Trong thời gian tốt nghiệp, em đã được học và làm cùng các thầy trong Khoa Thiết bị mô phỏng bảng điện chính mô phỏng hệ thống cung cấp điện của tàu Cảnh sát biển TT200.. GIỚI THIỆU TỔNG
Trang 1đi rất dài và vững chắc Việc áp dụng những công nghệ tiên tiến, những công nghệ mới có tính ứng dụng cao đã làm tăng hiệu quả khải thác của các con tàu đồng thời làm giảm thiểu những hạn chế
Trải qua 5 năm học tập và rèn luyện tại trường, em đã bước vào kì học cuối cùng và làm đồ án tốt nghiệp Trong thời gian tốt nghiệp, em đã được học
và làm cùng các thầy trong Khoa Thiết bị mô phỏng bảng điện chính mô phỏng
hệ thống cung cấp điện của tàu Cảnh sát biển TT200
Sau đó, em đã được các thầy tin tưởng giao cho đề tài “Nghiên cứu ứng
dụng hệ thống mô phỏng bảng điện chính tàu TT200 để xây dựng bài thực hành” Nhờ sự tận tình dìu dắt, chỉ bảo của thầy giáo hướng dẫn TS.Đào Minh Quân và sự trợ giúp của các thầy cô trong khoa Điện – Điện tử cùng với sự
chung sức của các bạn sinh viên, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Tuy nhiên do kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn hẹp, kinh nghiệm còn ít nên
đề tài không tránh khỏi những thiết sót Nên em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô trong Khoa để đề tài của em được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung và số liệu trong đề tài là của em tự thu thập và nghiên cứu, không có sự sao chép lại của tác giả nào khác
Hải Phòng, ngày 11 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện:
Phạm Xuân Bách
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
1 Ý nghĩa của mô hình 5
2 Đối tượng phục vụ 5
3 Nội dung nghiên cứu 5
Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH MÔ PHỎNG BẢNG ĐIỆN CHÍNH 6
1.1 Trạm phát điện trên tàu thủy 6
1.2 Phân loại và thông số cơ bản của trạm phát điện trên tàu thủy 6
1.3 Giới thiệu chung về hệ thống mô phỏng bảng điện chính 8
1.3.1 Bảng điện chính 8
1.3.2 Thông số kỹ thuật của một số phần tử chính 11
+ Thông số kỹ thuật của các đồng hồ 11
+ Thông số kỹ thuật của một số cam điều khiển 13
+ Module đèn báo, nút ấn 16
+ Màn hình cảm ứng HMI 18
1.3.3 Phân tích một số chức năng điều khiển chính trong trạm phát điện tàu thủy 22
Chương 2 XÂY DỰNG CÁC BÀI THỰC HÀNH TRÊN MÔ HÌNH MÔ PHỎNG BẢNG ĐIỆN CHÍNH 30
2.1 Chế độ điều khiển bằng tay 30
2.2 Chế độ điều khiển tự động 30
2.3 Thực hành các tính năng báo động, bảo vệ của bảng điện chính 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
KẾT LUẬN 40
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
theo thời gian
21
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Ý nghĩa của mô hình:
Đối với một sinh viên thì ngoài việc học lí thuyết trên lớp là chưa đủ mà quan trọng hơn đó là việc được khai thác, vận hành trạm phát điện khi công tác thực tế trên tàu Cụ thể hơn qua mô hình này, sinh viên được làm quen với các tình huống giả định rất giống với thực tế để có thể xử lí nhanh chóng, hiệu quả
và đạt được yêu cầu đề ra của nhiệm vụ, công việc khi công tác trên tàu Điều này sẽ giúp các kỹ sư trẻ sau khi ra trường tích lũy được những bài học, kinh nghiệm quý báu và có thể khai thác, vận hành tốt những thiết bị ngoài thực tế
mà không mất nhiều thời gian làm quen, tìm hiểu và nghiên cứu
Hiện nay ở các trường đại học và cao đẳng trong cả nước ta đã có những thiết bị phục vụ cho thực hành trên trạm phát điện tàu thủy Tuy nhiên, những trang thiết bị đó chưa đầy đủ cùng với những bài thực hành chưa thực sự bám sát với thực tế
Thiết bị mô phỏng bảng điện chính mô phỏng hệ thống cung cấp điện của tàu Cảnh sát biển TT200 được ra đời dựa trên những yếu cầu cấp thiết nói trên nhằm phục vụ việc giảng dạy, học tập của Trung tâm huấn luyện Cảnh sát biển Vậy việc xây dựng các bài thực hành trên thiết bị mô phỏng này là rất quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa khoa học đối với công tác đào tạo sĩ quan điện
2 Đối tƣợng phục vụ:
Giảng viên, sinh viên, kỹ sư đang học tập, nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng và các trung tâm huấn luyện thuyền viên mà cụ thể ở đây là Trung tâm huấn luyện Cảnh sát biển
3 Nội dung nghiên cứu:
Sơ lược về thiết bị mô phỏng bảng điện chính Mô hình có thể coi là 1 trang bị tốt để học viên được học tập trực quan về các phần tử của bảng điện chính Qua đó có thể sửa chữa, khắc phục những sự cố hay lỗi nhỏ khi vận hành
Các bài học được xây dựng sẵn giúp giáo viên chủ động đưa ra các tình huống thực tế khi xảy ra sự cố khi vận hành thật để các học viên xử lí, làm quen Qua mô hình này, học viên sẽ được thực hành các bài tập, vận dụng lý thuyết đã
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH
MÔ PHỎNG BẢNG ĐIỆN CHÍNH 1.1 Trạm phát điện trên tàu thủy:
Trạm phát điện trên tàu thủy làm nhiệm vụ cung cấp truyền tải và phân bố năng lượng điện năng cho các thiết bị điện
Tất cả các thiết bị điện để vận hành một con tàu lớn hầu hết sử dụng nguồn năng lượng điện, chính vì vậy điện năng đóng vai trò rết quan trọng quyết định đến sự sống của những con tàu Từ các thiết bị máy móc điện hang hải như:
vô tuyến, VHF, Rada, Máy đo độ sâu… đến các thiết bị buồn máy như: chiếu sang, đốt nóng, máy lạnh đều sử dụng năng lượng chung là năng lượng điện
Do điều kiện làm việc trên tàu thủy rất khắc nghiệt do luôn phải chịu tác động của môi trường như rung lắc, chênh lệch nhiệt độ khi tàu đi qua các vùng biển khác nhau, độ ẩm, muối mặn… và nhiều điều kiện khác nên trạm phát điện tàu thủy cần phải dảm bảo các yêu cầu cơ bản của các trạm bình thường mà còn phải thỏa mãn thêm các yêu cầu sau:
-Phải có kết cấu đơn giản, chắc chắn, gọn nhẹ và chiếm ít diện tích lắp đặt -Hoạt động tin cậy, an toàn trong mọi điều kiện làm việc của tàu
-Dễ dàng trong vận hành, khai thác và bảo dưỡng
-Đảm bảo tính cơ động
-Hiệu suất sử dụng cao
-Tránh gây tiếng ồn và gây nhiễu cho RADIO
1.2 Phân loại và thông số cơ bản của trạm phát điện tàu thủy:
Phân loại
-Phân loại theo công suất trạm phát
+Tổng công suất trạm phát nhỏ hơn 1500kw: Trạm phát có công suất nhỏ +Tổng công suất trạm phát từ 1500 đến 5000KW: trạm phát có công suất trung bình
+Tổng công suất trạm phát lớn hơn 5000kw: Trạm phát có công suất lớn
Trang 7- Phân loại theo động cơ lai
+ Trạm phát DIEZEL: có động cơ lai là diesel
+ Trạm phát tuabin: có động cơ lai là tua bin nước, hơi
+ Trạm phát hỗn hợp: lai với diesel và tuabin
- Phân loại theo dòng điện
+ Trạm phát một chiều: máy phát là máy phát một chiều
+ Trạm phát xoay chiều: máy phát là máy phát đồng bộ 3 pha
- Phân loại theo chức năng
+ Trạm phát điện chính: là trạm phát hoạt động thường xuyên, đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho mội chế độ hoạt động của tàu
+ Trạm phát sự cố: chỉ hoạt động khi tàu bị sự cố, máy chính không hoạt động được
Trên tàu thủy cũng như lưới điện quốc gia có 2 loại tần số:
+ Khối liên xô cũ và một số nước XHCN sử dụng dòng điện có tần số 50Hz
+ Khối tư bản sử dụng dòng điện có tần số 60hz
Khi tang tần số thì giảm được trọng lượng và kích thước do:
P=M.n
N=60f/P
M=F.d
P: công suất
Trang 8+Trạm phát phải cung cấp đầy đủ công suất cho các thiết bị điện trên tàu +Bắt buộc phải có trạm phát điện sự cố đặt trên mớn nước của tàu
1.3 Giới thiệu hệ thống mô phỏng bảng điện chính:
1.3.1 Bảng điện chính:
Thiết bị mô phỏng bảng điện chính mô phỏng hệ thống cung cấp điện của tàu Cảnh sát biển TT200 Hệ thống được xây dựng bao gồm 3 máy phát điện, trong đó một máy phát (Máy phát số 3) được sử dụng khi tàu đỗ bến và trong những trường hợp sự cố xảy ra với máy phát 1 và máy phát 2
Trong hệ thống mô phỏng, mỗi máy phát là được mô phỏng lai bởi một động cơ Diesel và có các thông số kỹ thuật giả lập như sau:
- 03 D/G (Diesel generator):
Điện áp: 380 V Tần số: 50 Hz Công suất: 100 KW
Tải của hệ thống mô phỏng được thể hiện bằng các MCCB cấp cho hệ thống các phụ tải được đặt bên dưới của mỗi Panel
Trang 9Hình 1.1 Sơ đồ 1 dây của hệ thống mô phỏng bảng điện chính
Trên bảng điện chính của hệ thống mô phỏng có ba bảng điều khiển máy
phát, một bảng hòa đồng bộ và một bảng điện cấp nguồn 220V
Hình 1.2 Tổng quan mặt trước các Panel hệ thống mô phỏng bảng điện chính
Trên bảng điện điều khiển của 3 máy phát (Panel 1, Panel 3, Panel 4) có
Trang 10- Hệ thống các đèn báo (đèn báo chế độ điều khiển, đèn báo lỗi, đèn báo trạng thái của ACB…)
- Hệ thống các nút ấn (nút ấn chọn chế độ tự động, bán tự động, nút ấn đóng, mở ACB…)
- Hệ thống công tắc cam (công tắc chọn chế độ điều khiển, công tắc đèn chiếu sáng tủ điện, công tắc chuyển pha đo điện áp)
- Màn hình cảm ứng HMI điều khiển và giám sát hệ thống
- Hệ thống các MCCB cấp nguồn cho các phụ tải
Panel số 2 là Panel hòa đồng bộ máy phát, trên panel này có một số phần
tử chính như sau:
- Hệ thống đèn tắt (gồm có 3 đèn)
- Hệ thống công tắc cam điều khiển (công tắc chọn máy phát hòa đồng
bộ, công tắc chuyển mạch đo dòng điện, công tắc bật - tắt đèn chiếu sáng bảng điện)
- Hệ thống các MCCB cấp nguồn cho các phụ tải
Panel số 5 là Panel cấp nguồn 220V, trên panel này bao gồm các phần tử chính như sau:
- Hệ thống các đèn báo (đèn báo nguồn 220V, đèn báo chọn biến áp 1, đèn báo chọn biến áp 2…)
- Hệ thống các công tắc điều khiển
- Hệ thống các MCCB cấp nguồn cho các phụ tải
Trang 111.3.2 Thông số kỹ thuật của một số phần tử chính
+) Thông số kỹ thuật của các đồng hồ
Hình 1.3 Vônmet-Ampemet
Vônmet-Ampemet, Oát kế, Mega Ôm kế… được sử dụng trong hệ thống
có đặc tính và độ tin cậy cao, đuợc sản xuất trên dây chuyền công nghệ và thiết bị hiện đại, đạt cấp chính xác 1.5 hoặc 2.5 theo tiêu chuẩn quốc tế IEC51 Đây là các loại đồng hồ có cơ cấu đo điện từ kim chỉ Đồng hồ đựơc bảo vệ tránh hư hại trong điều kiện bất lợi bằng hệ thống dây tóc, chân kính, đầu đỉnh
và bộ phận cản dịu bằng nam châm vĩnh cửu
Đế bằng nhựa PC gia cường bằng sợi thuỷ tinh có độ bền cách điện cao, chịu nhiệt cao và chống cháy Vỏ bằng nhựa ABS, cửa sổ bằng kính trong suốt Dưới đây là một số thông số kỹ thuật và kích thước của các loại đồng hồ
này
Trang 12Hình 1.4 Kích thước của Ammeters và
Volmeters
Trang 13Hình 1.5 Sơ đồ đi dây của Ammeters và
Volmeters
+) Thông số kỹ thuật của một số cam điều khiển a Thông số kỹ thuật của
Cam đo điện áp
Hình 1.6 Hình dáng tay cầm của các loại công tắc được sử dụng
Trang 14Hình 1.7 Hình dáng và kích thước mặt trước
Trang 15Hình 1.8 Kích thước cutout
Trang 16Hình 1.9 Mạch điện của cam đo dòng điện và
người vận hành có thể dễ dàng thao tác
Trang 17Hình 1.10 Bản vẽ mạch in
Trang 18Hình 1.11 Kích thước mạch in
+) Giới thiệu màn hình cảm ứng HMI:
Trang 19Hình 1.12 Giao diện màn hình Menu
Mỗi một bảng điều khiển của máy phát có một màn hình hiển thị LCD touch panel
LCD touch panel là màn hình vừa hiển thị vừa nhận lệnh vào nhờ ấn nhẹ ngón tay vào nút lệnh hiển thị trên màn hình
Giao diện Menu bao gồm các nút ảo chính là những đường link đến các giao diện màn hình khác như màn hình giám sát máy phát, màn hình giám sát lỗi, các biểu đồ công suất, dòng điện, điện áp…
Trang 20Hình 1.13 Giao diện màn hình giám sát máy phát
Dòng trên cùng là ngày giờ hệ thống
Tiếp theo là dòng thông báo tổng công suất tiêu thụ trên lưới và điện áp lưới cũng như tần số lưới
Chọn máy chủ: Chọn máy 1 hoặc máy 2 sẽ là máy chủ khi hệ thống hoạt động
Các đèn báo chế động điều khiển là bằng tay hoặc tự động, chế độ điều khiển tự động, bán tự động, các đèn báo diesel đang khởi động, dừng, đèn báo tải nặng…
Trang 21Hình 1.14 Giao diện màn hình giám vẽ đồ thị điện áp máy phát theo thời gian
Với đồ thị trên thì trục tung chính là trục điện áp (tương tự như vậy với biểu đồ dòng điện và tần số), trục hoành là trục thời gian, bất kỳ sự thay đổi, dao động nào của điện áp đều được vẽ và ghi lại
Hình 1.15 Giao diện màn hình giám sát lỗi
Trang 22Với giao diện màn hình trên, các thông số cảnh báo và báo động đều được chỉ thị bằng các đèn báo, khi có lỗi xảy ra, đèn báo tương ứng sẽ sáng để báo cho người vận hành biết
1.3.3 Phân tích một số chức năng điều khiển chính trong trạm phát điện tàu thủy
+) Chức năng điều khiển bằng tay
START
START INTERLOCK NORMAL DC24V POWER
INTERRUPTION NO
ACB CONTROL SW [CLOSE]
AND YES
SYNCHROSCOPE SW [SELECT]
GOVERNOR CONT SYNCHRO DETECT
AND
ACB CONTROL SW [CLOSE]
Trang 23Với chức năng này, khi muốn khởi động một tổ máy phát nào đó thì người vận hành phải thực hiện tuần tự các bước bằng tay theo đúng quy trình đã được quy định chung cũng như theo hướng dẫn của hãng sản xuất
Khi máy phát đã khởi động thành công, để thực hiện hòa đồng bộ thì người vận hành phải điều chỉnh điện áp, tần số và quan sát đồng bộ kế hoặc hệ thống đèn tắt, đèn quay để đưa ra lệnh đóng mở Aptomat của máy phát muốn hòa lên thanh cái
Trang 25Khi chế độ hoạt động của máy phát đang là chế độ bằng tay Khi các máy đang công tác song song, nếu muốn dừng máy nào thì người vận hành phải chuyển tải của máy phát cần dừng đó sang những máy phát còn lại trước khi mở ACB và dừng máy bằng tay
+) Chức năng điều khiển tự động khởi động, tự động hòa động máy phát lên lưới
START
POWER SUPPLY
MODE SELECT SW
AUTO MANUAL
HEAVY LOAD DETECT YES
NO OVER CURRENT
DETECT YES NO
PREF TRIP LCD
10 SEC YES
READY TO START YL
AND
START INTERLOCK NORMAL DC24V POWER
YL
RL
DC24V POWER ACB OPEN
YES NO
VOLT BUILD-UP (3SEC) YES NO
NO YES
ENGINE OF STAND-BY GEN START SIGNAL
ABNORMAL RESET YL G/E START
within delay
Trang 26Trong chức năng này, nếu để hệ thống làm việc ở “chế độ Auto” thì việc khởi động và hòa đồng bộ một máy phát đang ở trạng thái Stand – by diễn ra hoàn toàn tự động Đó là những trường hợp khi tải nặng, khi đang hoạt động mà một máy phát nào đó bị sự cố, khi mất điện toàn tàu (blackout), khi có tín hiệu yêu cầu khởi động gửi đến PMS mà bị thiếu công suất…
Trong các trường hợp nên trên, PMS sẽ tính toán và tự động gửi các tín hiệu khởi động máy phát đang ở chế độ Stand-by, điều khiển tần số và phát lệnh đóng ACB… Tất cả quá trình đều được diễn ra hoàn toàn tự động
1
AUTO SYNCHRO START
LCD AUTO SYNCHRO
ASD ABNOR 3 SEC
SIGNAL
ACB CLOSE
ACB CLOSE SIGNAL
3 TIMES
YL ABNORMAL RESET
SYNCHRO FAIL
LCD NON CLOSEACBABNORMAL RESET YL
AUTO SYNCHRO STOP
LCD AUTOSYNCHRO
GL ACB
CLOSE
RL ACB
OR OR OR
NO
YES
NO
YES NO
Hình 1.19 Thuật toán tự động khởi động khi tải nặng
Trang 27+) Chức năng điều khiển tự động cắt một máy phát đang công tác song song với các máy phát khác ra khỏi lưới
Chức năng điều khiển này thường được kích hoạt trong trường hợp nhẹ tải Khi các máy phát đang công tác song song mà xảy ra hiện tượng nhẹ tải
Nếu chế độ làm việc đang ở “chế độ Auto” thì PMS sẽ điều khiển chuyển tải
từ máy phát có mức độ ưu tiên thấp nhất trong các máy đang công tác song song sang các máy phát còn lại và cắt máy phát đó ra khỏi lưới nhằm tiết kiệm nguồn nhiên liệu
START
POWER SUPPLY
MANUAL POWER CONTROL SWITCH AUTO
MODE SELECT SW AUTO MANUAL
YES AUTO LOAD SHIFT START
HIGHT POWER DETECT YES
NO
LOAD = 5%
YES NO
ACB OPEN SIGNAL
ACB OPEN
RL ACB CLOSE
WL GEN RUN
INTERRUPTION
AUTO LOAD SHIFT LCD
AUTO LOAD SHIFT STOP
LOAD SHARING &
FREQ CONTROL
END
AUTO LOAD SHIFT LCD
AUTO STOP CANCEL SW [ON]
Trang 28AUTO LOAD SHIFT STOP
LOAD SHIFT LCD ENG IDLE RUNNING
ENG STOP SIGNAL
ENG STOP
END
60 SEC YES NO
OR
AND ENG STOP PB [ON]
COOL DOWN LCD
COOL DOWN LCD
GL GEN RUN
Hình 1.20 Thuật toán tự động cắt máy phát khi tải nhẹ
+) Chức năng điều khiển cắt ƣu tiên
Chức năng này được thực hiện khi quá tải các máy phát bị quá tải và trên lưới không còn máy phát nào ở trạng thái Stand-by thì sau một khoảng thời gian trễ đặt trước PMS sẽ tự động cắt những tải theo mức độ kém ưu tiên nhất ra khỏi lưới cho đến khi máy phát không còn tình trạng quá tải bằng cách gửi các tín hiệu cắt đến các cuộn Shunt-trip của các MCCB tương ứng