1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trang bị điện tàu b170 nghiên cứu hệ thống báo động xả CO2 buồng máy và hầm hàng

44 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 564,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua cầu chỉnh lưu, đóng cầu dao F32 801/56 cấp nguồn đến các rơle điều khiển và đóng cầu dao F31 801/56 cấp nguồn cho hệ thống đèn báo, khi đó đèn H3 trắng báo áptômát chính của máy phát

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU CONTAINER B170 1.1 Giới thiệu chung

1.1.1 Khái niệm

Nơi mà biến đổi những dạng năng lượng khác nhau thành năng lượng điện và đưa

đến các nơi tiêu thụ chính là tram phát điện

1.1.2 Phân loại

- Dựa vào loại dòng điện:

+ Trạm phát điện một chiều

+ Trạm phát điện xoay chiều

- Dựa vào nhiệm vụ của trạm phát:

+ Trạm phát điện chính

+ Trạm phát điện chân vịt

+ Trạm phát điện sự cố sử dụng khi trạm phát điện chính không làm việc

- Dựa vào mức độ tự động:

+ Cấp A1: Là không cần người trực ca ở buồng máy và buồng điều khiển

+ Cấp A2: Là không cần người trực ca ở buồng máy nhưng cần người trực ca ở buồng điều khiển

+ Cấp A3: Cấp tàu cần người trực ca ở cả buồng máy và buồng điều khiển

- Dựa vào quá trình biến đổi năng lượng:

+ Trạm phát thủy điện

+ Trạm phát nhiệt điện

+ Trạm phát điện nguyên tử

- Dựa vào động cơ sơ cấp:

+ Trạm phát điện dùng động cơ sơ cấp là động cơ tuabin

+ Trạm phát điện dùng động cơ sơ cấp là động cơ Diezel

+ Kết hợp Diezel và tuabin

Trang 2

1.2 Giới thiệu trạm phát tàu container B170

1.2.1 Thông số kỹ thuật máy phát chính và máy phát sự cố

a Trạm phát chính

Gồm 3 máy phát chính: (công suất 1 máy)

Công suất: 1370 KVA

- Panel 1: Panel cấp nguồn 3~60Hz 220V cho các phụ tải

- Panel 2: Panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho các bơm số 1

- Panel 3: Panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho phụ tải

- Panel 4: Panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho phụ tải

- Panel 5: Panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho các phụ tải

- Panel 6: Panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho phụ tải

- Panel 7: Panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho phụ tải

- Panel 8: Panel cấp nguồn điều khiển cho Diesel lai máy phát số 1

Trang 3

- Panel 9: Panel cấp nguồn điều khiển cho Diesel lai máy phát số 2

- Panel 10: Panel cấp nguồn cho các thiết bị hoà đồng bộ các máy phát và kết nối điện bờ

- Panel 11: Panel cấp nguồn điều khiển cho Diesel lai máy phát số 3

- Panel 12: Panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho phụ tải

- Panel 13: Panel cấp nguồn 3~60Hz 400V cho phụ tải

- Panel 14: Panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho phụ tải

- Panel 15: Panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho phụ tải

- Panel 16: Panel cấp nguồn 3~60Hz 440V cho bơm số 2

1.3 Nguyên lý của bảng điện chính tàu container B170

1.3.1 Mạch động lực và đo lường của máy phát số 1 (sơ đồ 801)

- Điện áp 3 pha từ máy phát được đi đến thanh cái thông qua áptômát chính Q1

- Hai biến dòng T1, T2 (801/5) cung cấp tín hiệu dòng của máy phát cho đồng hồ

đo công suất phản tác dụng P14

- Ba biến dòng T3, T4, T5 (801/5) cấp tín hiệu dòng của máy phát cho khối A11 GMM10.18A

- Công tắc S1 (801/1) cấp nguồn 220V, 60Hz cho điện trở sấy máy phát

- Cầu dao F4 (801/12) cấp điện áp của máy phát cho đồng hồ đo điện áp P12 và đồng hồ đo công suất phản tác dụng P14

- Cầu dao F14, F15, F10 (801/28) cấp nguồn (3~60Hz 440V) cho khối A11 GMM10.18A

- Biến áp hạ áp T21 (801/20) biến đổi điện áp xoay chiều 440V thành điện áp xoay chiều 220V

- Cầu dao F23 (801/20) cấp nguồn 220V cho mạch điều khiển áptômát chính của máy phát

- Cầu dao F24 (801/19) cấp nguồn 220V cho mạch hoà đồng bộ bằng tay

- Cầu dao F26 (801/26) cấp nguồn 220V cho đồng hồ đếm thời gian P2 và đèn H0

Trang 4

- Cầu dao F26 (801/22) cấp nguồn cho bộ biến đổi điện áp U1 biến đổi điện áp xoay chiều 220V thành điện áp 1 chiều 24V

- Cầu dao F71 (801/22) cấp nguồn 24V để sạc pin thông qua cầu chỉnh lưu và cấp nguồn 24V cho mạch đèn chỉ thị và các rơ le điều khiển

- Cầu dao F72 (801/22) cấp nguồn 24V để sạc pin thông qua cầu chỉnh lưu và cấp nguồn 24V cho khối A1 (801/5)

- Cầu dao F6 (801/26) cấp nguồn (3~60Hz 440V) cho mạch hoà đồng bộ bán tự động

- Cầu dao F5 (801/27) cấp nguồn (3~60Hz 440V) cho mạch hoà đồng bộ bằng tay

- Hai cầu dao F7, F8 (801/28) cấp nguồn 440V cho hai biến áp hạ áp T22, T23 (440V/24V) Nguồn 24V qua hai biến áp hạ áp T22, T23 được cấp cho các đèn H2, H2.1 kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ sự cố

- F1, F2: Là các cầu chì

1.3.2 Mạch điều khiển đóng áptômát chính của máy phát số 1(Sơ đồ 3/14)

a Giới thiệu các phần tử

- YC: Cuộn dùng để đóng áptômát

- YU: Cuộn hút của rơle điện áp thấp

- M: Động cơ dùng để đóng áptômát chính của máy phát lên lưới

- YO: Cuộn dùng để mở áptômát

- S3: Công tắc xoay để lựa chọn chế độ điều khiển đóng áptômát chính của máy phát vào lưới có 3 vị trí: MANUAL/AUTO/SEMI

- S21: Công tắc chọn chế độ điều khiển bình thường hoặc sự cố

- S8: Nút ấn đóng áptômát chính của máy phát lên lưới

- S7: Nút ấn mở áptômát chính của máy phát ra khỏi lưới

b Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển đóng áptômát chính

Ta đóng cầu dao F23(801/20) cấp nguồn 220V-60Hz cho hệ thống điều khiển đóng áptômát chính của máy phát số 1 vào lưới, nguồn 220V-60Hz được lấy qua

Trang 5

biến áp hạ áp T21(440/220V) Khi cấp nguồn cho hệ thống thì rơle K1.1 (801/39)

có điện, khi rơ le K1.1 có điện đóng tiếp điểm K1.1 (801/41) lại chờ sẵn

Ta đóng cầu dao F26 (801/22) cấp nguồn cho bộ biến đổi điện áp xoay chiều 220V thành điện áp 1 chiều 24V, sau đó ta đóng cầu dao F71 (801/22) cấp điện áp

1 chiều 24 V cho cầu chỉnh lưu Qua cầu chỉnh lưu, đóng cầu dao F32 (801/56) cấp nguồn đến các rơle điều khiển và đóng cầu dao F31 (801/56) cấp nguồn cho hệ thống đèn báo, khi đó đèn H3 (trắng) báo áptômát chính của máy phát chưa được đóng lên lưới

Động cơ diesel đang hoạt động bình thường nên module A3 (801/242) có điện báo động cơ đang hoạt động đồng thời cấp nguồn cho rơle K14 đóng tiếp điểm K14 (801/242) lại làm cho rơle K9 (801/66) có điện Rơle K9 có điện:

- Tiếp điểm K9 (801/38) cấp nguồn cho mạch điều khiển đóng áptômát chính và mạch hoà đồng bộ tự động

- Đóng tiếp điểm K9 (801/66) cấp nguồn cho đèn H9 (xanh) báo động cơ diesel đang hoạt động

- Đóng tiếp điểm K9 (801/134) chờ sẵn

Vì không xảy ra ngắn mạch nên rơle K7 (801/63) của máy phát số 1, rơle K7 (901/63) của máy phát số 2, rơle K7 (1101) của máy phát số 3, không có điện do đó các tiếp điểm K7 (801/39), K7 (901/39), K7 (1101/39) vẫn đóng Lúc này, không được cấp nguồn điện từ bờ cho nên rơle K1 (1001/17) không có điện do đó tiếp điểm K1 (801/41) vẫn đóng

Chế độ điều khiển bằng tay:

Ta đưa công tắc S3 (801/41) sang vị trí 1 chọn chế độ điều khiển máy phát bằng tay

Khi đưa công tắc S3 (801/41) về vị trí 1 các tiếp điểm S3 (801/41), S3 (801/33), S3 (801/70) đóng lại Các tiếp điểm S3 (801/41), S3 (801/33) đóng lại chờ sẵn Còn tiếp điểm S3 (801/70) đóng lại làm cho rơle K41 (801/70) có nguồn Rơle K41 có điện:

Trang 6

- Đóng tiếp điểm K41 (801/203) lại cấp nguồn cho module A3 báo sẵn sàng đóng áptômát

- Đóng tiếp điểm K41 (801/173) lại cấp nguồn cho module A2 báo áptômát được đóng ở chế độ bằng tay

- Đóng tiếp điểm K41 (801/44) cấp nguồn cho mạch hoà đồng bộ bằng tay

Ta đưa công tắc S21 (801/42) về vị trí 1 chọn chế độ hoạt động bình thường Khi

ta đưa công tắc S21 về vị trí 1 các tiếp điểm (801/43), (801/54) đóng lại, tiếp điểm (801/54) đóng lại cấp nguồn cho PMS, còn tiếp điểm (801/43) đóng lại cấp nguồn cho cuộn giữ YU của áptômát chính

Ta đóng cầu dao F11 cấp nguồn cho động cơ lên cót M Động cơ thực hiện quá trình lên cót và chờ sẵn lệnh đóng Ta ấn nút S8 (41/801) cấp nguồn cho cuộn đóng

YC Động cơ và cuộn đóng đều có điện thực hiện lệnh đóng áptômát chính cấp nguồn từ máy phát lên lưới Lúc này, cuộn giữ YU luôn có điện để giữ áptômát luôn đóng Khi áptômát chính đóng ta có:

Tiếp điểm phụ XHI-S2 (801/46) đóng lại cấp nguồn cho rơle K3 (801/46), khi rơle K3 có điện để đóng tiếp điểm K3 (8011/61) cấp nguồn cho đèn H4 (xanh) sáng báo áptômát chính đã đóng Đồng thời mở tiếp điểm K3 (8011/1) ra cắt nguồn cấp cho

bộ sấy máy phát

- Tiếp điểm phụ XHI (801/41) mở ra cắt nguồn cấp cho cuộn đóng YC của áptômát chính

- Tiếp điểm phụ XHI-S4 (801/51) mở ra cắt nguồn cấp cho rơle K5

- Tiếp điểm phụ XHIAV2 (801/47) đóng lại cấp nguồn cho các rơle KQ2, K3.1 Khi rơle KQ2 có điện đóng tiếp điểm KQ2 (801/12, 12, 12) lại sẵn sàng cấp nguồn cho đồng hồ đo công suất phản tác dụng

Khi rơle K3.1 có điện làm cho tiếp điểm K3.1 (801/60) mở ra làm cho đèn H3 (trắng) tắt, đồng thời tiếp điểm K3.1 (1012/3) mở ra cắt nguồn cấp cho rơle K1 (1012/3) ở mạch hoà đồng bộ bằng tay

Trang 7

Áptômát chính của máy phát đang đóng ta muốn cắt máy phát ra khỏi lưới thì ta

ấn nút S7(801/44) làm cho cuộn giữ MN mất điện Áptomat sẽ mở ra cắt máy phát

+ Tiếp điểm K51 (801/126) mở ra cắt nguồn vào mạch hoà đồng bộ bán tự động

- Tiếp điểm S3 (801/139) đóng lại cấp nguồn cho module A33 đưa tín hiệu vào đèn báo máy phát đang hoạt động ở chế độ tự động

Thao tác đóng cầu dao F11 cấp nguồn cho động cơ M Động cơ M có điện và thực hiện quá trình lên cót để sẵn sàng đóng áptômát vào lưới

Ta bật công tắc S21 (801/42) sang vị trí 1 để chọn chế độ hoạt động bình thường, khi đó tiếp điểm S21 (801/42) đóng lại cấp nguồn cho cuộn giữ YU

Khi đủ điều kiện và điện áp của máy phát lớn hơn 95% Uđm lúc này máy tính sẽ phát lệnh đóng áptômát bằng cách đóng tiếp điểm K4 (801/107) lại dẫn đến cuộn đóng YC có điện nhả lẫy đóng áptômát vào lưới

Trang 8

1.3.3 Mạch hoà đồng bộ cho máy phát số 1(sơ đồ 801, 1011 và 1012)

- S02 (1012/14): Công tắc hoà đồng bộ bằng tay

- S11 (1012/10): Công tắc chọn pha đo điện áp

- S12 (1012/3): Công tắc chọn máy phát cần hoà

- S2 (1012/24, 25): Nút ấn để đóng áptômát của máy phát số 1 vào lưới

- T1 (1012/15): Biến áp hạ áp lấy tín hiệu điện áp lưới

- T2 (1012/15): Biến áp hạ áp lấy tín hiệu điện áp của máy phát cần hoà

- K1, K1.1, K1.2, K2, K2.2, K3, K3.3 (1012): Các rơle trung gian

Ta đóng cầu dao F2 (1012/16) sẵn sàng cấp nguồn 24V cho các bóng đèn H01, H02 Nguồn 24V được lấy qua biến áp hạ áp T1 (440V/220V) và biến áp hạ áp T2 (440V/24V)

Ta đóng cầu dao F5 (801/28) cấp nguồn 3~60Hz, 440V cho mạch hoà đồng bộ bằng tay

Ta đưa công tắc S3 sang vị trí số 1 chọn chế độ điều khiển áptômát chính của máy phát bằng tay, khi đó tiếp điểm S3(801/41) đóng lại chờ sẵn

Trang 9

Ta bật công tắc S02 (1012) sang vị trí “1-ON”, khi ta đưa công tắc S02 sang vị trí

1 thì các tiếp điểm S02 (1012/14), S02 (1012/18), S02 (1012/25) đóng lại

- Tiếp điểm S02 (1012/14) đóng lại sẵn sàng cấp nguồn cho đồng bộ kế

- Tiếp điểm S02 (1012/18) đóng lại sẵn sàng cấp nguồn cho các đèn H01, H02

- Tiếp điểm S02 (1012/25) đóng lại chờ sẵn

Nếu ta cần hoà máy phát số 1 vào lưới ta đưa công tắc lựa chọn máy phát cần hoà S12 (1012) sang vị trí “1-Generator 1” làm cho tiếp điểm S12 (1012/3) đóng lại cấp nguồn cho các rơle K1, K1.1, K1.2 Vì áptômát của máy phát số 1 chưa đóng lên lưới nên tiếp điểm XHI-S2 (801/46) chưa đóng cho nên không có nguồn cấp cho rơle K3.1 (801/46), rơ le K3.1 không có điện do đó tiếp điểm K3.1 (1012/3) vẫn đóng

Khi rơle K1 có điện sẽ đóng các tiếp điểm K1 (1012/4, 4, 4) và K1 (1012/12) lại cấp điện áp từ thanh cái và từ máy phát số 1 tới đồng hồ vôn kế kép P1, đồng hồ tần số kép P2, đồng bộ kế P3 và hệ thống đèn H01, H02 kiểm tra các điều kiện hoà đồng bộ

Khi rơle K1.1 có điện sẽ đóng các tiếp điểm K1.1 (1012/20, 20) và tiếp điểm K1.1 (1012/31, 31, 31) lại chờ sẵn

Khi rơle K1.2 có điện đóng tiếp điểm K1.2 (1012/24) lại chờ sẵn

Ta quan sát các đồng hồ nếu tần số của máy phát lớn hơn tần số của lưới và kim đồng bộ kế quay thuận chiều kim đồng hồ thì ta giảm nhiên liệu vào diesel bằng cách điều chỉnh công tắc S3 (1012/32) sang vị trí 1, nếu thấy tần số của máy phát nhỏ hơn tần số của lưới thì ta điều chỉnh công tắc S3 (1012/32) sang vị trí 2 Khi tần số của máy phát và tần số của lưới đã đảm bảo thì ta quan sát đồng bộ kế và hệ thống đèn tắt để tiến hành đóng máy phát số 1 lên lưới Nếu kim đồng bộ kế quay theo chiều kim đồng hồ và ta chọn thời điểm hai đèn H01, H02 cùng tắt thì ta ấn nút S2 (1012/25) để đóng máy phát số 1 lên lưới Nếu hệ thống không xảy ra sự cố thì lúc này rơ le K9 (801/66) có điện sẽ đóng tiếp điểm K9 (801/38) lại cấp nguồn cho cuộn đóng YC nhả chốt đóng áptômát của máy phát 1 lên lưới Tất cả các điều

Trang 10

kiện để đóng áptômát chính của máy phát số 1 giống như ở mạch điều khiển áptômát chính ở chế độ bằng tay

Hoà đồng bộ bán tự động cho máy phát số 1:

Ta đóng cầu dao cấp nguồn 3~60Hz, 440V cho mạch hoà đồng bộ bán tự động

Ta đưa công tắc S3 sang vị trí số 3 chọn chế độ điều khiển áptômát chính của máy phát bằng chế độ bán tự động, khi đó tiếp điểm S3(801/51) đóng lại chờ sẵn

Ta xoay công tắc S15 (801/50) sang vị trí “ON” để cấp nguồn cho các rơle K5 (801/51), K1 (1011/5), K1.1 (1011/6)

Khi rơle K5 có điện:

- Tiếp điểm K5 (801/51) đóng lại duy trì

- Tiếp điểm K5 (801/126) mở ra chờ sẵn

Khi rơle K1 có điện:

- Tiếp điểm K1 (13-14, 23-24) đóng lại cấp điện áp của máy phát số 1 vào chân 5-7 của bộ hoà tự động A1 (1011)

- Tiếp điểm K1 (33-34, 43-44) đóng lại cấp điện cho rơle thời gian KT1

- Tiếp điểm K1 (53-54, 63-64) đóng lại chờ sẵn

Khi rơle K1.1 có điện sẽ đóng tiếp điểm K1.1 (13-14, 23-24, 33-34) lại chờ sẵn Sau khi cấp điện áp máy phát 1 vào chân 5-7 của khối A1 và điện áp lưới vào chân 1-3 của khối A1 thì khối tự động hoà đồng bộ sẽ hoạt động: nếu có sự chênh lệch tần số ngoài khoảng 0,3 Hz thì sẽ có sự tăng hoặc giảm tần số thông qua INCR hoặc DCER của khối A1 Khi tần số đảm bảo trong giới hạn cho phép thì khối này

sẽ phát tín hiệu hoà đồng bộ đóng tiếp điểm “ON” của khối A1 lại cấp nguồn cho cuộn đóng YC nhả chốt đóng áptômát của máy phát số 1 lên lưới Tất cả các điều kiện để đóng áptômát chính của máy phát số 1 giống như ở mạch điều khiển áptômát chính Khi áptômát chính đã đóng điện lên lưới đồng thời mở tiếp điểm XHI-S4(801/51) ra làm mất nguồn vào khối tự động hoà đồng bộ A1

Hoà đồng bộ tự động:

Trang 11

Việc hoà đồng bộ tự động được thực hiện qua bộ hoà tự động A1 (1011) Sau khi khởi động máy phát lên đến điện áp định mức và tần số xác định, để hoà đồng bộ ta chỉ cần ấn nút S15 (801/3) cấp nguồn cho rơle K1 (1011) Khi rơle K1 có điện sẽ đóng tiếp điểm thường mở lại cấp nguồn cho bộ hoà tự động A1 (1011) Sau khi cấp điện áp máy phát 1 vào chân 5-7 và có điện áp lưới vào chân 1-3 thì khối tự động hoà đồng bộ sẽ hoạt động: nếu có sự chênh lệch tần số ngoài khoảng 0.3 Hz thì sẽ có sự tăng hoặc giảm tần số thông qua INCR hoặc DECR (A1) Khi tần số đảm bảo trong giới hạn cho phép thì khối này sẽ phát tín hiệu hoà đồng bộ đóng tiếp điểm “ON” (A1) và nếu hệ thống không có sự cố gì hay không lấy điện từ bờ thì lúc này áptomat Q1 (801/3) sẽ đóng điện lên lưới đồng thời mở tiếp điểm XHI-S4 (1-2) làm mất nguồn vào khối A1 Sau khi đã hoà xong máy phát 1 lên lưới ta bật công tắc S12 (1012/1) về vị trí “0”

1.3.4 Mạch tự động điều chỉnh điện áp

a Nguyên lý hoạt động của mạch tự động điều chỉnh điện áp tàu B170

Các phần tử trong bộ tự động điều chỉnh điện áp: (sơ đồ AVK)

- X1, X2: Các trụ đấu dây

- G1: Cuộn dây kích từ của máy phát

- G2: Cuộn dây kích từ của máy phát kích từ

- T6: Biến dòng lấy tín hiệu dòng đưa vào khối tự động điều chỉnh

- R1: Biến trở điều chỉnh điện áp của máy phát

- V1: Cầu chỉnh lưu

Quá trình tự kích ban đầu”

Khởi động động cơ Diesel truyền động cho máy phát đến tốc độ định mức, do có từ

dư của máy phát kích từ G2 nên ở cuộn dây phần ứng G1 của máy phát chính sẽ xuất hiện điện áp dư có giá trị khoảng ( 2, 5% ) Uđm Tín hiệu điện áp này qua G3

=> Khi đó bộ AVR U1 sẽ có tín hiệu điều chỉnh dòng kích từ đưa tới cuộn kích từ G2 làm cho điện áp của máy phát chính G1 tăng lên nhanh chóng Quá trình này

Trang 12

lặp đi lặp lại đến khi UMF = Uđm thì quá trình tự kích dừng lại, quá trình tự kích của máy phát dừng lại

Nguyên lý hoạt động

Nếu máy phát đang công tác với điện áp là định mức Uđm Máy phát được đóng thêm tải đột ngột thì điện áp của máy phát lập tức giảm xuống nhỏ hơn định mức

UF < Uđm Lúc đó, tín hiệu Uđo lấy từ U1, V1, W1 của máy phát nhỏ hơn giá trị điện

áp đặt trước một lượng ∆U = UoUđo > 0 tác động vào bộ AVR => làm tăng dòng kích từ vì vậy làm cho điện áp của máy phát tăng lên đến giá trị định mức

Quá trình cắt bớt tải đột ngột cho máy phát cũng xảy ra như khi ta đóng thêm tải vào lưới Ta đột ngột cắt bớt tải tải cho máy phát thì điện áp của máy phát lập tức tăng lên lớn hơn định mức UF> Uđm Khi đó tín hiệu ∆U = UoUđo < 0 tác động vào

bộ AVR =>làm giảm dòng kích từ Vì vậy, làm cho điện áp của máy phát giảm xuống đến giá trị định mức

Tóm lại: Đây là một trong những hệ thống được sử dụng nhiều trên các tàu đang được đóng mới ở Việt Nam Hệ thống có cấu trúc gọn nhẹ, có độ chính xác và độ

ổn định cao Đáp ứng được các yêu cầu của đăng kiểm

1.3.5 Mạch báo động và bảo vệ của trạm phát

- Bảo vệ ngắn mạch

- Bảo vệ quá tải

- Báo động điện áp thấp/cao

- Bảo vệ tần số thấp/cao

- Bảo vệ công suất ngược

- Báo động cách điện thấp

Trang 13

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỆN TRANG BỊ TRÊN TÀU B170 2.1 Hệ thống chân vịt mũi

2.1.1 Giới thiệu các phần tử của hệ thống

a Sơ đồ CG2882-01

- S2: Nút ấn dừng sự cố

- Q1: Áptomát cấp nguồn tại bảng điện chính

- Q2, Q3: Áptomát trong hệ thống biến áp tự ngẫu khởi động

- H: Đồng hồ đếm thời gian hoạt động của chân vịt mũi

- K4: Công tắc tơ cấp nguồn cho mạch thuỷ lực

b Sơ đồ CG2882-01

- F5: Cầu chì

- KJ1: Rơle nhiệt

- V1: Bộ nguồn 230V AC/24V DC

- A1: Bộ biến đổi nhiệt độ

- KU: Rơle đo lường

- P1: Đồng hồ ampe kế

c Sơ đồ CG2882-01

- A5: Bộ xử lý trung tâm

- S: Nút ấn khởi động chân vịt mũi tại buồng máy

- S4/H13: Nút ấn khởi động chân vịt mũi tại chỗ

- S5: Nút ấn dừng hoạt động tại chỗ

- S: Nút ấn dừng hoạt động tại buồng máy

2.1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống

Ta đóng công tắc Q cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống chân vịt mũi:

Trang 14

- Dòng điện qua cầu chì F4 (1/8) chờ sẵn tại tiếp điểm của công tắc tơ K4 sẵn sàng cấp nguồn cho mạch của động cơ lai bơm thuỷ lực

- Đóng cầu dao F1 (1/8) qua biến áp T4 (440V/230V) cấp nguồn cho mạch điều khiển và đưa nguồn 230V tới ổ cắm G1

- Đóng cầu dao F2 (1/8) cấp nguồn cho máy biến áp AT-C (2/8) và các mạch khác

- Điện áp 230V AC qua V1 (3/8) cho đầu ra là điện áp 24V cấp cho khối điều khiển trung tâm 07KR51 (4/8) đồng thời cấp cho module đầu vào XI16E1 (5/8), module đầu ra XO16N1 (6,7/8)

Để thực hiện điều khiển chân vịt mũi thì các tín hiệu đầu vào được đưa qua bộ xử

lý trung tâm A5 Chân “0” nhận lệnh khởi động động cơ lai chân vịt mũi Chân “1” nhận lệnh dừng khởi động Các chân 2÷7 là các tín hiệu bảo vệ Chân “2, 3” nhận tín hiệu báo động cơ lai chân vịt mũi bị quá tải Chân “4” nhận tín hiệu báo mức dầu trong két thấp Chân “5” nhận tín hiệu báo áp suất dầu vào động cơ servo thấp Chân “6” báo tín hiệu áp suất dầu vào động cơ quá thấp Chân “7” báo bước chân vịt đang ở vị trí “0” Tín hiệu đầu ra của A5 từ 1÷3 được đưa tới hệ thống giám sát

Từ đầu 5÷8 đưa ra tín hiệu điều khiển tại buồng máy

Việc lựa chọn chế độ khởi động của động cơ được thực hiện qua module đầu vào XI16E1 Tại module này chân “0, 1” lấy tín hiệu nguồn từ bảng điện chính Chân

“2, 3” lấy tín hiệu nguồn vào động cơ qua biến áp tự ngẫu Chân “4” lấy tín hiệu khởi động hệ thống thuỷ lực Chân “5” lấy tín hiệu dừng hệ thống thuỷ lực Chân

“6” báo hệ thống thuỷ lực đang hoạt động Chân “7” báo động cơ lai bơm thuỷ lực

bị quá tải Chân “8” báo tín hiệu đặt lại trạng thái của đèn Chân “9” báo cuộn dây nhiệt độ cao của động cơ lai chân vịt mũi bị quá tải Chân “10” là chân dự phòng Chân “11” báo nguồn cấp tới hệ thống dịch bước Chân “12, 13” báo hệ thống đang được điều khiển bằng tay

Bằng cách ấn nút S6/H15 (5/8) ta cấp nguồn khởi động cho hệ thống thuỷ lực Tín hiệu khởi động đưa vào chân 4 của module đầu vào Khi đó tại chân 7 của module đầu ra XO16N1 đưa tín hiệu cấp nguồn vào rơ le K18 (6/8) báo hệ thống thủy lực

Trang 15

đó được cấp nguồn hoạt động Rơ le K18 có điện đóng tiếp điểm K18 (2.9) lại cấp nguồn cho công tắc tơ K4 (2/8)

Khi công tắc tơ K4 có điện:

- Đóng tiếp điểm K4 (1.3) lại cấp nguồn cho động cơ lai bơm thuỷ lực

- Đóng tiếp điểm K4 (5.8) cấp tín hiệu báo khối thuỷ lực đang hoạt động vào chân

6 của module đầu vào XI16E1

- Đóng tiếp điểm K4 (8.1) lại báo hệ thống thuỷ lực đang chạy tới buồng điều khiển trung tâm

- Tiếp điểm K4 (8.9) mở ra cắt nguồn cấp vào hệ thống sấy dầu

Đèn S6/H15 (7/8) sáng báo hệ thống thuỷ lực đang hoạt động

Sau khi, hệ thống thuỷ lực hoạt động, hệ thống dịch bước ERS sẽ hoạt động để điều khiển bước chân vịt Khi bước chân vịt trở về vị trí “0” ta bắt đầu cấp nguồn cho động cơ lai chân vịt mũi Khi bước chân vịt ở vị trí “0” thì đèn H16 (7/8) sáng Bằng cách ấn nút S4/H13 ((4/8) ta đưa tín hiệu khởi động động cơ lai chân vịt mũi vào bộ xử lý trung tâm A5 Tín hiệu khởi động được đưa vào qua chân 0 của A5

Để thực hiện việc điều khiển từ xa ta cấp nguồn cho động cơ lai chân vịt mũi qua áptomát Q1.Tiếp điểm Q1 (1-2), K1 (1-2) đóng lại đưa tín hiệu tới hệ thống quản lý nguồn bằng máy tính PMS Đồng thời đèn H12 (7/8) sáng báo nguồn cấp cho hệ thống được lấy từ bảng điện chính

Để giảm dòng khởi động người ta thực hiện việc cấp nguồn cho động cơ lai chân vịt mũi qua biến áp tự ngẫu Khi đó bằng cách đóng áptomát Q2 và Q3 ta sẽ thay đổi cách đấu nối của các cuộn dây làm giảm dòng khởi động của động cơ Tín hiệu đầu vào của Q1, K1, Q2, Q3 qua các chân 0, 1, 2, 3 được đưa vào module đầu vào XI16E1 Khi đó tại module đầu ra XO16N1 sẽ đưa ra các tín hiệu để thực hiện điều khiển Rơle K11 (6/8) có điện đóng tiếp điểm K11 (2.3) lại Rơle K13 (6/8) có điện đóng tiếp điểm K13 (2.5) lại Rơle K15 (6/8) có điện đóng tiếp điểm K15 (2.6) lại Tiếp điểm của Q2 và Q3 luôn có sự khống chế lẫn nhau Khi động cơ được cấp

Trang 16

nguồn đèn S4/H13 (7/8) sáng báo chân vịt mũi đang hoạt động Đồng thời rơle K20

có điện đóng tiếp điểm

Khi rơle K20 có điện:

- Tiếp điểm K20 (2.8) đóng lại cấp nguồn cho bộ đếm thời gian hoạt động H của hệ thống

- Tiếp điểm K20 (8.2) đóng lại báo hệ thống chân vịt mũi đang hoạt động tới buồng lái

- Tiếp điểm K20 (8.1) mở ra cắt nguồn vào mạch khoá việc điều khiển bước ở trên boong

- Tiếp điểm K20 (41-42) mở ra đồng thời K20 (41-44) đóng lại cấp nguồn cho quạt gió hoạt động

Khi muốn dừng hệ thống chân vịt mũi ta ấn nút S5 (4/8) Tín hiệu dừng sẽ được đưa vào chân số 1 của bộ xử lý trung tâm A5 Module đầu ra XO16N1 đưa ra tín hiệu cắt áptomát Q1 làm rơle K12 (6/8) có điện K12 có điện đóng tiếp điểm K12 (2.2) lại cấp nguồn cho cuộn cắt của áptomát Q1 mở ra cắt toàn bộ nguồn cấp cho

hệ thống Rơle K25 có điện đóng tiếp điểm K25 (8.4) đưa tín hiệu báo động cơ dừng hoạt động tới buồng lái Đồng thời đèn H18 sáng báo động cơ đang dừng hoạt động

2.1.3 Các chế độ bảo vệ cho hệ thống

- Bảo vệ quá tải

- Bảo vệ mức dầu trong két thuỷ lực thấp

- Bảo vệ áp suất dầu của động cơ servo thấp

- Bảo vệ áp suất dầu của động cơ servo rất thấp

- Bảo vệ quá tải của động cơ lai bơm thuỷ lực

- Bảo vệ quá nhiệt cho động cơ lai chân vịt mũi

- Bảo vệ ngắn mạch

Trang 17

2.2 Hệ thống tự động cân bằng tàu container B170

2.2.1 Giới thiệu các phần tử của hệ thống

- H99 (trắng): Đèn báo hệ thống được cấp nguồn 220V

- F3: Cầu dao cấp nguồn 24V cho mạch điều khiển

- S3: Công tắc chính cấp nguồn (220V, 60Hz) cho hệ thống

- S2: Công tắc chính cấp nguồn cho biến áp hạ áp T1 và cấp nguồn 24V cho mạch điều khiển

- T1: Biến áp hạ áp T1 (220V/48V AC)

- H2 (trắng): Đèn báo mạch được cấp nguồn 24V DC

- F4: Cầu dao cấp nguồn cho mạch đo khuyếch đại mức 1

- F7: Cầu dao cấp nguồn (220V, 60Hz) cho các rơ le

- F8: Cầu dao cho mạch điều khiển đóng mở bơm ballast cho các két

- F9: Cầu dao cấp nguồn dự phòng

- F15: Cầu dao cấp nguồn (220V, 60Hz) vào CPU 313C

* Sơ đồ L40001 (2/2)

- F10: Cầu dao cấp nguồn 220V cho biến áp T2

- T2: Biến áp hạ áp (220V/28V)

- F11: Cầu dao cấp nguồn cho cầu chỉnh lưu A1

- F12: Cầu dao cấp nguồn cho hệ thống giám sát và đèn kiểm tra

- F13, F14: Cầu dao cấp nguồn cho các van điện từ

- K1, K2: Các rơ le

- H3 (trắng): Đèn báo mạch được cấp nguồn 28V DC

- S4 (xanh): Nút ấn thử đèn

Trang 18

2.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống

Để thực hiện chế độ tự động cân bằng tàu ta ấn nút S2, khi đó nguồn sẽ được cấp

vào chạy chương trình cân bằng tàu đó được lập trình nằm trong CPU313C

Vì một lý do nào đó mà tàu bị nghiêng sang trái thì thiết bị đo độ nghiêng sẽ đưa

ra tín hiệu liên tục cấp vào chân AIW752 của CPU313C Tại đây CPU313C sẽ xử

lý dữ liệu đưa ra chân Q125.2 cấp nguồn điều khiển bơm từ trái sang phải và đưa tín hiệu phản hồi về tiếp tục xử lý vào CPU313C qua đầu vào I124.0 Tín hiệu điều khiển van trái cũng được CPU313C đưa ra tại dầu ra Q125.0 Tín hiệu đầu ra này được đưa tới điều khiển đóng mở van điện từ bên mạn trái và đưa tín hiệu phản hồi

về tiếp tục xử lý vào CPU313C qua đầu vào I125.2 và I125.3

Trong quá trình hoạt động mức chất lỏng trong các két sẽ được cảm biến U1 thông báo về CPU313C qua các đầu vào I124.4, I124.5, I124.6, I124.7 để thực hiện việc điều khiển

2.3 Hệ thống bơm la canh của tàu container B170

2.3.1 Giới thiệu phần tử của hệ thống (sơ đồ L40001)

* Sơ đồ L40001 (1/2)

- Q1: Áptômát chính cấp nguồn (3~60,440V) cho hệ thống

- T1: Biến dòng lấy tín hiệu dòng cấp cho ampekế

- P1: Đồng hồ ampekế

- K12: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ lai bơm hút chân không

- F1: Cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực của động cơ lai bơm hút chân không

- F2, F3: Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển

- F4: Cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch đèn chỉ thị

- K1: Công tắc tơ chính cấp nguồn cho động cơ lai bơm chính

- T4: Biến áp hạ áp

- K3, K4: Các rơle trung gian

- P2: Đồng hồ đếm thời gian hoạt động của bơm

Trang 19

- S4: Công tắc chọn chế độ điều khiển của bơm có 2 vị trí: 1-Local, 2-Remote

- SH2: Nút ấn khởi động bơm tại chỗ

- S1: Nút ấn dừng bơm tại chỗ

* Sơ đồ L40001 (2/2)

- B1: Cảm biến áp lực

- KT7: Rơle thời gian

- K6, K8, K5, K9: Các rơle trung gian

- S3: Nút ấn Reset và thử

- K11: Công tắc tơ chính cấp nguồn cho động cơ lai bơm chân không

- H1 (trắng): Đèn báo nguồn

- SH2 (xanh): Đèn báo bơm chính đang hoạt động

- H2 (xanh): Đèn báo bơm hút chân không đang hoạt động

- H3 (vàng): Đèn báo áp lực thấp

- H4 (vàng): Đèn báo bơm bị quá tải

2.3.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống

Đóng áptômát chính Q1 nguồn được cấp cho mạch điều khiển cho bơm sẵn sàng hoạt động Khi ta đóng áptômát chính Q1 thì rơle K3, K6 có điện

- Khi rơle K3 có điện:

+ Tiếp điểm K3 (1/5) đóng lại chờ sẵn

+ Tiếp điểm K3 (1-3) đóng lại còn tiếp điểm K3 (1-4) mở ra làm cho đèn H4 tắt

- Khi rơle K6 có điện:

+ Tiếp điểm K6 (2/6) đóng lại cấp nguồn cho đèn H1 (trắng) sáng báo hệ thống đã được cấp nguồn

+ Tiếp điểm K6 (1/7) đóng lại cấp nguồn cho mạch điều khiển từ xa

a.Chế độ điều khiển tại chỗ

Bật công tắc S4 sang vị trí “1-Local” chọn chế độ điều khiển tại chỗ làm cho tiếp điểm S4 (3-4) đóng lại

* Khởi động bơm:

Trang 20

Khi ta ấn nút khởi động tại chỗ SH2 do các tiếp điểm K3 (1/5) và K9 (1/5) đóng cho nên nguồn được cấp cho rơle trung gian K4 và đồng hồ đếm thời gian làm việc của bơm P2

- Khi rơle K4 có điện:

+ Tiếp điểm K4 (1/7) đóng lại duy trì

+ Tiếp điểm K4 (1/4) đóng lại cấp nguồn cho công tắc tơ K1

+ Tiếp điểm K4 (51-52) mở ra còn tiếp điểm K4 (43-44) đóng lại cấp nguồn cho đèn SH2 (xanh) sáng báo bơm chính đang hoạt động

- Khi công tắc tơ K1 có điện:

+ Các tiếp điểm K1 (1/1, 1, 2) ở mạch động lực đóng lại cấp nguồn cho bơm chính hoạt động

+ Tiếp điểm K1 (2/3) đóng lại cấp nguồn cho rơle trung gian K5 và thời gian KT7

- Khi rơle K5 có điện sẽ làm đóng tiếp điểm K5 (2/6) làm cho công tắc tơ K11 có nguồn

- Khi công tắc tơ K11 có điện:

+ Các tiếp điểm K11 (1/2, 2, 3) ở mạch động lực đóng lại cấp nguồn cho bơm hút chân không hoạt động

+ Tiếp điểm K11 (21-22) mở ra còn tiếp điểm K11 (43-44) đóng lại cấp nguồn cho đèn H2 (xanh) sáng báo bơm hút chân không đang hoạt động

- Nếu trong thời gian 10s mà áp lực cửa hút lớn thì tiếp điểm của cảm biến áp lực B1 đóng lại cấp nguồn cho rơle K8, khi rơle K8 có điện sẽ mở tiếp điểm K8 (2/3) làm cho rơle thời gian KT7 và rơle trung gian K5 mất điện Trong thời gian 10s rơle thời gian KT7 chưa kịp tác động thì đã bị mất điện cho nên các tiếp điểm của rơle thời gian KT7 vẫn giữ nguyên trạng thái Còn rơle trung gian K5 mất điện sẽ

mở tiếp điểm K5 (2/6) ra làm cho công tắc tơ K11 mất điện làm mở các tiếp điểm ở mạch động ra làm cho bơm hút chân không ngừng hoạt động Và lúc này, bơm chính vẫn hoạt động bình thường

Trang 21

- Nếu trong thời gian sau 10s mà áp lực cửa hút không có hay yếu thì tiếp điểm của cảm biến áp lực B1 vẫn mở ra làm cho rơle K8 mất điện, khi rơle K8 mất điện sẽ làm cho tiếp điểm K8 (2/3) đóng lại, lúc này role thời gian KT7 vẫn có điện Sau thời gian trễ t = 10s các tiếp điểm của rơle thời gian KT7 đảo trạng thái:

+ Tiếp điểm KT7 (15-16) mở ra làm cho rơle trung gian K5 mất điện, khi rơle trung gian K5 mất điện sẽ mở tiếp điểm K5 (2/6) ra làm cho công tắc tơ K11 mất điện dẫn đến bơm hút chân không ngừng hoạt động

+ Tiếp điểm KT7 (15-18) đóng lại tự duy trì

+ Tiếp điểm KT7 (25-28) đóng lại làm cho rơle trung gian K9 có điện Khi rơle trung gian có điện sẽ mở tiếp điểm K9 (1/7) ra cắt nguồn cấp vào mạch điều khiển

từ xa và mở tiếp điểm K9 (1/5) ra dẫn đến rơle trung gian K4 mất điện Khi rơle trung gian K4 mất điện sẽ mở tiếp điểm K4 (1/4) ra làm cho công tắc tơ K1 mất điện làm các tiếp điểm ở mạch động lực mở ra làm cho bơm chính dừng hoạt động

* Dừng bơm:

- Khi ta ấn nút dừng tại chỗ S1 sẽ cắt nguồn cấp cho rơle trung gian K4 và đồng hồ đếm thời gian làm việc P2

- Khi rơle K4 mất điện làm cho:

+ Mở tiếp điểm duy trì K4 (1/7) ra

+ Tiếp điểm K4 (51-52) đóng lại còn tiếp điểm K4 (43-44) mở ra làm cho đèn SH2 tắt

+ Tiếp điểm K4 (1/4) ra làm cho công tắc tơ K1 mất điện Khi công tắc tơ K1 mất điện sẽ mở các tiếp điểm ở mạch động lực ra làm cho bơm chính ngừng hoạt động

b.Chế độ điều khiển từ xa

Ta bật công tắc S4 sang vị trí “2-Remote”, chọn vị trí điều khiển từ xa làm cho các tiếp điểm S4 (1-2), S4 (5-6) đóng lại Lúc này mạch hoạt động giống như mạch điều khiển tại chỗ

2.3.3 Các chế độ bảo vệ

- Dùng cầu chì F1 để bảo vệ ngắn mạch cho động cơ lai bơm hút chân không

Trang 22

- Dùng cầu chì F2, F3 Để bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển

- Để bảo vệ ngắn mạch cho mạch đèn chỉ thị người ta dùng cầu chì F4

- Bảo vệ quá tải cho động cơ lai bơm chính

- Bảo vệ quá tải cho động cơ lai bơm hút chân không

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w