tầng điển hình:

b- Sơ đồ chất tải và cách xác định tải:

* Quy -ớc diện tích cho các ô bản S1, S2 (để tính tải trọng tập trung)

S1= 3.9x(3.9/2)/2 =3,24 m2

S2= (3.9+0.9)x(3/2)/2 = 3,15 m2 Công thức chung để tính tải trọng tập trung truyền từ hai phía sàn vào khung:

Gi = (Gsi + Gsj)/2 trong đó Gsi, Gsj là tải trọng trên từng ô sàn ở 2 phía

Trang 23

T¶i träng ph©n bè do sµn truyÒn vµo khung d¹ng h×nh thang ®-îc tÝnh nh- sau:

    k = 1 - 2*0,252 + 0,253 =0,906

qs: gi¸ trÞ t¶i träng ph©n bè trªn 1m2 sµn

T¶i träng ph©n bè do sµn truyÒn vµo khung d¹ng h×nh tam gi¸c ®-îc tÝnh nh- sau:

max.8

Trang 26

2.2 Ho¹t t¶i:

ChÊt t¶i theo nguyªn t¾c lÖch tÇng, lÖch nhÞp

a- Tr-êng hîp ho¹t t¶i 1:

Trang 30

* Sơ đồ tĩnh tải

Trang 31

* Sơ đồ hoạt tải 1

Trang 32

* Sơ đồ hoạt tải 2

Trang 33

3 Kết quả dồn tải và sử dụng phần mềm SAP2000 v7.40 để chạy nội lực:

Trang 40

Ch-ơng iii :

Đ-a số liệu vào ch-ơng trình tính toán kết cấu

- Quá trình tính toán kết cấu cho công trình đ-ợc thực hiện với sự trợ giúp của máy tính, bằng ch-ơng trình SAP2000 v7.40

I Chất tải cho công trình

Căn cứ vào tính toán tải trọng, ta tiến hành chất tải cho công trình theo các tr-ờng hợp sau:

-Tr-ờng hợp 1: Tĩnh tải

-Tr-ờng hợp 2: Hoạt tải 1

-Tr-ờng hợp 3: Hoạt tải 2

-Tr-ờng hợp 4: Gió phải

-Tr-ờng hợp 5: Gió trái

Toàn bộ các tr-ờng hợp tải trên xem sơ đồ phụ lục

* Biểu đồ nội lực

- Việc tính toán nội lực thực hiện trên ch-ơng trình SAP2000v7.40

- Nội lực trong cột lấy các giá trị P, M3,V2

Kết quả tính toán đ-ợc thể hiện qua các biểu đồ nội lực (Trong phụ lục-Trang 231)

II Tổ hợp nội lực

- Tổ hợp nội lực để tìm ra những cặp nội lực nguy hiểm nhất có thể xuất hiện ở mỗi tiết diện Tìm hai loại tổ hợp theo nguyên tắc sau đây:

1 Tổ hợp cơ bản1: Tĩnh tải + một hoạt tải ( có lựa chọn)

2 Tổ hợp cơ bán 2: Tĩnh tải +0,9x( ít nhất hai hoạt tải) có lựa chọn

- Tại mỗi tiết diện, đối với mỗi loại tổ hợp cần tìm ra 3 cặp nội lực nguy hiểm:

* Mô men d-ơng lớn nhất và lực dọc t-ơng ứng ( Mmax và Nt- )

* Mô men âm lớn nhất và lực dọc t-ơng ứng ( Mmin và Nt- )

* Lực dọc lớn nhất và mô men t-ơng ứng ( Nmax và Mt- )

- Riêng đối với tiết diện chân cột còn phải tính thêm lực cắt Q và chỉ lấy theo giá trị tuyệt đối

- Căn cứ vào kết quả nội lực của từng tr-ờng hợp tải trọng, tiến hành tổ hợp tải trọng với hai tổ hợp cơ bản sau:

+ Tổ hợp cơ bản 1: Bao gồm tĩnh tải và 1 hoạt tải bất lợi ( Hoạt tải sử dụng hoặc gió )

+ Tổ hợp cơ bản 2: Bao gồm tĩnh tải + 0,9xhai hoạt tải bất lợi ( Hoạt tải sự dụng hoặc gió)

- Sau khi tiến hành tổ hợp cần chọn ra tổ hợp nguy hiểm nhất cho từng tiết diện để tính toán

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w