1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bản vẽ thi công công trình viễn thông hải an 15 tầng

265 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 265
Dung lượng 6,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng Lớp :XDD52-DH1 LỜI NÓI ĐẦU Đất nước trong quá trình phát triển công nghiệp hóa ,

Trang 1

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước trong quá trình phát triển công nghiệp hóa , các ngành kĩ thuật có vai trò chiến lược để phát triển , trong đó đặc biệt ngành xây dựng được chú trọng Các khối nhà cao tầng , các xưởng chế tạo , tàu bè đều được phát triển và xây mới Do đó việc đào tạo và phát triển ngành kĩ thuật nói chung và kĩ sư xây dựng nói riêng được chú ý và đầu tư , với mong muốn có thể giúp đất nước có thể phát triển 1 cách toàn diện , nhiều nhà cao tầng , nhiều trung tâm thương mại , hay những công trình cảng biển sẽ giúp cho đất nước có bước phát triển vững mạnh

Sau quá trình học tập và rèn luyện ở trường Đại Học Hàng Hải , được sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy cô Sau 4,5 năm em đã được nhận đồ án tốt nghiệp để tổng kết lại tất cả những kiến thức đã học , và là bài kiểm tra cuối cùng để ra trường Sau nhiều tuần làm việc cuối cùng em cũng đã hoàn thành sơ bộ phần thiết kế thi công công trình: “Viễn Thông Hải

An – 15T - Nội dung của đồ án gồm 3 phần:

Qua đồ án tốt nghiệp này em muốn tổng kết lại toàn bộ kiến thức của mình đã được học sau 4,5 năm , cũng như là bài kiểm tra cuối cùng trước khi rời ghế nhà trường Do kiến thức có hạn , chưa có kinh nghiệm thực tế , nên đồ án có rất nhiều thiếu sót , mong các thầy , các cô bỏ qua và chỉ bảo để giúp đồ án của em được hoàn thành tốt hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Công Trình , các thầy

cô trong ngành Xây Dựng Dân Dụng đã dạy bảo cho em những kiến thức , cũng như trang

bị hành trang cho em trước khi bước ra ghế nhà trường

Trang 2

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Chương 1 : KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Tổng quan về công trình

Trong công cuộc phát triển mạnh mẽ về viễn thông và công nghệ thông tin của đất nước nói chung và Hải Phòng, do nhu cầu phát triển và đổi mới cải tiến chất lượng làm việc cũng như đáp ứng nhu cầu đưa công nghệ thông tin vào đời sống , sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng làm việc cũng như chất lượng quản lý đòi hỏi sự phát triển không ngừng của tập đoàn viễn thông

Để đáp ứng điều đó tập đoàn viễn thông quyết định xây dựng tòa nhà viễn thông , nhằm phục vụ cho sự phát triểu viễn thông , tạo bộ mặt cho thành phố , tòa Viễn Thông Hải An do Viễn thông VN đầu tư và phát triển

Vị trí xây dựng công trình

Tên công trình: Viễn thông Hải An 15 tầng

Vị trí xây dựng công trình: Hải An – Ngô quyền – Hải Phòng

Giải pháp mặt bằng

Công trình có kích thước theo 2 phương: 36x27,3 m

Mặt bằng công trình được bố trí như sau:

Công trình gồm 15 tầng nổi và 1 tầng chìm

- Tầng Hầm cao -3,3m so với mặt đất dùng phục vụ làm bãi để xe

- Tầng 1 cao 4,5 m bao gồm phòng giao dịch , phòng làm việc , lễ tân

- Tầng 2,3 cao 3,3 là tầng trung tâm kĩ thuật , phòng lưu trữ thiết bị , kĩ thuật

- Tầng 4 cao 4,5 m hội trường , phòng họp

- Tầng 5,6,7 phòng của giám đốc , phó giám đốc và các trưởng phòng bộ phần

- Tầng 8-15 cao 3,3m khối văn phòng cho thuê và dịch vụ của tòa nhà

Tổng chiều cao công trình kể từ cos 0,00 là 54,9 m

Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình

Công trình là biểu tượng cho viễn thông lên có hình dáng được để ý nhiều ,

hình và biểu tượng của viễn thông VN được đặt mặt ngoài công trình Được bố trí nhiều cửa kính nhằm tạo cho không gian hiện đại và đảm bảo ánh sáng

Trang 3

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Mặt đứng công trình được chú trọng nhằm tạo nên 1 khối kiến trúc đặc trưng của tòa nhà viễn thông , các tầng mặt bằng có sự khác nhau nhằm tạo điểm nhấn kiến trúc mặt đứng công trình chủ yếu được sơn trắng và kết hợp vách kính tạo lên vẻ hiện đại và vẻ đẹp công trình Công trình góp phần là bộ mặt của thành phố nên được lựa chọn đặt ở đường Lê Hồng Phong nơi đoạn đường đang là trung tâm phát triển của thành phố

Sàn

Sàn các tầng là sàn bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ, có bố trí các dầm phụ

để chia nhỏ các ô sàn, đảm bào chiều dày của bản sàn không quá lớn giúp giảm được trọng lượng của công trình

Kết cấu theo phương đứng

Khung bê tông cốt thép: hệ cột dầm sàn , liên kết toàn khối tạo cho công trình

có khả năng chịu lực tốt nhất

Vách cứng được làm bao tầng hầm , thang máy tạo ra hệ lõi cứng cho công trình để chịu tải trọng ngang , do công trình cao hơn 40m nên gió có thêm thành phần dộng do đó vai trò của hệ vách rất quan trọng

1.2 Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình

Hai cầu thang máy được bố trí tại giữa khối nhà phục vụ cho giao thông đứng Hai cầu thang bộ cũng được bố trí tại 2 góc tòa để phục vụ giao thông cho những giờ cao điểm

Hệ thống chiếu sáng

Các phòng ở, hệ thống giao thông chính trong công trình được thiết kế để tận dụng tối đa khả năng chiếu sáng tự nhiên, ngoài ra cũng sử dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo nhu cầu chiếu sáng của công trình phục vụ sinh hoạt và làm việc

Do là nhà viễn thông nên hệ thống điện được chú trọng , luôn đảm bảo vận hành máy móc , và đảm bảo chiếu sang , tiện nghi cho các phòng của tòa nhà Hộ kĩ

Trang 4

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

- Nước từ hệ thống cấp nước thành phố được nhận và chứa vào bể ngầm đặt tại chân công trình , và các hệ thống nhằm đảm bảo nước có thể cấp đến tầng cao nhất của tòa nhà 1 cách ổn định ;

Hệ thống thoát nước: gồm nước mưa và nước thải sinh hoạt

- Thoát nước mưa: được thực hiện nhờ hệ thống sê nô và các đường ống gom nước mưa lắp đặt đặt trên mái , đưa nước mưa vào hệ thống thoát nước của công trình

đi vào hệ thống thoát nước thành phố

- Nước thải sinh hoạt: nước thải từ các điểm tiêu thụ nước trong công trình được gom từ các đường ống thoát nước lắp đặt trong công trình đưa vào hệ thống xử lý nước thải của công trình sau đó đi vào hệ thống thoát nước của thành phố

Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công

cộng của mỗi tầng Hệ thống được thiết kế sao cho phù hợp với tòa nhà , dễ phát hiện báo cháy bằng hệ thống tự cảm biến nhiệt , hay mỗi tầng đều có nút phát tín hiệu báo cháy , nhằm phát hiện và kịp thời dập lửa

Hệ thống cứu hỏa

Xây dựng các hệ thống đường ống cứu hỏa ở chân công trình do trường hợp xảy ra hỏa hoạn có nguồn nước để dập lửa ngay , bố trí các bình cứu hỏa ở mỗi tầng mỗi phòng làm việc để dễ dàng dập tắt đám cháy khi phát hiện Hệ thống đường ống mỗi tầng công trình cho phép tự hoạt động khi cảm biến cháy báo

Trang 5

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Về vấn đề thoát hiểm khi có hỏa hoạn xảy ra: Sử dụng các cầu thang bộ thoát hiểm và làm theo chỉ dẫn của người có chức trách

1.3 Điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn

Công trình được xây dựng tại Hải Phòng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thành phố quanh năm tiếp nhận lượng bức xạ mặt trời dồi dào và có nhiệt độ trung bình năm tương đối cao

Thành phố có độ ẩm và lượng mưa lớn, trung bình có 114 ngày mưa trong một năm

Một đặc điểm rõ nét của Hải Phòng là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng lạnh trong năm Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9 kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình o

29 C Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông, nhiệt độ trung bình là o

18,6 C Cùng với hai tháng chuyển mùa vào tháng 4 và tháng

10, thành phố có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông nhưng không rõ ràng

Theo kết quả báo cáo địa chất công trình, địa chất dưới móng công trình gồm

những lớp sau:

-Lớp 1: Đất lấp : thành phần là sét , cát , gạch đá vụn

-Lớp 2: Sét pha xám màu đen , dẻo chảy dày 3,8 m

-Lớp 3: Sét màu xám đen trạng thái dẻo chảy dày 13m

-Lớp 4: Sét màu xám đen trạng thái dẻo mềm

- Lớp 5: Sét màu xám xanh dày 2,7m

- Lớp 6: Sét màu xám đen trạng thái dẻo cứng 3m

-Lớp 7: Cát hạt vừa , màu xám vàng 2m

-Lớp 8: Cát pha màu xám , trạng thái cứng 8m

Trang 6

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1 Sơ bộ phương án kết cấu

Theo TCXD 198 : 1997, các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung-vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng nào phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang như gió và động đất

Hệ kết cấu khung

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn

Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình cao trên 20 tầng Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả rõ rệt ở những

độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được

Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng được sử dụng có hiệu quả cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất cấp 7; độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất cao hơn

Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường nhiều tầng liên tục hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng

Hệ thống kết cấu đặc biệt

Trang 7

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới, phía trên là hệ khung giằng.Đây là loại kết cấu đặc biệt, được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn; khi thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung sang hệ thống khung giằng Nhìn chung, phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này khá phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn

Công trình Viễn Thông Hải An là một công trình cao tầng với độ cao 54,9 m Đây là một

công trình nhà ở mang tính chất hiên đại, sang trọng Mặt khác, công trình lại xây dựng trong khu dân cư đông đúc vì vậy yêu cầu đặt ra khi thiết kế công trình là phải chú ý đến độ

an toàn của công trình, Do đó khi thiết kế hệ kết cấu công trình phải đảm bảo công trình chịu được động đất thiết kế mà không bị sụp đổ toàn phần hay sụp đổ cục bộ, đồng thời giữ được tính toàn vẹn của kết cấu và còn khả năng chịu tải trọng sau động đất

Hệ thống khung bao gồm các hàng cột biên, dầm bo bố trí chạy dọc quanh chu vi nhà và hệ thông dầm sàn, chịu tải trọng đứng là chủ yếu, tăng độ ổn định cho hệ kết cấu

Trang 8

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Y5 Y6 Y7

Y7 Y7*

Trang 9

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Phân tích lựa chọn phương án kết cấu sàn

1) Đề xuất phương án kết cấu sàn :

+ Sàn BTCT có hệ dầm chính, phụ (sàn sườn toàn khối)

+ Sàn có hệ dầm trực giao

+ Sàn phẳng BTCT ứng lực trước không dầm

+ Sàn BTCT ứng lực trước làm việc hai phương trên dầm

Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn để lựa chọn ra một dạng kết cấu phù hợp nhất về kinh tế, kỹ thuật, phù hợp với khả năng thiết kế và thi công của công trình

a) Phương án sàn sườn toàn khối BTCT:

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn

Ưu điểm: Lý thuyết tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây

Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng Quá trình thi công chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn

b)Phương án sàn có hệ dầm trực giao

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm vào khoảng 3m Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng

Trang 10

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

c)Phương án sàn không dầm ứng lực trước :

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm các bản kê trực tiếp lên cột (có mũ cột hoặc không)

*)Ưu điểm:

+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

+ Tiết kiệm được không gian sử dụng

+ Dễ phân chia không gian

+ Tiến độ thi công sàn ƯLT (6 - 7 ngày/1 tầng/1000m2

sàn) nhanh hơn so với thi công sàn BTCT thường

d)Phương án sàn ứng lực trước hai phương trên dầm:

Cấu tạo hệ kết cấu sàn tương tự như sàn phẳng nhưng giữa các đầu cột có thể được bố trí thêm hệ dầm, làm tăng độ ổn định cho sàn Phương án này cũng mang các ưu nhược điểm chung của việc dùng sàn BTCT ứng lực trước So với sàn phẳng trên cột, phương án này có

mô hình tính toán quen thuộc và tin cậy hơn, tuy nhiên phải chi phí vật liệu cho việc thi công hệ dầm đổ toàn khối với sàn

2) Lựa chọn phương án kết cấu sàn:

Đặc điểm cụ thể của công trình

+ Phương án sàn sườn toàn khối BTCT:

+ Chiều dày sàn được lấy (1/40-1/45)L đối với sàn làm việc 1 phương và hai phương nên

ta chọn hs = 15cm , đảm bảo điều kiện trên

Tĩnh tải sàn

Bản BTCT của các sàn và mái khi nhập vào mô hình Etabs tự tính,ta chỉ cần tính tải trọng các lớp còn lại

Trang 11

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

TT tiªu chuÈn (Kg/m2)

HÖ sè vît t¶i

n

TT tÝnh to¸n (Kg/m2)

Tĩnh tải sàn khu vệ sinh

CÊu t¹o c¸c líp sµn ChiÒu dµy líp

(mm)

g (Kg/m3)

TT tiªu chuÈn (Kg/m2)

HÖ sè vît t¶i

n

TT tÝnh to¸n (Kg/m2)

TT tiªu chuÈn (Kg/m2)

HÖ sè vît t¶i

n

TT tÝnh to¸n (Kg/m2)

Trang 12

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

TT tiªu chuÈn (Kg/m2)

HÖ sè vît t¶i

n

TT tÝnh to¸n (Kg/m2)

- Tải trọng tường xây:

Tường bao chu vi nhà, tường ngăn trong các phòng ở, tường nhà vệ sinh được xây bằng gạch có  =1500 kG/m3

Chiều cao tường được xác định: ht = H - hd

Trong đó:

+ ht: chiều cao tường

+ H: chiều cao tầng nhà

+ hd: chiều cao dầm trên tường tương ứng

Ngoài ra khi tính trọng lượng tường, ta cộng thêm hai lớp vữa trát dày 1,5cm/lớp Một cách gần đúng, trọng lượng tường được nhân với hế số 0,75 kể đến việc giảm tải trọng tường do

bố trí cửa sổ kính

Trang 13

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Tải trọng tường xây(tầng điển hình)

CÊu t¹o c¸c líp têng ChiÒu dµy líp

(mm)

g (Kg/m3)

TT tiªu chuÈn (Kg/m2)

HÖ sè vît t¶i

n

TT tÝnh to¸n (Kg/m2)

TT tiªu chuÈn (Kg/m2)

HÖ sè vît t¶i

n

TT tÝnh to¸n (Kg/m2)

TT tiªu chuÈn (Kg/m2)

HÖ sè vît t¶i

n

TT tÝnh to¸n (Kg/m2)

Trang 14

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

- Thời hạn sử dụng của công trình là 50 năm ta có

+ Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2

+ Hế số điều chỉnh tải trọng gió = 1

+ Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :

C = + 0,8 (gió đẩy),

C = - 0,6 (gió hút)

+ Hế số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao k được nối suy từ bảng tra theo các

độ cao Z của cốt sàn tầng và dạng địa hình C

Giá trị áp lực tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được tính tại cốt sàn từng tầng kể từ cốt 0.00 Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng:

+ Tải trọng gió tính toán qui về lực phân bố trên dầm viên của sàn từng tầng:

2) Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió

-Thành phần tĩnh của gió theo phương X:

Thành phần tĩnh của gió được quy về thành lực tập trung Fx đặt tại tâm cứng,đặt tại các mức sàn

Trang 15

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Trong đó:n=1,2 :hệ số độ tin cậy

htt :chiều cao tính toán mỗi tầng

B=36 m,Bề rộng đón gió theo phương X của công trình

-Thành phần tĩnh của gió theo phương Y:

Thành phần tĩnh của gió được quy về thành lực tập trung FY đặt tại tâm cứng,đặt tại các mức sàn

tt tt

Y =W h L

Trong đó: htt :chiều cao tính toán mỗi tầng

L= 20,8 m Bề rộng đón gió theo phương Y của công trình

Kết quả tính toán được ghi vào bảng dưới đây:

Bảng gió tĩnh tác dụng theo phương X,Y quy về tâm cứng đặt tại các mức sàn

Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió

Wd (kG/m2)

Wh (kG/m2)

W

h1 155 0 3.3 0 0.8 0.6 0 0 0.000 0.000 0

T1 155 4.5 4.5 0.86 0.8 0.6 106.64 79.98 186.620 18.166 31.442T2 155 7.8 3.3 0.9472 0.8 0.6 117.453 88.09 205.543 16.930 29.302T3 155 11.1 3.3 1.0176 0.8 0.6 126.182 94.637 220.819 21.495 37.204T4 155 15.6 4.5 1.086 0.8 0.6 134.664 100.998 235.662 22.940 39.704T5 155 18.9 3.3 1.119 0.8 0.6 138.756 104.067 242.823 20.001 34.617T6 155 22.2 3.3 1.1498 0.8 0.6 142.575 106.931 249.506 20.551 35.57T7 155 25.5 3.3 1.1795 0.8 0.6 146.258 109.693 255.951 21.082 36.488T8 155 28.8 3.3 1.2092 0.8 0.6 149.941 112.456 262.397 21.613 37.407T9 155 32.1 3.3 1.2326 0.8 0.6 152.842 114.632 267.474 22.031 38.131T19 155 35.4 3.3 1.2524 0.8 0.6 155.298 116.473 271.771 22.385 38.744T11 155 38.7 3.3 1.2722 0.8 0.6 157.753 118.315 276.068 22.739 39.356T12 155 42 3.3 1.292 0.8 0.6 160.208 120.156 280.364 23.093 39.969T13 155 45.3 3.3 1.3118 0.8 0.6 162.663 121.997 284.66 23.447 40.581T14 155 48.6 3.3 1.3316 0.8 0.6 165.118 123.839 288.957 23.801 41.194T15 155 51.9 3.3 1.3476 0.8 0.6 167.102 125.327 292.429 22.992 39.794KTTM 155 54.9 3 1.3596 0.8 0.6 168.59 126.443 295.033 11.046 19.118

Trang 16

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Thành phần động của tải trọng gió

Đối với công trình BTCT, khung có kết cấu bao che, hệ số giảm loga 

Vùng áp lực gió : IV-B , địa hình : C

Giá trị giớ hạn của tần số dao động riêng fL = 1.7

.Bảng tra fL

Vïng ¸p lùc giã

12 dạng mode dao động của công trình

Xác định số dao động đầu tiên, từ điều kiện biên : fs < fL < fs+1

Theo phương X, số dao động đầu tiên kể đến là 1

Theo phương Y, số dao động đầu tiên kể đến là : 2

Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên tầng thứ j (có độ cao z) ứng với dạng dao động riêng thư i được xác định theo công thức:

W

( ) M j i i y ji

p ji    (2-11)

Trang 17

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Trong đó :

- M j : Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j

-  i : hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, phụ thuộc vào thông số  :

WFji Wtc j  i Sj

* Wtc j : giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió lên tầng thứ j

*  : hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ( bảng

10_TCVN2737-95)

*  : hệ số áp lực động của tải trọng gió ứng với tầng thứ j (bảng 8_TCVN 2737-95)

* Sj : diện tích đón gió của phần j của công trình ,SjD hj. j Kết quả tính toán  itheo phương X

1

Trang 18

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

* Tính tải trọng gió động theo phương X

- Tải trọng gió động ứng với dạng dao động thứ 1:

Kết quả tính toán Wtt px1theo phương X ứng với dạng dao động 1

Story Diaphragm Mode UX (m) yij MassX (T) ζ j WFj (T) Σ yji ×WFj Σ y2ji ×Wj ψ Wp (T)

Trang 19

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

* Tính tải trọng gió động theo phương Y

- Tải trọng gió động ứng với dạng dao động thứ 1:

Kết quả tính toán Wtt py1theo phương Y ứng với dạng dao động 1

Story Diaphragm Mode UY (m) yij MassY (T) ζ j WFj (T) Σ yji ×WFj Σ y2ji ×Wj ψ Wp (T)

Trang 20

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

 

1

2 iy

S i

d dY

  Trong đó : S : là số dạng dao động tính toán

2.2 Tính toán nội lực cho công trình

Trang 21

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

- - Kích thước chính xác với hệ lưới và các lựa chọn bắt điểm giống AutoCAD Đặc biệt là hệ trục định vị mặt bằng kết cấu

- Xuất và nhập sơ đồ hình học từ môi trờng AutoCAD (file *.DXF)

- Tự động xác định khối lượng và trọng lượng các tầng

-Tự động xác định tâm hình học, tâm cứng và tâm khối lượng công trình

- Đặc biệt có thể can thiệp và áp dụng các tiêu chuẩn tải trọng khác như: tải trọng gió động theo TCVN 2737-95, tải trọng động đất theo dự thảo tiêu chuẩn tính động đất Việt Nam hoặc tải trọng động đất theo tiêu chuẩn Nga (SNIPII-87 hoặc SNIPII-95)

- Đặc biệt việc kết xuất kết quả tính toán một cách rõ ràng, khoa học giúp cho việc thiết kế, kiểm tra cấu kiện một cách nhanh chóng, chính xác

- Thiết lập một cách nhanh chóng, chính xác, ngắn gọn thuyết minh tính toán công trình

Tĩnh tải:

Chương trình ETABS tự động dồn tải trọng bản thân của các cấu kiện nên đầu vào ta chỉ cần khai báo kích thước của các cấu kiện dầm sàn cột và lõi …đặc trưng của vật liệu được dùng thiết kế như mô đun đàn hồi, trọng lượng riêng, hệ số poatxông, nếu không theo sự ngầm định của máy: với bê tông B30 ta nhập E = 3,25.106 T/m2;  =2,5 T/m3 chương trình

tự động dồn tải dồn tĩnh tải về khung nút

Do vậy trong trường hợp Tĩnh tải ta đưa vào hệ số Selfweigh = 1,1; có nghĩa là trọng lượng của bản sàn BTCT dày 15 cm đã được máy tự động tính với hệ số vượt tải 1,1; Như vậy chỉ cần khai báo TL các lớp cấu tạo: gạch lát, vữa lót, vữa trát, tường trên sàn, sàn Vệ

Trang 22

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Tải trọng gió:

- Thành phần gió tĩnh (gió X, gió Y)

Thành phần gió tĩnh được tính đưa về tâm cứng tại các mức sàn (theo phương tương ứng) theo diện tích bề mặt đón gió của công trình

- Thành phần gió động (gió X, gió Y)

Thành phần gió động được tính đưa về tâm khối lượng tại các mức sàn (theo phương tương ứng) theo diện tích bề mặt đón gió của công trình

Sơ đồ tính được lập trong phần mềm tính kết cấu ETABS 9.7.4 dưới dạng khung không gian có sự tham gia của phần tử frame là dầm, cột và các phần tử shell là sàn, vách thang máy, vách thang bộ

Nội lực của các phần tử được xuất ra và tổ hợp theo các quy định trong TCVN 2737-1995

và TCXD 198-1997

Trang 23

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Trang 24

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Hình 2-3 Sơ đồ tĩnh tải tầng 1

Trang 25

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Trang 26

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Hình 2-6 Sơ đồ hoạt tải 3 sàn tầng 1

Trang 27

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Hình 2-7 Biểu đồ lực dọc tổ hợp BAO (T)

Trang 28

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Hình 2-8 Biểu đồ momen M3-3 của tổ hợp BAO (T.m)

Trang 29

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Trang 30

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Hình 2-10 Biểu đồ lực cắt V3-3

Trang 31

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Trang 32

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

+ Tổ hợp cơ bản 2: 1TT + nhiều hơn 2 HT với hệ số 0,9

Trang 33

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

M2 max M3 max

N max

C10

M2 max M3 max

N max

Tầng 11

C31

M2 max M3 max

N max

C10

C10

M2 max M3 max

N max Tầng 1

Tầng 6

C31

M2 max M3 max

N max

Q2 Q3 Tầng Cột Cặp nội lực

M2 max M3 max

N max C9

Tiết diện cột Nội lực tính toán

Trang 34

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Trang 35

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Lớp :XDD52-DH1

Chương 3 :TÍNH TOÁN SÀN

3.1 Sơ bộ chọn kích thước

Nhiệm vụ thiết kế tính 1 ô sàn vệ sinh tầng 6

Ta tính cho 1 ô sàn vệ sinh của tầng 6 như hình vẽ

Ô sàn vệ sinh SW1 có kích thước l1xl2 = 4,3x5,4 có tỷ số 2

1

5, 7 1,33 2 4,3

Tĩnh tải sàn khu vệ sinh

CÊu t¹o c¸c líp sµn ChiÒu dµy líp

(mm)

g (Kg/m3)

TT tiªu chuÈn (Kg/m2)

HÖ sè vît t¶i

n

TT tÝnh to¸n (Kg/m2)

p KG/m2

q KG/m2Sàn vệ sinh 4,15 7,6 1,83 Bản kê 4 cạnh 589 195 784

3.3 Lựa chọn vật liệu cấu tạo

Bê tông sử dụng bê tông cấp độ bền B30 có: Rb = 17MPa, Rbt = 1,2 MPa

E= 32,5x103 MPa ;

Cốt thép:

Trang 36

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Với: bê tông B30 và thép AI có:  R 0, 242; R 0,596

bê tông B30 và thép AII có:  R 0, 419; R 0,573

- Bản sàn kê 4 cạnh (làm việc theo 2 phương)

Ta tính toán nội lực theo công thức:

M   .q l l (mô men dương giữa bản

theo phương cạnh dài trên dải bản rộng 1 m);

    là các hệ số tra bảng phụ thuộc tỉ số l 2 /l 1 và liên kết 4 cạch của ô

bản.( hệ số được tra bảng trong phụ lục 16, sách “ Sàn sườn Bêtông cốt thép toàn

khối”, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội – 2008)

Tra bảng ta có:

1 2 1

Trang 37

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

Trong đó: M là mô men dùng để tính thép

b = 1 m; bề rộng tính toán của tiết diện

h  h a ; chiều cao làm việc của tiết diện

bv

a 15 mm;chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

Kiểm tra điều kiện hạn chế:    m R 0, 419

Nếu:   m R thì tăng kích thước tiết diện (chiều dày sàn) hoặc tăng mác vật

b.h

Căn cứ vào As tính toán được tra bảng để chọn thép bố trí cho bản sàn

3.4.2.1 Tính toán cốt thép chịu mô men dương

Lấy giá trị mômen dương M = 519,2 KG.m để tính

- Ta tính toán với tiết diện chữ nhật bxh = 100x15 cm

Trang 38

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

512, 2 10

169,98

225 0,992 135

s s

b a

A

Lấy cốt thép theo cấu tạo như sau: chọn thép Ø6a200

3.4.2.2 Tính toán cốt thép chịu mô men âm

-Tính thép chịu mô men âm ở gối

Trang 39

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

l

l   < 2 bản làm việc theo 2 phương tính cho bản kê 4cạnh,tính theo khớp dẻo

12

)3

1 2

1

2 2

1

2 2

1

1 1

1 1

/

;

;

; 1

M M

M M

M

M B M

M A M

M B M

3.5.2.1 Tính toán cốt thép chịu mô men âm

Trang 40

GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng

637, 36 10

211, 9

225 0, 99 135

s s

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm