Xét đến yêu cầu sử dụng của toà nhà, dây chuyền công năng của công trình, tính chất, mối quan hệ giữa các bộ phận trong công trình, ta bố trí: Với khu vực gara để xe tầng 1 đáp ứng đủ ch
Trang 1Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS Phạm Ngọc Vương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Công trình : chung c- A12 - Khu §« thÞ Nam Trung Yªn
Địa chỉ: Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
Giảng viên HD 1: THS Phạm Ngọc Vương
Giảng viên HD 2: THS Nguyễn Thiện Thành
SVTH : Phạm Trung Hiếu
Lớp : XDD52-DH3
MSV : 49833
Trang 2Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS Phạm Ngọc Vương
LỜI NÓI ĐẦU -
Công trình : chung c- A12 - Khu §« thÞ Nam Trung Yªn (địa chỉ
Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội ) nằm trong quần thể dự án A10- A14 Nam Trung Yên nên được thừa hưởng toàn bộ tiện ích dịch vụ thương mại của khu chung cư thương mại A10 Điểm nhấn dự án nằm rất gần các khu chung cư cao cấp Vimeco, Keangnam, Chelsea Park tạo nên quần thể đồng bộ hệ thống chuỗi chung cư đẹp trong-khu-vực
Với mật độ xây dựng hợp lý kết hợp với cảnh quan cây xanh, hồ điều hoà chắc chắn sẽ đem lại không gian sống lý tưởng cho cư dân về sinh sống tại đây
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường ,các thầy, cô hướng dẫn đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Vì thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự cảm thông của thày cô giáo!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng,18 / 4 /2016
Trang 3
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS Phạm Ngọc Vương
1.1 Giới thiệu công trình
Tên công trình: chung c- A12 - Khu §« thÞ Nam Trung Yªn Địa chỉ : Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
Chủ đầu tư : Tổng công ty đầu tư phát triển Hà Nội
1.2.Điều kiện tự nhiên ,kinh tế xã hội
+ Theo quy hoạch, KĐT Nam Trung Yên sẽ là khu đô thị mới hoàn chỉnh, văn minh hiện đại, nằm ở phía Tây Nam TP Hà Nội, thuộc phường Yên Hòa và Trung Hòa, quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm
+ Tổng số vốn đầu tư cho toàn bộ dự án khu đô thị Nam Trung Yên dự kiến hơn 1.600 tỷ đồng, được chia làm hai hạng mục: Phần hạ tầng kỹ thuật khu tái định
cư này do Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội làm chủ đầu
tư với tổng số vốn dự kiến hơn 417 tỷ đồng; và phần hạ tầng xã hội và nhà ở tái định cư do Tổng công ty đầu tư phát triển nhà Hà Nội làm chủ đầu tư.
+ Mặt bằng tổng thể của công trình :
+ tổng diện tích xây dựng: 1956 m2
1.3 Giải pháp kiến trúc
Trang 4Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS Phạm Ngọc Vương
Hình 1.1 : Mặt bằng tầng 2
Trang 5Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS Phạm Ngọc Vương
Hình 1.2 : Mặt đứng trục 1- 11
Trang 61.Giải pháp mặt bằng:
Công trình có diện tích mặt bằng xây dựng khoảng 1956 m2, các kích th-ớc Mặt bằng công trình hình chữ nhật khá vuông vắn Từ tầng 3 đến tầng 10 mặt bằng không thay đổi
Hệ thống cầu thang: gồm có: 2 hệ thống thang máy và 4 cầu thang bộ Thang máy đ-ợc bố trí ở giữa nhà thuận tiện cho việc giao thông liên hệ giữa các tầng Hai thang bộ thoát hiểm bố trí 2 bên nhà đảm bảo thoát hiểm an toàn khi có sự
cố hoả hoạn xảy ra Mỗi tầng đều có 2 khu vệ sinh
Xét đến yêu cầu sử dụng của toà nhà, dây chuyền công năng của công trình, tính chất, mối quan hệ giữa các bộ phận trong công trình, ta bố trí:
Với khu vực gara để xe tầng 1 đáp ứng đủ chỗ để xe cho nhân viên làm việc trong tòa nhà và khách tham quan mua sản phẩm Ngoài ra còn bố trí phòng bảo vệ để đảm bảo an ninh Trên tầng mái bố trí phòng kỹ thuật thang máy để điều hành
sự hoạt động liên tục của thang máy
1.4 GIảI PHáP Kỹ THUậT
.Hệ thống giao thông:
Trang 7Giao thông theo ph-ơng đứng trong công trình đ-ợc đảm bảo bằng hệ thống cầu thang gồm: 2 cầu thang máy và 2 cầu thang
bộ đ-ợc bố trí đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại Cầu thang máy đặt gần chính giữa nhà tạo độ cứng cho công trình Cầu thang bộ đ-ợc bố trí hợp lý, phù hợp trong giao thông đi lại cũng nh- thoát hiểm khi có sự cố sảy ra
Giao thông theo ph-ơng ngang đ-ợc đảm bảo bởi các sảnh tầng rộng
2.Hệ thống chiếu sáng:
Công trình đ-ợc xây dựng tại vị trí có bốn mặt thông thoáng, không có vật cản nên chọn giải pháp chiếu sáng tự nhiên, đó là sử dụng hệ thống cửa sổ vách kính
Ngoài ra, công trình còn bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo để bổ sung ánh sáng tự nhiên vào ban ngày và đảm bảo chiếu sáng vào ban đêm
3.Hệ thống cấp điện:
Nguồn điện của khu nhà lấy từ nguồn điện của mạng l-ới
điện của khu vực
Toàn bộ mạng điện trong công trình đ-ợc bố trí đi ngầm trong t-ờng và trần nhà Gồm hai đ-ờng dây: Một đ-ờng chính nối từ l-ới điện quốc gia, một đ-ờng dây phụ dự phòng nối
từ máy phát điện có thể hoà vào mạng l-ới chính khi đ-ờng dây chính mất điện
Mỗi tầng, mỗi khu vực đều có các thiết bị kiểm soát điện nh- aptomat, cầu dao
Các phụ tải gồm có:
- Hệ thống điều hoà trung tâm, thang máy, hệ thống điều hoà cục bộ cho từng phòng
- Các thiết bị điện dân dụng dùng trong phòng
- Tổng đài báo cháy, mạng l-ới điện thoại
- Hệ thống chiếu sáng khu nhà
4.Hệ thống cấp, thoát n-ớc,xử lý rác thải:
a.Hệ thống cấp n-ớc sinh hoạt:
Trang 8N-ớc từ hệ thống cấp n-ớc chính trong khu vực đ-ợc chuyển qua đồng hồ tổng và qua hệ thống máy bơm đặt ở phòng kỹ thuật n-ớc tại tầng 1 để gia tăng áp lực n-ớc, đ-a n-ớc lên
bể chứa trên mái
N-ớc từ bể đ-ợc đ-a xuống các tầng theo nguyên tắc đảm bảo
áp lực n-ớc cho phép, điều hoà l-u l-ợng và phân phối n-ớc sinh hoạt cho công trình theo sơ đồ phân vùng và điều áp
6.Hệ thống phòng cháy và chữa:
a.Hệ thống báo cháy :
Thiết bị phát hiện báo cháy đ-ợc bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở hành lang hoặc sảnh của mỗi tầng Mạng l-ới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận đ-ợc tín hiệu và kịp thời kiểm soát khống chế hoả hoạn cho công trình
b.Hệ thống cứu hoả :
N-ớc : Đ-ợc lấy từ bể ngầm và các họng cứu hoả của khu vực Các đầu phun n-ớc đ-ợc bố trí ở từng tầng theo đúng tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy Đồng thời, ở từng tầng
đều bố trí các bình cứu hỏa
Trang 9Thang bộ : Đ-ợc bố trí 2 bên nhà và có kích th-ớc phù hợp với tiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm khi có hoả hoạn hay các sự cố khác
7.Hệ thống chống sét:
Công trình đ-ợc thiết lập hệ thống chống sét bằng thu lôi chống sét trên mái đảm bảo an toàn cho công trình trong việc chống sét
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 Sơ bộ phương ỏn kết cấu
Giải pháp về vật liệu:
- Hiện nay, Nhà cao tầng th-ờng sử dụng vật liệu thép hoặc
bê tông cốt thép
Trang 10- Công trình làm bằng thép hoặc các kim loại khác có -u
điểm là độ bền tốt, công trình nhẹ nhàng đặc biệt là tính dẻo lớn Do đó công trình này khó bị sụp đổ hoàn toàn khi
có chấn động địa chất xảy ra
- Nếu dùng kết cấu thép cho nhà cao tầng thì việc đảm bảo thi công tốt các mối nối là khó khăn, mặt khác giá thành của công trình xây dựng bằng thép cao mà chi phí cho việc bảo quản cấu kiện khi công trình đi vào sử dụng là tốn kém
đặc biệt với môi tr-ờng khí hậu ở n-ớc ta Kết cấu nhà cao tầng bằng thép chỉ thực sự có hiệu quả khi nhà có yêu cầu
về không gian sử dụng lớn, chiều cao nhà rất lớn
- Kết cấu bằng BTCT thì công trình nặng nề hơn, do đó kết cấu móng phải lớn Tuy nhiên kết cấu BTCT khắc phục đ-ợc một số nh-ợc điểm của kết cấu thép: Kết cấu BTCT tận dụng
đ-ợc tính chịu nén rất tốt của bê tông và tính chịu kéo tốt của thép bằng cách đặt nó vào vùng kéo của bê tông
- Từ những phân tích trên ta chọn vật liệu cho kết cấu công trình bằng BTCT, tuy nhiên để hợp lý với kết cấu nhà cao tầng ta phải sử dụng bê tông cấp độ bền cao Dự kiến các vật liệu xây dựng chính sử dụng nh- sau:
+ Bê tông cấp độ bền B25 cho tất cả các cấu kiện kết cấu bao gồm cột, dầm và sàn
+ Bê tông cấp độ bền B25 phụ gia chống thấm cho bản sàn + Bê tông cấp độ bền B25 cho cấu kiện đài và giằng móng
175 MPa (<10)
(10<20)
+ Các t-ờng gạch sử dụng mác 75 #, vữa XM mác 50 #
GIảI PHáP Về Hệ KếT CấU CHịU LựC:
Trang 11- Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng vấn đề kết cấu chiếm
vị trí rất quan trọng Việc chọn các hệ kết cấu khác nhau trực tiếp liên quan đến vấn đề bố trí mặt bằng, hình thể khối đứng và độ cao các tầng, thiết bị điện và đ-ờng ống, yêu cầu về kỹ thuật thi công và tiến độ thi công, giá thành công trình Đặc điểm chủ yếu của nó là:
- Tải trọng ngang là nhân tố chủ yếu của thiết kế kết cấu
Đối với nhà cao tầng nội lực và chuyển vị do tải trọng ngang gây ra là rất lớn, do vậy tải trọng ngang của nhà cao tầng là nhân tố chủ yếu trong thiết kế kết cấu
- Nhà cao tầng theo sự gia tăng của chiều cao, chuyển vị ngang tăng rất nhanh, trong thiết kế kết cấu không chỉ yêu cầu kết cấu có đủ c-ờng độ, mà còn yêu cầu có đủ độ cứng để chống lại lực ngang, để d-ới tác động của tải trọng ngang chuyển vị ngang của kết cấu hạn chế trong phạm vi cho phép
- Yêu cầu chống động đất càng cao: Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng cần phải thiết kế chống động đất tốt để hạn chế tối đa những thiệt hại về ng-ời và của khi có động đất xảy ra
- Trong thiết kế nhà cao tầng hiện nay th-ờng sử dụng các loại hệ kết cấu chịu lực sau:
Hệ kết cấu khung chịu lực:
- Hệ khung th-ờng gồm các dầm ngang nối với các cột thẳng đứng bằng các nút cứng Khung có thể bao gồm cả t-ờng trong và t-ờng ngoài của nhà Loại kết cấu này có không gian lớn, bố trí mặt bằng linh hoạt, có thể đáp ứng đ-ợc khá đầy đủ yêu cầu sử dụng của công trình
- Độ cứng ngang của kết cấu thuần khung nhỏ, năng lực biến dạng chống lại tác dụng của tải trọng ngang t-ơng đối kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền và
độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không đ-ợc phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của
Trang 12khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột Để đáp ứng yêu cầu chống động đất, mặt cắt cột, dầm t-ơng đối lớn, bố trí cốt thép t-ơng đối nhiều
- Việc thiết kế tính toán sơ đồ này chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm, việc thi công cũng t-ơng đối thuận tiện
do đã thi công nhiều công trình, vật liệu và công nghệ phổ biến nên chắc chắn đảm bảo tính chính xác và chất l-ợng công trình
- Hệ kết cấu này rất thích hợp với những công trình
đòi hỏi sự linh hoạt trong công năng mặt bằng, nhất là những công trình nh- khách sạn Nh-ng nh-ợc điểm là kết cấu dầm sàn th-ờng lớn nên chiều cao nhà th-ờng phải lớn
- Sơ đồ thuần khung có nút cứng th-ờng áp dụng cho công trình d-ới 20 tầng với thiết kế kháng chấn cấp <=7, 15 tầng với kháng chấn cấp 8, 10 tầng với kháng chấn cấp 9
Hệ kết cấu t-ờng chịu lực:
Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các t-ờng phẳng Tải trọng ngang truyền đến các tấm t-ờng thông qua các bản sàn đ-ợc xem là cứng tuyệt đối Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm t-ờng) làm việc nh- thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn.Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu
Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy ph-ơng án này không thoả mãn
Hệ lõi chịu lực
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao t-ơng đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và
Trang 13chống cắt lớn, tuy nhiên nó phải kết hợp đ-ợc với giải pháp kiến trúc
Hệ kết cấu khung, vách lõi kết hợp:
- Hệ kết cấu th-ờng là sự phát triển của hệ kết cấu lõi, khi lúc này t-ờng của công trình ở dạng vách cứng
khung Hệ kết cấu này là sự kết hợp những khung u điểm và cả nhkhung ợc
điểm của ph-ơng ngang và thẳng đứng của công trình Nhất là
độ cứng chống uốn và chống xoắn của cả công trình với tải trọng gió Rất thích hợp với những công trình cao trên 40m Tuy nhiên hệ kết cấu này đòi hỏi thi công phức tạp hơn, tốn nhiều vật liệu , mặt bằng bố trí không linh hoạt
Qua phân tích trên với quy mô công trình 6 tầng chiều cao 21.9 m, chọn hệ kết cấu khung Hệ thống khung bao gồm cột và dầm chính và dầm phụ bố trí quanh chu vi nhà
GiảI pháp hệ Kết cấu sàn:
Trong công trình hệ sàn có ảnh h-ởng rất lớn tới sự làm việc của kết cấu (trực tiếp chịu tải trọng thẳng đứng, truyền tải trọng ngang), cũng nh- không gian sử dụng của công trình Việc lựa chọn ph-ơng án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, phải có sự phân tích để chọn ra ph-ơng
án phù hợp với kết cấu của công trình
Sàn s-ờn toàn khối:
Cấu tạo: bao gồm hệ dầm và bản sàn đ-ợc đổ toàn khối
- Ưu điểm: Tính toán đơn giản, đ-ợc sử dụng phổ biến ở n-ớc ta
- Nh-ợc điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn
khi v-ợt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang, không tiết kiệm vật liệu và không gian sử dụng
Trang 14Sàn ô cờ:
Cấu tạo: gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai ph-ơng, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m
- Ưu điểm: Tránh đ-ợc có quá nhiều cột bên trong nên tiết
kiệm đ-ợc không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn nh- hội tr-ờng, câu lạc bộ
- Nh-ợc điểm: Thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng
sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh đ-ợc những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng
Sàn không dầm ứng lực tr-ớc
Cấu tạo: gồm các bản kê trực tiếp lên cột
- Ưu điểm: Giảm chiều dày, độ võng sàn,dẫn đến giảm đ-ợc
chiều cao công trình, tiết kiệm đ-ợc không gian sử dụng Việc phân chia không gian các khu chức năng và bố trí hệ thống kỹ thuật một cách dễ dàng Nó thích hợp với những công trình có khẩu độ 68m
- Nh-ợc điểm: Tính toán phức tạp Sàn ứng lực tr-ớc có độ
dày lớn nên tốn vật liệu Ngoài ra, việc căng cốt thép cũng rất phức tạp, đòi hỏi các yêu cầu kỹ thuật cao
Dựa theo hệ khung chịu lực đã chọn, thiết kế kiến trúc
và yêu cầu sử dụng không gian nhà, sơ bộ chọn hệ kết cấu sàn s-ờn toàn khối (sàn kê lên dầm phụ, dầm phụ kê lên dầm chính, dầm chính kê lên cột)
2.1.1.Phương ỏn lựa chọn
Cụng trỡnh chung c- A12 - Khu Đô thị Nam Trung Yên, với yờu cầu kiến trỳc và cụng năng của chủ đầu tư em chọn phương ỏn nhà kết cấu khung, vỏch, lừi cựng chịu lực, làm việc theo sơ đồ khung giằng
Trang 152.1.2.Kích thước sơ bộ của kết cấu
2.1.3.1 Xác định sơ bộ kết cấu công trình
C«ng tr×nh cã kÕt cÊu khung chÞu lùc, t-êng x©y bao che dµy 220mm, t-êng ng¨n dµy 110mm Sµn s-ên toµn khèi, víi 2 lâi cÇu thang m¸y
Trang 16Đơn nguyên phụ gồm 2 tầng, kết cấu khung chịu lực, sàn s-ờn toàn khối Đ-ợc ngăn cách bởi đơn nguyên chính bằng khe lún Kích th-ớc l-ới cột là 6,6 6,6m Trên có làm giàn trang trí, cốt 000 cao hơn 1m so với mặt đất thiên nhiên chiều cao mỗi tầng là 3,6m; kích th-ớc tiết diện cột là 35 35cm, có 2 cầu thang bộ thông giữa
2 tầng, giữa các phòng thông nhau bằng hành lang có ban công
2.3.1.3 Chọn bề dầy vách
Thông th-ờng chiều dày tối thiểu của vách nằm trong phạm vi là từ 12 14cm do điều kiện thi công đổ bê tông ở hiện tr-ờng bắt buộc
Chiều dày tối thiểu của lõi : t ht /20
Trong đó: ht chiều cao thông thủy của tầng nhà Vậy ta có : t 3,6/20 = 0,18m = 18cm, Chọn chiều dày của lõi là 22cm
Trang 17Trong đó:
- k t = 1,0 – 1,5 là hệ số kể đến ảnh hưởng của độ lệch tâm của lực tác dụng…
- N : lực dọc sơ bộ, N = n q S
n : Số sàn phía trên tiết diện đang xét
q : tải trọng tác dụng trên một diện tích chọn q=1.2T/m2
S: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
Rb cường độ tính toán nén dọc trục của bê tông
Chọn bê tông B25 =>Rb = 14.5 MPa =1450 T/m2
Diện tích tiết diện cấu kiện :
Trang 18Lựa chọn tiết diện cột ở đơn nguyên phu ̣: 0,35x0,35 m , A = 0,1225 m2
- Cột ở đơn nguyên chi ́nh:
Trang 19Lựa chọn tiết diện cột giữa: 0,75x0,75 , A = 0,562 m2
Để giảm chi phí vâ ̣t liê ̣u cứ 4 tầng ta la ̣i giảm tiết diê ̣n cô ̣t đi 0,1m
* Căn cứ diện tích sơ bộ của cột đã tính được ta chọn kích thước cột như sau:
Đơn nguyên
Phụ
Cột góc Cột biên Cột giữa 35x35 cm 55x55 cm 75x75 cm Tầng 8 - mái
35x35 cm 35x35 cm
45x45 cm 35x35 cm
Tầng 1 - 3
65x65 cm 55x55 cm Chính
Bảng lựa chọn tiết diện cột Tầng
Tầng 1 - 2 35x35 cm 35x35 cm 35x35 cm Tầng 4 - 7
* Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh phải đảm bảo
= l0/b ob
- Đối với cột nhà 0b = 31
l0 : chiều dài tính toán của cấu kiện; với cột hai đầu ngàm
l0 = 0,7 l = 0,7 360 = 252(cm)
= l0/b = 252 7, 2
35 < 0b= 31 Các cột đã chọn đảm bảo ổn định
2.2.Xác định tải trọng tác dụng lên công trình.
2.1.1 Đơn vi ̣ sử dụng
Trang 20 tiªu TT
chuÈn
HÖ
sè vît t¶i
TT tÝnh to¸n
tiªu TT
chuÈn
HÖ
sè vît t¶i
TT tÝnh to¸n G¹ch l¸ nem dµy 2cm 20 2200 44 1.1 48.4 Chèng thÊm 2giÊy3 dÇu 0
20 kG/m2 20.0 1.2 24.0 Líp v÷a xi m¨ng lãt
Líp BT xØ c¸ch nhiÖt
§an BTCT dµy 10cm 100 2500 250 1.1 275.0 V÷a tr¸t trÇn 1.5cm 15 1800 27 1.3 35.1
Trang 21 tiªu TT chuÈn
HÖ
sè vît t¶i
TT tÝnh to¸n
tiªu TT chuÈn
HÖ
sè vît t¶i
TT tÝnh to¸n
- 2 líp tr¸t 30 1800 54 1.3 70.2
Trang 22 tiêu TT chuẩn
Hệ
số vợt tải
TT tính toán
- 2 lớp trát 30 1800 54 1.3 70.2
- Gạch xây 220 1800 396 1.1 435.6
- Tải t-ờng phân bố
2.1.7 Tải trọng bản thân các cấu kiện
Phần tải trọng này ch-ơng trình ETAP 9.4 sẽ tự tính dựa trên kích th-ớc cấu kiện và vật liệu khai báo đầu vào của ch-ơng trình
2.1.8 Tải trọng gió
Công trình có hình vuông, ta xét tải trọng gió nguy hiểm nhất thổi theo ph-ơng đ-ờng chéo tác động lên công trình áp lực gío lớn nhất sẽ đ-ợc qui về hai ph-ơng dọc và ngang nhà và đ-ợc tính với các hệ số khí động t-ơng ứng
Cao trình đỉnh mái ở +39,6m < 40 m, nên theo qui
định của TCVN2737, tải gió đ-ợc tính theo thành phần gió tĩnh
Tải gió đ-ợc coi nh- phân bố đều trên từng tầng theo chiều cao với giá trị lấy bằng giá trị tại cao trình sàn tầng trên nó
Trang 23W0 = 95kG/m2 lấy theo TCVN2737:1995 theo phân vùng khí hậu IIB (Hà Nội))
Hệ số khí động c = 0,8 đối với phía gió đẩy; c= 0,6
đối với phía gió hút
k là hệ số phụ thuộc vào chiều cao và dạng địa
hình, tra [1]_Bảng 5
1,2 – hệ số tin cậy đối với tải trọng gió
qtt coi nh- phân bố đều theo tầng và đ-ợc lấy theo
hệ số k ở sàn tầng trên
B = 6,6m là diện đón gió
Nh- đã phân tích ở trên, áp lực theo ph-ơng đ-ờng chéo Wtc phải đ-ợc phân về hai ph-ơng dọc và ngang nhà (ph-ơng x và ph-ơng y)
Wx = Wy = Wtc
2 = Wo
k c
2 = 67,18.k.c (kG/m2) Kết quả tính toán đ-ợc thể hiện trong bảng sau:Đơn
Trang 24T¶i träng tÝnh to¸n giã hót ph©n bè trªn m¸i:
51 , 71 1 , 2 62 , 05 kg/m2
2.2.3.1.Mô hình tính toán nội lực
Sơ đồ tính được lập trong phần mềm tính kết cấu ETABS dưới dạng khung không gian có sự tham gia của phần tử Frame là dầm, cột và các phần tử Shell là sàn, vách thang máy, vách thang bộ
Tải trọng được nhập trược tiếp lên các phần tử chịu tải theo các trường hợp tải trọng phần tải trọng bản thân do máy tự tính nên ta chỉ nhập tĩnh tải phụ them ngoài tải trọng bản thân Hoạt tải tính toán được nhân với hệ số trước khi nhập vào máy
Trang 25
Hình 2-1 Mô hình khung không gian
Trang 26
Hình 2-2 Tĩnh tải sàn các tầng
Hình 2-3 :Hoạt tải 1- tầng 4,6,8,10
Trang 27
Hình 2-4 Hoạt tải 1 -Tầng 5,7,9
Hình 2-5 Hoạt tải 2-Tầng 4,6,8,10
Trang 28Hình 2-6 Hoạt tải 2-Tầng 5,7,9
Hình 2-7 Hoạt tải 3-Tầng 3,4,5,6,7,8,9,10
Trang 29Hình 2-8: Gió trái X- Tầng 5
Hình 2-9: Gió trái Y- Tầng 5
Trang 30Hình 2-10: Gió phải X- Tầng 5
Hình 2-11: Gió phải Y- Tầng 5
Trang 31
Hình 2-12: Dầm cột tầng điển hình
2.3.Tính toán nội lực cho công trình
2.3.1 Tính toán nội lực cho kết cấu công trình
- Tải trọng đã được tính toán ở trên đã được kẻ đến tải trọng bản thân các cấu kiện và được nhập trực tiếp lên các phần tử chịu tải theo các trường hợp tải trọng (TT, HT1, HT2, HT3, GP, GT)
- Nội lực của các phần tử được xuất ra và tổ hợp theo các quy định trong TCVN 2737-1995 và TCXD 198-1997
2.3.2 Tổ hợp nội lực
Cơ sở của việc tổ hợp nội lực
- Tổ hợp nội lực nhằm tạo ra các cặp nội lực nguy hiểm có thể xuất hiện trong quá trình làm việc của kết cấu Từ đó dùng để thiết kế thép cho các cấu kiện
Trang 33TH23=TT+0,9(HT1+HT2+GTY) ADD
TH24=TT+0,9(HT1+HT2+GPY) ADD
THbao:TH1+TH2+TH3+TH4+TH5+TH6+TH7+TH8+TH9+TH10+TH11+TH12+ TH13+TH14+TH15+TH16+TH17+TH18+TH19+TH20+TH21+TH22+TH23+TH
24 EVE
2.3.3 Kết xuất biểu đồ nội lực
Hình 2-13 Mô hình khung trục 6
Trang 34Hình 2-14 Biểu đồ lực dọc trong khung trục 6
Trang 35Hình 2-15 Biểu đồ lực cắt trong khung trục 6
Trang 36Hình 2-16 Biểu đồ moment trong khung trục 6
Trang 38Mx.max Mx.min Mx(tư) Mx(tư) Mx(tư) Mx.max Mx.min Mx(tư) Mx(tư) Mx(tư) My(tư) My(tư) My.max My.min My.tư My(tư) My(tư) My.max My.min My.tư Ntư Ntư Ntư Ntư Nmax Ntư Ntư Ntư Ntư Nmax
Trang 39Ch-¬ng 3: tÝnh to¸n cÇu thang
2.1 Sè liÖu tÝnh to¸n
2.1.1 Chän vËt liÖu tÝnh cÇu thang
Bª t«ng m¸c: B25 cã : Rn = 145 KG/cm2 ; Rk = 10,5 KG/cm2
Cèt thÐp nhãm AI cã: Ra = R’a = 2250 KG/cm2
Ra® = 1750 KG/cm2
AII cã: Ra = R’a = 2800 KG/cm2
Chän thang bé hai lµn tÇng 2 lªn tÇng 3 lµm ®iÓn h×nh
MÆt b»ng bè trÝ cÊu kiÖn vµ kÕt cÊu thang nh- h×nh 6.1(2,3, )
Trang 40- DÇm chiÕu tí i 3
- B¶n thang 4
- B¶n chiÕu nghØ 5
- B¶n chiÕu tí i 6
Ganito dµy 15mm BËc x©y g¹ ch chØ V÷a lãt dµy 20mm B¶n BTCT dµy 80mm V÷a tr¸ t dµy 15mm