1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số quy định của việt nam về phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường

55 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở Việt Nam 25 CHƯƠNG 2.NGHIÊN CỨU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA VIỆT NAM VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG .... Đánh giá vi

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn ThS.Nguyễn Đức Thuyết

đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện bài luận văn này

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu luật, tiếp cận thực tế với vấn đề cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên bài luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Em rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 01 tháng 12 năm 2015

Sinh viên

Bùi Hồng Nhung

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 7

2 Mục đích của đề tài 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

4 Phương pháp nghiên cứu 8

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 9

1.1 Tổng quan về thiên tai và sự cố môi trường 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Thực trạng diễn biến thiên tai ở Việt Nam 9

1.1.3 Thực trạng diễn biến sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở Việt Nam………15

1.2 Tác động của thiên tai và sự cố môi trường 16

1.2.1 Thiên tai gây ô nhiễm và suy thoái môi trường tự nhiên 17

1.2.2 Thiên tai ảnh hưởng đến môi trường nhân tạo 18

1.2.3 Ảnh hưởng của thiên tai đến con người 20

1.2.3.1 Ảnh hưởng của thiên tai đến tình hình phát triển kinh tế 20

1.2.3.2 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 22

1.2.3.3 Ảnh hưởng đến sinh kế người dân 22

1.2.4 Công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra 23

1.2.4.1 Công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở một số nước trên Thế giới 23

1.2.4.2 Công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở Việt Nam 25 CHƯƠNG 2.NGHIÊN CỨU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA VIỆT NAM VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 26

2.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam về công tác phòng ch ống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường 26

2.1.1 Những văn bản pháp luật Việt Nam về công tác phòng, chống thiên tai 26

Trang 3

2.1.2 Những văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam về công tác ứng phó sự

cố môi trường 28

2.2 Nghiên cứu một số quy định về công tác phòng, chống thiên tai trong Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013 30

2.2.1 Nội dung chính của Luật Phòng chống thiên tai năm 2013 30

2.2.2 Đánh giá về Luật Phòng, chống thiên tai 2013 trong công tác phòng, chống thiên tai 32

2.3 Nghiên cứu công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra trong Luật Bảo vệ môi trường 2014 37

2.3.1 Nội dung chính của Luật Bảo vệ môi trường 2014 về công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra 37

2.3.2 Đánh giá Luật Bảo vệ môi trường 2014 trong công tác ứng phó sự cố môi trường 41

2.4 Đánh giá việc áp dụng quy định pháp luật về công tác phòng, chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường vào tình huống tiêu biểu nhất 41

2.4.1 Tổng quan trận mưa lũ lịch sử tại Quảng Ninh tháng 7 năm 2015 42

2.4.2 Công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường trong trận lũ lụt lịch sử tại Quảng Ninh 44

2.4.2.1 Công tác phòng chống và ứng phó thiên tai ở Quảng Ninh 44

2.4.2.2 Công tác ứng phó sự cố môi trường tại Quảng Ninh 45

2.4.2.3 Nguyên nhân gây ra những thiệt hại nặng nề tại Quảng Ninh 46

2.4.3 Đánh giá việc áp dụng Luật vào công tác phòng, chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường vào tình huống tiêu biểu này 48

CHƯƠNG 3.KIẾN NGHỊ CÁ NHÂN VỀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 50

3.1 Kiến nghị cá nhân để hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật Việt Nam về công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường 50

3.1.1 Cụ thể hóa một số nội dung trong Luật Phòng, chống thiên tai 2013 50

3.1.2 Ban hành các hướng dẫn chi tiết hơn trong việc ứng phó sự cố môi trường trong Luật Bảo vệ môi trường 2014 50

3.2 Kiến nghị một số giải pháp thực tế về công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường 50

Trang 4

3.2.1 Các giải pháp phòng chống và giảm thiểu hậu quả thiên tai 51

3.2.2 Tuân thủ pháp luật trong việc ứng phó sự cố môi trường 52

KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Tần suất xuất hiện các loại thiên tai ở Việt Nam 5

1.2 Thống kê số lƣợng các cơn bão qua các năm của Việt

1.4 Thống kê các trận lũ quét và sạt lở đất lớn ở Việt Nam

trong những năm vừa qua

9

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Ngập úng lâu ngày xảy ra tại Hà Nội năm 2015 7

1.3 Sạt lở đất nghiêm trọng tại tỉnh Lai Châu năm 2015 8 1.4 Nguồn nước ô nhiễm được tích tụ lâu ngày 12 1.5 Hệ sinh thái bị tàn phá do thiên tai 13 1.6 Thiên tai cuốn trôi, xói lở nhiều đoạn đường ray tàu

1.9 Hạn hán và nhiễm mặn đã làm tôm tại các ao nuôi

bị chết tại Kiên Giang

16

1.10 Thiên tai phá hủy nhà cửa của con người 18

2.1 Quảng Ninh chìm trong biển nước sau trận mưa lũ

2.3 Công tác khắc phục hậu quả thiên tai sau trận mưa

lũ lịch sử tại Quảng Ninh

41

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thiên tai là những hiện tượng tự nhiên gồm bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lũ quét, hạn hán, nắng nóng, rét đậm, rét hại, sương muối, động đất, sóng thần, Thiên tai là mối đe dọa cho cuộc sống con người và môi trường trên toàn thế giới và trong đó có Việt Nam Trong những năm qua ở Việt Nam, thiên tai diễn biến phức tạp, không tuân theo quy luật trước đó, mạnh hơn cả về cường độ và phạm vi, nó gây ảnh hưởng lớn ở nhiều vùng của nước ta Thiên tai không chỉ gây thiệt hại về con người và tài sản, mà nó là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt hại lớn đến môi trường Thiên tai gây ra nhiều sự cố môi trường như ô nhiễm đất, nước, không khí, hay gián tiếp gây ra các sự cố môi trường khác như tràn dầu, cháy nổ,…Các sự cố môi trường ngày càng gia tăng, đe dọa và gây thiệt hại lớn cho con người và môi trường Vì vậy, việc phòng chống thiên tai và ứng phó

sự cố môi trường là vấn đề quan trọng và cấp bách

Nhận thức được mức độ nguy hiểm của thiên tai và hướng tới phát triển nền kinh tế bền vững, Nhà nước ta đã và đang quan tâm đến công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường Trong những năm qua, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương đã chỉ đạo và ban hành nhiều văn bản pháp luật có liên quan đến công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường Việc ban hành và thực hiện hiệu quả các quy định của pháp luật vào thực tế là điều hết sức quan trọng và cần được sự đồng lòng của tất cả mọi người

2 Mục đích của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một số quy định của Việt Nam về phòng

chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường” nhằm mục đích như sau:

- Nhận thức mức độ nghiêm trọng của thiên tai và sự cố môi trường và những ảnh hưởng của chúng tới môi trường và con người

- Tìm hiểu về hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam về công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về công tác ứng phó sự cố môi trường vào tình huống thực tế

Trang 8

- Đề xuất một số giải pháp về việc áp dụng các công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố một cách hiệu quả hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Thiên tai, sự cố môi trường và hệ thống pháp luật Việt Nam về công tác phòng chống thiên tai và sự cố môi trường

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường một cách hoàn thiện nhất, bài luận văn đã sử dụng các phương pháp như: Phương pháp thu thập dữ liệu; phương pháp thống kê; phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp phân tích, tổng hợp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu những quy định của Việt Nam trong vấn đề phòng chống thiên tai và sự cố môi trường, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các quy định pháp lý trong lĩnh vực này

b Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu, đánh giá mà bài viết chỉ ra góp phần giúp người đọc hiểu sâu hơn về pháp luật Việt Nam về công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường

Bài viết đánh giá quá trình áp dụng nhưng văn bản pháp luật đó vào thực tế tình huống thiên tai xảy ra, góp phần làm hiệu quả hơn công tác ứng phó thiên tai và sự cố môi trường

Trang 9

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về thiên tai và sự cố môi trường

1.1.1 Khái niệm

* Thiên tai

Tại Điều 3 - Luật Phòng, chống thiên tai 2013 chỉ rõ: Thiên tai là hiện

tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa mặc, hạn hán, nắng nóng, rét đậm, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác [1].

Phòng chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai

* Sự cố môi trường

Tại Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã chỉ rõ: Sự cố môi trường

là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng [3]

* Nguyên nhân gây các sự cố môi trường

+ Do thiên nhiên gây ra

+ Do những hoạt động của con người gây ra Trong quá trình sinh hoạt và quá trình phát triển sản xuất, con người không ngừng tàn phá môi trường, gây ra nhiều sự cố như xả chất thải ô nhiễm ra môi trường, hay trong quá trình tính toán, bất cẩn gây ra các sự cố kỹ thuật như vỡ đường ống dẫn khí, các vụ cháy

nổ hay rò rỉ các chất độc hại ra môi trường

+ Do sự kết hợp của cả thiên nhiên và con người

1.1.2 Thực trạng diễn biến thiên tai ở Việt Nam

Trong những năm qua, thiên tai xảy ra khắp nơi trên các khu vực của nước

ta, đặc biệt là bão và lũ lụt, gây nhiều thiệt hại về người và tài sản Bình quân mỗi năm, thiên tai đã làm chết hàng trăm người, hàng nghìn mất tích và người bị thương, gây tổn thất đáng kể tới kinh tế của nước ta Thiên tai gây ảnh hưởng

Trang 10

đến sự phát triển bền vững của đất nước và nguyên nhân chủ yếu chính là tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu Số lượng và tần suất thiên tai ngày càng gia tăng một cách nhanh chóng và khó kiểm soát Theo báo cáo của Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt bão Trung ương đã đưa ra bảng dự báo tần xuất thiên tai như sau:

Bảng 1.1: Tần suất xuất hiện các loại thiên tai ở Việt Nam

Bão, áp thấp nhiệt đới Sạt lở đất Động đất

Lũ lụt, ngập úng Mưa lớn và mưa đá Sương muối

Lốc xoáy

Xói lở/ bồi lấp

(Nguồn: Báo cáo của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương năm 2015)

- Bão, áp thấp nhiệt đới: Những năm gần đây, Việt Nam đang phải đối

mặt mới nhiều trận bão lớn, các cơn bão mạnh về cường độ, rộng về phạm vi liên tiếp đổ bộ vào nước ta gây ra hậu quả nặng nề Đường đi của các cơn bão có

xu hướng di chuyển xuống phía Nam của nước ta, chúng ta rất khó dự báo chính xác về đường đi bão Với tình trạng biến đổi khí hậu diễn ra phức tạp như hiện này thì trong tương lai, số lượng các cơn bão có cường độ mạnh sẽ tiếp tục gia tăng và tàn phá mọi thứ trên đường đi của chúng Dưới đây là bảng thống kê số lượng các cơn bão qua một vài năm trở lại đây:

Bảng 1.2: Thống kê số lượng các cơn bão qua các năm của Việt Nam

Năm 1990 2000 2005 2007 2008 2009 2012 2013 2014

Số lượng

cơn bão

Trang 11

- Lũ lụt: Trong những năm gần đây, nước ta xuất hiện những trận mưa có

lưu lượng lớn và thời gian mưa kéo dài nên nhiều hệ thống sông, hồ gặp nhiều

sự cố, gây mất an toàn, gây nên nhiều hậu quả lớn về xã hội và môi trường Lũ lụt, ngập úng kết hợp với các hiện tượng tự nhiên khác như nước dâng, trượt lở đất gây tắc tạm thời dòng lũ trên sông…) gây nhiều hiểm họa Tình trạng lũ kết hợp với các tác nhân phi tự nhiên (như sử dụng đất không hợp lý, nạn phá rừng, xây dựng các công trình trên sông) ngày càng gia tăng gây nhiều thiệt hại về người và tài sản [5]

Bảng 1.3: Thống kê các trận lũ lụt lớn ở Việt Nam trong những năm vừa qua

Năm Sự kiện Số người

chết

Thiệt hại kinh tế (tỷ đồng)

Trang 12

2013 Bão Kammuri 133 1939.733 9 tỉnh miền Bắc và

Trung

2015 Mưa lớn và lũ 23 2.500 Quảng Ninh

(Nguồn: Tự thu thập và thống kê)

- Ngập úng: Tại các đô thị, các vùng đồng bằng lớn như Hà Nội, thành phố

Hồ Chí Minh hay các đồng bằng nhỏ ven biển miền Trung thường xuyên xảy ra ngập úng Nguyên nhân chủ yếu gây ra ngập úng nghiên trọng không phải do nước lũ ngoài sông tràn vào mà chủ yếu do trận mưa có cường độ lớn và tập trung trong thời gian ngắn hoặc ngập úng do chịu tác động tổ hợp của mưa lớn

và triều cường Chúng tạo thành các dòng chảy mặt lớn vượt khả năng chứa, thấm, tiêu thoát nước, gây ngập úng [5]

Hình 1.1: Ngập úng lâu ngày xảy ra tại Hà Nội năm 2015

(Nguồn: Báo Điện tử doanhnghiepvn.vn năm 2015)

- Hạn hán: Biến đổi khí hậu làm thay đổi quy luật của chế độ mưa và ẩm

gây nên tình trạng hạn hán, thiếu nước trên diện rộng, thậm chí sa mạc hóa ngày càng gia tăng Mức độ nghiêm trọng của hạn hán rất khó dự đoán và xác định trước Những năm thập kỷ đầu thế kỷ 21, tình trạng hạn hán và thiếu nước đã liên tiếp xảy ra Dưới sức ép của biến đổi khí hậu, hạn hán được ước lượng sẽ tăng lên trên tất cả những vùng trong những năm tới, quá trình sa mạc hóa, xâm thực, mặn hóa, xói lở bờ sông, cát bụi, cát chảy…sẽ tiếp tục gia tăng Hạn hán

Trang 13

Hình1.2: Hạn hán tại Tây Nguyên năm 2013

(Nguồn: Báo Điện tử dantri.com.vn năm 2013)

- Lũ quét và sạt lở đất: Trong những năm gần đây, tại các tỉnh miền núi ở

Việt Nam, thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp, đặc biệt là hiện tượng trượt lở

đá, lũ, lũ quét, Lũ quét luôn là mối nguy hiểm chết người rình rập và xuất hiện đột ngột gây ra những hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đối với con người và môi trường Ở các vùng núi cao và Tây Nguyên thường xuyên xuất hiện nhiều trận mưa với cường độ lớn dẫn tới lũ quét xảy ra với tần suất cao hơn, ác liệt hơn và gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường sinh thái [5]

Hình 1.3: Sạt lở đất nghiêm trọng tại tỉnh Lai Châu năm 2015

(Nguồn: Báo Điện tử Tiin.vn năm 2015)

Trang 14

Theo số liệu thống kê của báo Nhân dân điện tử, số ra ngày 21 tháng 8

năm 2014 cho biết: “Tính từ năm 2000 đến năm 2014, nước ta đã xảy ra 250 đợt

lũ quét, sạt lở đất, gây ảnh hưởng tới các vùng dân cư, làm chết và mất tích 646 người; bị thương gần 351 người; hơn 9.700 căn nhà bị trôi đổ: hơn 100.000 căn nhà bị ngập, hư hại nặng; hơn 75.000 ha lúa và hoa màu bị ngập, hàng trăm ha đất canh tác bị vùi lấp; nhiều công trình giao thông, thủy lợi, dân sinh kinh tế bị

hư hỏng nặng nề, tổng thiệt hại ước tính trên 3.300 tỷ đồng Các tỉnh thường xuyên xảy ra lũ quét, sạt lở đất gồm: Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Cạn, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Nam, Kom Tum…”

Bảng 1.4: Thống kê các trận lũ quét và sạt lở đất lớn ở Việt Nam trong những

năm vừa qua

chết

Số người bị thương

Trang 15

2013 Lũ quét Xã Bản Khoang, huyện Sa Pa

(Nguồn: Tự tổng hợp và thống kê số liệu)

- Xâm nhập mặn: Tình trạng xâm nhập mặn ngày càng xảy ra trầm trọng

và diễn biến thất thường, dưới tác động của triều cường và nước biển dâng, tình trạng xâm nhập mặn ăn sâu vào đất liền, diện tích đất ven biển và diện tích đất trồng bị thu hẹp đáng kể gây ra nhiều khó khăn cho cuộc sống con người, kinh tế

và hệ sinh thái

Theo Đài khí tượng - Thủy văn khu vực Nam Bộ cho biết: “Năm 2015, tại các địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long như Bến Tre, Cà Mau, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, An Giang, nhiều nơi nước mặn đã xâm nhập sâu vào nội đồng từ 50 - 60 km, độ mặn cũng cao hơn những năm trước, khiến hàng chục nghìn ha lúa, hoa màu bị thiệt hại.”

Ngoài các loại thiên tai đã được thống kê trên, ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều loại thiên tai khác đáng báo động như rét đậm, rét hại, sương muối, Chúng gây nhiều ảnh hưởng xấu đến con người, sự phát triển kinh tế và môi trường

1.1.3 Thực trạng diễn biến sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở Việt Nam

Sự cố môi trường do thiên tai gây ra có sự khác biệt với sự cố môi trường

do con người gây ra Các sự cố thể xảy ra với nhiều nguồn khác nhau, trong lúc xảy ra sự cố môi trường trong điều kiện thiên tai, con người đang bị động, các hoạt động sơ tán con người được ưu tiên hơn cả, lúc đó chúng ta thiếu nguồn nhân lực, vật lực hay kế hoạch ứng phó sự cố môi trường Việc khắc phục gặp nhiều hạn chế nên sự cố môi trường do thiên tai gây ra thường nghiêm trọng hơn, diễn biến phức tạp hơn (hiệu ứng dây chuyền)

Sự cố môi trường rất đa dạng về nguồn gốc như do hiện tượng tự nhiên bất thường (bão, lũ lụt, động đất, sóng thần, sạt lở đất ) hay do hoạt động của con

Trang 16

người (tràn dầu, tràn đổ, rò rỉ hóa chất, cháy nổ, vỡ đập thủy điện, cháy rừng ); rất đa dạng về quy mô (nhỏ, trung bình, lớn ) và mức độ tác động (nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng); rất phức tạp về tổ chức quản lý, phối hợp (cấp quốc tế, quốc gia, vùng, tỉnh, huyện, xã )

Thiên tai thường xảy ra trong phạm vi địa lý lớn, trong đó có thể có nhiều

cơ sở sản xuất, kinh doanh Các cơ sở này có thể bị tác động một cách đồng thời khi thiên tai xảy ra, hậu quả có thể là một lượng lớn hóa chất, vật liệu nguy hại đồng thời được phát tán, vượt quá năng lực của lực lượng ứng phó

Dưới góc độ môi trường, các hiện tượng kể trên tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường kép và đe dọa tới sức khỏe con người, có thể kể đến như: Nguy cơ ô nhiễm nguồn nước do bão, lũ khiến rò rỉ kho chứa hóa chất, vỡ

hồ chứa nước thải, hệ thống thoát nước thải, cống rãnh, chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh bị hư hỏng; ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất do rác sau lũ lụt, do xác chết động vật, do cây cối hoa màu bị phân hủy; nguy cơ bùng phát dịch bệnh ở người và động vật Khi dịch bệnh xảy ra, rác thải y tế, bệnh phẩm, xác chết động vật, nếu xử lý không đúng cách lại tiếp tục gây ô nhiễm, đe dọa tới môi trường

Những năm gần đây, Việt Nam liên tục chịu ảnh hưởng của thiên tai, đặc biệt là bão và lũ lụt Theo số liệu thống kê được, kể từ năm 1954 đến nay, đã có hơn 200 cơn bão đổ bộ hoặc ảnh hưởng đến nước ta Tần suất mưa, bão, lũ lụt ngày càng tăng về số lượng, ngày càng mạnh về cường độ cũng như phạm vi ảnh hưởng Tính từ năm 2000 đến năm 2014, tại các vùng núi cao và một số địa hình khác ở nước ta đã xảy ra 250 đợt lũ quét và sạt lở đất, gây thiệt hại lớn về người và tài sản, gây suy thoái môi trường Sự cố môi trường do thiên tai xảy ra nghiêm trọng và khó kiểm soát hơn Do tính chất khó dự báo, công tác chuẩn bị các giải pháp phòng chống thiên tai, cũng như các biện pháp giảm thiểu thiệt hại đến kinh tế, con người, xã hội và môi trường còn nhiều hạn chế, bất cập Cho đến nay, việc giải quyết các hậu quả do thiên tai gây ra còn nhiều khó khăn

1.2 Tác động của thiên tai và sự cố môi trường

Từ việc tìm hiểu về thiên tài và sự cố môi trường, chúng ta có thể nhận định rằng: “Sự cố môi trường do thiên tai gây ra, các hiện tượng thiên tai tự

Trang 17

nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán gây biến đổi tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật.”

1.2.1 Thiên tai gây ô nhiễm và suy thoái môi trường tự nhiên

Các loại thiên tai diễn ra hàng năm trên địa bàn cả nước như hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn, gió, lốc xoáy là những nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của nước ta trong những năm qua Hậu quả thiên tai làm tăng khả năng tổn thương nặng nề đến môi trường

- Ảnh hưởng đến môi trường nước:

Nguồn nước có thể bị ô nhiễm nặng nề bởi thiên tai, đặc biệt là lũ lụt và ngập úng Các loại nước nước độc hại từ các nhà máy, các loại nước từ các nhà

vệ sinh, nước tại các cống rãnh bẩn đã tích tụ lâu ngày, hòa cùng với nước ao

hồ, sông, suối gây ô nhiễm môi trường

Tình trạng xâm nhập mặn do triều cường và nước dâng làm giảm trữ lượng nước ngọt, suy thoái nguồn tài nguyên nước, gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế

Hình 1.4: Nguồn nước ô nhiễm được tích tụ lâu ngày

(Nguồn: Báo giaothong.vn năm 2014)

- Ảnh hưởng đến môi trường đất:

Lũ lụt, ngập úng sẽ làm gia tăng xâm nhập mặn, mặn vào sâu trong nội đồng hơn, thời gian mặn kéo dài và có những diễn biến phức tạp, gây suy thoái môi trường đất, đất bị nhiễm mặn gây ảnh hưởng đến diện tích đất trồng trọt, tới hoa màu và hoạt động lao động của người dân Ngoài ra lũ lụt, ngập úng là nguy

cơ lan truyền các chất độc hại ra một phạm vi rộng, qua thời gian nước chứa các

Trang 18

chất độc hại sẽ ngấm dần các chất ô nhiễm đó vào trong lòng đất gây ô nhiễm môi trường đất, phá hủy diện tích đất trồng và cây cối, phá hủy hệ sinh thái tự nhiên

- Ảnh hưởng đến hệ sinh thái tự nhiên:

Các đợt giông, lốc xoáy, sạt lở cũng đã tác động mạnh đến môi trường sinh thái trên cả nước Các vùng cửa sông, cửa biển bị sạt lở mạnh gây mất đất dọc ven sông, phá hủy thảm thực vật, sinh cảnh, tàn phá rừng, làm mất nơi cư trú của các loài động vật

Sự nước dâng và xâm nhập mặn gây mất đất, suy thoái hệ sinh thái nông nghiệp, rừng, đất ngập nước, gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân và

hệ sinh thái Tài nguyên nước ngọt, đa dạng sinh học nông nghiệp và lâm nghiệp của nước ta sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề từ thiên tai

Hình 1.5: Hệ sinh thái bị tàn phá do thiên tai

(Nguồn: Báo Điện tử Thoitietnguyhiem.net năm 2015)

1.2.2 Thiên tai ảnh hưởng đến môi trường nhân tạo

Môi trường nhân tạo do con người tạo ra như các cơ sở hạ tầng cá hay các

hệ sinh thái nhân tạo như rừng, các nơi ở mới cho các loài sinh vật, các hệ động thực vật

- Ảnh hưởng tới cơ sở hạ tầng, các công trình xây dựng:

Trang 19

Hạn hán gay gắt (đặc biệt vào mùa khô) kết hợp nước biển dâng làm mặn xâm nhập sâu vào đất liền với nồng độ cao, đi sâu vào hệ thống công trình xây dựng nội vùng sẽ tác động đến độ an toàn công trình, đặc biệt là các công trình

bê tông như cống, đập, kênh bê tông, Sau một thời gian dài, mặn sẽ xâm nhập vào lõi sắt, thép trong công trình gây nên gỉ sét kết cấu từ đó gây mất an toàn, giảm tuổi thọ công trình, hiệu quả hoạt động công trình không cao, gây lãng phí, hiệu quả đầu tư thấp Nhiều công trình dân dụng, nhà cửa của người dân được tiến hành xây dựng kiên cố ven sông, rạch khi nước biển dâng cao, cộng với các yếu tố bất thường sẽ làm ngập các nhà cửa, gây hư hại, không thể sử dụng được

Lũ lụt, ngập úng, lũ, quét, sạt lở đất đã phá hủy nhà cửa, các công trình xây dựng, phương tiên đi lại, bàn ghế, chúng cuốn trôi các trang thiết bị phục vụ cho cuộc sống của người dân

Hình 1.6: Thiên tai cuốn trôi, xói lở nhiều đoạn đường ray tàu hỏa

(Nguồn: Báo Điện tử dantri.com.vn năm 2014)

- Ảnh hưởng tới các hệ sinh thái nhân tạo:

Thiên tai gây ảnh hưởng tới các hệ sinh thái nhân tạo như các công viên, nơi ở của các loài động vật, các rừng nhân tạo, làm mất đi nơi sống của các loài

ở đó

Trang 20

Hình 1.7: Các cơn bão lớn tàn phá cây cối, các công viên nhân tạo

(Nguồn: Báo Điện tử thanhnien.vn năm 2015)

1.2.3 Ảnh hưởng của thiên tai đến con người

1.2.3.1 Ảnh hưởng của thiên tai đến tình hình phát triển kinh tế

- Thiên tai ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp:

Thiên tai tạo điều kiện cho những loại bệnh dịch phát triển mạnh mẽ, gây hại cho cây trồng và vật nuôi Diện tích đất canh tác bị xâm nhập mặn, hạn hán giảm năng suất thu hoạch và gây ra nhiều loại bệnh cho cây Đồng thời những trận mưa lớn, ngập úng, hạn hán kéo dài, rét đậm rét hại, cũng làm gây chết những cây thu hoạch lâu năm hay những đàn gia súc lớn gây thiệt hại kinh tế khá lớn cho nền kinh tế nước nhà và đời sống người dân

Hình 1.8: Hạn hán và nhiễm mặn gây tàn phá những ruộng lúa ở Bến Tre

(Nguồn: Báo Điện tử dantri.com.vn năm 2015)

Trang 21

- Thiên tai ảnh hưởng đến ngành thủy sản:

Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như áp thấp nhiệt đới, lũ lụt sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc phát triển của ngành nuôi trồng

và chế biến thủy sản Nước biển lấn sâu vào trong nội địa gây mặn hóa nguồn nước và đất gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của các loài thủy sản nước ngọt, trong khi đó lại tăng số lượng các loài thủy sản nước mặn Hậu quả của sự thay đổi thời tiết, khí hậu trong thời gian qua, mưa nhiều đã khiến cho dịch bệnh phát triển, nguồn nước thay đồi nhanh làm các đối tượng nuôi tại một

số địa phương bị chết, gây thiệt hại nặng nề cho người dân

Hình 1.9: Hạn và mặn đã làm tôm tại các ao nuôi bị chết tại Kiên Giang

(Nguồn: Báo Điện tử dantri.com.vn năm 2014)

- Thiên tai ảnh hưởng đến ngành lâm nghiệp:

Nước dâng làm giảm diện tích ngập mặn tác động xấu đến diện tích từng ven biển Ranh giới giữa rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh có thể sẽ bị thu hẹp lại Nhiệt độ tăng cao, hạn hán kéo dài làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh Nước ngập úng, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất cũng là nguyên nhân gây tàn phá rừng Đây là một trong những nguy hiểm quan trọng đối với bảo vệ rừng

- Thiên tai ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác

Trang 22

Những tác động của thiên tai và các sự cố môi trường đã làm cho nhiều ngành kinh tế khác bị thiệt hại nặng, như các ngành về du lịch, dịch vụ, ngành vận tải

1.2.3.2 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Con người luôn có nguy cơ đối mặt với thiên tai như bão, lũ lụt, lố xoáy, Dưới tác động của Biến đổi khí hậu, sự gia tăng của các hiện tượng thiên tai sẽ làm cho môi trường sống của con người bị thay đổi là quy luật tất yếu không thể tránh khỏi Thiên tai ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người dân, đặc biệt là người dân tộc, người già, trẻ em và phụ nữ, chúng gây ra một số bệnh thường gặp

ở người và động vật, như sốt xuất huyết, bệnh tả, cúm gia cầm, Ngoài ra, còn có nhiều bệnh có diễn biến phức tạp và bất thường hơn, khi môi trường bị ô nhiễm do

lũ lụt và ngập úng, chúng có mức độ lây lan rộng hơn và gây ra những thiệt hại đáng kể

Lượng mưa tăng cùng với mực nước biển dâng cao vào mùa lũ sẽ phá hủy

hệ thống nước thải và các nhà vệ sinh, tạo điều kiện cho sự sinh sôi của nhiều loại vi khuẩn gây hại Chúng là những tác nhân trực tiếp gây ra những loại bệnh tật thường gặp như tiêu chảy, bị bệnh về đường hô hấp, thành phần vật truyền nhiễm (véc tơ truyền bệnh) có giai đoạn sống trong nước thay đổi, cùng với sự lây lan theo nguồn nước khác, bao gồm cả các bệnh của động vật, bệnh có ổ dịch tự nhiên hay bệnh dịch từ nơi khác đến làm ảnh hưởng đến sức khỏe người dân trong vùng và các vùng lân cận gây ra những thiệt hại đáng kể

Nhiệt độ tăng cao, hạn hán kéo dài sẽ làm mực nước ngầm tầng nông bị tụt giảm, giảm trữ lượng nguồn nước ngọt phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của con người Nguồn nước bị nhiễm bẩn, bị nhiễm mặn đã khiến người dân tại các huyện ven biển bị thiếu nước ngọt sử dụng, do đó việc thiếu nguồn nước sạch sử dụng sẽ làm suy giảm chất lượng cuộc sống người dân và nguy cơ mắc bệnh cao

1.2.3.3 Ảnh hưởng đến sinh kế người dân

Thiên tai tác động đến tài sản, sinh kế của người dân tại bao gồm nhà cửa, nguồn nước, sức khỏe cộng đồng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật Những tác động này

có thể làm suy giảm khả năng của con người trong việc đảm bảo cuộc sống,

Trang 23

của thời tiết và nguồn nước tự nhiên, phương thức mà một hộ gia đình nghèo tìm kiếm thu nhập và đáp ứng nhu cầu cơ bản của mình thường là những hoạt động sinh kế có liên quan tới môi trường tự nhiên và những người nghèo ven biển chủ yếu làm nông nghiệp và nghề đánh bắt Do đó, ngư dân là đối tượng bị ảnh hưởng nặng nề khi xâm nhập mặn và nước biển dâng Khi môi trường bị xuống cấp, đa dạng sinh học bị mất đi hoặc khả năng tiếp cận của họ tới những nguồn tài sản chung đó bị hạn chế, làm giảm cơ hội tạo thu nhập và sẽ giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, gia tăng đói nghèo

Hình 1.10: Thiên tai tàn phá nhà cửa của con người

nguồn

1.2.4 Công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra

1.2.4.1 Công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở một số nước trên Thế giới [4]

“Thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường là một trong những nguyên nhân chính làm những thảm họa môi trường ngày càng trở nên trầm trọng hơn Chính vì thế, hầu hết các các quốc gia trên Thế giới đều có những chính sách nhằm phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường

- Hoa Kỳ: là quốc gia luôn chú trọng công tác này Họ ban hành hai văn

bản pháp luật điều chỉnh, đó là OPA (Luật ô nhiễm dầu năm 1990) và CERLA (hay còn gọi là Superfund)

+ OPA: cung cấp các quy định về khắc phục tài nguyên thiên nhiên và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động thải dầu

Trang 24

+ CERLA: cung cấp các quy định về khắc phục tài nguyên thiên nhiên và các dịch vụ liên quan đến cấp phát các chất độc hại

Các quy chế về vấn đề này của Hoa Kỳ có tầm ảnh hưởng lớn đối với việc ban hành chỉ thị chung của Châu Âu về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

- Châu Âu: là ví dụ điển hình cho công tác này Các quốc gia châu Âu đã

xây dựng được hệ thống pháp luật chung nhất điều chỉnh việc phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường Ngày 21 tháng 4 năm 2004, Nghị viện và Tòa án châu Âu ra Chỉ thị số 2004/35/EC về trách nhiệm pháp lý đối với các vấn

đề môi trường (ELD) liên quan đến phòng ngừa và khắc phục thảm họa môi trường Dựa trên cơ sở các quy định chung này, các nước thành viên phải hoàn thành việc xây dựng pháp luật quốc gia trước tháng 7 năm 2010 Hiện tại, hầu hết các quốc gia thuộc liên minh châu Âu đều có quy định riêng về vấn đề ứng phó sự cố môi trường

- Trung Quốc: Không có luật riêng quy định về công tác này, các quy định

về công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường chỉ được tìm thấy trong Luật Bảo vệ môi trường và nằm rải rác ở một số luật chuyên ngành khác Trung Quốc sử dụng Hiến pháp làm nền tảng và lấy Luật bảo vệ Môi trường là cơ sở chính làm khung pháp lý cho các vấn đề môi trường

Tại chương 4 của Luật Bảo vệ môi trường của nước này quy định nội dung

về phòng ngừa và kiểm soát môi trường và các thảm họa khác Riêng đối với việc phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố của từng môi trường cụ thể, Trung Quốc đã tiến hành thông qua một số luật riêng

Qua việc tìm hiểu một số quốc gia và khu vực điển hình về công tác ứng phó sự cố môi trường, chúng ta có thể thấy rằng: Dù có luật riêng hay chỉ là các quy định nằm rải rác ở các luật chuyên ngành khác nhau thì các quốc gia đã nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng khung pháp lý, điều chỉnh phù hợp Nội dung của các quy định tập trung chủ yếu vào việc xác định thảm họa môi trường, các hành vi gây hại tới môi trường, trách nhiệm của các bên liên quan và các hình phạt cụ thể cho từng loại vi phạm

Từ kinh nghiệm của các nước, Việt Nam có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho việc sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp luật về công

Trang 25

1.2.4.2 Công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở Việt Nam

Ở Việt Nam, công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra được thực hiện như sau:

Nhà nước ta đã xây dựng, ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật đề hướng dẫn tổ chức, thực hiện và các văn bản quy định chi tiết của bộ máy quản

lý nhà nước trong lĩnh vực phòng chống thiên tai và sự cố môi trường

Trong thời gian qua, hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và tổ chức thực hiện có hiệu quả Khi có sự cố thiên tai xảy ra, Nhà nước giao tập trung cho các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ về phòng chống, khắc phục sự cố môi trường Trong trường hợp xảy ra thiên tai, lũ lụt gây ô nhiễm môi trường Việc ứng phó sự cố môi trường được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, đồng thời tập trung tuân thủ thực hiện các hướng dẫn kỹ thuật của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

Trong những năm qua thiên tai xảy ra thường xuyên ở Việt Nam, với sự chủ động, tích cực trong công tác phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai của các cấp, các ngành và nhân dân đã giúp hạn chế được những thiệt hại của thiên tai, góp phần ổn định cuộc sống người dân sau khi sự cố xảy ra [4]

Trang 26

2.1.1 Những văn bản pháp luật Việt Nam về công tác phòng, chống thiên tai

Kể từ năm 1993 tới nay, một số văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng chống thiên tai như:

- Pháp lệnh về phòng chống lụt bão năm 1993 (sửa đổi bổ sung năm 2000)

gồm các quy định cụ thể về việc phòng chống, ngăn ngừa, ứng phó, khắc phục

sự cố môi trường do thiên tai, bão lụt gây ra

- Luật Tài nguyên nước năm 1998 (số 08/1998/QH10): Luật được Quốc

hội ban hành ngày 20 tháng 05 năm 1998, Luật có chương IV nói về công tác Phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ lụt và tác hại khác do nước gây ra

- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001 (Số

32/2001/PL-UBTVQH10): Pháp lệnh đươc Uỷ ban thường vụ Quốc hội khóa 10

ban hành ngày 04 tháng 04 năm 2001, pháp lệnh đưa ra những quy định về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi có liên quan đến việc phòng, chống lụt,

Trang 27

- Nghị định số 08/2006/NĐ-CP: Nghị định được Chính phủ ban hành ngày

16 tháng 01 năm 2006, quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng chống lụt, bão đã được sửa đổi bổ sung vào ngày 24 tháng 08 năm 2000

- Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg: Quyết định được Thủ Tướng ban hành

ngày 28 tháng 02 năm 2006, Quyết định phê duyệt đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020

- Luật đê điều (số 79/2006/QH11): Luật được Quốc hội khóa 11 ban hành

ngày 29 tháng 11 năm 2006 Luật quy định về quy hoạch phòng chống lũ lụt của tuyến sông có đê

- Quyết định 78/2007/QĐ-TTg: Ngày 29 tháng 05 năm 2007, Thủ tướng

Chính phủ quyết định ban hành quy chế phòng, chống động đất, sóng thần

- Nghị định số 113/2007/NĐ-CP: Nghị định được Chính phủ ban hành

ngày 28 tháng 06 năm 2007, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều năm 2006 [1]

- Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg: Quyết định được Thủ tướng thông qua

ngày 16 tháng 11 năm 2007, Quyết định quy định về việc phê duyệt chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020

- Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg: Ngày 11 tháng 05 năm 2009, Thủ tướng

đã ban hành Quyết định quy định về việc kiện toàn Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn và hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các bộ, ngành trung ương và địa phương

- Thông tư số 30/2010/TT-BGTVT: Thông tư được Bộ Giao thông vận tải

ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2010, quy định về việc phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w