Đinh T.Thúy Hằng tôi đã thực hiện đề tài “XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRONG LĨNH VỰC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ ÁP DỤNG TÍNH TOÁN ĐỐI VỚI PHƯƠNG
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Viện Môi Trường trường Đại Học Hàng Hải Việt
Nam và sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn ThS Đinh T.Thúy Hằng tôi đã
thực hiện đề tài “XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ
DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRONG LĨNH VỰC PHÂN
TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ ÁP DỤNG TÍNH TOÁN ĐỐI VỚI PHƯƠNG
PHÁP CHUẨN ĐỘ NHẰM XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG COD TRONG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC”
Để hoàn thành tốt khóa luận này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo đã tận tình hướng dẫn giảng dậy suốt quá trình học tập , nghiên cứu và rèn
luyện ở trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Xin chân thành cảm ơn Cô giáo ThS Đinh T.Thúy Hằng đã tận tình , chu
đáo hướng dẫn tôi khóa luận này Cám ơn các anh chị thuộc phòng thí nghiệm
của Trung Tâm Đào Tạo và Tư Vấn Khoa Học Công Nghệ Bảo Vệ Môi Trường
Thủy đã chỉ bảo tận tình và giải đáp những khó khăn trong quá trình làm thí
nghiệm
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất
Song do chưa quen với công tác nghiên cứu khoa học , tiếp cận với thực tế còn
ít, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong nhận được sự góp ý của
quý thầy , cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Hải Phòng, ngày…tháng…năm 2015 Người thực hiện
Sinh viên Trần Tuấn Đạt
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU i
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về quy trình xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Phạm vi áp dụng 2
1.1.3 Tiến trình thực hiện 3
1.1.4 Các cách tiếp cận để xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp 4
1.1.4.1 Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 4
1.2 Phương pháp chuẩn độ trong lĩnh vực môi trường 11
1.2.1 Khái niệm 11
1.2.2 Nguyên tắc 11
1.2.3 Ứng dụng trong phân tích COD 11
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRONG LĨNH VỰC 13
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 13
2.1 Thẩm định độ chính xác 13
2.1.1 Đánh giá độ chụm của phương pháp 13
2.2 Độ đúng (tính theo độ thu hồi) 15
2.3 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 16
2.3.1 Giới hạn phát hiện (LOD) 16
2.3.2 Giới hạn định lượng của phương pháp 17
2.4 Ước lượng độ không đảm bảo đo 17
2.4.1 Cách tính độ không đảm bảo đo 17
2.4.2 Các nguồn độ KĐBĐ của quy trình phân tích COD 17
Trang 33.1.1 Các hóa chất và thiết bị cần dùng 20
3.1.2 Trình tự phân tích COD 21
3.2 Kết quả đánh giá độ lặp lại của phương pháp 22
3.3 Đánh giá độ lặp PTN 23
3.4 Đánh giá Độ Đúng 25
3.5 Giới hạn phát hiện của phương pháp 28
3.6 Ước lượng độ không đảm bảo đo(KĐBĐ) 30
3.6.1 Nguồn độ không đảm bảo đo 30
3.6.2 Định lượng các nguồn độ KĐBĐ thành phần 30
3.6.3 Độ KĐBĐ tổng hợp/ mở rộng 34
KẾT LUẬN 35
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Giới hạn đánh giá chất lượng phân tích mẫu nước và nước
thải theo Standard methods (SMEWW 3111(A):2012)………… …
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá độ lặp lại của phương pháp đối với nền
mẫu nước thải… ………
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá độ tái lặp PTN đối với nền mẫu nước thải
Bảng 3.3.: Kết quả đánh giá độ thu hồi COD trong nền mẫu nước thải
Bảng 3.4: Kết quả xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
Trang 5MỞ ĐẦU
Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp là một trong những yêu cầu về mặt kỹ thuật trong tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 Nhằm cung cấp bằng chứng khách quan thể hiện các yêu cầu xác định cho việc lựa chọn và sử dụng phương pháp thử đã được đáp ứng
Dựa vào kết quả phân tích, chúng ta sẽ phải đưa ra nhiều quyết định quan trọng Trong khi đó, mỗi phép đo đều có sai số, để xác định các giá trị sai số này rất phức tạp, đòi hỏi nhiều kĩ năng, suy luận và trực giác Vì vậy, để kết quả phân tích có giá trị độ tin cậy cao thì phương pháp phân tích phải đảm bảo Xác định giá trị của phương pháp là một phần không thể thiếu nếu muốn có kết quả phân tích đáng tin cậy
Để nâng cao chất lượng và hoàn thiện hệ thống quan trắc và phân tích môi trường cho việc phát hiện, đánh giá mức độ ô nhiễm, giám sát chất lượng môi trường phục vụ công tác nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó cũng nhằm xác nhận năng lực của PTN, đảm bảo kết quả thử nghiệm/đo lường đạt kết quả đáng tin cậy nhất, có giá trị về mặt kỹ thuật
Vì vậy, tôi chọn đề tài “XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRONG LĨNH VỰC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ ÁP DỤNG TÍNH TOÁN ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ NHẰM XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG COD TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC”
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về quy trình xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
1.1.1 Khái niệm
“Xác nhận giá trị sử dụng (MV) là khẳng định bằng kiểm tra và cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu xác định cho việc sử dụng phương pháp là phù hợp với mục đích và điều kiện phân tích cụ thể đã được thực hiện.”[6]
Việc xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp được tiến hành dựa trên việc tính toán và đánh giá các thông số sau đây:
- Độ chụm: thông qua việc tính toán và đánh giá độ lặp lại và độ tái lặp
- Độ đúng: thông qua việc tính toán và đánh giá hiệu suất thu hồi
- Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp
- Ước lượng độ không đảm bảo đo của phương pháp
Khi QC chỉ ra rằng phương pháp đã thay đổi theo thời gian
Khi phương pháp thiết lập được đưa vào sử dụng:
Trang 71.1.3 Tiến trình thực hiện
Tiến trình thực hiện đánh giá giá trị sử dụng của phương pháp được thực hiện theo quy trình sau:
Trang 81.1.4 Các cách tiếp cận để xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
1.1.4.1 Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005
1.1.4.1.1 Khái niệm
“ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng áp dụng chuyên biệt cho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế International Organization for Standardization (gọi tắt là ISO) phát triển và ban hành
TCVN ISO/IEC 17025 tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các phòng thử nghiệm với các tổ chức khác nhằm hỗ trợ quá trình trao đổi thông tin, kinh nghiệm, sự hòa hợp của các tiêu chuẩn và mục tiêu đã định Tiêu chuẩn này phản ánh xu hướng chung trong một lĩnh vực hợp nhất tạo nên một bộ mặt mới
cho luật pháp, thương mại, kinh tế và kỹ thuật quốc tế.”[8]
1.1.4.1.2 Sơ lược về ISO/IEC 17025:2005
“ISO/IEC 17025 (phiên bản mới nhất hiện nay là ISO/IEC 17025:2005) có tên gọi đầy đủ là Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (General Requirements for the competence of testing and calibration laboratories) ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng áp dụng chuyên biệt cho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO (International Organization for Standardization) ban hành
Đây là tiêu chuẩn được tích lũy kinh nghiệm nhiều năm trong việc tìm kiếm một chuẩn mực chung cho hệ thống quản lý dành cho các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn nhằm đảm bảo kết quả đo lường/thử nghiệm đạt được kết quả tin cậy nhất
Đây là hệ thống quản lý chất lượng, vì vậy tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 không chỉ đưa ra các yêu cầu để quản lý và đảm bảo năng lực kỹ thuật mà còn bao gồm những quy định về hệ thống quản lý chất lượng để đạt được khả năng đưa ra những kết quả đo lường/thử nghiệm tin cậy cao và được quốc tế thừa
Trang 9+ ISO/IEC 17025:2005 sử dụng để các PTN/HC phát triển hệ thống quản
lý chất lượng, hoạt động tài chính và kỹ thuật, phòng thử nghiệm, khách hàng,
cơ quan chính quyền và các cơ quan công nhận cũng có thể sử dụng nó để xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của phòng thí nghiệm
+ Tiêu chuẩn nêu rõ mục têu cho các PTN/HC mong muốn chứng minh rằng mình có đủ năng lực về kĩ thuật và tổ chức quản lý, hoạt động một cách hiệu quả và có thể cung cấp các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn có giá trị về
kỹ thuật
+ Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 sẽ tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các PTN/HC và các tổ chức khác nhằm hỗ trợ cho việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm về việc thống nhất hóa các chuẩn mực và các thủ tục
+ PTN/HC được công nhận chính là tiền đề cho việc thừa nhận lẫn nhau song phương hoặc đa phương về kết quả thử nghiệm hay hiệu chuẩn để tránh kiểm tra hai lần hoặc nhiều lần tiến đến chỉ kiểm tra một lần, cấp một giấy chứng nhận và được chấp nhận ở mọi quốc gia
+ Do vậy công nhận PTN/HC là để phục vụ cho giao lưu thương mại giữa các nước, khu vực quốc tế công nhận PTN/HC cũng góp phần thúc đẩy giao lưu
về kinh tế, khoa học kỹ thuật làm cho sản phẩm nhanh chóng vươn xa và hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.”[7]
1.1.4.1.4 Lĩnh vực áp dụng của ISO 17025:2005
“ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu nhằm
đảm bảo năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
ISO/IEC 17025:2005 bao gồm các thử nghiệm và hiệu chuẩn thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp tiêu chuẩn, phương pháp không tiêu chuẩn và các phương pháp PTN/HC phát triển
Trang 10ISO/IEC 17025:2005 sử dụng để các PTN/HC phát triển hệ thống quản lý chất lượng, hoạt động tài chính và kỹ thuật, phòng thử nghiệm, khách hàng, cơ quan chính quyền và các cơ quan công nhận cũng có thể sử dụng nó để xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn nêu rõ mục têu cho các PTN/HC mong muốn chứng minh rằng mình có đủ năng lực về kĩ thuật và tổ chức quản lý, hoạt động một cách hiệu quả và có thể cung cấp các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn có giá trị về
kỹ thuật
Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 sẽ tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các PTN/HC và các tổ chức khác nhằm hỗ trợ cho việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm về việc thống nhất hóa các chuẩn mực và các thủ tục
PTN/HC được công nhận chính là tiền đề cho việc thừa nhận lẫn nhau song phương hoặc đa phương về kết quả thử nghiệm hay hiệu chuẩn để tránh kiểm tra hai lần hoặc nhiều lần tiến đến chỉ kiểm tra một lần, cấp một giấy chứng nhận và được chấp nhận ở mọi quốc gia
Do vậy công nhận PTN/HC là để phục vụ cho giao lưu thương mại giữa các nước, khu vực quốc tế công nhận PTN/HC cũng góp phần thúc đẩy giao lưu
về kinh tế, khoa học kỹ thuật làm cho sản phẩm nhanh chóng vươn xa và hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.”[7]
Nếu giá trị COD vượt quá 700 mg/l, mẫu nước cần được pha loãng Giá trị COD nằm khoảng 300 mg/l đến 600 mg/l đạt được độ chính xác cao nhất.”[5]
Trang 111.1.4.3 Các thông số xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
Độ chụm của phương pháp được thẩm định thông qua việc tính toán độ lặp lại (RSDr) và độ tái lặp phòng thí nghiệm (RSDRw)
Trang 12 Trong thời gian dài ”[6]
1.1.4.3.4 Độ đúng (Tính theo độ thu hồi)
a) Khái niệm
“Độ đúng của phương pháp là khái niệm chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của kết quả thử nghiệm và giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận là đúng
Mức độ sai khác giữa kỳ vọng của các kết quả thử nghiệm và giá trị quy chiếu được chấp nhận
Nghiên cứu độ đúng là nghiên cứu tổng sai số hệ thống Sự sai khác
hệ thống so với giá trị quy chiếu được chấp nhận càng lớn thì độ đúng càng lớn
Độ đúng gồm:
Độ đúng phòng thí nghiệm
Độ đúng phương pháp”[6]
Trang 13b) Tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn đánh giá đối với mẫu thu hồi như sau:
“Bảng 1.1 Giới hạn đánh giá chất lượng phân tích mẫu nước và nước thải
theo Standard methods
Chất phân tích Giới hạn thu hồi chấp nhận được (%)
Ghi chú: HCBVTV: Hóa chất bảo vệ thực vật
1.1.4.3.5 Giới hạn phát hiện của phương pháp (MDL và LOQ)
“Giới hạn phát hiện (LOD) là nồng độ chất phân tích nhỏ nhất có thể phát
hiện được nhưng không nhất thiết xác định hàm lượng trong điều kiện thí nghiệm
Giới hạn phát hiện (LOD) gồm:
Giới hạn phát hiện của thiết bị (IDL)
Giới hạn phát hiện của phương pháp (MDL)
Giới hạn định lượng (LOQ) là nồng độ thấp nhất của chất phân tích trong
mẫu có thể định lượng được với độ chụm và độ đúng chấp nhận được trong điều kiện tiến hành phân tích
Giới hạn định lượng (LOQ) gồm:
Giới hạn định lượng của thiết bị (IQL)
Giới hạn định lượng của phương pháp (MQL)”[6]
Trang 141.1.4.3.6 Ước lượng độ không đảm bảo đo (KĐBĐ)
Theo yêu cầu của ISO 17025, độ không đảm bảo đo là một yêu cầu cần thực hiện cho tất cả các phương pháp thử được áp dụng trong việc ước lượng độ không đảm bảo đo là một việc khó và rất phức tạp và không phải một phòng thí nghiệm nào cũng có thể thực hiện được Tuy nhiên, để có thể dần nâng cao chất lượng hệ thống phòng thí nghiệm phân tích hóa học và vi sinh vật thì cần phải thực hiện công việc này Các phòng thử nghiệm có thể phối hợp để xác định độ không đảm bảo đo như một phần của quá trình thẩm định phương pháp phân tích Nội dung của chương trình này sẽ mang đến những khái niệm cơ bản nhất
và các cách thực hiện các phép đánh giá độ không đảm bảo
a) Khái niệm
+ Độ không đảm bảo đo (ĐỘ KĐBĐ) của phương pháp là thông số gắn với kết quả của phép đo, thông số này đặc trưng cho mức độ phân tán của các giá trị
có thể chấp nhận được quy cho đại lượng đo của phép đo
+ ĐỘ KĐBĐ nói lên độ tin cậy của phép đo
+ Kiến thức về ĐỘ KĐBĐ rất hữu ích cho việc phát triển phương pháp, thẩm định phương pháp, hay thay đổi bổ sung để điều chỉnh phương pháp tốt hơn b) Các nguồn gây ra độ không đảm bảo đo
Trong một phép thử có rất nhiều nguồn gây ra độ không đảm bảo đo:
+ Mẫu thử: bản chất của mẫu thử không đồng nhất, trạng thái vật lý, độ ổn
định của mẫu thử, ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, môi trường…
+ Lấy mẫu: lấy mẫu không đại diện, không đồng nhất…
+ Điều kiện bảo quản: quá trình vận chuyển, bảo quản và thời gian bảo quản
mẫu có ảnh hưởng lớn đến kết quả phân tích
+ Chuẩn bị mẫu: quá trình đồng nhất, cân mẫu, chiết tách…
+ Dung môi và thuốc thử: độ tinh khiết, tạp chất…
+ Thiết bị: thiết bị có những sai số trong quá trình hiệu chuẩn hoặc chưa
được hiệu chuẩn, sai số ở các khoảng đo khác nhau…
Trang 151.2 Phương pháp chuẩn độ trong lĩnh vực môi trường
1.2.3 Ứng dụng trong phân tích COD
Phương pháp chuẩn độ được sử dụng nhiều trong việc xác định nồng độ thể tích của các chất hóa học trong đó có phân tích COD “Phần lớn các ứng dụng của phân tích COD nhằm xác định khối lượng của các chất ô nhiễm hữu
cơ tìm thấy trong nước bề mặt (ví dụ trong các con sông hay hồ), làm cho COD
là một phép đo hữu ích về chất lượng nước Nó được biểu diễn theo đơn vị đo là miligam trên lít (mg/L), chỉ ra khối lượng ôxy cần tiêu hao trên một lít dung
dịch”
“COD là chỉ số khối lượng ôxy cần thiết để oxy hóa một hợp chất hữu cơ
thành đioxit cacbon, ammoniac và nước được thể hiện dưới dạng tổng quát là:
Trang 16Công thức này không bao gồm nhu cầu oxy gây ra từ quá trình oxi hóa amoniac thành nitrat Quá trình chuyển hóa amoniac thành nitrat được gọi
là nitrat hóa Dưới đây là phương trình chính tắc để oxi hóa amoniac thành nitrat:
Phương trình thứ hai này nên được áp dụng sau phương trình thứ nhất để gộp cả quá trình ôxi hóa trong sự nitrat hóa nếu như nhu cầu ôxy từ việc nitrat hóa phải được biết đến Dicromat không ôxi hóa amoniac thành nitrat, vì thế quá trình nitrat hóa này có thể bỏ qua một cách an toàn trong thử nghiệm nhu cầu ôxy hóa học tiêu chuẩn.”
- Phương pháp này dựa vào phản ứng oxi hóa chất hữu cơ bằng Cr2O7
2-trong H2SO4 đậm đặc, có mặt chất xúc tác Ag2SO4 (và HgSO4 tạo phức với Cl- để ngăn ngừa ảnh hưởng của nó)
Cr2O7 2-
+ 14H+ + 6Fe2+ → 2Cr3+ + 7H2O + 6Fe3+
Trang 17CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
CỦA PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRONG LĨNH VỰC
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 2.1 Thẩm định độ chính xác
2.1.1 Đánh giá độ chụm của phương pháp
“Độ chụm thường được biểu diễn bởi các thuật ngữ sau:
Độ chụm của phương pháp được thẩm định thông qua việc tính toán độ lặp lại (RSDr) và độ tái lặp phòng thí nghiệm (RSDRw)
Trang 18sung các hóa chất và thực hiện các thao tác xử lý mẫu theo đúng tiến trình PT.02 Mỗi nền mẫu được thực hiện phân tích lặp lại 10 lần
SOP-“Tiêu chuẩn đánh giá độ lặp lại (RSDr) được xác định theo phương trình Horwitz:
Áp dụng tỷ lệ Horwitz - HorRat (r) (là tỷ số giữa RSDr (thực nghiệm)
và PRSDr) để đánh giá khả năng áp dụng phương pháp Phương pháp được chấp nhận khi tỷ số HorRat (r) nằm trong khoảng từ 0.3 đến 1.3”
(Horwitz Equation as Quality Benchmark in ISO/IEC 17025 Testing Laboratory)
Trang 192.1.1.2.2 Cách xác định
Để đánh giá độ tái lặp PTN RSDRw, chúng tôi tiến hành như sau:
- Thực hiện khảo sát với nền mẫu: nước thải
- Chuẩn bị một lượng mẫu đủ lớn cho quá trình phân tích kéo dài
- Thực hiện phân tích nền mẫu nước thải, mỗi nền mẫu phân tích 3 mẫu tại mức nồng độ trong khoảng làm việc của phương pháp
- Hai cán bộ tiến hành phân tích luân phiên trong thời gian 10 ngày làm việc
Trong đó, tiêu chuẩn cho phép đối với RSDRw được xác định theo phương trình Horwitz:
RSD Rw (%) < PRSD Rw (%) = 2 (1-0.5.logC) 2.2 Độ đúng (tính theo độ thu hồi)
Để đánh giá độ đúng của phương pháp, chúng tôi tiến hành đánh giá hiệu suất thu hồi của phương pháp
Để đánh giá hiệu suất thu hồi, sử dụng nền mẫu là các mẫu thực được lấy tại hiện trường (nước thải) đây chính là các mẫu được sử dụng để đánh giá độ chụm của phương pháp Tiến hành thêm chuẩn từ dung dịch chuẩn gốc và phân tích các mẫu để xác định độ thu hồi của phương pháp, cụ thể như sau:
- Đối với mẫu thêm chuẩn: dùng pipet lấy chính xác một thể tích dung dịch chuẩn nồng độ đã biết cho vào bình định mức, định mức đến vạch bằng mẫu thực đã chuẩn bị
- Chuẩn bị mẫu blank bằng cách dùng pipet lấy chính xác một thể tích nước cất cho vào bình định mức, định mức đến vạch bằng mẫu thực đã chuẩn bị
Trang 20Đo 2 mẫu đã chuẩn bị, khi đó độ thu hồi được tính như sau:
A là nồng độ chuẩn thêm vào tính toán trên lý thuyết
Tiêu chuẩn cho phép để đánh giá độ thu hồi theo yêu cầu là từ 80% - 120%.” [2]
2.3 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
2.3.1 Giới hạn phát hiện (LOD)
2.3.1.1 Cách xác định
Để xác định giới hạn phát hiện của phương pháp (LOD – Limit of Detection), chúng tôi tiến hành chuẩn bị các nền mẫu có hàm lượng COD rất thấp Sau đó, tiến hành thêm chuẩn ở mức 10 mgCl- /L Đo lặp 10 lần, tính giá trị trung bình (CTB) và Sr Khi đó: