1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bản vẽ thi công chung cư samland quận bình thạnh thành phố hồ chí minh

225 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 6,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cửa sổ của công trình được thiết kế là cửa sổ kính vừa tạo nên một hình dáng đẹp về kiến trúc vừa có tác dụng chiếu sáng tốt cho các phòng bên trong... - Bố trí không gian và chức năng t

Trang 1

Mục lục

Chương 1 Kiến trúc 3

1.1 Giới thiệu về công trình 3

1.2 Điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội 4

1.3 Các giải pháp kiến trúc của công trình 9

Chương 2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 19

2.1 Cơ sở lựa chọn sơ đồ kết cấu 19

2.2 Tính toán tải trọng 26

2.3 Tính toán nội lực cho công trình 37

Chương 3 Tính toán sàn 42

3.1 Số liệu tính toán 42

3.2 Tính toán thép sàn 43

Chương 4 Tính toán dầm 54

4.1 Cơ sở tính toán dầm 54

4.2 Tính toán và bố trí cốt thép dầm 55

Chương 5 Tính toán cột 63

5.1 Tính toán cột tầng hầm khung X2 63

Chương 6 Tính toán thang bộ 68

6.1 Số liệu tính toán 68

6.2 Tính bản thang 68

6.3 Tính toán dầm chiếu nghỉ DT1, DT2 74

Chương 7 Tính toán nền móng 80

7.1 Số liệu địa chất 80

7.2 Lựa chọn phương án nền móng 84

7.3 Sơ bộ kích thước cọc, đài cọc 86

7.4 Xác định sức chịu tải cọc đơn 86

7.5 Xác định số cọc, bố trí cọc trong móng và tính thép đài cọc cột C7-C8 trục X2 89

7.6 Xác định số cọc, bố trí cọc trong móng và tính thép đài cọc cột C22 trục X2 99

Chương 8 : Thi công phần ngầm 110

Trang 2

8.1 Thi công cọc 110

8.2 Thi công nền móng 121

8.3 Thi công móng giằng 127

Chương 9 Thi công phần thân và hoàn thiện 146

9.1 Giải pháp công nghệ 146

9.2 Tính cốp pha cây chống 156

9.3 Công tác cốt thép, cốp pha cột, dầm, sàn 171

9.4 Công tác bê tông cột, dầm, sàn 176

9.5 Công tác bảo dưỡng bê tông 179

9.6 Tháo dỡ cốp pha cột, dầm sàn 179

9.7 Các yếu tố thường gặp ở bê tông và phương pháp khắc phục 180

Chương 10 Tổ chức thi công 182

10.1 Mục đích ý ngĩa của thiết kế tổ chức thi công 182

10.2 Yêu cầu nội dung và những nguyên tắc chính trong tổ chức quản lí thi công 183

10.3 Lập tiến độ thi công 185

10.4 Tính toán các công việc thi công (Khung X2) 187

10.5 Thiết kế tổng mặt bằng thi công 193

10.6 An toàn lao động 206

Chương 11 Lập dự toán 214

11.1 Cơ sở lập dự toán 214

11.2 Lập bảng dự toán chi tiết và bảng tổng hợp kinh phí cho phần ngầm của công trình 215

Trang 3

Chương 1 .Kiến trúc 1.1 .Giới thiệu về công trình

- Tên công trình: Chung cư Samland

- Vị trí xây dựng: 150/1 XVNT, P25 Quận Bình Thạnh, TPHCM

Công trình Chung cư Samland River view nằm tại địa chỉ: Đường D1, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh Căn hộ cao cấp Samland nằm vị trí đắc địa ngay cửa ngõ phía Đông của thành phố Sài Gòn, trung tâm quận Bình Thạnh Từ cụm cao ốc Samland river view các bạn chỉ mất thời gian ngắn để đi quanh cá tiện ích xung quanh khu vực

+ Tầng hầm có sức chứa hơn 30 xe ôtô và khoảng 400 xe máy

+ Tầng 1 có 2 sảnh riêng biệt,1 dành cho căn hộ và 1 dành cho văn phòng

+ Tầng 2 dùng làm văn phòng

+ Các tầng từ tầng 3 đến tầng 12 dùng làm căn hộ

Trang 4

1.2 Điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

a)Khí hậu :

Công trình nằm ở TPHCM, nhiệt độ cao đều và mưa quanh năm (mùa khô

ít mưa) Trong năm Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô mát, nhiệt độ cao vừa mưa ít) Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm 1958 Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc Các quận nội thành và các huyện phía bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại

Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính

và chủ yếu là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam

Trang 5

có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát,

An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi Hệ thống sông, kênh rạch giúp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tưới tiêu, nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành

c)Địa chất :

Địa chất công trình trong phạm vi khảo sát (sâu 25m) bao gồm 5

lớp Bao gồm:

- Lớp 1 (dày1 m):Đất lấp,sét pha màu xám nâu,dẻo cứng,ẩm,lẫn gạch vụn

- Lớp 2 (dày 3,5 m): sét pha dẻo mềm

- Lớp 3 (dày 4 m): lớp sét pha dẻo, xám nâu, xám đen

- Lớp 4 (dày 7,5 m): lớp cát mịn, màu vàng lẫn sạn, chặt vừa

- Lớp 5 (dày 5 m): lớp cát hạt trung, màu vàng lẫn sạn sỏi, chặt

- Lớp 6 (Rất dày): Lớp cuội sỏi xám trắng rất chặt: Eo =500 kG/cm2

Trang 6

Hình 1-2 Mặt cắt địa chất

Trang 7

1.2.2 Kinh tế xã hội

-Về Kinh tế, Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phố chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Namnhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9%

dự án nước ngoài Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 2.966.400 lao động có độ tuổi từ 15 trở lên, trong đó 139 nghìn người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc Năm 2008, lực tượng lao động có độ tuổi từ

15 trở lên trên địa bàn thành phố gồm có 3.856.500 người, năm 2009 là 3.868.500 người, năm 2010 đạt 3.909.100 người, nhưng đến 2011 còn số này đạt 4.000.900 người Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2012, GDP đạt 404.720 tỷ đồng, tăng khoảng 8,7% Năm 2012, GDP đạt khoảng 9,2%, trong đó khu vực dịch vụ đạt khoảng 10,8%, công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 9,2%, nông lâm và thủy sản đạt 5% GDP bình quân đầu người đạt 3.700 USD Thu ngân sách năm 2012 ước đạt 215.975 tỷ đồng, nếu không tính ghi thu chi là 207.000

tỷ đồng, đạt 92,42% dự toán, bằng 105,40% so với cùng kỳ Trong đó, thu nội địa đạt 109.500 tỷ đồng, bằng 88,81% dự toán, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 70.000 tỷ đồng, bằng 88,72% dự toán…

Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác

mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựngđến du lịch, tài chính Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1% Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%

Tính đến giữa năm 2006, 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp Thành phố

Hồ Chí Minh đã thu hút được 1.092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1,9 tỉ USD và 19,5 nghìn tỉ VND Thành phố cũng đứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với 2.530 dự án FDI, tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007 Riêng trong năm 2007, thành phố thu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011, thành phố Hồ Chí Minh xếp ở vị trí thứ 20/63 tỉnh thành

-Về thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị, chợ đa dạng Chợ Bến Thành là biểu tượng về giao lưu thương mại

từ xa xưa của thành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng Những thập niên gần đây, nhiều trung tâm thương mại hiện đại xuất hiện như Saigon Trade Centre, Diamond Plaza Mức tiêu thụ của Thành phố Hồ Chí Minh cũng cao

Trang 8

hơn nhiều so với các tỉnh khác của Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô Hà Nội Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, có mã giao dịch là VN-Index, được thành lập vào tháng 7 năm 1998 Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2007, toàn thị trường đã có 507 loại chứng khoán được niêm yết, trong đó có 138 cổ phiếu với tổng giá trị vốn hóa đạt 365 nghìn tỷ đồng

Tuy vậy, nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn Toàn thành phố chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại Trong đó, có 21/212 cơ sở ngành dệt may, 4/40 cơ sở ngành da giày, 6/68 cơ sở ngành hóa chất, 14/144 cơ sở chế biến thực phẩm, 18/96 cơ sở cao su nhựa, 5/46 cơ sở chế tạo máy có trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến Cơ sở hạ tầng của thành phố lạc hậu, quá tải, chỉ giá tiêu dùng cao, tệ nạn xã hội, hành chính phức tạp cũng gây khó khăn cho nền kinh tế Ngành công nghiệp thành phố hiện đang hướng tới các lĩnh vực cao, đem lại hiệu quả kinh tế hơn

-Về dân cư, sự phân bố dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều Trong khi một số quận như 4, 5,10 và 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km², thì huyện ngoại thành Cần Giờ có mật độ tương đối thấp

98 người/km² Về mức độ gia tăng dân số, trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên khoảng 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 2,5% Những năm gần đây dân số các quận trung tâm có xu hướng giảm, trong khi dân số các quận mới lập vùng ven tăng nhanh, do đón nhận dân từ trung tâm chuyển ra và người nhập cư từ các tỉnh đến sinh sống Theo ước tính năm 2005, trung bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu khách vãng lai tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 2010, con số này còn có thể tăng lên tới 2 triệu

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng

4 năm 2009, toàn Thành phố Hồ Chí Minh có đủ 54 thành phần dân tộccùng người nước ngoài sinh sống Trong đó, nhiều nhất là người Kinh có 6.699.124 người, các dân tộc khác như người Hoa có 414.045 người,người Khmer có 24.268 người, người Chăm 7.819 người, người Tày có 4.514 người, người Mường 3.462 người, ít nhất là người La Hủ chỉ có 1 người.

-Về giao thông vận tải, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á

-Về quy hoạch kết cấu đô thị, Theo thiết kế đô thị ban đầu của người Pháp vào năm 1860, thành phố Sài Gòn sẽ là nơi sinh sống cho 500.000 dân Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tăng quy mô của thành phố lên đến 3 triệu dân Tuy nhiên hiện nay thành phố này có dân số kể cả số lượng khách vãng lai là 10 triệu người, kết cấu đô thị đã quá tải Sài Gòn từng là thành phố của cây xanh với không gian kiến trúc theo quy hoạch của Pháp trước đây Sau này thành phố

đã thay đổi với việc thu hẹp không gian xanh để xây dựng nhà cửa, không gian kiến trúc thành phố trở nên chật chội bởi nhiều công trình xây dựng hỗn độn thiếu tính thống nhất

Trang 9

Công tác quy hoạch có nhiều bất cập và yếu kém Đến thời điểm đầu năm

2008 mới chỉ có 23% khối lượng công tác quy hoạch 1/2000 được thực hiện Quy hoạch cho hệ thống công trình ngầm vẫn chưa được thực hiện xong Công tác xây quy hoạch và xây dựng đô thị mới vẫn mang nặng tư duy thời kỳ bao cấp Trong 10 năm gần đây, khu vực đô thị mới để lại dấu ấn lớn trong quá trình phát triển thành phố này là khu đô thị Phú Mỹ Hưng do nước ngoài đầu tư xây dựng, không phải là những quận, huyện được chính quyền địa phương thành lập Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh tính tới thời điểm 2010 có khoảng trên dưới

600 dự án quy hoạch tại 13 quận huyện

1.3 Các giải pháp kiến trúc của công trình

1.3.1 Giải pháp mặt đứng

- Nhà ở Chung cư Samland River view được thiết kế với giải pháp mặt đứng mang tính hiện đại, việc sử dụng các mảng phân vị ngang, phân vị đứng, các mảng đặc rỗng, các chi tiết ban công, lô gia tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa Ngoài ra nhờ việc sử dụng chất liệu hiện đại, màu sắc phù hợp đã tạo cho công trình một dáng vẻ hiện đại, phù hợp với chức năng sử dụng của công trình Hệ thống cửa sổ thông thoáng, vách kính liên tiếp tạo nên sự bố trí linh hoạt cho mặt bằng mà vẫn gây ấn tượng hiện đại cho mặt đứng Những mảng kính kết hợp với hàng lan can của ban công, lô gia gây hiệu quả mạnh Các mảng tường ở vị trí tầng hầm, tầng 01, tầng 02 được nhấn mạnh bởi màu sắc riêng biệt của nó đã tạo nên 1 nền tảng vững chắc cho toàn khối công trình Hệ thống mái sử dụng thanh bê tông mảnh chạy bo suốt mái của công trình đã tạo được cảm giác vui mắt, thanh mảnh cho công trình

- Nhìn chung bề ngoài của công trình được thiết kế theo kiểu kiến trúc hiện đại Mặt đứng chính của công trình được thiết kế đối xứng tạo nên sự nghiêm túc phù hợp với thể loại của công trình Tầng 1 có sảnh lớn bố trí ở mặt chính của công trình tạo nên một không gian rộng lớn và thoáng đãng ở giữa từ trên xuống được bao bọc một lớp kính phản quang tạo dáng vẽ hiện đại cho công trình Cửa sổ của công trình được thiết kế là cửa sổ kính vừa tạo nên một hình dáng đẹp về kiến trúc vừa có tác dụng chiếu sáng tốt cho các phòng bên trong

Trang 10

1.3.2 Giải pháp mặt cắt

- Nhà ở Chung cư Samland River view được thiết kế với chiều cao các tầng như sau: Tầng hầm cao 4,7m, tầng 1 cao 4,3m - tầng 2 cao 4,5m, tầng 3 đến tầng 10 cao 3,4m Chiều cao các tầng là phù hợp và thuận tiện cho không gian

sử dụng của từng tầng Cốt sàn tầng 1 (cốt 1,900) cao hơn cốt mặt đất tự nhiên

- Các tầng từ tầng 3 đến tầng 10 có chiều cao điển hình là 3,4m phù hợp với quá trình sử dụng chung của mỗi gia đình Đảm bảo cho không gian ở không quá chật trội, nhằm có được được sự thông thoáng cho từng căn hộ

1.3.3 Giải pháp mặt bằng

- Tầng hầm (dưới cốt  1,900):

Tầng hầm được chia ra làm các khu vực để xe, trạm biến áp cho công trình,

hệ thống bơm nước cho công trình, hệ thống rác thải và các hệ thống kỹ thuật khác

Gara ngầm được bố trí 2 đường lên xuống cho xe tại 2 hướng, hai hướng này đảm bảo cho việc lưu thông lượng xe lên xuống

Gara có bố trí 01 thang bộ và 02 thang máy tại các vị trí phù hợp với các trục giao thông đứng của công trình đa năng phía trên, giúp cho việc lên xuống

dễ dàng và thuận tiện Ngoài các vị trí đỗ xe ô tô và xe đạp, xe máy; gara ngầm còn bố trí các bể nước, các phòng kỹ thuật tại các vị trí thích hợp

- Tầng 01 (cốt  1,900):

Được bố trí lối vào chính có hướng vào từ trục đường chính theo quy hoạch, các không gian sinh hoạt chung bao gồm: Sảnh vào chính, khu siêu thị và

Trang 11

cửa hàng tự chọn, không gian học nhóm trẻ, khu vệ sinh chung Các phần không gian này được liên hệ với phần sảnh giao thông chính bao gồm 02 thang máy (01 thang chung, 01 thanh dành cho người tàn tật), 02 thang bộ (01 thang chung, 01 thang thoát hiểm)

- Bố trí không gian và chức năng trong căn hộ:

- Các căn hộ được thiết kế có quy mô diện tích phù hợp với nhu cầu ở hiện nay của các gia đình Mỗi căn hộ đều được thiết kế có phần không gian phòng khách, bếp, phòng ăn liền kề tạo nên một không gian linh hoạt, thông thoáng Cơ cấu các không gian trong căn hộ được bố trí một cách hợp lý, giao thông sử dụng không bị chồng chéo, thuận tiện cho sinh hoạt, trong gia đình

- Các căn hộ đều được thiết kế với những tiêu chí chung về dây chuyền công năng như: Các phòng chức năng đều được liên hệ trực tiếp với không gian tiền phòng, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại trong từng căn hộ Không gian phòng khách, không gian phòng ăn, không gian bếp được bố trí là không gian mở, tạo nên sự thông thoáng cũng như sự linh hoạt trong quá trình bố trí không gian cho căn hộ Các phần không gian này đều được bố trí thông thoáng, liên hệ trực tiếp với không gian nghỉ như ban công, lô gia Các phòng ngủ được bố trí một

Trang 12

cách kín đáo, nhưng lại rất thuận tiện cho việc đi lại, sử dụng trong gia đình Các phòng ngủ đều được bố trí gần các khu vệ sinh, hoặc có khu vệ sinh riêng tạo nên

sự thuận lợi, kín đáo cho không gian nghỉ ngơi của từng đối tượng trong gia đình

- Ngoài ra không gian phòng khách, phòng ăn, bếp cũng có khu vệ sinh phục

vụ riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho phần không gian sinh hoạt chung của mỗi gia đình Giải pháp thiết kế mặt bằng công năng từng căn hộ là thuận tiện cho việc sinh hoạt và nghỉ ngơi của mỗi gia đình, đồng thời cũng tạo nên sự linh hoạt trong việc bố trí các không gian nội thất cho từng căn hộ

1.3.4 Giai pháp giao thông của công trình

1.3.4.1 .Giao thông đứng của công trình

- Sử dụng 02 thang máy, trong đó bao gồm 01thang loại vừa, 01 thang lớn

có thể kết hợp sử dụng cho người tàn tật Với hai thang máy có thông số dưới đây thì theo tính toán của nhà sản xuất thang máy cung cấp, cũng như việc tham khảo một số chung cư ở đang xây dựng ở địa bàn TPHCM cho thấy hệ thống thang máy được chọn hoàn toàn đảm bảo phục vụ cho giao thông đứng của Nhà

ở Chung cư Samland River view

+ Thang lớn: Tải trọng 1.600kg (thang chở hàng),

Tốc độ 105m/phút, Cửa rộng 1200mm, Kích thước buồng thang 2650x2400mm

Thang này cho phép sử dụng cho xe người tàn tật ra vào buồng thang, ngoài ra nút bấm thang máy cũng ở vị trí thấp tạo thuận lợi cho việc sử dụng của người tàn tật

+ Thang vừa: Tải trọng 1000kg (14 người),

Tốc độ 105m/phút, Cửa rộng 1100 mm, Kích thước buồng thang 2200x2400 mm

Trang 13

- Sử dụng 02 thang bộ trong đó bao gồm 01 thang sử dụng chung cho giao thông đứng toàn nhà, 01 thang sử dụng thoát hiểm khi có vấn đề sự cố, hoả hoạn

1.3.4.2 Giao thông ngang của công trình:

Giao thông ngang theo kiểu hành lang giữa, các căn hộ trong 1 tầng đều nằm cùng cốt cao độ

1.3.5 Giải pháp kỹ thuật của công trình

1.3.5.1 Hệ thống thông gió

Do đặc điểm khí hậu miền Nam Việt Nam là có hai mùa khô và mùa mƣa

rõ rệt việc thiết kế hệ thống thông gió phải phù hợp với đặc điểm khí hậu

Công trình đƣợc đặt trong khu vực có khoảng không xung quanh lớn, không khí trong lành Mặt bằng đƣợc bố trí hợp lý, làm cho các căn họ luôn có ban cong tạo mỹ quan cho công trình đồng thời là không gian đệm lấy ánh sáng

tự nhiện và đón gió trời làm cho không khí trong nhà luôn thoáng mát

1.3.5.2 .Hệ thống chiếu sáng

Nhu cầu ánh sáng tự nhiên của công trình nhà ở rất quan trọng Các phòng

ở có hệ thống cửa, vách kính bố trí hợp lý tạo nguồn lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt Ngoài ra còn bố trí thêm hệ thống chiếu sáng nhân tạo phục vụ cho các phòng ở và làm việc Đặc biệt khu vực giữa nhà (khu cầu thang) cần chú ý chiếu sáng nhân tạo Tầng hầm phục vụ mục đích để xe nên chỉ cần hệ thống chiếu sáng nhân tạo là đủ

Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau: Không loá mắt, không loá do phản xạ, không có bóng tối, độ rọi yêu cầu phải đồng đều, phải tạo đƣợc ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

Trang 14

110KV Nguồn cao thế dẫn vào trạm dùng cáp ngầm Cu/XLPE 3x240mm2 có đặc tính chống thấm dọc

24KV-Hệ thống thang máy, trạm bơm nước sinh hoạt, cứu hoả dùng nguồn 380V, 3 pha, 50Hz xoay chiều

- Thiết bị điện:

Hệ thống đèn chiếu sáng trong nhà sử dụng điện thế 220V, 1 pha

Để tiện theo dõi và quản lý điện năng , mỗi hộ được lắp một công tơ 1 pha

và mỗi tầng lắp một công tơ 3 pha Tất cả các công tơ được để trong tủ điện đặt tại phòng kỹ thụât mỗi tầng

Các hạng mục trong nhà được chiếu sáng bằng đèn NEON, đèn lốp bóng NEON, đèn treo tường Phần chiếu sáng hạng mục bên ngoài sử dụng đèn pha chiếu sáng mặt đứng công trình đảm bảo độ thẩm mỹ cũng như kiến trúc của công trình

Hệ thống chiếu sáng GARA tầng hầm, hành lang dùng đèn lốp, đèn downlight, đèn chiếu sáng khẩn có ắcqui, đèn pha 150W và các đèn sợi đốt chống cháy nổ

Yêu cầu thiết bị đồng bộ nhằm đảm bảo hoạt động tối ưu của thiết bị, vận hành lâu bền và liên tục Đặc biệt hệ thống có khả năng làm việc liên tục, lâu dài trong các điều kiện môi trường dưới đây mà không suy giảm độ bên, độ tin cậy của hệ thống

- Nhiệt độ môi trường: từ 0oC đến 40oC ; Độ ẩm tới 90%

Hệ thống điện được bố trí trong các hộp kỹ thuật và chạy ngầm trong tường đến các vị trí ổ cắm cho các thiết bị

Hiện nay nhu cầu sử dụng khí gas đun nấu rất nhiều Tuy nhiên, công trình này chưa thiết kế hệ thống gas trung tâm nên việc cung cấp gas cho các căn hộ còn diễn ra theo kiểu mua lẻ theo bình Việc này gây nhiều bất tiện cho các căn

hộ và cho hệ thống phục vụ cung cấp

Trang 15

1.3.5.4 Thiết kế hệ thống cấp thoát nước

- Cấp nước:

Nước cấp cho công trình được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dự trữ trong bể nước ngầm Nhờ hệ thống máy bơm, nước được bơm lên bể chứa trên mái Từ bể chứa này nước theo các đường ống đi đến các căn hộ phục vụ sinh hoạt

- Cấp nước sinh hoạt:

Bố trí các ống đứng cấp nước đi trong hộp kỹ thuật sát thang máy Từ các ống đứng đi các nhánh cấp vào từng tầng Đặt đồng hồ đo nước cho từng căn hộ tại hành lang mỗi tầng để kiểm soát lượng nước cấp, ống cấp nước vào mỗi căn

hộ 25, tại mỗi căn hộ có bố trí bình đun nước nóng cục bộ Đường ống cấp nước sau khi lắp đặt xong phải được thử áp lực và khử trùng trước khi đưa vào sử dụng

- Cấp nước chữa cháy:

Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế là hệ thống chữa cháy thông thường, với khối tích công trình > 25.000 m3, số cột nước chữa cháy là 2, lưu lượng tính cho mỗi cột là 2,5l/s Tại mỗi tầng bố trí 2 hộp cứu hoả đặt tại các vị trí gần hành lang, cầu thang Mỗi hộp gồm có: Lăng phun có đường kính đầu phun D16, ống vòi rồng D65 dài 20m

Lượng nước dự trữ thường xuyên cho chữa cháy tại bể ngầm là 54 m3, tại

bể nước mái là 3 m3

1.3.5.5 .Hệ thống thoát nước thải:

Bố trí ống đứng thoát nước vào 8 hộp kỹ thuật ống đứng thoát nước cho xí

và tiểu có đường D140 và đổ vào 02 bể tự hoại ở 2 phía ống đứng thoát nước cho lavabô và nước rửa sàn có đường kính D140 , được xả ra mạng lưới thoát nước bên ngoài công trình, ống thông hơi bổ sung đường kính D140

1.3.5.6 .Hệ thống thoát nước mưa:

Bố trí ống đứng thoát nước mưa trong các hộp kỹ thuật Hệ thống thoát nước mưa được thu vào các rãnh xung quanh công trình tại tầng 1, trên đường thoát ra rãnh tạo các đoạn uốn khúc để giảm áp trước khi nước mưa được xả vào rãnh

Trang 16

1.3.6 Giải pháp phòng cháy chữa cháy

Công trình là nhà ở chung cư có mật độ dân cư cao nên yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm là rất quan trọng

1.3.6.1 Phòng cháy:

Hệ thống báo cháy tự động được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN

5738-1995 Các đầu dò khói được lắp đặt trong các khu vực bán hàng, phòng đặt môtơ thang máy, phòng máy biến thế, phòng phát điện, phòng bảo vệ Các đầu dò nhiệt được bố trí ở phòng biến thế và phóng phát điện Các đầu dò này được nối với hệ thống chuông báo động ở các tầng nhà Ngoài ra còn có một hệ thống chuông báo động, báo cháy được đặt trong các hộp kính có thể đập vỡ khi có người phát hiện hoả hoạn

1.3.6.2 Chữa cháy:

Bao gồm hệ thống chữa cháy tự động là các đầu phun, tự động hoạt động khi các đầu dò khói, nhiệt phát hiện đám cháy Hệ thống bình xịt chữa cháy (bình bột tổng hợp, bình khí CO2) được bố trí mỗi tầng 2 hộp gần khu vực cầu thang bộ

Ngoài ra, mỗi tầng sẽ bố trí một họng nước chữa cháy, van bố trí tại các họng nước Để đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, các họng nước, vòi, bình chữa cháy sẽ được đặt trong hộp sắt sơn tĩnh điện, màu sơn cùng màu tường hoặc màu đỏ Tâm của các họng nước chữa cháy đặt ở độ cao 1,25m so với mặt sàn hoàn thiện

Khi cần các bể chứa nước trên mái có thể đập vỡ để nước tràn vào các tầng góp phần dập tắt đám cháy kết hợp với việc chữa cháy từ bên ngoài

1.3.7 .Thoát hiểm:

Máy phát điện được đặt dưới tầng hầm đảm bảo thang máy luôn hoạt động Thang bộ có bề rộng đảm bảo Khi có sự cố như hoả hoạn có thể đóng cửa thang không cho khói hay khí độc bay vào tạo đường thoát hiểm an toàn Nhà có hai cầu thang bộ đảm bảo nhu cầu giao thông phong phú lúc bình thường cũng như khi có sự cố xảy ra

Hệ thống đèn thoát hiểm bố trí hợp lý, các chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy đặt ở những nơi dễ nhận biết nhằm nâng cao ý thức của người dân

Trang 17

1.3.8 Các hệ thống kỹ thụât khác

1.3.8.1 .Hệ thống chống sét và tiếp đất:

Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị hệ thống tiếp đất được thực hiện bằng một hệ thống các cọc đồng tiếp địa D16 dài 1,5m đóng ngập sâu trong đất Dây nối đất bằng cáp đồng trần 70mm2 Tất cả các vỏ thiết bị có thể gây ra tai nạn do điện áp nguy hiểm sẽ được nối với mạng tiếp đất chung của công trình Điện trở nối đất của hệ thống nối đất an toàn phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam Điện trở nối đất của hệ thống nối đất an toàn yêu cầu nhỏ hơn hoặc bằng 4

Để bảo vệ phòng sét đánh trực tiếp, hệ thống thu sét được thiết kế dùng một kim thu, có bộ thu sét ( Dynasphere ) Được lắp trên cột bằng ống thép tráng kẽm, cao 5m, lắp trên mái công trình Đường kính khu vực bảo vệ 150- 200m Dây dẫn sét bằng đồng 70mm2, được lắp chìm tường, dẫn xuống và nối với hệ thống tiếp đất riêng Điện trở nối đất của hệ thống yêu cầu nhỏ hơn hoặc bằng 10

Sau khi lắp hệ thống chống sét và tiếp địa xong, đo kiểm tra tiếp địa, nếu điện trở tiếp đất không đạt yêu cầu thì phải tăng cường thêm cọc, hoặc tăng hoá chất làm giảm điện trở đất

1.3.8.2 .Hệ thống thông tin liên lạc

- Hệ thống truyền hình:

Để đáp ứng được nhu cầu thông tin , đảm bảo thuận tiện công trình nhà ở A1 được thiết kế hệ thống thu truyền hình cáp, trong mỗi hộ sẽ bố trí hệ thống các ổ cắm truyền hình tại những nơi đảm bảo thuận tiện, đáp ứng được nhu cầu

sử dụng của các hộ gia đình

- Hệ thống điện thoại:

Do đặc điểm của công trình nên hệ thống thông tin liên lạc phải đảm bảo thuận tiện, đáp ứng đựoc nhu cầu của các hộ gia đình Vì vậy hệ thống điện thoại được thiết kế gồm : 85 đường trung kế ( 73 đường trung kế cho 73 hộ gia đình, 04 đường trung kế cho hệ thống gian hàng siêu thị và 08 đường trung kế

Trang 18

cho nhà trẻ và phòng bảo mẫu) Trong mỗi hộ được lắp mạng lưới ổ cắm điện thoại tại những nơi thuận tiện, đáp ứng được nhu cầu sử dụng

Hộp phân phối chính, hộp phân phối phụ được láp đặt đầy đủ, tủ phân phối chính được đặt tại phòng kỹ thuật tầng hầm

1.3.8.3 Hệ thống thu gom rác thải

Trong các nhà ở cao tầng công tác vệ sinh rất được coi trọng, nhất là hệ thống thu gom và xử lý rác thải Công trình được thiết kế một hệ thống thu gom rác bao gồm ống đổ rác bố trí trong lõi thang mày với một cửa đổ rác ở mỗi tầng Rác theo đường ống này đi xuống ngăn chứa rác ở tầng hầm Hàng ngày các xe vào lấy rác tại các ngăn chứa này chở đi đến các bãi thu gom rác của thành phố

Trang 19

Chương 2 .Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình

2.1 .Cơ sở lựa chọn sơ đồ kết cấu

2.1.1 .Cơ sở lựa chọn

2.1.1.1 .Khái quát chung

Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình có vai trò quan trọng tạo tiền đề

cơ bản để người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình, hệ kết cấu chịu lực cho công trình đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu

kiến trúc, thuận tiện trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế

-Đối với nhà cao tầng có thể sử dụng các hệ chịu lực chính:

*Ưu điểm:tạo không gian lớn và bố trí linh hoạt không gian sưr dụng,thích hợp với các công trình công cộng,sơ đồ thể hiện rõ rành,đơn giản

* Nhược điểm:Kém hiệu quả khi chiều cao lớn,độ cứng ngang của kết cấu không được lớn

2.1.1.2 Vật liệu

* Bê tông:

- Theo tiêu chuẩn TCVN 1997

Trang 20

+ Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng và được tạo nên một cấu trúc đặc chắc Với cấu trúc này, bê tông có khối lượng riêng ~ 300 KG/m3

- Cường độ của bê tông mác B25

Với trạng thái nén:

+ Cường độ tiêu chuẩn về nén : 167 KG/cm2

+ Cường độ tính toán về nén : 130 KG/cm2

Với trạng thái kéo:

+ Cường độ tiêu chuẩn về kéo : 15 KG/cm2

Cường độ của cốt thép cho trong bảng sau:

Chủng loại

Cốt thép

Cường độ tiêu chuẩn (KG/cm2)

Cường độ tính toán (KG/cm2)

- Khung X2 là khung 10 tầng, 2 nhịp, vật liệu bê tông cốt thép đổ tại chỗ

- Nhịp của khung lấy bằng khoảng cách giữa các trục cột:

Trang 21

+ Nhịp Y1Y2 có : L = 9,3 m

+ Nhịp Y2Y3 có : L = 8,3 m

- Chiều cao tính toán của tầng hầm : H = 4,7m

- Chiều cao tính toán tầng 1 : H = 4,3m

- Chiều cao tính toán tầng 2 : H=4,2m

- Chiều cao tính toán tầng 3-10 : H=3,4m

2.1.2 Sơ bộ lựa chọn kích thước tiết diện

Trang 22

Chọn chiều cao dầm theo công thức

N A

n : Số sàn phía trên tiết diện đang xét

q : tải trọng tác dụng trên một diện tích chọn q=1T/m2

S: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

Rb cường độ tính toán nén dọc trục của bê tông

Chọn bê tông B25 =>Rb = 14.5 MPa =1450 T/m2

Trang 23

Diện tích tiết diện cấu kiện : 1.3 1.31

Trang 25

Chiều dày các lõi là: b2=25 cm

Thoả mãn các điều kiện b  15cm và tan 340 17

g vl

h

cm

Trang 26

2.2 Tính toán tải trọng

Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình căn cứ Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động 2737-1995:

- Tĩnh tải: Giải pháp kiến trúc đã lập, cấu tạo các lớp vật liệu

- Hoạt tải sử dụng dựa vào tiêu chuẩn

- Hoạt tải gió tính cho tải trọng gió tĩnh

2.2.1 Tĩnh tải:

Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các kết cấu như cột, dầm sàn và tải trọng do tường, vách kính đặt trên công trình Khi xác định tĩnh tải, ta xác định trọng lượng đơn vị để từ đó làm cơ sở phân tải sàn về các dầm theo diện phân tải

và độ cứng Tải trọng bản thân các phân tử vách, cột và dầm sẽ được phần mềm

tự động cộng vào khi khai báo hệ số trọng lượng bản thân

Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn Trọng lượng phân bố đều các lớp sàn cho trong bảng sau:

2.2.1.1 .Tĩnh tải sàn các tầng (S):

Bảng 2-1 Tĩnh tải sàn các tầng

Các lớp vật liệu

Chiều dày (m)

(daN/m3)

TT tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vượt tải

TT tính toán (daN/m2)

Trang 27

Bảng 2-2 Tĩnh tải sàn WC

Các lớp vật liệu

Chiều dày (m)

(daN/m3)

TT tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (daN/m2) Lớp gạch lát

2.2.1.2 Tĩnh tải trên sàn mái (M):

Bảng 2-3 Tĩnh tải sàn mái ( M )

Các lớp vật liệu

Chiều dày (m)

(daN/m3)

TT tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (daN/m2)

2.2.1.3 Tĩnh tải sàn ban công:

Bảng 2-4 Tĩnh tải sàn ban công

Các lớp vật liệu

Chiều dày (m)

(daN/m3)

TT tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (daN/m2)

Trang 28

2.2.1.4 Tĩnh tải cầu thang

(daN/m3)

TT tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (daN/m2)

 (daN/m3) TT tiêu

chuẩn (daN/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (daN/m2)

Trang 29

(daN/m3)

TT tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (daN/m2) Lớp đá granite dày

Chiều dày (m)

(daN/m3)

TT tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (daN/m2)

liệu

Chiều dày (m)

(daN/m3)

TT tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vƣợt tải

TT tính toán (daN/m2)

2 Lớp vữa trát 2 bên

Trang 30

Đối với tường có cửa kính,ta tính thêm tải trọng cửa kính q= 40daN/m2

 Tải trọng tính toán: qtt= 40 x 1.1 = 44 daN/m2

Tải trọng tường xây với hệ số giảm tải 0.7 (tường có lỗ) và cửa kính được phân

bố đều trên chiều dài dầm:

Tên cấu kiện Tải trọng tính toán Hệ số giảm tải Chiều cao Tải trọng thực

Trang 31

Khi đó thành phần tĩnh của áp lực gió tác dụng lên công trình trên một đơn

vị diện tích hình chiếu của công trình lên mặt phẳng vuông góc với hướng gió là:

Trang 32

Sử dụng phân mềm tính toán kết cấu ETABS V9.07

Sơ đồ tính là hệ khung không gian gồm hệ khung - sàn - vách cứng Trong

đó trục khung theo phương đứng được lấy trùng trục tim tường Trục khung theo phương ngang được lấy trùng với mức cốt sàn tương ứng Khi xét tác dụng của tải trọng gió xem sàn là cứng vô cùng trong mặt phẳng của nó nên sàn làm được nhiệm vụ truyền tải trọng gió vào khung

Thực tế trục tường lệch so với trục cột Tải trọng từ tường truyền xuống dầm sau đó truyền xuống cột ngoài thành phần tải trọng tập trung đúng tâm còn gây ra mômen xoắn cho dầm và mômen uốn cho cột Tuy nhiên do độ cứng của nút khung rất lớn nên có thể bỏ qua tác dụng của mômen lệch tâm (MLT) lên dầm và xem ảnh hưởng chỉ là cục bộ

2.2.4.2 Chất tải vào sơ đồ tính:

Sơ đồ làm việc bao gồm các phần tử FRAME (thuộc cột và dầm), các phân

tử SHELL (thuộc sàn, vách cứng, lõi)

+ Tĩnh tải: Phần bê tông cốt thép của khung, sàn, vách ta chỉ cần khai báo kích thước, các thông số về vật liệu như , E Phần vật liệu cấu tạo khác như các lớp cấu tạo sàn mái và trọng lượng tường đặt trực tiếp lên sàn được khai báo

Trang 33

bổ sung dưới dạng tải phân bố đều trên SHELL Tĩnh tải tường phân bố đều trên dầm ta khai báo dưới dạng tải phân bố đều trên phần tử frame tương ứng

+ Hoạt tải sàn, mái ta cũng khai báo dưới dạng lực phân bố đều trên shell Các ô sàn có nhiều hơn 1 trường hợp hoạt tải ta lấy giá trị hoạt tải trung bình + Tải trọng ngang do gió: chất thành lực phân bố đều trên cột như đã tính ởtrên

2.2.4.3 Sơ đồ tĩnh tải

Hình 2-2 Sơ đồ tĩnh tải sàn tầng 3

Hình 2-3 Sơ đồ tĩnh tải sàn mái

Trang 34

2.2.4.4 Sơ đồ hoạt tải gió

Hình 2-4 Gió trái tầng điển hình ( tầng 3)

Hình 2-5 Gió phải tầng điển hình (tầng 3)

Trang 35

2.2.4.5 Sơ đồ hoạt tải sàn:

Hình 2-6 Hoạt tải sàn tầng 1 (HT1)

Hình 2-7 Hoạt tải sàn tầng 2 (HT1)

Trang 36

Hình 2-8 Hoạt tải sàn tầng điển hình (HT1)

Hình 2-9 Hoạt tải mái (HT1)

Trang 37

Hình 2-10 Hoạt tải sàn tầng 3 (HT2)

Hình 2-11 Hoạt tải sàn tầng 3 (HT3)

2.3 Tính toán nội lực cho công trình

2.3.1 Tính toán nội lực cho các kết cấu chính của công trình

Do nhiệm vụ được giao là tính cốt thép khung X2 Kết quả tính nội lực phần tử khung X2 của các trường hợp tải trọng Tĩnh tải, Hoạt tải, Gió trái ,Gió phải được in thành các bảng cho ở phụ lục

Trang 38

Tổ hợp nội lực là một phép cộng có lựa chọn nhằm tìm ra những giá trị nội lực bất lợi nhất để tính toán cốt thép hoặc để kiểm tra khả năng chịu lực Việc tổ hợp nội lực (hoặc tổ hợp tải trọng) được tiến hành theo các tiêu chuẩn thiết kế 2.3.2 tổ hợp nội lực

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995 về tải trọng và tác động qui định hai tổ hợp cơ bản:

- Tổ hợp cơ bản 1: Gồm nội lực do tĩnh tải và nội lực do một trường hợp của hoạt tải (có lựa chọn)

- Tổ hợp cơ bản 2: Gồm nội lực do tĩnh tải và nội lực do ít nhất hai hoạt tải (có lựa chọn trường hợp bất lợi nhất) trong đó nội lực của hoạt tải được nhân với

hệ số tổ hợp 0,9

Trong mỗi tổ hợp, tuỳ theo trạng thái giới hạn được dùng để tính toán mà còn dùng hệ số độ tin cậy (hệ số vượt tải) của tải trọng (Tải trọng tính toán bằng tải trọng tiêu chuẩn nhân với hệ số độ tin cậy)

Tổ hợp nội lực cho cột khung không gian cần xét các trường hợp sau:

Trang 39

2.3.2 Kết xuất biểu đồ nội lực

Hình 2-12 Biểu đô momen M3-3 trường hợp BAO(T.m)

Trang 40

Hình 2-13 Biểu đồ lực dọc N trường hợp BAO (T.m)

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm