1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không sử dụng tiền mặt tại ngân hàng TMCP CT việt nam chi nhánh hải phòng

92 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua hình thức thanh toán khách hàng buộc phải mở tài khoản tại các ngân hàng , từ đó ngân hàng có điều kiện mở rộng nguồn vốn huy động tăng khả năng cho vay và gia tăng lợi nhuận c

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta hiện nay đang trong tiến trình thực hiện công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Mục tiêu của công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa là xây dựng đất nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh Để thực hiện được công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước là trách nhiệm của nhiều ngành kinh

tế trong đó có ngành Ngân hàng Trong năm qua, tình hình hoạt động tiền

tệ Ngân hàng có nhiều chuyển biến tích cực mặc dù phải chịu tác động ảnh hưởng của nhiều yếu tố bất lợi trong nước cũng như trên thế giới Quan sát trên thế giới, tại các quốc gia phát triển tiền mặt chỉ xuất hiện rất ít và đang dần mất đi vai trò vốn có ban đầu của nó Vậy các quốc gia phát triển không có hoạt động kinh doanh hay lưu thông tiền tệ ? Câu trả lời là không Tại Thụy Điển người ta không còn dùng tiền mặt trong giao dịch mua bán dù là đơn giản nhất Mỗi năm nước ta mất hàng

tỷ đồng cho công tác in mới và thu hồi tiền cũ nát, hàng tỷ đồng cho công tác vận chuyển và kiểm đếm Xã hội không có tiền mặt những hoạt động tiêu dùng được thanh toán trên tiền điện tử nhanh chóng ,an toàn và chính xác Lợi ích của việc thanh toán không dùng tiền đã rất rõ xong tại sao công tác vận hành hệ thống nền kinh tế để chuyển đổi sang hình thức thanh toán không dùng tiền mặt còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế Ngân hàng thương mại là các trung gian cho sự vận hành này và bộ phận

kế toán giao dịch ngân hàng trực tiếp xử lý quy trình này, còn nhiều điểm chưa thực sự hiệu quả là một trong nguyên nhân dẫn tới sự trì trệ này

Do đó bài luận này em sẽ tập trung vào việc nghiên cứu các giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hải Phòng Là một bộ phận trong hệ thống NHTM Việt Nam – NHTMCP Công Thương VN đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước…

Bài báo cáo gồm 3 phần chính:

Chương I: Tổng quan về kế toán thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 2

Chương II: Thực trạng công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP_ CT Vietinbank chi nhánh Hải Phòng

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt

Em xin chân thành cảm ơn Th.S Lê Trang Nhung và các chị trong phòng kế toán và phòng giao dịch của ngân hàng TMCP _ CT Việt Nam chi nhánh Hải Phòng đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện bài luận văn này Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Phạm Thùy Vân

Trang 3

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 1: Khái niệm

1.1.Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán thông qua vai trò trung gian của NH Đây là hình thức thanh toán bằng cách trích từ tài khoản của người này sang tài khoản của người khác thông qua lệnh chi của chủ tài khoản

1.1.1: Đặc điểm

Thứ nhất : đây là sự khác biệt lớn nhất giữa thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bằng tiền mặt Thông thường khi thực hiện mua bán trao đổi hàng hóa thì sự vận động của tiền và sự vận động của hàng hóa luôn có sự ăn khớp với nhau Tuy nhiên với hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì hai quy trình vận động này là không ăn khớp với nhau cả về mặt thời gian và không gian

Thứ hai: đặc điểm khác biệt thứ hai giữa thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán dùng tiền mặt đó là vật trung gian thanh toán tiền mặt không xuất hiện trong các giao dịch mà chỉ xuất hiện trong hình thức tiền

tệ kế toán khi được ghi chép trên các chứng từ kế toán , sổ kế toán

Thứ ba: Ngân hàng là tổ chức trung gian không thể thiếu trong hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng là người trung gian quản lý các khoản tiền gửi trong tài khoản của các đơn vị và có quyền trích ghép tài khoản theo yêu cầu của chủ tài khoản

1.1.2: ý nghĩa

Giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng vòng quay của vốn Điều này được lý giải dựa trên đặc điểm thứ nhất của thanh toán không dùng tiền mặt Khi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt việc hàng hóa được giao ở một nơi nhưng việc thanh toán được thực hiện ở một nơi khác và thời điểm cũng được quyết đinh dựa theo yêu cầu của đôi bên Thời gian giao dịch được tiết kiệm góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất

và lưu thông hàng hóa

Trang 4

Giảm chi phí vận chuyển, lưu thông, kiểm đếm và phát hành tiền mặt

ý nghĩa này có được từ đặc điểm thứ hai, khi không có sự xuất hiện của vật trung gian tiền mặt trong thanh toán Hàng năm chính phủ phải bỏ ra một lượng lớn ngân sách cho việc in ấn phát hành tiền thay cho tiền rách

cũ để cung cấp cho thị trường chi phí kiểm đếm và lưu thông vận chuyển cũng tạo thêm gánh nặng cho xã hội

Giảm bớt gian lận ý nghĩa này có được do sự minh bạch của hình thức thanh toán này bởi mọi giao dịch luôn được kiểm soát , giảm thiểu lưu thông tiền mặt giúp hạn chế được tham nhũng Nhà nước kiểm soát được một phần thu nhập giúp định hướng tới một nên kinh tế trong sạch

Thông qua hình thức thanh toán khách hàng buộc phải mở tài khoản tại các ngân hàng , từ đó ngân hàng có điều kiện mở rộng nguồn vốn huy động tăng khả năng cho vay và gia tăng lợi nhuận cho hoạt động ngân hàng

Hoạt động mở tài khoản của khách hàng tại ngân hàng giúp ngân hàng

có thêm điều kiện cung cấp nhiều các hình thức, sản phẩm khác của ngân hàng tới chủ tài khoản đồng thời cũng theo dõi được các hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt

Là hoạt động thực hiện hạch toán, đo lường, mô tả kết quả của nghiệp

vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các tổ chức kinh tế trong xã hội thông qua trung gian thanh toán là ngân hàng

2: Những quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt 2.1 Cơ sở pháp lý của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt

Nghị định 91/CP ngày 25/11/1993 về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt

Quyết định của ngân hàng nhà nước về thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt ngày 21/2/1994

19/10/1999 Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế phát hành sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng

Trang 5

Quyết định 1557 của thống đốc ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng

2.2 Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt

Muốn thanh toán qua ngân hàng khách hàng phải chấp hành đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và phải đảm bảo số dư trên tài khoản để đáp ứng nhu cầu thanh toán Nếu chi trả vượt

số dư tài khoản thì chủ tài khoản phải chịu phạt đồng thời phải chịu trách nhiệm về những sai sót , lợi dụng trên giấy tờ thanh toán của người được chủ tài khoản ký thay

- Khi thanh toán qua ngân hàng chủ tài khoản phải chấp hành những quy định và hướng dẫn về việc lập giấy tờ thanh toán, phương thức nộp tiền , lĩnh tiền dấu và chữ ký phải đúng theo mẫu đã đăng ký tại ngân hàng

- Chủ tài khoản tổ chức theo dõi hạch toán số dư tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với ngân hàng

- Ngân hàng phải kiểm soát giấy tờ của khách hàng số dư trên tài khoản tiền gửi và phải chi trả kịp thời

( Theo giáo trình kế toán ngân hàng )

3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong ngân hàng 3.1Thanh toán bằng ủy nhiệm chi

Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của Ngân hàng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) trích tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng hoặc chuyển cho một tài khoản khác của chính mình

- Điều kiện áp dụng:

Uỷ nhiệm chi được dùng để thanh toán các khoản tiền hàng, dịch

vụ hoặc chuyển tiền trong cùng hệ thống hay khác hệ thống Ngân hàng

Trong hình thức thanh toán ủy nhiệm chi, người trả tiền chủ động khởi xướng việc thanh toán bằng cách lập ủy nhiệm chi nộp vào Ngân

Trang 6

hàng phục vụ mình để trích tài khoản tiền gửi của mình chuyển trả cho bên phụ hưởng

Khi nhận được ủy nhiệm chi, trong vòng một ngày làm việc, Ngân hàng phục vụ người trả tiền phải hoàn tất lệnh chi hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoản của khách hàng không đủ tiền hoặc lệnh chi lập không hợp

lệ Hiện nay, các ngân hàng đều thực hiện luân chuyển và lưu giữ chứng

từ điện tử do đó mỗi khách hàng khi tới ngân hàng thực hiện lệnh ủy nhiệm chi chỉ cần lập một liên hoặc 2 liên có nội dung như nhau tùy theo yêu cầu của từng ngân hàng Mỗi một ngân hàng lại có mẫu lệnh chi hay

ủy nhiệm chi khác nhau tuy nhiên trên lệnh chi luôn phải đảm bảo yêu cầu đủ thông tin tên chủ tài khoản, số tài khoản bên trả và bên thụ hưởng

số tiền, chữ ký và con dấu của bên trả tiền…

*Mẫu ủy nhiệm chi cơ bản

ỦY NHIỆM CHI - PAYMENT ORDER

ĐỀ NGHỊ GHI NỢ TÀI

KHOẢN (Please Debit

account) SỐ TIỀN (With amount) PHÍ NH

DÀNH CHO NGÂN HÀNG (for Bank's Use only) MÃ VAT

Kiểm soát

Kế toán trưởng

+Uỷ nhiệm chi thanh toán cùng Ngân hàng

Trang 7

Khi ngân hàng nhận ủy nhiệm chi của khách hàng thì tiến hàng kiểm tra chứng từ , số dư tiền gửi tron tài khoản khách hàng nếu các điều kiện thỏa mãn thì kế toán ghi

3 – Ngân hàng gửi báo Nợ cho người trả tiền

4 - Ngân hàng gửi báo Có cho người thụ hưởng

+ Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản ở hai Ngân hàng khác nhau

a Cùng hệ thống

b Khác hệ thống tham gia thanh toán bù trừ

c Khác hệ thống không tham gia thanh toán bù trừ

3

Trang 8

Quy trình thanh toán

(Nguồn: giáo trình kế toán ngân hàng đai học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh)

Chú thích:

1a – người bán giao hàng hóa cho bên mua

1b - Người mua gửi lệnh chi cho ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng phục vụ người trả tiền)

2b- Tùy theo mối quan hệ giữa 2 ngân hàng mà thực hiện thanh toán 2a – Ngân hàng phục vụ trả tiền gửi gấy báo Nợ cho người mua

3 - Ngân hàng thụ hưởng lập giấy báo Có gửi người thụ hưởng

Ngân hàng trả tiền Ngân hàng thụ hưởng

Khi khách hàng nộp UNC vào ngân

hàng =>kiểm tra và tiến hành :

Trang 9

** Trường hợp thanh toán khác hệ thống không tham gia thanh toán bù trừ thì được thực hiện qua ngân hàng Nhà nước

3.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu

Uỷ nhiệm thu là giấy ủy nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng tức người bán hay người cung cấp dịch vụ lập và gửi vào Ngân hàng phục vụ mình(ngân hàng nơi mở tài khoản tiền gửi) để nhờ thu hộ số tiền theo lượng hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng cho người mua

- Điều kiện áp dụng và nội dung thanh toán:

Uỷ nhiệm thu được áp dụng thanh toán tiền hàng, dịch vụ giữa các chủ thể mở tài khoản trong cùng một chi nhánh ngân hàng hoặc các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống hay khác hệ thống Các chủ thể thanh toán phải thoả thuận thống nhất dùng hình thức thanh toán ủy nhiệm thu với những điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng, đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng phục vụ chủ thể thanh toán biết để làm căn cứ thực hiện các ủy nhiệm thu

Sau khi đã giao hàng hoặc hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm theo hóa đơn giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào Ngân hàng phục vụ mình hay nộp trực tiếp vào Ngân hàng phục vụ bên trả tiền để yêu cầu thu hộ tiền Bên thụ hưởng phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ký tên, đóng dấu đơn vị lên tất cả các liên ủy nhiệm thu Để thu nhanh tiền hàng, dịch vụ, bên thụ hưởng có thể ghi rõ trên ủy nhiệm thu yêu cầu Ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển tiền bằng điện hay Fax và bên thụ hưởng chịu phí tổn

Khi nhận được giấy ủy nhiệm thu, trong vòng một ngày làm việc, Ngân hàng phục vụ bên trả tiền phải trích tài khoản của bên trả tiền để trả ngay cho bên thụ hưởng để hoàn tất việc thanh toán

* Mẫu ủy nhiệm thu cơ bản

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank of Vietnam

LỆNH THU- PAYMENT REQUEST

Trang 10

Phần dành cho khách hàng lập (For customer use) … , ngày / / (Place, dd/mm/yyy) Căn cứ thông báo của Quý ngân hàng về việc tờ séc

số (Based on The bank’s notice on the check no.): ngày

ký phát (issued on): / / , người ký phát (issuer’s full name): không đủ khả năng thanh toán (noted as non-sufficient funds), Tôi: (tên người thụ hưởng/ the beneficiary’s name) Địa chỉ (Address):

Số CMND (trường hợp cá nhân thụ h ưởng) / ID number (in case of individual

beneficiary) Tài khoản số (Account

number): Tại ngân hàng

(Beneficiary’s bank) yêu cầu Ngân hàng tiến hành Thanh toán cho tôi một phần số tiền của tờ séc trên theo khả năng chi trả hiện có trên tài khoản của người ký phát tại thời điểm nhận được Lệnh thu này và từ chối thanh toán số tiền còn lại (request Vietcombank to pay a part of check amount based on the current account balance of the issuer at the time of receiving this request and deny to pay the rest amount of the check) Người thụ hưởng (Beneficiary) Khách vãng lai Non account customer Kế toán trưởng Chief accountant (nếu có/ if any) Chủ tài khoản Account Hoder Ký tên, đóng dấu (nếu có) (Signature and stamp, if any) Phần dành cho Ngân hàng lập (For bank use only) Nhận được vào hồi (Received at) Ngày (date) / /

Thanh toán ngày (Payment date) / / Số tiền thanh toán (Bằng số/Payment amount in figures) (Bằng chữ/ In words) Số tiền từ chối thanh toán (Bằng số/ Denied amount in

figures) (Bằng chữ/ In

words)

Kế toán / Accountant

Kiểm soát/ Supervisor (ký tên, đóng dấu) ( Signature and stamp)

Trường hợp có sự khác nhau về cách hiểu giữa Tiếng Việt và Tiếng Anh trong văn bản, Tiếng Việt là ngôn ngữ chính và là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp/ If there are differences understanding between Vietnamese and English in this paper, Vietnamese will be considered the primary language and legal basis to resolve the dispute

- Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu:

Trang 11

+ Uỷ nhiệm thu thanh toán cùng Ngân hàng

Chú thích:

1 - Người bán giao hàng cho người mua

2 - Người bán lập uỷ nhiệm thu gửi Ngân hàng

3 - Ngân hàng gửi báo nợ cho người mua

4 - Ngân hàng gửi báo có cho người bán

1

3

2

Trang 12

+Uỷ nhiệm thu thanh toán giữa hai Ngân hàng cùng hệ thống

(Bên thụ hưởng có thể nộp trực tiếp ủy nhiệm thu vào Ngân hàng phục vụ bên trả tiền để đòi tiền)

3- Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng sau khi nhận được bộ chứng từ

do người thụ hưởng gửi đến sẽ tiền hành ký tên đóng dấu ghi vào sổ theo dõi ủy nhiệm thu và gửi bộ chứng từ này cho Ngân hàng phục vụ người trả tiền

4- Ngân hàng phục vụ người trả tiền sau khi nhận được bộ chứng từ sẽ kiểm tra các yếu tố cần thiết là làm thủ tục trích TKTG của bên trả tiền và báo Nợ cho họ

5- Ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyển tiền đến Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng

6- Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi Có vào TK của người thụ hưởng và báo Có cho họ

* Phương pháp hạch toán

- Nếu khách hàng có tài khoản trong cùng ngân hàng:

người bị thu người thụ hưởng

ngân hàng bên thu ngân hàng bên thụ

Trang 13

Nợ 4211 Người mua

Có 4211 Người bán

- Nếu khách hàng có tài khoản ở 2 ngân hàng khác nhau cùng hệ thống

- Nếu khách hàng có tài khoản ở 2 ngân hàng khác hệ thống có tham gia thanh toán bù trừ (a)

hoặc thanh toán qua ngân hàng nhà nước(b)

Khi khách hàng nộp UNT kèm hóa

đơn chứng từ => ngân hàng kiểm

tra giữ lại một kiên UNT toàn bộ

chứng từ còn lại gửi bên mua

Khi nhân được chứng từ bên bán chuyển tới => ngân hàng kiểm tra

Khi khách hàng nộp UNT kèm hóa đơn

chứng từ vào ngân hàng => ngân hàng

kiểm tra

Nợ 5111 Ngân hàng bên mua

Có 4211.người bán

 lệnh chuyển nợ Khi nhận được lệnh chuyển nợ từ ngân

hàng bên bán => kiểm tra

Nợ 4211 Người mua

Có 5112 Ngân hàng bên bán

Trang 14

Khi nhận được chứng từ ở ngân

hàng bên mua hoặc từ ngân hàng

nhà nước chuyển tới, sử dụng liên

UNT đã lưu kiểm tra

Nợ 5012 Ngân hàng bên mua(a)

Nợ 1113 Ngân hàng bên mua(b)

Hay nói cách khác séc là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do một người ký phát nhằm thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ cho đối tác thông qua trung gian thanh toán là ngân hàng

Séc là công cụ lưu thông tín dụng được sử dụng rộng rãi( tổ chức

và các cá nhân) ở tất cả các nước trên thế giới, quy tắc sử dụng séc đã được chuẩn hóa trên luật thương mại quốc gia và trên công ước quốc tế

Nghị định 30/CP của Chính phủ ban hành về quy chế phát hành sử dụng séc do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 09/05/1996 và tiếp đến là nghị định 159/CP quy định rõ ở Việt Nam được phép lưu hành loại séc vô danh và séc ký danh, trong đó séc vô danh được chuyển nhượng tự do, còn séc ký danh được phép chuyển nhượng thông qua thủ tục ký hậu chuyển nhượng Trừ trường hợp người phát hành séc đã ghi cụm từ

“không được phép chuyển nhượng” hoặc trên tờ séc ghi “không tiếp tục chuyển nhượng” Nghị định 30/CP và nghị định 159/CP ra đời đã đánh dấu một bước chuyển biến có ý nghĩa kinh tế lớn trong việc sử dụng séc ở

Trang 15

Việt Nam Theo Nghị định này, séc không còn là một công cụ chuyển khoản đơn thuần mà còn phát huy được vai trò là công cụ lưu thông

Séc được dùng để thanh toán trực tiếp tiền hàng hoá, dịch vụ giữa người mua (người chi trả) và người bán (người thụ hưởng), nộp thuế trả nợ hoặc để rút tiền mặt tại các chi nhánh Ngân hàng Tất cả khách hàng

mở tài khoản tại Ngân hàng đều có quyền sử dụng séc để thanh toán Trong hình thức thanh toán bằng séc, việc trả tiền do người trả tiền khởi xướng và kết thúc bằng việc ghi số tiền trên tờ séc vào tài khoản của người nhận tiền

Đặc điểm của séc là có tính thời hạn, tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền thế hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết đối với séc thương mại Thời hạn hiệu lực của tờ séc được ghi rõ trên tờ séc và tùy thuộc vào phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp các nước quy định Nói chung, séc lưu hành trong nội địa thời gian ngắn hơn lưu hành trong thanh toán quốc tế Thời hạn xuất trình là thời hạn mà người thụ hưởng phải chuyển giao tờ séc cho ngân hàng thụ lệnh để nhận tiền, trong thời gian này, người ký phát séc phải duy trì số tiền bằng mệnh giá séc trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để đảm bảo việc thanh toán cho người hưởng lợi

Theo ULC, thời hạn xuât trình được quy định :

- 8 ngày nếu séc lưu thông trong phạm vi một quốc gia

- 20 ngày nếu séc lưu thông giữa các nước cùng một châu lục

- 70 ngày nếu séc lưu thông giữa các châu lục khác

Thời hạn xuất trình được tính từ ngày ký phát séc cho đến ngày xuất trình séc cho ngân hàng thụ lệnh Quá thời hạn trên nếu séc không quay trở lại ngân hàng thì séc sẽ mất hiệu lực Đối với séc du lịch thì không quy định thời hạn hiệu lực, Ở Việt Nam thời hạn thanh toán séc là

15 ngày kể từ ngày ký phát séc đối với séc tiền mặtvà 30 ngày với séc chuyển khoản trong trường hợp bất khả kháng theo nghị định 159/CP bổ sung một số điều về séc quy định thời hạn trong thực hiện lệnh séc với điều kiện bất khả kháng là 6 tháng

Đối với ngân hàng, thời hạn hiệu lực của séc là thời hạn mà trong

đó, ngân hàng vẫn đóng vai trò là người thụ lệnh, thực hiện việc chi trả tiền cho người hưởng lợi séc Thời hạn hiệu lực quy định là 1 năm kể từ ngày hết hạn xuất trình

Trang 16

Sau khi hết thời hạn hiệu lực của tờ séc, ngân hàng thụ lệnh không

có nghĩa vụ thực hiện lệnh chi trả Tuy nhiên, người ký phát vẫn còn nghĩa vụ phải thanh toán tiền séc cho người hưởng lợi , vì tờ séc chưa bị mất đi hiệu lực pháp lý của một hợp đồng nhân sự

Một tờ séc đủ điều kiện thanh toán là tờ séc, đảm bảo các yếu tố sau đây:

 Tờ séc phải có đủ các yếu tố và nội dung quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa, số tiền bằng chữ và bằng số phải khớp nhau

 Được nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán (thời hạn này là 30 ngày kể

từ ngày ký phát theo QĐ 30/CP)

 Không có lệnh đình chỉ thanh toán

 Chữ ký và dấu (nếu có) của người phát hành séc phải khớp đúng với mẫu

đã đăng ký tại Ngân hàng

 Không ký phát hành séc vượt quá thẩm quyền quy định tại văn bản ủy quyền

 Tài khoản tiền gửi của Chủ tài khoản đủ số dư để thanh toán

 Các chữ ký chuyển nhượng (đối với séc ký danh) phải liên tục

Trong trường hợp số dư tài khoản của người phát hành séc không

đủ thì người phát hành séc bên cạnh việc phải chịu trách nhiệm trả số tiền truy đòi còn bị xử lý

- Vi phạm lần 1 bị ngân hàng phạt trả chậm và cảnh cáo vi phạm lần một

- Vi phạm lần 2 bị ngân hàng cảnh cáo lần 2 phạt trả chậm đình chỉ quyền phát hành séc trong vòng 90 ngày thu hồi séc trắng

- Vi phạm lần 3 ngân hàng phạt trả chậm đồng thời đình chỉ vĩnh viễn quyền phát hành séc và thông báo lên ngân hàng Nhà nước

3.3.1 Phân loại các loại séc sử dụng trong thanh toán

* *Phân loại theo tính chất đảm bảo

* Séc chuyển khoản

Séc chuyển khoản là loại séc do người chi trả ký phát hành để trao trực tiếp cho người cung cấp khi nhận hàng hoá, dịch vụ cung ứng Để phân biệt với các loại séc khác, khi viết séc chuyển khoản người người viết phải gạch hai đường gạch song song chéo góc ở phía trên, bên phải hoặc ghi từ “chuyển khoản’’ ở mặt trước của tờ séc

Trang 17

Séc chuyển khoản được dùng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng Nếu thanh toán khác chi

nhánh Ngân hàng thì các chi nhánh Ngân hàng đó phải tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố

Về nguyên tắc, séc thanh toán chuyển khoản phải được phát hành trên cơ sở số dư tài khoản tiền gửi hiện có tại Ngân hàng Trường hợp có nhiều tờ séc nộp vào Ngân hàng tại cùng một thời điểm nhưng số dư tài khoản tiền gửi không đủ để thanh toán tất cả những tờ séc đó thì Ngân hàng phải ưu tiên thanh toán theo thứ tự các tờ séc phát hành trước sẽ được thanh toán trước Nếu tài khoản tiền gửi không đủ tiền để thanh toán (séc phát hành quá số dư tài khoản tiền gửi), séc sẽ bị Ngân hàng từ chối thanh toán, chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán tờ séc đó và những khoản tiền phạt chi phí phát sinh liên quan đến việc khiếu nại và khởi kiện

Phạm vi thanh toán séc chuyển khoản gồm thanh toán cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (hai bên chi trả và thụ hưởng cùng mở tài khoản tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) và thanh toán khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (hai bên chi trả và thụ hưởng

mở tài khoản ở hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác nhau có tham gia thanh toán bù trừ)

Để đảm bảo quy định người chi trả phải có đủ tiền để trả cho người thụ hưởng thì khi kế toán séc chuyển khoản phải thực hiện nguyên tắc ghi

Nợ trước, ghi có sau

Séc bảo chi là một loại séc thanh toán được Ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả bằng cách trích số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền sang tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc đó, hoặc bảo chi séc không cần lưu kí

Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản Ngoài việc được sử dụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng, hoặc hai chi nhánh Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố, séc bảo chi còn được sử

Trang 18

dụng để thanh toán giữa khách hàng mở TK tại các chi nhánh Ngân hàng trong cùng hệ thống trong phạm vi cả nước

Do séc đã được Ngân hàng đảm bảo chi trả nên khi khách hàng nộp séc vào Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thì Ngân hàng này sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc có thể ghi Có ngay vào tài khoản của người thụ hưởng Nếu do sơ suất khi kiểm tra, sau này phát hiện tờ séc không hợp lệ thì Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải chịu trách nhiệm

Là séc mà số tiền trả được chuyển vào tài khoản bằng bút toán ghi

có cho tài khoản của người thụ hưởng

** Phân loại séc theo tính chất chuyển nhương

Trang 19

- Người thụ hưởng: là người cầm tờ séc mà trên đó ghi rõ người được trả tiền chính là mình ( séc định danh, séc chuyển nhượng được) hoặc là người cầm tờ séc có ghi “trả cho người cầm séc” (séc vô danh )

-Người thu hộ: là ngân hàng hay tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được làm dịch vụ thu hộ séc

3.3.3 Thủ tục phát hành séc

Khi có nhu cầu thanh toán bằng séc thì khách hàng đến ngân hàng nơi mình mở tài khoản để làm thủ tục đăng ký mua và sử dụng séc Theo nghị định số 30 của Chính phủ thì ngân hàng thương mại cung cấp tối đa cho mỗi cá nhân là một cuốn séc gồm 10 tờ séc và pháp nhân là 3 cuốn séc

Chủ tài khoản ghi đầy đủ các thông tin trên séc theo mẫu bao gồm các thông tin như số tiền bằng số, bằng chữ, séc được phép chuyển nhượng hay không chuyển nhượng theo đó ghi rõ tên đối tượng thụ hưởng hoặc không, ngày tháng ký phát séc , nội dung thanh toán …

3.3.4 Quy trình thanh toán séc

Quy trình thanh toán séc chuyển khoản và séc bảo chi

+ Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng

* Nếu là séc chuyển khoản

Trang 20

3- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán kiểm tra tờ séc, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền và báo có cho người thụ hưởng séc

+ Trường hợp khách hàng có tài khoản thuộc 2 ngân hàng thuộc cùng hệ thống

Ngân hàng phát hành Ngân hàng thụ hưởng

Khi nhận được chứng từ từ ngân

hàng thụ hưởng tới => kiểm tra

Nợ 4211 Người phát hành

Có 5112 Ngân hàng thụ hưởng

Khi người thụ hưởng nộp séc kèm bảng kê nộp séc vào ngân hàng=> ngân hàng kiểm tra

Nợ 5111 Ngân hàng phát hành

Có 4211 Người thụ hưởng

 lệnh chuyển nợ + séc

Trang 21

Hoặc Nợ 4271 Séc bảo chi

1- Người trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng

2- Người thụ hưởng sau khi kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc lập séc kèm bảng kê nộp séc vào ngân hàng thụ hưởng (ngân hàng đại diện cho bên người bán )

3 - Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển séc và bảng kê nộp séc sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (Ngân hàng ) phục vụ người chi trả trong phiên giao hoán chứng từ thanh toán bù trừ

4- Ngân hàng phục vụ người trả tiền sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp

lệ của tờ séc và số dư tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản sẽ tiến hành trích tài khoản của người trả tiền để chuyển sang ngân hàng phục vụ bên bán qua thanh toán bù trừ đồng thời lập giấy báo Nợ cho người trả tiền 5- ngân hàng phục vụ người trả tiền lập lệnh chuyển có gửi bên ngân hàng thụ hưởng

6- Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng nhận chuyển tiền qua thanh toán

bù trừ từ Ngân hàng phục vụ người trả tiền sẽ hạch toán thu tiền cho người bán và gửi báo có cho người bán

người ký phát

séc

người thụ hưởng séc

Trang 22

*nếu séc chuyển khoản

Ngân hàng phát hành Ngân hàng thụ hưởng

Khi nhận được chứng từ từ ngân

hàng thụ hưởng chuyển tới => kiểm

Khi nhận được chứng từ từ ngân hàng phát hành chuyển tới => kiểm tra

Nợ 5012 ngân hàng phát hành

Có 4211 Người thụ hưởng

*nếu séc bảo chi

Ngân hàng phát hành Ngân hàng thụ hưởng

Khi nhận được chứng từ từ ngân

hàng thụ hưởng chuyển tới => kiểm

tra

Nợ 4271.séc đã bảo chi

Có 5012 ngân hàng thụ hưởng

Khi khách hàng nộp séc + bảng kê nộp séc vào ngân hàng => ngân hàng kiểm tra

Trang 23

Thư tín dụng là một phương thức thanh toán của hệ thống các phương pháp thanh toán không dùng tiền mặt Nó được sử dụng như một chứng

từ cam kết thanh toán tiền hàng của người mua cho người cũng cấp dịch

vụ khi người bán cung cấp đầy đủ các chứng từ hóa đơn theo nội dung thư tín dụng mà đôi bên đã thỏa thuận trước đó

Hình thức thanh toán an toàn cho đôi bên trong trường hợp họ khó có thể gặp gỡ trực tiếp để thương thảo hay thực hiện giao dịch hàng hóa vì vậy hình thức này được áp dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế

3.4.1 Thủ tục mở thƣ tín dụng

Khi có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng bên mua lập 4 liên giấy yêu cầu mở thư tín dụng vào ngân hàng phát hành nơi mình mở tài khoản với điều kiện ngân hàng có hình thức thanh toán bằng thư tín dụng Với mỗi ngân hàng khác nhau thì có các mẫu mở thư tín dụng khác nhau, nội dung thư tín dụng đảm bảo theo yêu cầu bám sát với hợp đồng ngoại thương

Lúc này ngân hàng thụ hưởng tiếp nhận hồ sơ yêu cầu mở thư tín dụng của bên mua, tiến hành kiểm tra số dư tài khoản và các vấn đề cơ bản như hợp đồng ngoại thương , nội dung , hàng hóa sau đó tiến hành

xử lý chứng từ

- Một liên dùng là chứng từ ghi nợ tài khoản thanh toán của bên mua

- Một liên dùng làm giấy báo Nợ gửi đơn vị trả tiền

- Hai liên gửi tới ngân hàng thụ hưởng nơi mà người bán có mở tài

khoản

3.4.2 Thủ tục thanh toán thƣ tín dụng

* Ngân hàng thụ hưởng : Ngay khi nhận được bộ chứng từ từ ngân hàng trả tiền gửi đến ngân hàng thụ hưởng tiến hành kiểm tra căn cứ dựa trên L/C đã được mở trước đó hoặc hợp đồng ngoại thương , kiểm tra xem bộ chứng từ có phù hợp hay không nếu không gửi lại toàn bộ chứng

từ cho bên ngân hàng trả tiền để sửa đổi, nếu phù hợp ngân hàng thụ hưởng báo cho bên thụ hưởng trao toàn bộ chứng từ, hóa đơn hàng hóa cho bên ngân hàng trả tiền và thu tiền về ghi Có cho bên thụ hưởng

Trang 24

* Ngân hàng bên trả tiền : Khi nhận được bộ chứng từ sai thì ngân hàng lập tức chuyển về cho người trả tiền để sửa đổi, khi nhận được bộ chứng từ đúng ngân hàng tiến hành đối chiếu và xử lý:

- 1 Liên bảng kê hóa đơn hàng hóa dùng để tất toán tài khoản tiền gửi của bên trả nợ dùng cho mục đích thanh toán các khoản trên thư tín dụng

- Lập giấy báo nợ gửi bên trả tiền

Thư tín dụng chỉ có hiệu lực thanh toán trong một lần sau khi thực hiện giao dịch thanh toán thành công thư này sẽ bị hủy hiệu lực

3.5 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành(NHPHT) cung cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa NHPHT và chủ thẻ

Đây là một phương tiện thanh toán tiện dụng mà chủ thẻ là cá nhân

có thể thực hiện thanh toán các tiện ích tại các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ đồng thời có thể rút tiền mặt tại các cây ATM

Khách hàng là chủ thẻ được sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi số dư trên tài khoản tiền gửi của mình tại NHPHT, hoặc trong phạm vi hạn mức tín dụng được NHPHT chấp thuận theo hợp đồng

Có rất nhiều cách phân loại thẻ nhưng cách phân loại thẻ theo nguồn thanh toán thì gồm thẻ thanh toán và thẻ tín dụng Dù là loại thẻ nào thì các thành viên tham gia vào việc sử dụng và thanh toán cũng bao gồm : NHPHT, NHTTT ( ngân hàng thanh toán thẻ) , đơn vị chấp nhận thẻ, chủ thẻ

Một chiếc thẻ được thiết kế nhỏ gọn tiện ích khi mang theo với kích thước 8,5cm*5,5 cm vừa với tất cả các đầu đọc thẻ tại các ATM Bề mặt

Trang 25

thẻ được dập nổi tên chủ thẻ và một dãy số do hệ thống cấp cho mỗi khách hàng

3.5.1.Thủ tục thay đổi hạn mức thanh toán, gia hạn sử dụng thẻ

*Thủ tục thay đổi hạn mức thanh toán thẻ:

Khi sử dụng hết hạn mức thanh toán thẻ, nếu có nhu cầu sử dụng tiếp, chủ thẻ lập giấy đề nghị tăng hạn mức kèm theo thẻ nộp vào NHPH Đối với thẻ ký quỹ thanh toán thì chủ thẻ phải lập UNC để trích TK tiền gửi hoặc nộp tiền mặt bổ sung vào hạn mức thanh toán

Sau khi kiểm tra các chứng từ nhận được, nếu đủ điều kiện NHPH sẽ

bổ sung thêm hạn mức thông qua máy chuyên dùng cho thẻ Hạch toán tương tự lúc phát hàng thẻ

3.5.2 Các bước hướng dẫn đăng ký phát hành thẻ

*đối với khách hàng

Bước 1: đến chi nhánh hay các phòng giao dịch gần nhất

Bước 2 : điền đầy đủ thông tin vào giấy phát hành thẻ và hoàn thành đăng

ký theo hướng dẫn của giao dịch viên

Trang 26

* đối với ngân hàng

Tiếp nhận các chứng từ của khách hàng kiểm tra nếu đủ điều kiện thì hạch toán

3.5 Quy trình thanh toán qua thẻ

ngân hàng phát

Trang 27

3- chủ thẻ sau khi được cấp thẻ thì sử dụng thẻ cho hoạt động tiêu dùng tại các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ

4- các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ lập hóa đơn gửi ngân hàng thanh toán có liên kết với ngân hàng phát hành thẻ hoặc gửi ngân hàng phát hành thẻ

5 - ngân hàng thanh toán sau khi kiểm tra hóa đơn từ các cơ sở chấp nhận thẻ thì lập lệnh chuyển nợ gửi ngân hàng phát hành

6- ngân hàng phát hành thẻ khi nhận được bộ chứng từ từ ngân hàng thanh toán gửi tới hoặc từ các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ gửi tới thì kiểm tra nếu đủ điều kiện thì tiến hành thanh toán

7- Ngân hàng phát hành thẻ sau khi thực hiện thanh toán thì gửi lệnh báo cho chủ thẻ qua SMS hoặc lập bảng kê gửi chủ tài khoản

- Chủ thẻ tiến hành thanh toán cho ngân hàng phát hành với thẻ tín dụng trong kỳ hạn tín dụng hoặc nộp tiền vào tài khoản để tiếp tục sử dụng thẻ

Ví dụ : Ngày 29/4/20xx chủ thẻ thực hiện giao dịch rút tiền tại ATM giá trị 5,000,000.00 VNĐ do đó giao dịch bị tính phí ngân hàng 1,000.00VNĐ và thuế VAT 100 VNĐ

Nợ 4211.1623551 : 8,800.00

Có 711 : 8000.00

Có 4531 : 800.00

Trang 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh Hải Phòng

1.1.Sự hình thành và phát triển

Ngân hàng Công thương Hải Phòng, nay là ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Hải Phòng được thành lập từ tháng 06 năm 1988 theo Nghị định NĐ 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ ) về việc chuyển hoạt động Ngân hàng sang hạch toán kinh doanh, theo mô hình tổ chức ba cấp (Trung ương – Thành phố - Quận ) “Ấn tượng” là từ mà Thống đốc NHNN Nguyễn Văn Bình

đã dành cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank), khi ông đánh giá về hoạt động kinh doanh của ngân hàng Rất nhiều chỉ tiêu cho thấy hoạt động của VietinBank đi qua song gió của nền kinh tế và của toàn ngành ngân hàng nói riêng Với 22 năm xây dựng

và phát triển với nhiều khó khăn và thử thách trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, đặc biệt, chịu ảnh hưởng của việc suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 – 2009, nhưng Vietinbank đã khẳng định nền tảng vững mạnh của mình Sự chuyển đổi thành công từ thương hiệu Incombank sang Vietinbank và hoạt động từ mô hình Ngân hàng sở hữu nhà nước sang Ngân hàng Thương mại cổ phần và niêm yết

cổ phiếu (Mã CTG) trên sàn giao dịch chứng khoán TP HCM (HoSE) Đến nay NHTMCP Vietinbank đã có bước phát triển về mọi mặt, giữ vững vai trò là ngân hàng chủ đạo trong hệ thống các ngân hàng thương mại, chủ lực trong việc huy động vốn, cho vay và đầu tư phát triển, cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Trang 29

Sứ mệnh

Là ngân hàng số một trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế

- Hướng đến sự hoàn hảo trong phục vụ;

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại;

- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp;

- Sự tôn trọng đối với khách hàng và sự tôn trọng đối với nhân viên

- Bảo vệ và phát triển thương hiệu Vietinbank;

- Hướng tới phát triển bền vững và có trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

Triết lý kinh doanh

- An toàn, hiệu quả và bền vững;

- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;

- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank

1.2 Đặc điểm nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh

Kế toán ngân hàng là một công cụ để ghi chép, tính toán và phản ánh các nghiệp vụ dưới hình thức các con số vào hệ thống và xử lý các nghiệp

vụ ngân hàng, hay nói cách khác kế toán ngân hàng là công tác gắn liền với xử lý nghiệp vụ ngân hàng

Ngân hàng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng tạo ra suy cho cùng là việc kinh doanh tiền để tạo ra nhiều tiền hơn Do đó các hoạt động kinh doanh của ngân hàng mang tính chất đặc thù

1.2.1 Huy động vốn

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng nếu ngân hàng huy động vốn tốt sẽ mở rộng được khả năng

Trang 30

cho vay tăng cường vốn cho nền kinh tế làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng Cũng như các tổ chức kinh doanh khác ngân hàng luôn phải tìm nguồn tài trợ cho tài sản đưa vào các hoạt động kinh doanh của mình và nguồn tài trợ chủ yếu và thường xuyên nhất của ngân hàng là huy động tiền nhàn rỗi của cá nhân, doanh nghiệp hay các tổ chức dưới hình thức các khoản tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm…các khoản tiền gửi này là nền tảng quan trọng đảm bảo cho sự phát triển kinh doanh của Ngân hàng Việc thực hiện nghiệp vụ này tạo nên điểm khác biệt chính giữa ngân hàng thương mại và các tổ chức kinh doanh khác Một số nguồn vốn huy động

• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư

• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm

dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ

• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

1.3.2.Cho vay, đầu tƣ

Cho vay hay nói cách khác là nghiệp vụ tín dụng đây là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ tài sản Có của ngân hàng Đây là nguồn hình thành từ việc huy động trong dân cư, tổ chức, cá nhân do đó ngân hàng phải sử dụng sao có hiệu quả nghĩa là cho vay phải

thu hồi được nợ để trả cho người gửi và thu lãi để bù đắp chi phí Vì đặc tính rủi ro cao này mà ngân hàng phải thực hiện công tác lập dự phòng và sử dụng dự phòng cho rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ trong trường hợp khách hàng bị giải thể, mất tích hoặc các khoản nợ thuộc nhóm 5 “nợ có khả năng mất vốn”

Một số hình thức cho vay:

• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

Trang 31

• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

• Thấu chi, cho vay tiêu dùng

• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế

• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

1.3.3.Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

1.3.4.Thanh toán và Tài trợ thương mại

• Phát hành và lưu thông, luân chuyển chứng từ thư tín dụng, găn kết với hệ thống ngân hàng quốc tế qua hoạt động của thanh toán quốc tế

• Nhờ thu xuất khẩu, nhập khẩu; Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

• Chuyển tiền trong nước và nhận kiều hối quốc tế

• Chuyển tiền nhanh Western Union

• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

• Kết nối các dịch vụ ngân hàng với các bộ phận dịch vụ khác: bank chéo bankplus., internetbanking…

• Chi trả Kiều hối

1.2.5.Ngân quỹ

Trang 32

• Mua, bán ngoại tệ, các công cụ tài chính phái sinh , (Spot, Forward, Swap…)

• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

• Thu, chi hộ(ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi )tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý,các tài sản quý giá, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế…

1.2.6.Thẻ và ngân hàng điện tử

• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)

• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

• Internet Banking, Phone Banking,bankplus, SMS Banking, Ipay…

1.2.7.Hoạt động khác

• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

• Tư vấn đầu tư và hỗ trợ tài chính

• Cho thuê tài chính

• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán

• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản

lý nợ và khai thác tài sản

Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:

• Phát triển nguồn nhân lực

Trang 33

• Phát triển công nghệ

• Phát triển kênh phân phối

1.3 Cơ sở vật chất – giá trị tài sản

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 41.3 tỷ đồng

Nợ phải trả = 94% ∑ nguồn vốn

Tiền mặt = 30% ∑ tài sản

Khoản cho vay = 65% ∑ tài sản

1.4.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Nợ phải Trả

Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn

tiền mặt

các khoản cho vay tài sản có khác Tổng Tài sản

Trang 34

NHTMCP.CT.VN Chi nhánh Hải Phòng là một đơn vị thành viên trực thuộc NHTMCP.CT.VN Có tư cách pháp nhân phụ thuộc ủy quyền của Tổng Giám đốc NHTMCP.CT.VN trong tất cả các hoạt động kinh doanh dịch vụ , có con dấu và tài khoản riêng , thực hiện chế độ hạch toán kế toán đầy đủ chi phí và thu nhập Giống như các chi nhánh khác trên toàn quốc từ năm 2010 thì hệ thống chi nhánh được tổ chức đồng cấp

không phân theo cấp bậc I ,II

Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đóc về toàn bộ

hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Hoạt động nghiệp vụ chính tại ngân

hàng được tổ chức theo các phòng chuyên môn nghiệp vụ

Phòng kế toán : bao gồm tổ kế toán tài chính và bộ phận kế toán

giao dịch Tổ kế toán tài chính giúp Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và của Ngân hang Công Thương Bộ phân kế toán giao dịch là bộ phận nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng

Phòng khách hàng doanh nghiệp : là phòng trực tiếp giao dịch với

khách hang là các doanh nghiệp lớn , các doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng để phù hợp với chế độ , thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCP.CT.VN

Phòng khách hàng cá nhân : là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch

với khách hàng là các cá nhân để huy động vốn bằng VND và ngoại tệ ;

xử lý các nghiệp vụ lien quan đến cho vay ; quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ , thể lệ hiện hành của NHNN và hướng dẫn của NHTMCP.CT.VN ; quản lý hoạt động của các Quỹ tiết kiệm , Điểm giao dịch

Trang 35

Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề :có nhiệm vụ tham mưu cho

Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hang theo chỉ đạo của NHTMCP.CT.VN

Phòng tiền tệ kho quỹ :là phòng quản lý an toàn kho quỹ , quản lý

quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHTMCP.CT.VN ; ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm , các điểm giao dịch trong và ngoài quầy , thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn

Phòng tổ chức hành chính : thực hiện công tác tổ chức cán bộ và

đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương và chính sách của Nhà nước

và quy định của NHTMCP.CT.VN Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh , thực hiện công tác bảo vệ , an ninh an toàn chi nhánh

Phòng thông tin điện toán : thực hiện công tác quản lý , duy trì hệ

thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì ,bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng , máy tính của chi nhánh

Phòng tổng hợp : là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi

nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh , tổng hợp , phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh , thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

Các phòng giao dịch : thực hiện chức năng huy động vốn , cho vay

, các dịch vụ ngân hang khác theo quy định của pháp luật , NHNN và NHTMCP.CT.VN

Trang 36

1.5 Cơ cấu lao động tại chi nhánh

Đến nay, Chi nhánh Hải Phòng là một trong 07 chi nhánh NHTMCP.CT.VN trên địa bàn Hải Phòng, là chi nhánh duy nhất trên địa bàn Hải Phòng được xếp hạng là chi nhánh loại I, với gần 130 lao động, gồm 14 phòng trong đó có 4 phòng giao dịch trực thuộc ( Phòng giao dịch Mê Linh, Thủy Nguyên, Cầu Đất, đằng giang, 1 quỹ tiết kiệm 45 (trực thuộc phòng kế toán) Quỹ tiết kiệm 45 là quỹ do hội sở chấp nhận cho phép hoạt động dưới sự giám sát chặt chẽ của hội sở được xây dựng nhằm mục đích hỗ trợ giao dịch cho các phòng giao dịch tại chi nhánh trong các trường hợp khách hàng rút tiền với lượng lớn ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Trong đó, tại chi nhánh Phòng có cơ cấu lao động như sau

Số lao động ( người)

Tỷ trọng (%)

Số lao động ( người)

Tỷ trọng (%)

Theo trình độ

VIETINBANK CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

PGD

MÊ LINH NGUYÊN THỦY CẦU ĐẤT ĐẰNG GIANG

QUỸ TIẾT KIỆM 45

Trang 37

là sự chênh lệch về giới tính lao động trong chi nhánh Nữ luôn chiếm tỷ trọng cao khoảng trên 60% điều này cho thấy ngân hàng cần có sự thay đổi cơ cấu lao động theo giới tính để tạo sự cân bằng và là một bước cần thiết cho sự phát triển ổn định, lâu dài và chất lượng lao động được bền vững

1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 38

Sơ đồ bộ máy tổ chức kê toán Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Viettinbank nói chung

và các chi nhánh của Viettinbank nói riêng sử dụng phần mềm incas trên toàn hệ thống gắn kết toàn bộ các chi nhánh với hội sở chính và tất cả các giao dịch được thực hiện trực tiếp trên hệ thống này Điều này cho phép các chi nhánh, phòng giao dịch, của Viettinbank được liên kết chặt chẽ và điều đặc biệt là mọi giao dịch thủ tục trở nên nhanh hơn thuận tiện, an toàn và chính xác Công tác kế toán từ đó trở nên minh bạch, chính xác hơn bao giờ hết Không cần các hệ thống sổ sách cầu kỳ, không cần tốn thời gian cho công tác kế toán thủ công, các kế toán viên được đào tạo incas và sử dụng incas cho các hoạt động kê toán của ngân hàng Incas cho phép in ra báo cáo khi khách hàng có yêu cầu bằng văn bản Vì vậy với hơn 10 năm vận hành và sử dụng incas ngân hàng Viettinbank tiết kiệm được hàng chục tỷ đồng và thời gian cho công tác kê toán Đặc biệt với hoạt động tín dụng trong việc theo dõi các khoản nợ quá hạn, nợ xấu

hệ thống cho phép theo dõi với thời hạn đến 30 năm Nhờ có hệ thống này tổ chức phòng kế toán không cần gia tăng nhân lực mà vẫn đáp ứng được khối lượng công việc ngày càng nhiều

Kế toán tiền gửi : nguồn huy động vốn tại ngân hàng bao gồm các

khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn kế toán phải phản ánh một cách đầy đủ kịp thời, chính xác số liệu tiền và thông tin khách hàng gửi …đáp ứng các hoạt động của khách hàng Tích cực cải thiện công tác kế toán sao cho thực hiện hoạt động huy động vốn đem lại sự thuận tiện nhanh chóng cho khách hàng Kiểm soát hệ thống chứng từ có liên quan phản ánh vào hệ thống INCAS

để làm tài liệu tham mưu cho các quyết định của ban lãnh đạo

Trang 39

Kế toán cho vay : Theo dõi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp

quan sát tình hình và hiệu quả sử dụng đồng vốn vay qua đó đề ra giải pháp tiếp tục cho vay hay hạn chế tín dụng Kế toán phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác số liệu cho vay để đảm bảo dòng vốn cho các tổ chức sản xuất kinh doanh không xảy ra tình trạng ứ đọng vốn và tình trạng mất khả năng thanh toán, theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ hạch toán thu nợ đúng

kỳ tạo điều kiện tăng nhanh vòng quay vốn tín dụng Giám sát tình hình cho vay và thu hồi nợ thông qua hệ thống chứng từ tín dụng khách hàng, tổng hợp báo cáo làm nền tảng tham mưu cho ban lãnh đạo về việc ra các quyết định về chính sách tín dụng Bảo vệ tài sản của ngân hàng bằng các biện pháp nâng cao chất lương hệ thống thẩm định tín dụng

Kế toán liên hàng: quan sát tình hình điều chuyển vốn giữa các

ngân hàng trong cùng một hệ thống

Kế toán thẻ : theo dõi và phản ánh kịp thời các phát sinh thuộc hoạt

động thu – chi thẻ tại chi nhánh đồng thời lập báo cáo về hội sở để hội sở

có thể theo dõi về thẻ và doanh thu từ hoạt động thẻ mang lại tại chi nhánh

Kế toán nội bộ : hạch toán toàn bộ các hoạt động chi tiêu tại ngân

hàng các khoản thanh toán thuộc mảng nội bộ hệ thống

Kế toán tài sản và ngoại bảng: hạch toán các tài sản thuộc các phân

hệ tài sản cố định , công cụ , chi phí chờ phân bổ…

Dù trong hệ thống kế toán ngân hàng được chia ra làm nhiều phân hệ

kế toán xong tất cả các phân hệ này được thực hiện đồng thời trên cùng một hệ thống do đó tạo nên tính thống nhất và các kế toán viên thực hiện công tác kế toán một cách nhanh chóng chính xác, đầy đủ, kịp thời và đồng thời ban lãnh đạo cũng theo dõi được kết quả của hoạt động ngân hàng từng ngày thay vì từng tháng hay từng quý

Trang 40

1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

* Những thuận lợi cho sự phát triển dịch vụ của NHTMCP Vietinbank nói chung và Vietinbank chi nhánh Hải Phòng

Nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi sau những khó khăn của khủng hoản kinh tế thế giới, vấn đề kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn do tỷ lệ lạm phát cao, sự phục hồi của nền kinh tế là hồi chuông đánh dấu bước đi đầu tiên cho sự phát triển bền vững về sau của nền kinh

tế Đây là điều kiện thuận lợi đầu tiên cho phép Vietinbank nói chung và Vietinbank chi nhánh Hải Phòng nói riêng đưa ra những sản phẩm dịch

vụ mới phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh, lưu thông tiền tệ của

xã hội

Mạng lưới chi nhánh, phòng đại diện, ngân hàng đại lý của Vietinbank rộng khắp trên cả nước và mở rộng cả trên các quốc gia phát triển trên thế giới như khu vực bắc Mỹ có ngân hàng đại lý tại Canada, khu vực Nga và châu Âu có ngân hàng đại lý ở tại 12 quốc gia với trên 40 ngân hàng đại lý lớn nhỏ…bên cạnh các chi nhánh, phòng giao dịch Vietinbank còn xây dựng các doanh nghiệp trực thuộc Vietinbank với hoạt động kinh doanh chủ yếu thuộc lĩnh vực tài chính, hàng nghìn cây ATM trải khắp cả nước tập trung tại các khu vực đông dân cư các khu công nghiệp… chính điều này cho phép Vietinbank đa dạng hóa các loại sản phẩm dịch vụ phục vụ được tất cả các phân đoạn khách hàng

Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, Vietinbank có hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng hiện đại bậc nhất cả nước được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế Sử dụng hệ thống bank trực tiếp thông qua kết cấu Core bankinh hoạt động một cách ổn định và cho phép xử lý trên một nghìn nghiệp vụ cùng thời điểm Vietinbank phát triển hệ thống ngân hàng lõi này thành INCAs mang thương hiệu Vietinbank phù hợp với quy

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w