Trong đồ án tốt nghiệp này, em đã cố gắng vận dụng tất cả những kiến thức đã được học để trình bày các phần về thiết kế và thi công công trình :CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN DIỆN - THỊ TRẤN VĨNH B
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua nền kinh tế của nước ta đang dần ổn định và phát triển trở lại sau khủng hoảng kinh tế thế giới Kéo theo đó là nhưng bước phục hồi và sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng cơ bản Với xu thế đó, việc đào tạo một nguồn nhân lực chất lượng, lành nghề để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội là một việc làm rất cần thiết
Sau quãng thời gian bố ích được học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, đã giúp em tích lũy được rất nhiều kiến thức bổ ích Đồ án tốt nghiệp này là dấu mốc đánh dấu việc phải rời xa mái trường thân thương sau 4,5 năm gắn bó Trong đồ án tốt nghiệp này, em đã cố gắng vận dụng tất cả những kiến thức
đã được học để trình bày các phần về thiết kế và thi công công trình :CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN DIỆN - THỊ TRẤN VĨNH BẢO - HẢI PHÒNG Nội dung của đồ
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này
Hải Phòng, ngày 21 tháng 11 năm 2015
Sinh viên Nguyễn Quốc Hưng
Trang 2Chương 1 : KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Tổng quan về công trình
1.1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình
Trong công cuộc phát triển mạnh mẽ của đất nước nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng, nhu cầu về chỗ ở ngày càng cấp thiết do sự gia tăng dân số, sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng cuộc sống
Để đáp ứng nhu cầu đó, sự ra đời của công trình “ Chung cư Nguyễn Văn Thị trấn Vĩnh Bảo,Hải phòng” là rất cần thiết
Diện-1.1.2 Vị trí xây dựng công trình
Tên công trình: Chung cư Nguyễn Văn Diện
Địa điểm xây dựng: Quốc Lộ 37A Thị trấn Vĩnh Bảo-TP Hải Phòng
1.1.3 Các giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình
1.1.3.1 Giải pháp mặt bằng
Công trình có chiều dài và chiều rộng lần lượt là: 28x22,6 m
Sơ bộ về các tầng như sau:
Công trình gồm 9 tầng chính và 1 tầng hầm,bể nước mái
- Tầng hầm cao 3,2 m tính từ cốt -1,2m là nơi để xe máy,oto.và bố trí các phòng điện,máy phát điện
- Tầng 1-2 cao 4,5 m là tầng gồm các văn phòng cho thuê,siêu thị mini,lễ tân,sinh hoạt cộng đồng
- Tầng 3-9 cao 3,4 m bao gồm các căn hộ,mỗi tầng có 7 căn hộ.Mỗi căn hộ bao gồm 2 phòng ngủ,1 phòng khách,1 bếp+ăn và 2 nhà vệ sinh
- Tầng mái bao gồm bể nước mái và phòng máy thang máy
Chiều cao tính từ cốt0,00 là 37,8 mét
1.1.3.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình
Công trình có bề rộng tương đương chiều dài lên có hình khối tổng thể cân đối
vững chắc Ngoài ra việc lấy sáng , thông hơi thoát khí cũng được dễ dàng và hiệu quả, thi công đơn giản, dễ dàng
1.1.4 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình
1.1.4.1 Giải pháp kết cấu cho Sàn
Trang 3Em lựa chọn loại sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối có các hệ dầm bao gồm (dầm chính, dầm phụ, dầm vệ sinh) để phân chia các ô sàn Việc này giúp giảm chiều dày sàn và tăng sự ổn định cho sàn
1.1.4.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng
Hệ khung BTCT: bao gầm các cột, các dầm được đổ toàn khối liên kết chặt chẽ với nhau bằng các nút cứng
Vách cứng được bố trí ở giữa nhà vừa và được tận dụng để làm thang máy và thang bộ Điều này giúp công trình chịu được tải trọng theo phương ngang tốt hơn
1.2 Các hệ thống của công trình
1.2.1 Hệ thống giao thông
Chung cư Nguyễn Văn Diện bao gồm một cầu thang máy và 2 cầu thang bộ (trong dó 1 thang là thang thoát hiểm) đủ để phục vụ giao thông theo phương đứng cho các căn hộ
Ngoài ra để liên hệ giữa các phòng là hệ thống hành lang với chiều rộng đáp ứng đầy đủ lưu lượng người
1.2.2 Hệ thống chiếu sáng
Sử dụng các cửa sổ xung quanh nhà để lấy sáng tự nhiên và các hệ thống đèn điện tại những nơi mà ánh sáng tự nhiên không thể chiếu tới
1.2.3 Hệ thống điện
Nguồn điện: Hệ thống điện lưới thành phố
Các thiết bị điện được lắp đặt đầy đủ, hợp lý cho từng căn hộ và phòng làm việc
để tránh việc hao phí điện năng không cần thiết Để nhu cầu sinh hoạt và làm việc không bị dán đoạn ta bố trí thêm hệ thống máy phát điện
Hai phòng điện gồm điện nặng và điện nhẹ được bố trí tại tầng hầm của công trình
1.2.4 Hệ thống thông gió
Tận dụng các ô cửa, lồng cầu thang, hành lang để thông gió tự nhiên Các thiết bị quạt, điều hòa, máy lạnh… để thông gió nhân tạo
1.2.5 Hệ thống cấp và thoát nước
Nguồn nước: lấy từ các đường ống nước của thành phố
- Nước được dự trữ ở bể ngầm của công trình
Trang 4- Có bể nước mái được bơm nước liên tục nhờ hệ thống bơm để đảm bảo ổn định
áp lực nước khi sử dụng
- Nước được đưa tới các thiết bị tiêu thụ nhờ các đường ống thẳng và ngang chứa trong các hộp kỹ thuật
Hệ thống thoát nước: gồm nước mưa và nước thải sinh hoạt
- Thoát nước mưa: nước mưa được gom từ mái cà các ban công nhờ hệ thống xê
lô và ống dẫn đứng đưa ra hệ thống thoát nước thải của thành phố
- Nước thải sinh hoạt: nước thải từ các căn hộ được thu gom nhờ các đường ống
và đưa vào hố sử lý sau đó đưa ra hệ thống thoát nước thải chung
1.2.6 Hệ thống phòng cháy và chữa cháy
1.2.6.1 Hệ thống báo cháy
Hệ thống báo cháy gồm: (chuông báo động, hệ thống cảm ứng nhiệt, thiết bị
phát hiện cháy…) được bố trí ở vị trí hợp lí và luôn được bảo trì định kì đảm bảo hoạt động tốt,chơn chu
1.2.6.2 Hệ thống cứu hỏa
Bố trí các họng chữa cháy ngoài nhà đồng thời sử dụng hệ thống bình cứu hỏa
cá nhân đươc đặt ở các vị trí theo quy định
Công trình được bố trí cầu thang thoát hiểm chuyên dụng đảm bảo thoát người khi có sự cố cháy xảy ra
1.3 Điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn
1.3.1 Điều kiện khí hậu
Địa điểm xây dựng công trình là ở: Thị trấn Vĩnh Bảo một huyện ngoại thành của thành phố hải phòng Thuộc phía bắc của nước ta lên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ngày nứng trong năm tương đối lớn kéo theo đó là lượng bức xạ mặt trời lớn
1 năm có 4 mùa nhưng rõ rệt lắm bào gồm : xuân, hạ , thu, đông Nhưng rõ nhất
là 2 mùa nóng và lạnh, mùa nóng có nhiệt độ trung bình 28 độ,mùa lạnh là 18 độ
1.3.2 Điều kiện địa chất
Theo kết quả báo cáo địa chất công trình, địa chất dưới móng công trình gồm
những lớp sau:
-Lớp 1: Đất lấp cát hạt mịn đến nhỏ dày 1 m
-Lớp 2: Đất sét dẻo mềm dày 4 m
Trang 5-Lớp 3: Bùn sét chảy dày 6m
-Lớp 4: Đất sét dẻo mềm dày 3,5m
- Lớp 5: Á cát dày 3 m
- Lớp 6: Cát hạt trung dày 4,8m
-Lớp 7: Cát hạt mịn chưa gặp đáy lớp trong phạm vi độ sâu lỗ khoan 15m
Với điều kiện địa chất như đã nêu thì ta lựa chọn giải pháp móng cọc đài thấp là hợp lí và tối ưu nhất
sử dụng đóng góp tích tực vào các mặt kinh tế xã hội của thành phố
Trang 6Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung
Mỗi hệ kết cấu đều có những ưu điểm và hạn chế riêng vì vậy cần phân tích các ưu nhược điểm của từng dạng kết cấu để đưa ra giải pháp tối ưu nhất
40 tầng
2.1.1.3 Hệ kết cấu khung - giằng (khung kết hợp vách cứng)
Loại này là sự kết hợp hài hoà giữa 2 loại kết cấu nêu trên là khung và lõi cứng Mỗi loại sẽ làm việc theo khả năng riêng của nó Khung chịu tải trọng đứng còn lõi sẽ chịu các tải trọng ngang như gió, động đất…
2.1.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt
Là sự kết hợp các loại kết cấu giữa các tầng trong công trình Loại này khá phức tạp lên không được áp dụng rộng rãi
2.1.1.5 Hệ kết cấu hình ống
Là 1 ống bao quanh nhà bao gồm cột, dầm, giằng…
Hệ kết cấu này có độ cứng theo phương ngang lớn, phù hợp với các công trình cao từ
25 đến 70 tầng
2.1.1.6 Hệ kết cấu hình hộp
Gồm hệ thống khung bao quanh tạo thành ống và các vách, hệ thống lưới cột phía trong
Hệ kết cấu này có thể vươn cao đến 100 tầng
2.1.2 Lựa chọn phương án kết cấu khung
Chung cư Nguyễn Văn Diện-Thị trấn Vĩnh Bảo-Hải Phòng với độ cao 37,8 m
Không chỉ đáp ứng nhu cầu về chỗ ở công trình còn phải tạo được mĩ quan cho khu
Trang 7dân cư theo điểm 2.6.1 TCXD 198 : 1997 thì “Kết cấu nhà cao tầng cần tính toán thiết kế với các tổ hợp tải trọng thẳng đứng, tải trọng gió động và tải trọng động đất ” Theo TCXD 198 : 1997 điều 2 “Những nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT toàn khối” điểm 2.3.3 thì “Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng
có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng ” Căn cứ vào các điều trên em lựa chọn giải pháp kết cấu khung giằng cho công trình của mình Bao gồm một lõi cứng ở giữa trung tâm nhà và các cột, dầm tạo thành khung xung quanh
2.1.3 Kích thước sơ bộ của kết cấu
2.1.3.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột
Ta có:
Trong đó:
- F là diện tích tiết diện cột;
- k là hệ số kể tới mô men uốn;
- Bê tông cột sử dụng bê tông B25 cóRb 14,5MP
- N lực dọc tính toán theo diện chịu tải tác dụng vào cột
- Ta có thể tính sơ bộ N:
Với: n là số sàn phía trên tiết diện đang xét
Sơ bộ lấy
Các thông số tính tiết diện cột
Loại cột Fct Diện tích dồn tải (m2) Hệ số k
q 12 kN/m
Trang 8ct ct ham 4
n.q.F 10.1, 2.FN
Chọn chiều rộng tiết diện cột (m)
Chọn chiều rộng tiết diện cột (m)
Cột chục 3 và 3b chọn b.h=0,4.0,4m
- Kiểm tra tiết diện cột theo điều kiện đô mảnh cho phép
Tiết diện cột phải đảm bảo điều kiện:
( đối với cột nhà: )
- chiều dài tính toán của cấu kiện Với cột 2 đầu ngàm thì:
Kiểm tra với cột tầng 1 có chiều cao lớn nhất: l =4,5m
0 0b
b
0
Trang 9dầm hợp lý là điều quan trọng Ta chọn nhịp dầm lớn nhất để tính toán xác định sơ bộ tiết diện
Chiều cao sơ bộ dầm xác định theo công thức:
Vậy kích thước dầm khung: bxh = 30 x 80 cm
c) Chọn sơ bộ kích thước dầm công xon
Vậy kích thước dầm cong xon: bxh = 22 x 30 cm
Chọn kích thước dầm đỡ tường nhà vệ sinh: bxh = 22 x 30cm
Trang 10Căn cứ vào đặc điểm của công trình ta sử dụng sàn bê tông cốt thép toàn khối + Lựa chọn các ô sàn sau để tính toán:
- Sàn nhà vệ sinh : 2,0 x 3,0 m;
- Sàn phòng căn hộ : 4,4x5,2 m;
Chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:
(2-1) Trong đó:
- ; là hệ số phụ thuộc tải trọng
- m là hệ số phụ thuộc loại bản:
- đối với loại bản dầm
- đối với bản kê 4 cạnh
l là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn
cạnh dài (m)
2.1.3.4 Chọn sơ bộ kích thước vách lõi
Chiều dày vách cứng ta lấy như sau:(h/20 = 4500/20 = 225 mm và 150 mm) Trong đó: h là chiều cao tầng
Vậy ta chọn chiều dày vách là: 30cm
Trang 11Theo tiêu chuẩn ta có
hệ số độ tin cậy n
gtt (kN/m2)
hệ số độ tin cậy n
gtt (kN/m2)
hệ số độ tin cậy n
gtt (kN/m2)
Trang 12Ta có:tuong
=1500 kG/m3 Chiều cao tường được xác định: ht = H - hd
)
Tải trọng tc (kN/m)
hệ số
độ tin cậy n
Tải trọng
TT (kN/m)
Tầng
hầm
Vữa trát 2 lớp 0,04 2,55 18 1,84 1,3 2,39 Tải phân bố trên dầm (có kể đến hệ số cửa 0,75) 7,70 8,74
Vữa trát 2 lớp 0,04 2,55 18 1,84 1,3 2,39 Tải phân bố trên dầm (có kể đến hệ số cửa 0,75) 4,54 5,27
Tầng
1 - 2
Vữa trát 2 lớp 0,04 3,85 18 2,77 1,3 3,60 Tải phân bố trên dầm (có kể đến hệ số cửa 0,75) 11,61 13,19
Vữa trát 2 lớp 0,04 3,85 18 2,77 1,3 3,60 Tải phân bố trên dầm (có kể đến hệ số cửa 0,75) 6,85 7,95
Tầng
3-9
Vữa trát 2 lớp 0,04 2,75 18 1,98 1,3 2,57 Tải phân bố trên dầm (có kể đến hệ số cửa 0,75) 8,30 9,42
Vữa trát 2 lớp 0,04 2,75 18 1,98 1,3 2,57 Tải phân bố trên dầm (có kể đến hệ số cửa 0,75) 4,89 5,67
Trang 13Bảng thống kê giá trị hoạt tải sàn Đơn vị tải trọng : kG/m2
- Wo là áp lực tiêu chuẩn Với địa điểm xây dựng tại Hải Phòng thuộc vùng gió
IV-B,ít chịu ảnh hưởng của gió bão, ta có Wo= 155 daN/m2=1,55KN/m2
- Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2
- Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :
C = + 0,8 (gió đẩy)
C = - 0,6 (gió hút)”
- Hế số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao K được nối suy từ bảng tra theo các độ cao Z của cốt sàn tầng và dạng địa hình B
Giá trị áp lực tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được tính tại cốt sàn từng tầng
kể từ cốt 2m Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng:
Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió
Các lớp
Hoạt tải Tiêu chuẩn
(KN/m2)
Hệ số vượt tải
n
Tính toán (kN/m2)
Trang 14độ trình
sàn
(KN/m2) hút(KN/m2) (Vùng
Gió hút (kn/m)
Trang 152.2.1 Lựa chọn phần mềm tính toán nội lực
Khi còn ngồi trên nghế nhà trường em đã được các thầy, cô hướng dẫn về các phần mềm kết cấu rất hữu ích như (sap2000, Etabs…) do vậy trong đồ án này e sẽ sử dụng phần mềm Etabs để tính toán nôi lực công trình
2.2.2 Khai báo tải trọng
2.2.2.1 Tĩnh tải:
Etaps sẽ tự động tính trọng lượng bản thân của kết cấu với với các giá trị khai báo như:
-bê tông B25 ta nhập E = 3.106 T/m2; =2,5 T/m3 Với hệ số vượt tải là 1,1
-các kích thước( chiều rộng,chiều cao, chiều dài…) của các cấu kiện
2.2.2.2 Hoạt tải đứng:
Ta khai báo trên bản sàn
2.2.2.3 Tải trọng gió:
Ta quy gió về các dầm rồi tiến hành gán như lực phân bố đều trên dầm
2.2.3 Mô hình tính toán nội lực
Trang 16Mô hình khung không gian
Dưới đây là một số trường hợp tải trọng mà em đã tiến hành khai báo:
Trang 17Sơ đồ gán tĩnh tải tầng điển hình(tầng 3)
Sơ đồ gán HT1 tầng điển hình(tầng 3)
Trang 18Sơ đồ gán HT2 tầng điển hình(tầng 3)
Sơ đồ gán HT3 tầng điển hình(tầng 3)
Trang 19Sơ đồ gán GTXtầng điển hình (tầng 3)
Sơ đồ gán GPXtầng điển hình (tầng 3)
Trang 20Sơ đồ gán GTYtầng điển hình (tầng 3)
Sơ đồ gán GPYtầng điển hình (tầng 3)
Trang 21Biểu đồ lực dọc tổ hợp BAO (kN)
Trang 22Biểu đồ momen M3-3 của tổ hợp BAO (kN.m)
Trang 23Biểu đồ momen M2-2 của tổ hợp BAO (kN.m)
Trang 24Biểu đồ lực cắt V3-3
Trang 25Biểu đồ lực cắt V2-2
Trang 262.2.4 Tổ hợp tải trọng
2.2.4.1 Cơ sở cho việc tổ hợp tải trọng
Ta tiến hành tổ hợp để tạo ra trường hợp tải trọng nguy hiểm nhất
.+ Tổ hợp cơ bản 2: 1TT + > 2 HT nhân thêm hệ số 0,9
Trang 27Tiết diện cột
Nội Lực Tính Toán
b (m)
Trang 28Dầm
Mặt cắt lựa chọn (m)
Nội Lực Tiết Diện
B58
0,25 -228.64 -130.28 30 70 4,25 249.96 -93.88 30 70 8,25 -131.71 117.24 30 70
B102
1,25 -61.42 50.03 22 30
Trang 29Chương 3 :TÍNH TOÁN SÀN 3.1 Sơ bộ chọn kích thước
Ta lựa chọn một ô sàn phòng ở, một ô sàn nhà vệ sinh của tầng điển hình kích thước như hình vẽ để tính toán
Trang 303.2 Xác định tải trọng
Từ bảng tĩnh tải sàn nêu ở phần chương 2 ta có bảng tổng hợp tải trọng sau:
3.3
.Lựa chọn vật liệu cấu tạo
Bê tông sử dụng bê tông cấp độ bền B20 có: Rb = 11,5 MPa, Rbt = 0,9 MPa , E= 27x103 MPa ;
Cốt thép:
10
sử dụng thép nhóm AI có: Rs = 225 MPa, Rsc = 225 MPa, E= 21x104MPa;
10
sử dụng thép nhóm AII có: Rs = 280 MPa, Rsc = 225 MPa, E= 21x104MPa
Với: bê tông B20 và thép AI có: R 0, 437; R 0,645
bê tông B20 và thép AII có: R 0, 429; R 0,623
3.4 Tính toán sàn vệ sinh
3.4.1 Xác định nội lực
Do ô sàn vệ sinh không được phép nứt vậy ta
tính theo sơ đồ đàn hồi
- Nhịp tính toán:
l1 = L1 – bdc/2 – bdvs/2 = 2,1-0,26=1,84 (m)
l2 = L2 – bdc/2 – bdvs/2 = 3-0,26=2,74(m)
- Bản sàn kê 4 cạnh (làm việc theo 2 phương)
Ta tính toán nội lực theo công thức:
p KG/m2
q KG/m2Sàn vệ sinh 2,1 3 1,43 Bản kê 4 cạnh 489 195 684 Sàn phòng làm việc 4,4 5,2 1,18 Bản kê 4 cạnh 435 240 675
Trang 31 là các hệ số tra bảng phụ thuộc tỉ số l 2 /l 1 và liên kết 4 cạch của ô
bản “hệ số được tra bảng trong phụ lục 16, sách Sàn sườn Bêtông cốt thép toàn
khối”, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội – 2008”
Tra bảng với 2
1
2.74
1, 49 1,84
Kết quả ta tính được như sau:
b = 1 m; bề rộng tính toán của tiết diện
h h a ; chiều cao làm việc của tiết diện
bv
a 15 mm;chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
Kiểm tra điều kiện hạn chế: m R 0, 437
Nếu: m R thì tăng kích thước tiết diện (chiều dày sàn) hoặc tăng mác vật
Trang 32s min
0
A0,05%
b.h
Căn cứ vào As tính toán được tra bảng để chọn thép bố trí cho bản sàn
3.4.2.1 Tính toán cốt thép chịu mô men dương
Lấy giá trị mômen dương M = 72,42 KG.m để tính
- Ta tính toán với tiết diện chữ nhật bxh = 100x10 cm
0
72, 42 1011,5 1000 85
72, 42 10
38, 02
225 0, 996 85
s s
As = 1,414cm2 ; theo phương cạnh ngắn chọn Ø6a200 có As = 1,414cm2
Khi đó, kiểm tra lại %:
3.4.2.2 Tính toán cốt thép chịu mô men âm
-Tính thép chịu mô men âm ở gối
Trang 33
4
2 0
2 s
Vậy ta bố trí thép theo 2 phương là như nhau Ø6a200
Vì là sàn vệ sinh nên ta bố trí thép thành 2 lớp xuyên suốt ô sàn
)3
Trang 343.5.2.1 Tính toán cốt thép chịu mô men dương
1 2
1
2 2
1
2 2
1
1 1
1 1
/
;
;
; 1
M M
M M
M
M B M
M A M
M B M
Trang 35Ta chọn thép Ø8a200 theo phương l2 có As = 2,51cm2 , theo phương l1 chọn thép Ø8a200 có As = 2,51cm2
3.5.2.2 Tính toán cốt thép chịu mô men âm
Ta chọn thép Ø8a200 theo phương l2 có As = 2,51cm2
Theo phương l2 có M = 266,82 KG.m ta tính tương tự như thép chịu mô men dương bên trên và chọn Ø8a200 có As = 2,51cm2 Theo phương l1 chọn thép Ø8a200
có As = 2,51cm2
Lúc này ta bố trí thép cho toàn bộ sàn
Trang 36D F
B1 C
Trang 37Chương 4 :TÍNH TOÁN DẦM 4.1 Cơ sở tính toán
-Ta lựa chọn 1 momen ở giữa dầm và 1 momen lớn nhất ở gối để đưa vào tính
toán
-Tính thép dầm B46; B57; B58;B102 rồi bố trí cho toàn bộ khung
Bê tông sử dụng bê tông cấp độ bền B20 có: Rb = 11,5 MPa, Rbt = 0,9 MPa ,E= 27x103MPa ;
bê tông B20 và thép AII có: R 0, 429; R 0,623
Nội lực tính toán dầm khung trục 2
Trang 38660
4
m b
M
R bh
< 0,429 (Thỏa mãn) Tính: 0,5 1 1 2 m = 0,917
-Diện tích tiết diện ngang cốt chịu kéo:
2 0
.10
13, 490,9
b h
% = 0,68% >min 0, 05%(thoả mãn) Chọn thép : 325 có As =14,73cm2
-Với mô men dương:
Tính tiết diện chữ T, cách nằm trong vùng nén, hf = 10cm
- Để tính bề rộng cách chữ T ta lấy giá trị C1 là min trong 2 giá trị sau:
Trang 3913, 640,9
bxh
= 0,69% >min 0, 05% (thoả mãn) Chọn thép : 325 có As =14,73cm2
4.2.2 Tính toán cốt thép ngang ( Cốt đai ):
M
R n a Q
(cm) Vậy ta chọn s = 200 mm
- Lực cắt mà cốt đai chịu được phân bố trên 1 đơn vị chiều dài:
Trang 40qsw = w . w 175 2 78,5 137,38 /
200
R s n a s
KN m s
235, 22
b s