Chính vì lẽ đó mà các nhà hoạch định chính sách thường chú trọng hơn về các giao dịch quốc tế giữa các doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết.Thông thường một lượng lợi nhuận sẽ được chuyể
Trang 1Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô Đặng Thùy Dương đã tận tâm và nhiệt tình hướng dẫn em làm để có thể hoàn thành xong báo cáo luận văn trong thời gian qua Bước đầu đi vào thực tế để tìm hiểu về lĩnh vực chống chuyển giá do kiến thức em còn nhiều hạn chế và bỡ ngỡ Vì vậy nên bài báo cáo còn có những chỗ thiếu sót là điều không tránh khỏi, em mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vũ Thị Xuân Trang
Trang 2Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ths Đặng Thùy Dương Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như
số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình
Trang 3Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
MỤC LỤC
Table of Contents
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển giá 8
1.1 Tổng quan về công ty MNC 8
1.2 Chuyển giá trong các công ty đa quốc gia 11
1.3 Khuôn khổ pháp lý đang áp dụng tại Việt Nam 20
Chương 2: Thực trạng hiện tượng chuyển giá tại Việt Nam 40
2.1 Thực trạng hoạt động tại các công ty có vốn FDI 40
2.2 Thực trạng chuyển giá trong các công ty đa quốc gia tại Việt Nam 48
2.3 Các khó khăn của các cơ quan chức năng trong việc phát hiện hành vi chuyển giá 56
2.4 Sự bắt tay giữa các công ty FDI và các công ty kiểm toán lớn 60
2.5 Tác động tiêu cực của hành vi chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI với sự phát triển của Việt Nam 61
Chương 3: Giải pháp kiểm soát hoạt động chuyển giá tại Việt Nam 64
3.1 Bài học kinh nghiệm về chống chuyển giá của các nước trên thế giới 64
3.2 Đề xuất một số biện pháp chống chuyển giá tại Việt Nam 73
3.2.1 Đối với Chính Phủ 73
3.2.2 Đối với các chi cục thuế 75
3.2.3 Đối với người tiêu dùng 75
LỜI KẾT 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 4Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Trang 5Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: ĐTNN theo ngành kinh tế (tính đến ngày 31/12/2014) 44
Bảng 2: Kết quả thanh tra doanh nghiệp FDI 47
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Tổng quan tình hình thu hút vốn FDI của Việt Nam 38
Biểu đồ 2: Vốn đầu tư toàn xã hội theo thành phần kinh tế 41
Biểu đồ 3: Đóng góp của khu vực FDI vào ngân sách 41
Biểu đồ 4: Biểu đồ GDP qua các năm 42
Biểu đồ 5: Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI so với tổng xuất khẩu của cả nước (tính đến ngày 31/12/2014) 43
Trang 6Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Một luật thuế thu nhập doanh nghiệp công bằng và hiệu quả là một nền tảng của một thị trường chung sâu hơn và công bằng hơn cho các thành phần kinh tế trong môi trường kinh doanh hiện nay Nhưng một số công ty đã sử dụng các kỹ thuật lập kế hoạch thuế tích cực khai thác lỗ hổng trong hệ thống thuế của các quốc gia để làm giảm nghĩa vụ thuế đối với nước nhận đầu tư Các hoạt động phá hoại một môi trường kinh doanh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế đang ngày càng phát triển Cuộc khủng hoảng kinh tế những năm gần đây đòi hỏi phải có những đóng góp cho việc củng cố tài chính công từ tất cả các đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, trong khi nhiều người dân phải đối mặt với
sự gia tăng không thể thiếu trong các loại thuế, thì các doanh nghiệp MNC lại đang cố gắng tránh nộp thuế TNDN, làm giảm đến mức thấp nhất nghĩa vụ thuế phải nộp bằng cách thực hiện hành vi chuyển giá Chính vì vậy chúng ta phải có những hành động ngăn chặn các hành vi chuyển giá để tạo thêm nguồn thu cho NSNN
Với ý nghĩa nêu trên, việc nghiên cứu về đề tài “Chống chuyển giá tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” là một vấn đề cần thiết, và có ý nghĩa khoa học thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng hiện tượng chuyển giá đang xảy ra ở Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm chống chuyển giá của các doanh nghiệp trong thời gian tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào hoạt động vào các doanh nghiệp
có vốn FDI và hiện tượng chuyển giá tại các doanh nghiệp MNC
Trang 7Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Do vấn nạn chuyển giá là một vấn đề hết sức nhạy cảm nên công tác nghiên cứu chỉ trong phạm vi các doanh nghiệp
đã có hành vi chuyển giá đã được công bố trên các phương tiện truyền thông
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh, logic, lịch sử cụ thể…
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu
tham khảo, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển giá
Chương 2: Thực trạng hiện tượng chuyển giá của một số công ty tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp kiểm soát hoạt động chuyển giá tại Việt Nam
Trang 8Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển giá
1.1 Khái quát về công ty đa quốc gia
1.1.1 Khái niệm
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.”
Để được gọi là đầu tư trực tiếp nước ngoài, vụ đầu tư phải đủ lớn để nắm quyền kiểm soát công ty ở nước ngoài Liên hợp quốc xác định rằng để làm được việc đó, công ty mẹ phải sở hữu 10% hoặc hơn số cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết của công ty được đầu tư Nếu ít hơn số đó được gọi là đầu tư gián tiếp
“Công ty đa quốc gia (Multinational corporation viết tắt là MNC), là khái niệm để chỉ các công ty sản xuất hay cung cấp dịch vụ ở ít nhất hai quốc gia Các công ty đa quốc gia lớn có ngân sách vượt cả ngân sách của nhiều quốc gia Công ty đa quốc gia có thể có ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ quốc tế và các nền kinh tế của các quốc gia Các công ty đa quốc gia đóng một vai trò quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa.”
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của các công ty đa quốc gia
Các công ty đa quốc gia được tạo dựng theo mô hình công ty mẹ - công
ty con, có thể hiểu là thành lập một công ty mẹ sau đó công ty này sẽ tạo lập các chi nhánh và công ty con tại chính quốc gia của công ty mẹ và các quốc gia khác trên toàn cầu Từ đó công ty mẹ và công ty con tạo thành một khối liên kết với nhau và tạo nên một công ty MNC Các công ty MNC hoạt động ngày càng
mở rộng và phát triển trên thị trường Mục tiêu của các công ty đa quốc gia là nhằm tìm kiếm nguồn nhân lực rẻ, thị trường tiềm năng, tài sản chiến lược hay những quốc gia được mệnh danh là thiên đường thuế như Macedonia (7,4%),
Trang 9Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
+ Công ty đa quốc gia "nhiều chiều" có các cơ sở sản xuất ở các nước khác nhau mà chúng hợp tác theo cả chiều ngang và chiều dọc (ví dụ: Microsoft)
1.1.3 Các nghiệp vụ mua bán nội bộ của các công ty đa quốc gia
Các công ty đa quốc gia gồm có công ty mẹ và các công ty con, chi nhánh tại các nước khác nhau nên phạm vi hoạt động của công ty đa quốc gia là rất lớn bao trùm lên nhiều quốc gia Trong khi đó ở mỗi quốc gia lại có những luật pháp quản lý tài chính là khác nhau nên hoạt động của các công ty đa quốc gia phải phù hợp với luật pháp, thông lệ, tập quán của từng quốc gia Các công ty
đa quốc gia là một khối liên kết giữa công ty mẹ và các công ty con nên các nghiệp vụ giao dịch tiến hành trọng nội bộ của khối liên kết ngày càng lớn và rất đa dạng như trao đổi tài sản cố định giữa công ty mẹ và công ty con hay giữa các công ty con với nhau, mua bán nguyên vật liệu, các chi phí lãi vay, chi phí nhượng quyền thương mại, chi phí lương, thưởng, Vì các nghiệp vụ này ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến các chiến lược kinh doanh của công ty nên chúng có tính bảo mật cao chỉ có những người lãnh đạo cấp cao mới có thể biết
rõ được từng nghiệp vụ cũng như con số cụ thể của mỗi nghiệp vụ giao dịch Chính tính chất đặc biệt này đã gây khó khăn trong việc kiểm tra kiểm soát của
cơ quan thuế tại mỗi quốc gia
Trang 10Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Do các nghiệp vụ có tính chất đặc biệt nên chúng thường được giao dịch theo lệnh của các nhà quản lý cấp cao với giá trị mỗi giao dịch là tương đối lớn Trong khi đó các giao dịch này lại không được ghi nhận hoặc chỉ ghi nhận với giá trị rất nhỏ, điều này đã gây nhiễu trong quá trình kiểm tra, giám sát của các
cơ quan chức năng
Tùy thuộc vào từng công ty mà sẽ có các nghiệp vụ giao dịch liên kết sẽ
có những tính chất và đặc điểm khác nhau Ta có thể phân chia chúng thành các nhóm sau:
- Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu có tính chất đặc trưng từ công ty mẹ hay các công ty con trong cùng tập đoàn Ví dụ như công ty Coca cola nhập khẩu đến 70% các hương liệu từ công ty mẹ
- Nghiệp vụ mua bán thành phẩm giữa các công ty trong cùng một tập đoàn Ví dụ như công ty Daiwa Việt Nam toàn sộ sản phẩm sản xuất ra đều được bán lại cho các công ty trong cùng tập đoàn như công ty Daiwa Đài Loan
- Nghiệp vụ mua một máy móc thiết bị Đặc biệt là đối với các công ty thuộc nước đang phát triển hoặc kém phát triển thì phải nhập khẩu các loại máy móc hiện đại từ công ty mẹ
- Nghiệp vụ liên quan đến mua bán các tài sản vô hình như nhượng quyền, bản quyền, nhãn hàng, hay các chi phí liên quan đến nghiên cứu phát triển sản phẩm
- Các nghiệp vụ liên quan đến các dịch vụ tài chính, quản lý,
-Các nghiệp vụ tài trợ cả về tài chính và lao động từ công ty mẹ và các công ty con
- Các nghiệp vụ vay nội bộ diễn ra giữa công ty mẹ và công ty con hoặc giữa các công ty con với nhau trong cùng tập đoàn
Các nghiệp vụ giao dịch nội bộ trong những tập đoàn đa quốc gia thường
có giá trị lớn Chính vì vậy để tránh các hành vi chuyển giá diễn ra mà đã có một nguyên tắc được xây dựng đó là nguyên tắc dựa trên căn bản giá thị trường
Trang 11Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
ALP (The Arm’s – Length Principle) Nguyên tắc này đòi hỏi các giao dịch giữa các bên liên kết phải được xác định giá như khi giao dịch giữa các bên độc lập
để có thể tạo được môi trường kinh doanh công bằng
1 Sự cần thiết của đề tài
Một luật thuế thu nhập doanh nghiệp công bằng và hiệu quả là một nền tảng của một thị trường chung sâu hơn và công bằng hơn cho các thành phần kinh tế trong môi trường kinh doanh hiện nay Nhưng một số công ty đã sử dụng các kỹ thuật lập kế hoạch thuế tích cực khai thác lỗ hổng trong hệ thống thuế của các quốc gia để làm giảm nghĩa vụ thuế đối với nước nhận đầu tư Các hoạt động phá hoại một môi trường kinh doanh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế đang ngày càng phát triển Cuộc khủng hoảng kinh tế những năm gần đây đòi hỏi phải có những đóng góp cho việc củng cố tài chính công từ tất cả các đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, trong khi nhiều người dân phải đối mặt với
sự gia tăng không thể thiếu trong các loại thuế, thì các doanh nghiệp MNC lại đang cố gắng tránh nộp thuế TNDN, làm giảm đến mức thấp nhất nghĩa vụ thuế phải nộp bằng cách thực hiện hành vi chuyển giá Chính vì vậy chúng ta phải có những hành động ngăn chặn các hành vi chuyển giá để tạo thêm nguồn thu cho NSNN
Với ý nghĩa nêu trên, việc nghiên cứu về đề tài “Chống chuyển giá tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” là một vấn đề cần thiết, và có ý nghĩa khoa học thực tiễn
1.2 Chuyển giá trong các công ty đa quốc gia
1.2.1 Khái niệm
Chuyển giá là việc các công ty thực hiện các chính sách giá đối với các hàng hóa, dịch vụ, tài sản khi có giao dịch chuyển giao giữa công ty con với công ty mẹ hoặc giữa các công ty con trong cùng tập đoàn qua biên giới quốc gia không theo giá thị trường nhằm mục đích giảm đến mức thấp nhất số thuế phải nộp ở mỗi quốc gia trên toàn cầu
Trang 12Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Có thể hiểu chuyển giá là một hành động của các công ty MNC làm thay đổi giá trị của các hàng hóa, dịch vụ hay tài sản mà công ty thực hiện giao dịch với các công ty trong cùng khối liên kết với nhau Giá cả trong những giao dịch trên có thể xác định lại là do 3 lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ quyền tự do định đoạt trong kinh doanh, các chủ thể kinh doanh có quyền quyết định trong việc mua hay bán các hàng hóa, dịch
vụ hay tài sản từ các công ty có mối quan hệ liên kết theo giá bao nhiêu mà họ mong muốn
Thứ hai, xuất phát từ mối quan hệ mật thiết về mặt lợi ích giữa các công
ty trong cùng tập đoàn nên sự khác biệt về các giao dịch mua bán giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng một khối thì sẽ không làm thay đổi tổng lợi ích của toàn tập đoàn
Thứ ba, việc tự do quyết định giá cả trong các giao dịch liên kết tuy không làm thay đổi lợi ích chung trong tập đoàn nhưng lại làm thay đổi trong nghĩa vụ đóng thuế của các công ty trong tập đoàn Nhờ vào việc tự định giá của các chủ thể kinh doanh nên sẽ là cho nghĩa vụ thuế được chuyển từ nơi có mức thuế suất cao sang nơi có mức thuế suất thấp.Chính sách thuế của mỗi quốc gia trên toàn cầu không thể đồng nhất vì các chính sách thuế phải phù hợp với điều kiện và môi trường kinh tế- chính trị của mỗi đất nước
Hiện tượng chuyển giá chỉ có thể được thực hiện trong các giao dịch giữa các công ty thuộc trong một khối liên kết chứ không phải giữa hai công ty độc lập với nhau Để có thể thực hiện được hành động chuyển giá thì công ty phải xây dựng một chính sách về giá để tùy vào lợi ích có thể thu được đối với từng giao dịch Chúng ta cần phải phân biệt rõ giữa hành vi chuyển giá để tránh nộp thuế với trường hợp kê khai giá sai để trốn thuế Hành vi chuyển giá là một hành vi lợi dụng lỗ hỏng của pháp luật để tiến hành chuyển lợi nhuận đi nơi khác một cách hợp pháp Các chủ thể kinh doanh này sử dụng những quy định khác nhau về thuế suất thuế TNDN giữa các quốc gia và các ưu đãi để hưởng
Trang 13Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
lợi một cách hợp pháp Chính vì vậy đã gây ra sự sai lệch trong nghĩa vụ thuế của các công ty MNC đối với nước tiếp nhận đầu tư và vô hình chung tạo nên
sự mất bình đẳng đối với các thành phần kinh tế khác trong xã hội
1.2.2 Dấu hiệu nhận biết các công ty thực hiện chuyển giá
- Lỗ nhiều năm (liên tục) nhưng vẫn liên tiếp mở rộng đầu tư (doanh thu không ngừng tăng trưởng)
- Giá bán thấp hơn giá vốn (hay chi phí NVL nhập từ công ty liên kết chiếm đáng kể trên doanh thu)
- Thanh toán các khoản phí dịch vụ (như tiếp thị, quảng cáo, ) hay các chi phí theo cơ sở phân bổ cho các công ty trong tập đoàn (thường là không chứng minh được dịch vụ cung cấp)
- Thanh toán hộ cho công ty trong tập đoàn(không thu phí bảo lãnh, chi phí vốn)
- Chi trả các khoản về nhãn hiệu, bản quyền, phí giấy phép (không chứng minh được tính hợp lý)
- Trả lãi vay cao hơn lãi suất của ngân hàng thương mại cho vay (cùng điều kiện về xếp hạng tín dụng)
- Mua bán lòng vòng qua nhiều lớp (công ty quản lý) nhưng hàng chỉ luân chuyển trong cùng lãnh thổ
- Thực hiện một công việc không tính phí cho công ty liên kết
- Giao dịch nhiều với các công ty có thuế suất ưu đãi (hay đặt trụ sở tại nơi có nhiều ưu đãi thuế)
- Các công ty lãi trong giai đoạn ưu đãi thuế và giảm lãi sau giai đoạn ưu đãi thuế
- Bán các tài sản hữu hình dưới giá vốn và các tài sản vô hình dưới giá thị trường
Trang 14Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
1.2.3 Phạm vi chuyển giá
Hành vi chuyển giá chỉ được thực hiện giữa các công ty có quan hệ liên kết với nhau nên phạm vi chuyển giá phải được xem xét trong phạm vi giao dịch giữa hai công ty có mối quan hệ liên kết với nhau Điều 9 Công ước mẫu của OECD về xác định giá giao dịch giữa các công ty trong cùng tập đoàn là
“Hai doanh nghiệp được xem là liên kết (associated enterprises) khi:
- Một doanh nghiệp tham gia vào quản lý, điều hành hay góp vốn vào doanh nghiệp kia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc qua trung gian;
- Hai doanh nghiệp có cùng một hoặc nhiều người hay những thực thể (entities) khác tham gia quản lý, điều hành hay góp vốn một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc thông qua trung gian”
Yếu tố quản lý, điều hành hay góp vốn chính là điều kiện quyết định sự ảnh hưởng, sự giao hòa về mặt lợi ích của các chủ thể này nên cũng là cơ sở để xác định mối quan hệ liên kết Tính chất của những biểu hiện này không mang tính quyết định Như thế các doanh nghiệp liên kết có thể được hình thành trong cùng một quốc gia hoặc có thể ở nhiều quốc gia khác nhau Từ đó, chuyển giá không chỉ diễn ra trong các giao dịch quốc tế mà có thể cả trong những giao dịch quốc nội
Thực tế ta thấy các giao dịch chuyển giá thường được sử dụng vượt ra ngoài biên giới của một quốc gia là chính do sự khác biệt về biểu thuế suất của mỗi quốc gia Chính vì lẽ đó mà các nhà hoạch định chính sách thường chú trọng hơn về các giao dịch quốc tế giữa các doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết.Thông thường một lượng lợi nhuận sẽ được chuyển giao sang một công tyliên kết đặt ở nước có mức thuế suất thuế TNDN thấp bằng cách chuyển giá
và khi thực hiện hành động này thì công ty chuyển lợi nhuận đi nằm ở những quốc gia có mức thuế suất cao để làm giảm lợi nhuận xuống từ đó giảm đi nghĩa
vụ nộp thuế đối với quốc gia Với hành vi chuyển giá này thì tổng lợi nhuận của
Trang 15Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
1.2.4 Các phương thức thực hiện chuyển giá
Hiện tượng chuyển giá hầu như đều xảy ra đối với các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, hiện tượng chuyển giá đã xuất hiện và ngày càng nhiều tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Các hoạt động mua bán nội bộ của các công ty đa quốc gia, thường được thực hiện qua các giao dịch như: Giao dịch chuyển TSCĐHH hay TSCĐVH giữa các công ty có mối quan hệ liên kết với nhau; MBNVL, thành phẩm, thông qua sự dịch chuyển nguồn vốn như cho vay và đi vay nội bộ; qua sự cung cấp các dịch vụ tài chính, tư vấn quản lý; qua các chi phí cho việc quảng cáo và chi phí nghiên cứu phát triển.
Một số các doanh nghiệp FDI thuộc các chi nhánh các công ty xuyên quốc gia đã lợi dụng sơ hở trong công tác quản lý của nhà nước để thực hiện chuyển giá bằng phương pháp “lỗ công ty con, lãi công ty mẹ” Những thủ thuật lách thuế hay dấu hiệu thực hiện hành vi chuyển giá phổ biến trong các giao dịch có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện qua các hình thức sau:
- Nâng giá trị tài sản vốn góp:
Do Việt Nam chưa đủ năng lực và trình độ (đôi lúc không đủ điều kiện)
để thẩm định giá các loại thiết bị, công nghệ chuyển vào khi thực hiện dự án đầu tư, nên thường bị bên đối tác nước ngoài định giá các máy móc, thiết bị cao hơn nhiều so với giá trị thực tế nhằm nâng giá trị vốn góp trong liên doanh của bên đối tác và nắm lấyquyền quản lý công ty hoặc tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp (đối với danh nghiệp 100% vốn nước ngoài)
Trang 16Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Tình trạng nâng giá trị vốn góp theo thủ thuật này của các công ty xuyên quốc gia có thể làm thiệt hại đến ba đối tượng đó là bên liên doanh góp vốn Việt Nam, chính phủ Việt Nam và người tiêu dùng Việt Nam Bên liên doanh bị thiệt trong phần vốn góp và dễ bị các công ty xuyên quốc gia thôn tính để biến doanh nghiệp liên doanh thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài khi không còn đủ tiềm lực tài chính, chính phủ Việt Nam bị thất thu thuế (khi các công ty thực hiện chuyển giá thì sẽ chuyển một phần lợi nhuận ra ngoài từ đó làm giảm nghĩa
vụ thuế của công ty đối với quốc gia dẫn đến đất nước bị thất thu một khoản thuế đó) còn người tiêu dùng Việt Nam phải dùng những sản phẩm đắt hơn giá trị thực
- Mua nguyên, vật liệu và các yếu tố đầu vào sản xuất của công ty mẹ với giá cao và bán sản phẩm với giá thấp:
Nhiều doanh nghiệp FDI ở Việt Nam chủ yếu là nhập khẩu các yếu tố đầu vào cho sản xuất của các công ty mẹ hoặc các công ty khác trong hệ thống các công ty xuyên quốc gia Giá mua nguyên liệu của các hàng hóa, dịch vụ này thường cao hơn giá thực tế rất nhiều và bán sản phẩm cho công ty mẹ với giá thấp dẫn đến “lỗ công ty con, lãi công ty mẹ”
- Chuyển giá thông qua việc chiếm lĩnh thị trường:
Để có thể thâm nhập thị trường và chiếm lĩnh thị phần, các DN FDI tăng cường các hoạt chiến dịch quảng cáo, khuyến mại và giớ thiệu sản phẩm làm cho các DN giai đoạn này bị lỗ Đặc biệt đối với các doanh nghiệp liên doanh, các công ty đa quốc gia dựa vào tiềm lực tài chính để tiến hành các hành vi chuyển giá bất hợp pháp gây ra thua lỗ kéo dài và chiếm lấy phần quản lý và kiểm soát công ty Nhiều DN lợi dụng chính sách ưu đãi của Việt Nam cho giảm trừ phần chi phí cho hoạt động quảng cáo, khuyến mãi nên đã tìm mọi cách kê khai cả phần chi phí làm thương hiệu của công ty mẹ
Trang 17Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Ngoài ra, các doanh nghiệp FDI còn lợi dụng sơ hở trong quản lý nhà nước, sử dụng các thủ đoạn gian lận thương mại, gian lận trong hạch toán để doanh nghiệp lỗ trên sổ sách kế toán và lãi trên thực tế để trốn thuế
1.2.5 Động cơ để các công ty thực hiện chuyển giá
1.2.5.1 Động cơ bên trong của các công ty
Khi mà các công ty con khác trong tập đoàn làm ăn thua lỗ trong thời gian dài do các chiến lược kinh doanh không đạt hiệu quả thì sẽ tạo một cái nhìn không thiện cảm đối với người tiêu dùng và làm giảm uy tín của doanh nghiệp chính vì vậy mà các công ty làm ăn có lãi khác trong tập đoàn sẽ thực hiện hành
vi chuyển giá để chia sẻ phần lợi nhuận làm ra cho các công ty thua lỗ kia trong cùng một tập đoàn và tạo ra một bức tranh giả tạo về tình hình kinh doanh của tập đoàn này cùng với đó là giảm đi các nghĩa vụ thuế TNDN đối với những quốc gia đem lại phần lợi nhuận đó
Khi mà các công ty MNC lần đầu thâm nhập vào một thi trường mới thì trong giai đoạn đầu sẽ cố gắng chiếm lĩnh thị phần bằng cách thực hiện hàng loạt các hoạt động như giảm giá, khuyến mãi, để thu hút người tiêu dùng và vì vậy mà các công ty MNC sẽ bị thua lỗ và kéo dài nhiều năm Chính vì vậy các chủ thể kinh doanh sẽ lợi dụng tiềm lực tài chính hùng mạnh của tập đoàn mà liên tục mở rộng kinh doanh chiếm lĩnh thị trường, đánh bật các đối thủ kinh doanh khác nhờ vào hành vi chuyển giá Sau khi đã chiếm lĩnh thị trường thì các công ty này sẽ tăng giá hay làm giảm chất lượng sản phẩm để thu lại các phần lợi nhuận để bù đắp các thua lỗ và các chi phí bỏ ra trước đó Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng
Khi một doanh nghiệp mới vào đầu tư tại một quốc gia thì sẽ được ưu đãi nhiều mặt đặc biệt là ưu đãi về thuế suất chính vì vậy các công ty MNC coi những công ty đặt ở các quốc gia có thuế suất thấp hay có nhiều ưu đãi là trung tâm của lợi nhuận và đã chuyển các lợi nhuận từ các nước có thuế suất cao về
Trang 18Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
1.2.5.2 Động cơ bên ngoài
- Sự khác biệt về thuế suất thuế TNDN tại các quốc gia: các công ty MNC sẽ lợi dụng sự chênh lệch về thuế suất giữa hai quốc gia và sẽ tiến hành thủ thuật chuyển giá bằng cách mua các TSCĐ hay NVL từ các công ty có mối quan hệ liên kết ở các quốc gia thấp hơn với giá cáo để làm tăng chi phí từ đó làm giảm lợi nhuận dẫn đến giảm chi phí thuế TNDN phải đóng đối với nước có thuế suất cao Bằng cách làm này đã giúp cho công ty MNC chuyển đi một phần lợi nhuận từ nước có thuế suất cao sang nước có thuế suất thấp để tránh các nghĩa vụ nộp thuế
- Tỷ giá: Các công ty MNC luôn mong muốn bảo tồn vốn đầu tư theo nguyên tệ lúc đầu Tỷ giá thì có lúc tăng lúc giảm nên nếu như nhà đầu tư dự đoán rằng đồng tiền của nước đang đầu tư có xu hướng tăng thì công ty sẽ tiếp tục đầu tư còn nếu như chủ thể kinh doanh thấy rằng đồng tiền của nước này sẽ
có xu hướng giảm trong tương lai thì công ty sẽ thực hiện hành vi chuyển giá bằng cách thanh toán các khoản giao dịch nội bộ để rút vốn dần ra khỏi nước đầu tư để tránh các rủi ro thua lỗ do tỷ giá
- Chi phí cơ hội: Khi các công ty MNC chỉ có thể rút vốn khi hết năm tài chính hoặc sau khi đã được cơ quan thuế kiểm tra Do vậy các công ty sợ sẽ bỏ
lỡ các cơ hội đầu tư lớn chính vì lẽ đó mà các doanh nghiệp đã thực hiện hành
vi chuyển giá để thu hồi nhanh vốn để chớp lấy các cơ hội đầu tư khác
- Tình hình lạm phát: Đối với những đất nước có tình hình lạm phát cao thì có nghĩa là đồng tiền của nước đó đang bị mất giá Chính vì vậy tương tự
Trang 19Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
như động cơ do tỷ giá, các nhà đầu tư cũng muốn rút nhanh vốn về để bảo tồn lượng vốn ban đầu
- Yếu tố kinh tế chính trị: Một đất nước có tình hình kinh tế- chính trị bất
ổn thì sẽ làm cho các chủ thể kinh doanh có tâm lý hoang mang và luôn có xu thế thu hồi vốn để bảo vệ mình vì vậy mà họ đã thực hiện hành động này thông qua chuyển giá
1.2.6 Tác động của chuyển giá
1.2.6.1 Tác động đối với công ty đa quốc gia
Chuyển giá vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực đối với các công ty đa quốc gia
Tác động tích cực: Hành vi chuyển giá giúp các công ty tiến hành các giao dịch bất hợp lý như mua nguyên vật liệu đầu vào quá cao, thanh toán các chi phí trong khối liên kết không hợp lý từ những điều này làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp cao dẫn đến lợi nhuận giảm thậm trí là lỗ giúp cho doanh nghiệp không phải đóng thuế TNDN điều này phù hợp với mục đích kinh doanh chiến lược của khối công ty đa quốc gia này là tối đa hóa lợi nhuận
Tác động tiêu cực: Một khi hành vi chuyển giá bị các cơ quan chức năng phát hiện thì các công ty MNC sẽ phải chịu những hình phạt hết sức nặng nề từ phía cơ quan thuế Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tài chính của công ty mà còn ảnh hưởng đến uy tín của công ty tại nước sở tại
1.2.6.2 Tác động đối với quốc gia nhận đầu tƣ
Hành vi chuyển giá có tác động vô cùng xấu đến các quốc gia tiếp nhận đầu tư Việc tiến hành chuyển giá có các tác động xấu như:
- Thất thu NSNN lớn Các doanh nghiệp MNC khi thực hiện chiến lược chuyển giá sẽ làm cho doanh nghiệp báo lỗ trong thời gian dài từ đó sẽ không phải đóng thuế TNDN Hiện nay có đến hơn 50% các doanh nghiệp MNC tại Việt Nam có hành vi chuyển giá điều này đã làm cho NSNN thất thu một khoản thuế TNDN vô cùng lớn
Trang 20Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
- Thông qua việc chuyển giá sẽ giúp các công ty MNC thu hồi vốn nhanh hơn kế hoạch ban đầu Việc các công ty thu hồi vốn nhanh sẽ làm thay đổi cơ cấu vốn trong nền kinh tế của các nước tiếp nhận đầu tư từ đó đưa ra một bức tranh không đúng về kết quả kinh doanh của toàn nền kinh tế tại quốc gia tiếp nhận đầu tư
- Các công ty MNC sẽ gây ra lũng loạn thị trường bằng cách chuyển giá với tiềm lực kinh tế mạnh các công ty MNC vào đầu tư hướng tới xâm chiếm thị trường, khi mới tiến vào thị trường đã tiến hành các hoạt động quảng cáo, khuyến mại các công ty trong nước không có tiềm lực đủ mạnh để cạnh tranh nên đã bị đào thải ra khỏi thị trường từ đó làm các công ty MNC chiếm lĩnh được thị trường Điều này sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh trong nước tại các quốc gia này
- Tác động xấu đến môi trường: Một trong các hành vi chuyển giá tại các công ty MNC đó là nhập khẩu máy móc với giá trị cao để tăng chi phí dẫn đến giảm lợi nhuận Nhiều doanh nghiệp nhập khẩu máy móc với giá trị rất cao nhưng về không dùng để đấy nhưng vẫn tính khấu hao rồi một thời gian bán đi nhưng thực tế ở nước xuất khẩu máy móc đó thì nó đã chỉ là hàng phế thải Vô hình chung các nước tiếp nhận đầu tư không chỉ vừa thất thu thuế mà còn dần trở thành bãi rác công nghiệp đối với các nước khác
- Nhờ vào thực hiện hành vi chuyển giá mà các công ty MNC có tiềm lực kinh tế mạnh đã thôn tính các doanh nghiệp trong nước, chi phối nền kinh tế của quốc gia tiếp nhận đầu tư
1.3.Khuôn khổ pháp lý đang áp dụng tại Việt Nam
Hiện tượng chuyển giá tại các công ty MNC đang là một vấn nạn trên toàn cầu và ngay cả Việt Nam cũng đang xuất hiện ngày càng tăng Chuyển giá đang là một vấn đề đang được quan tâm ngày càng nhiều và Nhà nước ta đã thể hiện sự chú trọng của mình vào vấn đề này bằng cách ban hành các Thông tư liên quan đến vấn đề trên như:
Trang 21Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Thông tư số 74-TC/TCT có hiệu lực 11/1997, Thông tư số BTC, Thông tư số 13/2001/TC-BTC Các thông tư này xác định các công ty liên kết và các giao dịch, hợp đồng với các công ty liên kết phải theo nguyên tắc giá thị trường như giữa các giao dịch độc lập
89/1999/TT-Luật số 09/2003/QH11 (điều 11) về thuế TNDN yêu cầu các DN thực hiện các giao dịch mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ phải theo giá thị trường, có hiệu lực từ 1/1/2004
Thông tư số 117/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết, có hiệu lực
từ 27/1/2006 đến 5/6/2010
Luật số 78/2006/QH11 (điều 37) về quản lý thuế nêu rõ cơ quan thuế được quyền điều chỉnh giao dịch mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường (sau đó được đề cập tại điều 26 Nghị định 05/2007/NĐ-CP và điều 21 Thông tư 26/2011/TT-BTC)
Thông tư số 66/2010/TT-BTC thay thế Thông tư 117, có hiệu lực từ 6/6/2010
Thông tư số 201/2013/TT-BTC, “Hướng dẫn việc áp dụng thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế” của Bộ
Tài Chính ban hành ngày 20/12/2013
“1.3.1 Đối tượng áp dụng phương pháp xác định giá tính thuế (APA)
Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện khai thuế theo phương pháp được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế
Trang 22Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
suất), thực hiện giao dịch kinh doanh với các bên có quan hệ liên kết và có đơn
đề nghị áp dụng APA trước khi thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế cho năm đầu tiên của giai đoạn đề nghị áp dụng APA
Người nộp thuế là đối tượng áp dụng APA thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 201/2013/TT-BTC
a) Các tổ chức, đơn vị có quan hệ liên kết trong một doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế hoạt động tại nhiều địa bàn khác nhau (bao gồm cả các quốc gia, vùng lãnh thổ);
b) Các tổ chức, đơn vị có mối quan hệ là cơ sở thường trú và trụ sở chính của doanh nghiệp Trong trường hợp này, mỗi một cơ sở thường trú sẽ được xem là một doanh nghiệp (người nộp thuế) riêng và hoàn toàn tách biệt khỏi trụ
sở chính hay các cơ sở thường trú khác của doanh nghiệp
1.3.2 Nguyên tắc áp dụng APA
- APA được áp dụng trên nguyên tắc cơ quan thuế và người nộp thuế (là đối tượng áp dụng của APA) hoặc cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế là đối tác ký kết Hiệp định thuế và người nộp thuế cùng hợp tác trao đổi, đàm phán về việc áp dụng các quy định pháp luật về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các giao dịch liên kết trên cơ sở áp dụng nguyên tắc giao dịch độc lập theo giá thị trường
- Việc áp dụng APA nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, giảm chi phí tuân thủ pháp luật thuế như chi phí hành chính (chi phí hồ sơ, giấy tờ, chi phí hoàn thành các giấy tờ để tuân thủ đúng luật, chi phí quản lý, ), xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh làm phát sinh mức lợi nhuận thích hợp để thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập và ngăn ngừa việc đánh thuế trùng và trốn lậu thuế, giảm thiểu tranh chấp
về xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết Trong thời gian đàm phán APA, người nộp thuế thực hiện khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 23Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
- Các phương pháp xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết thuộc phạm vi áp dụng của APA được thực hiện theo văn bản pháp quy hướng dẫn về xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết Khi lựa chọn phương pháp xác định giá thị trường áp dụng trong APA, cần căn cứ vào bản chất và phương pháp tính hơn là tên gọi của phương pháp
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 5 Phần B Thông tư 66/2010/TT-BTC các phương pháp xác định giá thị trường bao gồm:
- Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập
- Phương pháp giá bán lại
- Phương pháp giá vốn cộng lãi
- Phương pháp so sánh lợi nhuận
- Phương pháp tách lợi nhuận
Cụ thể:
1.3.2.1 Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập:
- Phương pháp này dựa vào đơn giá sản phẩm trong giao dịch độc lập để xác định đơn giá sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có các điều kiện giao dịch tương đương nhau
- Đơn giá sản phẩm của giao dịch liên kết được so với giá trị phù hợp nhất thuộc biên độ giá thị trường chuẩn theo đơn giá sản phẩm để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc:
+ Giá trị phù hợp nhất là giá trị phản ánh mức độ tương đương cao nhất
về điều kiện giao dịch của giao dịch độc lập được chọn để so sánh với giao dịch liên kết
+ Biên độ giá thị trường chuẩn:
Các giá trị trong khoảng các giá trị được tính toán từ các giao dịch độc lập được chọn để so sánh theo nguyên tắc: chọn 1 giao dịch trong trường hợp giao dịch độc lập và giao dịch liên kết không có giao dịch trọng yếu Chọn 3 giao dịch trong trường hợp các giao dịch độc lập và giao dịch liên kết có khác
Trang 24Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu
- Khi phân tích so sánh 4 tiêu thức ảnh hưởng thì tiêu thức ưu tiên là đặc tinh sản phẩm và điều kiện hợp đồng, các tiêu thức bổ trợ là điều kiện kinh tế và chức năng của doanh nghiệp
- Điều kiện áp dụng phương pháp:
Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa giao dịch độc lập và giao dịch liên kết gây ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm
Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm nhưng các khác biệt này đã được loại trừ theo các hướng dẫn theo nguyên tắc:
Trường hợp có khác biệt trọng yếu, doang nghiệp phải xác định giá trị bằng tiền của các khác biệt trọng yếu đó để điều chỉnh, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể tăng hoặc giảm giá trị nhằm loại trừ các khác biệt trọng yếu
cơ sở từng khoản doanh thu hoặc chi phí liên quan đến khác biệt trọng yếu đó
b) Nếu các khoản chi phí hoặc doanh thu liên quan đến khác biệt trọng yếu về chức năng được dạch toán chung thì việc điều chỉnh được thực hiện trên
Trang 25Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
cơ sở phân bổ để xác định phần chi phí hoặc doanh thu tương ứng liên quan đến khác biệt trọng yếu đó
- Các yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm như:
Đặc tính vật chất, chất lượng và nhãn hiệu thương mại của sản phẩm Các điều kiện hợp đồng trong việc cung cấp, chuyển giao sản phẩm như: khối lượng (nếu có ảnh hưởng đến mức giá), thời hạn chuyển giao sản phẩm, thời hạn thanh toán,
Quyền phân phối, tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng đến giá trị kinh tế Thị trường nơi diễn ra giao dịch
1.3.2.2 Phương pháp giá bán lại
- Phương pháp này dựa vào giá bán lại (hay giá bán ra) của sản phẩm do doanh nghiệp bán cho bên độc lập để xác định giá mua vào của sản phẩm đó từ bên liên kết
- Giá mua vào của sản phẩm từ bên liên kết được xác định trên cơ sở giá bán ra của sản phẩm trong các giao dịch độc lập trừ (-) lợi nhuận gộp trừ (-) các chi phí khác được tính trong giá sản phẩm mua vào (nếu có)
+ Lợi nhuận gộp được tính theo tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) và giá bán ra (doanh thu thuần), phản ánh giá trị doanh nghiệp thu được để bù đắp chi phí hoạt động kinh doanh và có mức lãi hợp lý
Trang 26Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) được xác định bằng giá trị chênh lệch giữa giá bán ra (doanh thu thuần) và giá vốn sản phẩm mua vào chia cho (:) giá bán ra (doanh thu thuần)
+ Trường hợp doanh nghiệp có chức năng là đại lý phân phối không có quyền sở hữu sản phầm và được hưởng hoa hồng đại lý theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của sản phẩm thì tỷ lệ đó được coi là tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần)
- Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của giao dịch liên kết được so với giá trị phù hợp nhất thuộc biên độ giá thị trường chuẩn theo
tỷ suất lợi nhuận gộp để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc:
+ Giá trị phù hợp nhất là giá trị phản ánh mức độ tương đương cao nhất
về điều kiện giao dịch của giao dịch độc lập được chọn để so sánh với giao dịch liên kết
+ Biên độ giá thị trường chuẩn:
Các giá trị trong khoảng các giá trị được tính toán từ các giao dịch độc lập được chọn để so sánh theo nguyên tắc: chọn 1 giao dịch trong trường hợp giao dịch độc lập và giao dịch liên kết không có giao dịch trọng yếu Chọn 3 giao dịch trong trường hợp các giao dịch độc lập và giao dịch liên kết có khác biệt nhưng doanh nghiệp có đủ thông tin làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác biệt trọng yếu
Các giá trị nằm trong khoảng tứ phân vị thứ nhất đến tứ phân vị thứ ba của phép toán thống kê xác suất tứ phân vị, hoặc các giá trị nằm trong khoảng bách phân vị thứ 25 đến bách phân vị thứ 75 của phép toán thống kê xác suất bách phân vị được tính toán từ biên độ giá thị trường của các giao dịch độc lập được chọn theo nguyên tắc chọn 4 giao dịch trong trường hợp các giao dịch độc lập và giao dịch liên kết có khác biệt nhưng doanh nghiệp chỉ có thông tin làm
cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu
Trang 27Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
- Khi phân tích so sánh 4 tiêu thức ảnh hưởng thì tiêu thức ưu tiên là chức năng hoạt động của doanh nghiệp, các tiêu thức bổ trợ là điều kiện kinh tế, đặc tinh sản phẩm và điều kiện hợp đồng
- Trường hợp áp dụng:
Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa giao dịch độc lập và giao dịch liên kết gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần)
Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) nhưng các khác biệt này đã được loại trừ theo các hướng dẫn theo nguyên tắc:
Trường hợp có khác biệt trọng yếu, doang nghiệp phải xác định giá trị bằng tiền của các khác biệt trọng yếu đó để điều chỉnh, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể tăng hoặc giảm giá trị nhằm loại trừ các khác biệt trọng yếu
cơ sở từng khoản doanh thu hoặc chi phí liên quan đến khác biệt trọng yếu đó
b) Nếu các khoản chi phí hoặc doanh thu liên quan đến khác biệt trọng yếu về chức năng được dạch toán chung thì việc điều chỉnh được thực hiện trên
cơ sở phân bổ để xác định phần chi phí hoặc doanh thu tương ứng liên quan đến khác biệt trọng yếu đó
- Các yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán
ra (doanh thu thuần) như:
Các chi phí phản ánh chức năng của doanh nghiệp
Chủng loại, quy mô, khối lượng, thời gian quay vòng của sản phẩm mua vào để bán lại và tính chất hoạt động của giao dịch trên thị trường
Trang 28Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Phương pháp hạch toán kế toán (tức là phải đảm bảo các yếu tố cấu thành lợi nhuận gộp và doanh thu của giao dịch liên kết và giao dịch độc lập là tương đương nhau hoặc cùng được áp dụng chung các chuẩn mực kế toán)
- Phương pháp này thường được áp dụng cho các trường hợp giao dịch đối với các sản phẩm thuộc khâu cung cấp dịch vụ đơn giản và thương mại phân phối có thời gian quay vòng nhanh, ít chịu biến động về tính thời vụ Đồng thời, sản phẩm trước khi được bán ra không qua khâu gia công, chế biến, lắp ráp, thay đổi tính chất sản phẩm hoặc gắn với nhãn hiệu thương mại để làm gia tăng đáng kể giá trị sản phẩm
1.3.2.3 Phương pháp giá vốn cộng lãi
-Phương pháp giá vốn cộng lãi dựa vào giá vốn (hoặc giá thành) của sản phẩm do doanh nghiệp mua vào từ bên độc lập để xác định giá bán ra của sản phẩm đó cho bên liên kết
- Giá bán ra của sản phẩm cho bên liên kết được xác định trên cơ sở lấy giá vốn (hoặc giá thành) của sản phẩm cộng (+) lợi nhuận gộp
+ Lợi nhuận gộp được tính theo tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra và giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra, phản ánh mức lợi nhuận hợp lý tương ứng với chức năng hoạt động của doanh nghiệp
và điều kiện thị trường
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) được xác định bằng giá trị chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm chia (:) cho giá vốn (hoặc giá thành) Giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp, gián tiếp và không bao gồm chi phí hoạt động tài chính như: chi phí bản quyền, lãi tiền vay,
Trường hợp DN không hạch toán riêng được giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra, chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung thì giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra làm căn cứ tính lợi nhuận gộp sẽ bao gồm toàn bộ các khoản chi phí này
Trang 29Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
+ Trường hợp DN có chức năng đại lý thu mua sản phẩm không có quyền
sở hữu sản phẩm và được hưởng hoa hồng đại lý theo tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí thu mua sản phẩm thì tỷ lệ đó được coi là tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn
- Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) của giao dịch liên kết được so với giá trị phù hợp nhất thuộc biên độ giá thị trường chuẩn theo tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc:
+ Giá trị phù hợp nhất là giá trị phản ánh mức độ tương đương cao nhất
về điều kiện giao dịch của giao dịch độc lập được chọn để so sánh với giao dịch liên kết
+ Biên độ giá thị trường chuẩn:
Các giá trị trong khoảng các giá trị được tính toán từ các giao dịch độc lập được chọn để so sánh theo nguyên tắc: chọn 1 giao dịch trong trường hợp giao dịch độc lập và giao dịch liên kết không có giao dịch trọng yếu Chọn 3 giao dịch trong trường hợp các giao dịch độc lập và giao dịch liên kết có khác biệt nhưng doanh nghiệp có đủ thông tin làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác biệt trọng yếu
Các giá trị nằm trong khoảng tứ phân vị thứ nhất đến tứ phân vị thứ ba của phép toán thống kê xác suất tứ phân vị, hoặc các giá trị nằm trong khoảng bách phân vị thứ 25 đến bách phân vị thứ 75 của phép toán thống kê xác suất bách phân vị được tính toán từ biên độ giá thị trường của các giao dịch độc lập được chọn theo nguyên tắc chọn 4 giao dịch trong trường hợp các giao dịch độc lập và giao dịch liên kết có khác biệt nhưng doanh nghiệp chỉ có thông tin làm
cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu
- Khi phân tích so sánh 4 tiêu thức ảnh hưởng thì tiêu thức ưu tiên là chức năng hoạt động của doanh nghiệp, các tiêu thức bổ trợ là điều kiện kinh tế, đặc tinh sản phẩm và điều kiện hợp đồng
Trang 30Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
- Điều kiện áp dụng:
Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa giao dịch độc lập và giao dịch liên kết gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành)
Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) nhưng các khác biệt này đã được loại trừ theo các hướng dẫn theo nguyên tắc:
Trường hợp có khác biệt trọng yếu, doang nghiệp phải xác định giá trị bằng tiền của các khác biệt trọng yếu đó để điều chỉnh, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể tăng hoặc giảm giá trị nhằm loại trừ các khác biệt trọng yếu
cơ sở từng khoản doanh thu hoặc chi phí liên quan đến khác biệt trọng yếu đó
b) Nếu các khoản chi phí hoặc doanh thu liên quan đến khác biệt trọng yếu về chức năng được dạch toán chung thì việc điều chỉnh được thực hiện trên
cơ sở phân bổ để xác định phần chi phí hoặc doanh thu tương ứng liên quan đến khác biệt trọng yếu đó
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) thường bao gồm:
Các chi phí phản ánh các chức năng hoạt động của DN
Các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
Phương pháp hạch toán kế toán (tức là phải đảm bảo các yếu tố cấu thành trong giá vốn (hoặc giá thành) của giao dịch liên kết và giao dịch độc lập là tương đương nhau hoặc cùng được áp dụng chung các chuẩn mực kế toán)
- Trường hợp áp dụng phương pháp:
Trang 31Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Giao dịch về cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết
- Phương pháp này có thể được vận dụng để xác định lại giá vốn (hoặc giá thành) có yếu tố giao dịch liên kết của doanh nghiệp dựa vào giá sản phẩm bán ra đã được xác định theo giá thị trường và tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành)
1.3.2.4 Phương pháp so sánh lợi nhuận
-Phương pháp so sánh lợi nhuận dựa vào tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong các giao dịch độc lập được chọn để so sánh làm cơ sở xác định tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau
- Các tỷ suất sinh lời được tính bằng lợi nhuận (thu nhập) thuần trước thuế TNDN trên doanh thu thuần, trên chi phí hoặc trên tài sản của hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán và BCTC Lợi nhuận (thu nhập) thuần trước thuế TNDN có thể được cộng thêm (+) chi phí lãi tiền vay hoặc khấu hao TSCĐ để xác định hiệu quả sản xuất, kinh doanh trước khi chi trả các khoản chi phí này Các tỷ suất sinh lời thường được sử dụng bao gồm:
+ Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế TNDN trên doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
+ Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế TNDN trên tổng chi phí từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 32Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Không sử dụng tỷ suất thu nhập thuần trước thuế TNDN trên tổng chi phí đối với các trường hợp có chi phí phát sinh từ giao dịch liên kết đang thuộc phạm vi điều chỉnh xác định giá thị trường
+ Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế TNDN trên tài sản của hoạt động sản xuất, kinh doanh
Tỷ suất này chỉ được sử dụng trong trường hợp DN có TSCĐ chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư
Giá trị tài sản là giá trị trung bình cộng của số dư tài sản đầu kỳ và số dư tài sản cuối kỳ, bao gồm TSCĐ và TSLĐ, không bao gồm các tài sản được sử dụng cho hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh liên kết
- DN lựa chọn một trong các tỷ suất sinh lời nêu trên để so sánh tỷ suất sinh lời của giao dịch liên kết với tỷ suất sinh lời của giao dịch độc lập và có thể
sử dụng một hoặc nhiều tỷ suất sinh lời khác được quy định của chế độ BCTC
để bổ trợ kiểm tra tính chính xác của tỷ suất sinh lời đã chọn Việc lựa chọn tỷ suất sinh lời được tính trên doanh thu thuần, chi phí hoặc tài sản thuộc vào bản chất kinh tế của giao dịch
- Tỷ suất sinh lời của giao dịch liên kết được so với tỷ suất sinh lời phù hợp nhất thuộc biên độ giá thị trường chuẩn để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc:
+ Giá trị phù hợp nhất là giá trị phản ánh mức độ tương đương cao nhất
về điều kiện giao dịch của giao dịch độc lập được chọn để so sánh với giao dịch liên kết
+ Biên độ giá thị trường chuẩn:
Các giá trị trong khoảng các giá trị được tính toán từ các giao dịch độc lập được chọn để so sánh theo nguyên tắc: chọn 1 giao dịch trong trường hợp giao dịch độc lập và giao dịch liên kết không có giao dịch trọng yếu Chọn 3 giao dịch trong trường hợp các giao dịch độc lập và giao dịch liên kết có khác
Trang 33Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu
- Khi phân tích so sánh 4 tiêu thức ảnh hưởng thì tiêu thức ưu tiên là chức năng hoạt động của doanh nghiệp, các tiêu thức bổ trợ là điều kiện kinh tế, đặc tinh sản phẩm và điều kiện hợp đồng
cơ sở từng khoản doanh thu hoặc chi phí liên quan đến khác biệt trọng yếu đó
b) Nếu các khoản chi phí hoặc doanh thu liên quan đến khác biệt trọng yếu về chức năng được dạch toán chung thì việc điều chỉnh được thực hiện trên
Trang 34Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
cơ sở phân bổ để xác định phần chi phí hoặc doanh thu tương ứng liên quan đến khác biệt trọng yếu đó
- Các yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất sinh lời như:
Các yếu tố về tài sản, vốn và chi phí sử dụng cho việc thực hiện chức năng chính của doanh nghiệp
Tính chất ngành nghề hoạt động, nhóm sản phẩm và công đoạn sản xuất hoặc tiêu thụ
Phương pháp hạch toán kế toán và cơ cấu chi phí của sản phẩm
- Phương pháp này là phương pháp mở rộng của phương pháp giá bán lại
và phương pháp giá vốn cộng lãi Do đó, phương pháp này thường được sử dụng rộng rãi
1.3.2.5 Phương pháp tách lợi nhuận
- Phương pháp này dựa vào lợi nhuận thu được từ một giao dịch liên kết tổng hợp do nhiều DN liên kết thực hiện để xác định lợi nhuận thích hợp cho từng DN liên kết đó theo cách các bên độc lập thực hiện phân chia lợi nhuận trong các giao dịch độc lập tương đương
Giao dịch liên kết tổng hợp do nhiều DN liên kết tham gia là giao dịch mang tính chất đặc thù, duy nhất, bao gồm nhiều giao dịch liên kết có liên quan chặt chẽ với nhau về các sản phẩm độc quyền hoặc các giao dịch liên kết khép kín giữa các bên liên kết có liên quan
- Phương pháp này có 2 cách tính:
Cách 1: Phân bổ lợi nhuận cho từng bên liên kết trên cơ sở chi phí đóng góp; theo đó, lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp liên kết tham gia trong giao dịch được xác định trên cơ sở phân bổ tổng lợi nhuận thu được từ giao dịch liên kết tổng hợp theo tỷ lệ chi phí đóng góp thực tế trong giao dịch liên kết của doanh nghiệp đó trong tổng chi phí thực tế để tạo ra sản phẩm cuối cùng
Cách 2: gồ 2 bước:
Trang 35Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Bước 1: Phân chia lợi nhuận cơ bản: mỗi DN tham gia giao dịch liên kết được nhận phần lợi nhuận cơ bản tương ứng với các chức năng hoạt động của mình Phần lợi nhuận cơ bản này phản ánh giá trị lợi nhuận của giao dịch liên kết tổng hợp mà doanh nghiệp thu được do thực hiện chức năng hoạt động của mình và chưa tính đến các yếu tố đặc thù và duy nhất (ví dụ độc quyền sở hữu tài sản)
Phần lợi nhuận cơ bản được tính theo tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất sinh lời tương ứng với giá trị phù hợp nhất thuộc biên độ giá thị trường chuẩn theo tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất sinh lời để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc:
+ Giá trị phù hợp nhất là giá trị phản ánh mức độ tương đương cao nhất
về điều kiện giao dịch của giao dịch độc lập được chọn để so sánh với giao dịch liên kết
+ Biên độ giá thị trường chuẩn:
Các giá trị trong khoảng các giá trị được tính toán từ các giao dịch độc lập được chọn để so sánh theo nguyên tắc: chọn 1 giao dịch trong trường hợp giao dịch độc lập và giao dịch liên kết không có giao dịch trọng yếu Chọn 3 giao dịch trong trường hợp các giao dịch độc lập và giao dịch liên kết có khác biệt nhưng doanh nghiệp có đủ thông tin làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác biệt trọng yếu
Các giá trị nằm trong khoảng tứ phân vị thứ nhất đến tứ phân vị thứ ba của phép toán thống kê xác suất tứ phân vị, hoặc các giá trị nằm trong khoảng bách phân vị thứ 25 đến bách phân vị thứ 75 của phép toán thống kê xác suất bách phân vị được tính toán từ biên độ giá thị trường của các giao dịch độc lập được chọn theo nguyên tắc chọn 4 giao dịch trong trường hợp các giao dịch độc lập và giao dịch liên kết có khác biệt nhưng doanh nghiệp chỉ có thông tin làm
cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu
Trang 36Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Bước 2: Phân chia lợi nhuận phụ trội: mỗi DN tham gia giao dịch liên kết được nhận tiếp phần lợi nhuận phụ trội tương ứng với tỷ lệ đóng góp tạo ra tổng lợi nhuận phụ trội (tức là tổng lợi nhuận thu được trừ (-) tổng lợi nhuận cơ bản
đã phân chia ở bước 1) của giao dịch liên kết tổng hợp Phần lợi nhuận phụ trội này phản ánh lợi nhuận của giao dịch liên kết tổng hợp mà DN thu được ngoài phần lợi nhuận cơ bản nhờ các yếu tố đặc thù và duy nhất
Phần lợi nhuận phụ trội của mỗi DN được tính bằng tổng lợi nhuận phụ trội thu được từ giao dịch liên kết tổng hợp nhân với (x) tỷ lệ đóng góp các chi phí hoặc tài sản dưới đây của mỗi DN:
+ Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm
+ Giá trị (sau khi đã trừ khấu hao) của tài sản vô hình hoặc quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để sản xuất, kinh doanh sản phẩm
Các chi phí trên phải được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc chih phí thực tế đóng góp của mỗi bên phù hợp với nguyên tắc hạch toán kế toán đối với chi phí hoặc tài sản
- Khi phân tích so sánh 4 tiêu thức ảnh hưởng thì tiêu thức ưu tiên là chức năng hoạt động của doanh nghiệp, các tiêu thức bổ trợ là điều kiện kinh tế, đặc tinh sản phẩm và điều kiện hợp đồng
- Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp các bên liên kết cùng tham gia nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới hoặc phát triển sản phẩm là tài sản vô hình độc quyền hoặc các giao dịch trong quy trình sản xuất, kinh doanh chuyển tiếp giữa các bên liên kết từ khâu NVL đến thành phẩm cuối cùng để lưu thông sản phẩm gắn liền với việc sở hữu hoặc sử dụng quyền sở hữu trí tuệ duy nhất
1.3.3.Các hình thức APA
a) APA đơn phương là APA được đàm phán và ký kết giữa cơ quan thuế Việt Nam và người nộp thuế đứng đơn đề nghị áp dụng APA
Trang 37Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
b) APA song phương, đa phương là APA được đàm phán và ký kết giữa
cơ quan thuế Việt Nam, người nộp thuế và một hoặc nhiều cơ quan thuế đối tác
có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế đứng đơn đề
nghị áp dụng APA trên cơ sở Hiệp định thuế
b) Người nộp thuế được quyền đề nghị một hoặc nhiều giao dịch liên kết
để áp dụng APA Người nộp thuế có thể gộp chung nhiều giao dịch liên kết có tính chất phụ thuộc lẫn nhau thành giao dịch tổng thể để phản ánh tính khách quan phù hợp với thực tiễn, thông lệ kinh doanh tương ứng với chức năng, tài sản và rủi ro kinh doanh liên quan đến nghĩa vụ thuế theo kỳ khai thuế phù hợp với quy định của văn bản pháp luật hướng dẫn về việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết cho mục đích khai thuế
1.3.5.Nghĩa vụ của đối tƣợng nộp thuế khi thực hiện APA
1 Người nộp thuế có nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ, chứng từ liên quan trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện APA và cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu
2 Báo cáo APA thường niên
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ Báo cáo APA thường niên kèm theo Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
b) Người nộp thuế nộp Báo cáo APA thường niên kèm theo mẫu khai về thông tin giao dịch liên kết số GCN-01/QLT ban hành kèm theo Thông tư số
Trang 38Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
66/2010/TTBTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết
c) Hồ sơ Báo cáo APA thường niên bao gồm các nội dung:
c.1) Báo cáo APA thường niên theo mẫu số 3/APA-BC ban hành kèm theo Thông tư này
c.2) Các thông tin thuyết minh kèm theo như sau:
- Thông tin mô tả những thay đổi về chức năng, tài sản và rủi ro trong hoạt động kinh doanh của người nộp thuế và việc tính toán các số liệu về mức giá, tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất sinh lời (nếu có) theo phương pháp xác định giá đã nêu trong APA làm cơ sở kê khai nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết có liên quan;
- Thông tin mô tả về việc chấp hành các quy định của APA (bao gồm cả việc cập nhật hoặc thay đổi các giả định quan trọng);
- Thông tin mô tả về việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của APA đã ký: các thay đổi về các chỉ số dẫn đến việc tăng hoặc giảm nghĩa vụ thuế;
- Ý kiến của người nộp thuế về việc tiếp tục thực hiện hoặc/và thay đổi các quy định của APA và các vấn đề có liên quan khác (nếu có, bao gồm nhưng không hạn chế đối với: các vấn đề phát sinh mới hoặc các tranh chấp về thuế có liên quan…)
3 Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan thuế Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin, chứng từ hoặc giải trình các vấn đề liên quan đến việc thực hiện APA cho cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của cơ quan thuế
4 Báo cáo đột xuất
Trường hợp trong quá trình thực hiện APA nếu có phát sinh các sự kiện gây ảnh hưởng trọng yếu đến việc tiếp tục thực hiện APA hoặc ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và kê khai thuế của người nộp thuế, người nộp thuế
Trang 39Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
có trách nhiệm báo cáo với cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có sự kiện gây ảnh hưởng (được gọi là báo cáo đột xuất) Cơ quan thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đột xuất có trách nhiệm trả lời, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các biện pháp phù hợp để khắc phục ảnh hưởng (bao gồm nhưng không hạn chế đối với: điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt hiệu lực của APA)
5 Trường hợp trong khi thực hiện APA đơn phương nếu có phát sinh việc đánh thuế trùng hoặc có sự điều chỉnh về thu nhập chịu thuế dẫn đến bất lợi cho người nộp thuế xuất phát từ quyết định của cơ quan thuếđối tác, người nộp thuế
có quyền đề nghị nhà chức trách có thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện thủ
tục thỏa thuận song phuơng theo Hiệp định thuế để giải quyết bất lợi này.”
Trang 40Họ & tên: Vũ Thị Xuân Trang
Chương 2: Thực trạng hiện tượng chuyển giá của
một số công ty tại Việt Nam
2.1 Thực trạng hoạt động tại các công ty có vốn FDI
2.1.1 Tổng quan tình hình thu hút vốn FDI tại Việt Nam
Nhà nước Việt Nam luôn coi công nghiệp hóa- hiện đại hóa là mục tiêu hay cũng như nhiệm vụ quan trọng của nước ta hiện nay Để có thể hoàn thành mục tiêu đó không thể không nói đến thành công trong việc thu hút vốn đầu tư
từ nước ngoài với việc ban hành Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 mà Việt Nam đã thu hút được một lượng lớn vốn FDI đầu tư vào đất nước Dưới đây là tình hình thu hút vốn FDI trong giai đoạn từ năm 1988 đến quý I năm 2016
Biểu đồ 1: Tổng quan tình hình thu hút vốn FDI của Việt Nam
Đơn vị: Triệu đô la Mỹ