1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng phú sang

77 162 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 774,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, em xin chọn đề tài : “ Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế

Trang 1

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

kế toán tại một đơn vị cụ thể Đây sẽ là những hành trang giúp em thêm vững tin hơn trong công việc sau này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trường Đại học Hàng Hải Việt nam và đặc biệt là cô Nguyễn Thị Thu Hà Nhờ có sự chỉ bảo tận tình của cô

đã tao điều kiện cho em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn !

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư thương mại và Xây dựng Phú Sang Những kết quả

và số liệu trong luận văn đều là các số liệu thực tế tại công ty, không sao chép từ

bất kỳ nguồn nào Em xin chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Trang 2

phát triển Thành phố luôn tạo điều kiện hết sức để giúp đỡ các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng

Do các điều kiện thuận lợi để phát triển, sô lượng các công ty xây dựng trong thành phố ngày càng gia tăng Để có thể phát triển bền vững và cạnh tranh lành mạnh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tầm nhìn chiến lược và bộ máy tổ chức hoạt động hiệu quả Trong đó, vai trò của bộ máy kế toán được quan tâm hàng đầu Việc thu thập các thông tin, xử thông tin chính xác, hiễu hiệu góp phần không nhỏ trong việc tính toán chi phí và giá thành sản phẩm Kế toán chi phí và tính giá thành một cách chi tiết và chính xác sẽ giúp doanh nghiệp trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư

Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, em xin chọn đề tài : “ Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty

Cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Phú Sang ” Do hạn chế về mặt thời gian nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mông nhận được sự hướng dẫn góp ý của cô Nguyễn Thị Thu Hà để em có thể hoàn thiện luận văn của mình

Luận văn của em gồm 3 phần :

+ PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

+ PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ SANG

+ PHẦN 3 : ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

Trang 3

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- TSCĐ : Tài sản cố định

- BHXH : Bảo hiểm xã hội

- BHYT : Bảo hiểm y tế

Trang 4

- KPCĐ : Kinh phí công đoàn

- BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

- CT : Công trình

- HMCT : Hạng mục công trình

- DDK : Chi phísản xuất dở dang đầu kỳ

- DCK : Chi phísản xuất dở dang cuối kỳ

- C : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Z : Giá thành sản phẩm

- ZDTi : Giáthành dự toán của công trình i

- NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp

- NCTT : Nhân công trục tiếp

- MTC : Máy thi công

- SXC : Sản xuất chung

PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

I Khái niệm và phân loại

Trang 5

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

- Trong lĩnh vực xây lắp, chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong hoạt động xây lắp và nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm 1.2 Phân loại chi phí

- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nội dung, mục đích

và công dụng khác nhau Để phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp và thuận tiện cho công tác quản lý chi phí, ta có thể phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau :

* Theo yếu tố chi phí

- Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí, ta sắp xếp những chi phí có nội dung kinh tế giống nhau vào cùng một nhóm mà không phân biệt nơi chi phí phát sinh

và mục đích sử dụng của nó Mục đích của cách phân loại này để biết chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại chi phí là bao nhiêu

- Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất được chia thành :

+ Chi phí nguyên vật liệu : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Chi phí nhân công : Toàn bộ số tiền lương và các khoản phụ cấp lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức, tiền lương thuê ngoài, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định : Toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp

Trang 6

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài : tiền điện, tiền nước, tiền cước viễn thông,…phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí khác bằng tiền : Toàn bộ các chi phí khác bằng tiền dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh : chi phí tiếp khách, hội nghị, hội họp,…

* Theo khoản mục chi phí

- Cách phân loại này dựa trên công dụng và mục đích của chi phí sản xuất Các chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng được sắp xếp vào cùng một khoản mục chi phí Mục đích của cách phân loại này là để tìm ra nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và có các biện pháp hạ giá thành sản phẩm

- Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất được chia thành :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là giá trị thực tế của các loại nguyên vật liệu

sử dụng trực tiếp trong sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…

+ Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ) của công nhân trực tiếp sản xuất; tiền công, tiền thưởng phải trả cho lao động thuê ngoài

+ Chi phí sử dụng máy thi công : Các chi phí cần thiết để đưa máy thi công vào sử dụng cho hoạt động xây lắp tại công trình như chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công và các chi phí khác

+ Chi phí sản xuất chung : Bao gồm các chi phí phát sinh ở đội , bộ phận sản xuất liên quan đến quản lý phục vụ sản xuất chung :

◦ Chi phí nhân viên quản lý : lương chính, phụ cấp và các khoản trích theo lương

◦ Chi phí vật liệu : Giá trị nguyên vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, các chi phí công cụ, dụng cụ …ở đội, bộ phận sản xuất

◦ Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận sản xuất và bộ phận phân xưởng

Trang 7

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

* Theo mối quan hệ giữa chi phí với số lượng sản phẩm sản xuất

- Mục đích của cách phân loại này là giúp ta xác định điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh của nhà quản trị

+ Chi phí cố định : Những chi phí không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra Khi sản lượng tăng thì mức chi phí cố định tính trên một sản phẩm giảm

Ví dụ : Chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng,…

+ Chi phí biến đổi : Những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công…thuộc chi phí biến đổi Chi phí tính trên một đơn vị sản phẩm là không đổi

* Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

+ Chi phí trực tiếp : Chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí

+ Chi phí gián tiếp : Chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí nhưng phải phân bổ

2 Giá thành

2.1 Khái niệm

- Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra cho một khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành nhất định

- Trong sản xuất xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện dưới hình thái tiền tệ phát sinh trong quá trình sản xuất liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giao lại công việc có thiết kế và dự toán riêng như hạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ

Trang 8

- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp

2.2 Các loại giá thành

- Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm :

+ Giá thành dự toán : Tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở định mức theo thiết kế được duyệt, quy định của nhà nước và khung giá quy định

Công thức : Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lợi nhuận định mức

+ Giá thành kế hoạch : Giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một doanh nghiệp xây dựng trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp

Công thức : Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành

+ Giá thành thực tế : Toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp Giá thành thực tế bao gồm các chi phí theo định mức, vượt định mức và các chi phí khác như các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành

Giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán

II Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

1 Đối tượng tập hợp chi phí

- Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Giới hạn, phạm vi để tập hợp chi phí sản xuất có thể là :

+ Nơi phát sinh chi phí : Phân xưởng sản xuất, đội xây dựng,…

+ Nơi gánh chịu chi phí : Sản phẩm, các công trình, hạng mục công trình,…

- Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình,…

Trang 9

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3

2 Phương pháp tập hợp chi phí

- Có hai phương pháp tập hợp chi phí :

+ Phương pháp tập hợp trực tiếp : Áp dụng các chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Các loại chi phí liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó

+ Phương pháp tập hợp gián tiếp : Áp dụng đối với những loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tương tập hợp chi phí, không thể tập hơp trực tiếp mà phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp

III Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

1 Đối tượng tính giá thành

- Để xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất và loại sản phẩm của doanh nghiệp

- Đối tượng tính giá thành trong các doanh nghiệp cụ thể có thể là :

+ Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành

+ Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, bán thành phẩm

+ Công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao

- Đối tượng tính giá thành có nội dung khác với đối tượng tập hợp chi phí nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ đó thể hiện ở chỗ để tính giá thành phải sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp Một đối tượng tập hợp chi phí có thể trùng với đối tượng tính giá thành Hay, một đối tượng tập hợp chi phí

có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành Ngược lại, một đối tượng tính giá thành lại bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí

Trang 10

- Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây lắp, kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau :

+ Các sản phẩm theo đơn đặt hàng : Chỉ khi kết thúc các công việc và hoàn thành bàn giao đơn hàng mới tính giá thành

+ Các công trình, hạng mục công trình lớn : Khi có một bộ phận hoàn thành và có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán thì mới tính giá thành thực tế cho bộ phận đó

+ Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp,…thì kỳ tính giá thành có thể xác định là quý

3 Phương pháp đánh giá chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Chi phí sản xuất xây lắp tập hợp theo từng khoản mục chi phí vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ Để xác định chi phí sản xuất cho sản phẩm xây lắp hoàn thành đảm bảo tính hợp lý thì cần xác định chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang

- Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp cuối kỳ là khối lượng sản phẩm, công việc xây lắp chưa hoàn thành tính đến thời điểm cuối kỳ

- Đánh giá chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Các phương pháp đánh giá sản phẩm cuối kỳ là :

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế

◦ Phương pháp này áp dụng đối với những công trình xây lắp bàn giao một lần trong kỳ

Chi phí sản phẩm =

dở dang cuối kỳ

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ + Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá trị dự toán

Chi phí sản Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất phát sinh Giá trị của

Trang 11

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

Giá trị dự toán KLXL hoàn + Giá trị dự toán thành trong kỳ KLXL DDCK

Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất phát sinh

dở dang đầu kỳ trong kỳ

Chi phí

x khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán

Chi phí khối lượng + Chi phí của khối lượng xây lắp hoàn thành xây lắp dở dang cuối kỳ

bàn giao theo dự toán theo dự toán

4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

- Tính giá thành sản phẩm là việc xác định chi phí sản xuất cho đối tượng giá thành theo từng khoản mục chi phí

4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn ( trực tiếp )

- Phương pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp có số lượng công trình xây lắp lớn

- Nội dung : Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ theo từng công trình, hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ trước và cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành theo công thức : Z = DĐK + C - DCK

Trong đó : Z là giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng CT, HMCT

C là chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ theo từng CT, HMCT

Trang 12

DĐK là chi phí dở dang đầu kỳ

DCK là chi phí dở dang cuối kỳ

4.2 Phương pháp tính giá thành theo định mức

- Phương pháp này giúp kịp thời phát hiện ra các chi phí sản xuất phát sinh vượt quá định mức để có tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành

- Nội dung : Căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí được duyệt So sánh chi phí thực tế phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch Thường xuyên phân tích những chênh lệch này để có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Khi có thay đổi về định mức kinh tế, kỹ thuật cần xác định số chênh lệch và tính toán lại giá thành sản phẩm

- Công thức :

Giá thành thực =

tế sản phẩm

Giá thành ± định mức

Chênh lệch do thay đổi định mức

± Chênh lệch so với định mức

- Công thức : Z = DĐK + ( C1 + C2 +……+ Cn ) - DCK

Trong đó : Z là giá thành sản phẩm xây lắp

C1, C2, … Cn là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất kinh doanh hay từng giai đoạn công việc

DĐK làchi phí dở dang đầu kỳ

Trang 13

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

- Nội dung : Căn cứ tổng chi phí thực tế phát sinh và tổng giá thành dự toán của từng công trình, hạng mục công trình để tính giá thành sản phẩm

Trang 14

- Kết cấu tài khoản

+ Bên Nợ : Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp trong kỳ hoặc chi phí ngyên vật liệu thực tế phát sinh trong kỳ

+ Bên Có :

◦ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trong kỳ vào

◦ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp không sử dụng hết nhập lại kho

Trang 15

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3

- Chứng từ

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu xuất kho

+ Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu

+ Hợp đồng kinh tế

+ Phiếu nhập kho

- Sổ sách kế toán

+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

+ Sổ kế toán chi tiết

+ Sổ tổng hợp

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm : Tiền lương chính và các khoản phụ cấp theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân phục vụ thi công ( vận chuyển, bốc dỡ vật tư, chuẩn bị thi công và dọn dẹp ), tiền công trả cho công nhân thuê ngoài

2.1 Tài khoản sử dụng : TK 154.2

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ

- Kết cấu tài khoản

+ Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ bao gồm tiền lương, tiền công và phụ cấp cho người lao động

+ Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154

Trang 16

+ Hợp đồng giao khoán

- Sổ sách kế toán

+ Sổ kế toán chi tiết

+ Sổ tổng hợp

+ Sổ tiền lương, tiền công

3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xấy lắp Chi phí này bao gồm : Chi phí nhân công, chi phí nhiên vật liệu, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài,…

3.1 Tài khoản sử dụng : TK 154.3

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công

- Kết cấu tài khoản

+ Bên Nợ : Các chi phí liên quan đến hoạt động máy thi công phát sinh trong kỳ + Bên Có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ

3.2 Phương pháp phân bổ

- Máy thi công được sử dụng ở nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau nên để tính được chi phí sử dụng cho mỗi công trình ta cần phải phân bổ theo tiêu thức phù hợp :

+ Theo định mức chi phí sử dụng máy thi công

+ Theo số ca máy thi công phục vụ

3.3 Chứng từ, sổ sách

- Chứng từ :

+ Phiếu xuất kho NVL cho công trình

+ Bảng phân bổ chi phí khấu hao máy

+ Hóa đơn GTGT

+Phiếu theo dõi hoạt động máy

+ Bảng tiền lương công nhân điều khiển máy

Trang 17

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3

- Sổ sách :

+ Sổ chi tiết tài khoản

+ Sổ Cái tài khoản

4 Kế toán chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung ở phân xưởng : Các chi phí dùng để quản lý và phục vụ cho quá trình sản xuất gồm : Chi phí nhân công và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài,…

4.1 Tài khoản sử dụng : TK 154.4

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất chung

- Kết cấu tài khoản :

+ Bên Nợ : Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

+ Bên Có :

◦ Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 154

◦ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

4.2 Phương pháp phân bổ

- Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng chi phí nên phải dùng một trong các phương pháp phân bổ theo một số tiêu thức :

+ Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp

Trang 18

+ Sổ Cái tài khoản

- Kết cấu tài khoản :

+ Bên Nợ : Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình

+ Bên Có : Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ

+ Số dƣ bên Nợ : Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ

Trang 19

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1 Tên công ty

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ SANG

- Tên giao dịch quốc tế : PHU SANG CONSTRUCTION AND TRADING

INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : PHUSANGT.JSC

Trang 20

-Vốn điều lệ công ty hiện nay là 4.500.000.000 đồng

- Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng

- Tổng số cổ phần : 450.000 cổ phần

- Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Phú Sang được thành lập và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0201308281 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 16 tháng 08 năm 2013

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Xây dựng công trình công ích : công trình thủy lợi, công trình điện

5 Chức năng nhiệm vụ

5.1 Chức năng

Trang 21

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3

- Chức năng chính của công ty là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác như công trình công nghiệp, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng khu đô thị, công trình dân dụng Ngoài ra, công ty còn có một số chức năng sau:

+ Xây dựng công trình công ích

+ Hoàn thiện công trình xây dựng

5.2 Nhiệm vụ

- Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Phú Sang là một doanh nghiệp

có tư cách pháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình được pháp luật bảo vệ, có nhiệm vụ như sau :

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhiều dịch vụ cho xã hội, tự bù đắp chi phí, tự trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước với địa phương sở tại

+ Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống và hoạt động xã hội của cán bộ công nhân viên

+ Không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và tay nghề của cán bộ công nhân viên chức để theo kịp sự đổi mới của đất nước

+ Mở rộng liên kết kinh tế của cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, phát huy vai trò chủ đạo của nền kinh tế thị trường, góp phần tích cực vào việc tổ chức xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa

+ Bảo vệ môi trường giữ gìn an ninh trật tự xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng Tuân thủ pháp luật, hạch toán báo cáo đúng đắn trung thực theo chế độ nhà nước quy định

Trang 22

+ Trong tương lai công ty tiếp tục mở rộng ngành nghề cũng như các lĩnh vực kinh doanh nhằm mở rộng phạm vi hoạt động

6 Tình hình lao động hiện tại của công ty

- Công ty có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý kinh tế giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, tư vấn lập dự án,…Đội ngũ kỹ sư có đạo đức nghề nghiệp tốt, trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm công tác Lực lượng công nhân kỹ thuật làm việc trực tiếp tại các công trình dự án lành nghề, chuyên nhiệp

- Thành phần nhân sự của công ty gồm có : Kỹ sư kỹ thuật, kỹ sư và cử nhân kinh

tế, công nhân kỹ thuật, nhân viên văn phòng Cơ cấu nhân sự như sau:

Trang 23

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

Cử nhân quản lý doanh nghiệp 5

II TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

*Sơ đồ 2 : Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÒNG TƢ PHÒNG

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG TỔNG HỢP

PHÓ GIÁM

ĐỐC KỸ

THUẬT

Trang 24

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

+ Hội đồng quản trị :

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh

hằng năm của công ty

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo

quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện

theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác

Trang 25

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3

- Thực hiện các nghị quyết, kế hoạch đầu tư, kế hoach kinh doanh của công ty đã được hội đồng quản trị thông qua

- Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lý công ty

- Chịu trách nhiệm về chỉ tiêu tài chính trước Hội đồng quản trị

- Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có quyết nghi ̣ của Hô ̣i đồng quản tri ̣, bao gồm viê ̣c thay mă ̣t công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương ma ̣i , tổ chức và điều hành hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh th ường nhật của công ty theo những thông lê ̣ quản lý tốt nhất

- Chuẩn bi ̣ các bản dự toán dài ha ̣n , hàng năm và hàng tháng của Công ty phục vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng tháng của công ty theo kế hoạch kinh doanh

- Tổ chức mua sắm các loại tài sản, dịch vụ theo yêu cầu

- Tổ chức quản lý tất cả các loại tài sản cơ bản của công ty

+Phòng Tài chính kế toán

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và ban điều hành về các hoạt động tài chính của

công ty

Trang 26

- Thực hiện các chức năng tham mưu, giúp việc cho ban Điều hành thực hiện quản

lý các hoạt động về tài chính, kế toán và các hoạt động có kiên quan khác

- Thực hiện nhiệm vụ kế toán theo quy chế quy định hiện hành phục vụ sự phát triển của công ty; lập báo cáo kế toán hàng tháng, quý, năm phục vụ công tác quản

lý của công ty; tham gia xây dựng kế hoạch tài chính chàng quý, hàng năm để trình ban Điều hành phê duyệt

- Tham mưu các định mức về hoạt động chi phí liên quan đến phát triển đầu tư, việc tăng vốn, vay vốn theo các hoạt động của công ty

- Phổ biến chính sách, chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và các bộ phận liên quan khi cần thiết

- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt dộng linh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi

kế hoạch; cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành

- Phối hợp các bộ phận liên quan trực thuộc công ty để thực hiện nhiệm vụ chung

+ Phòng thi công xây dựng

- Tổ chức thi công xây dựng và quản lý các Đội thi công trực thuộc Quản lý thi công các công trình xây dựng

- Xây dựng phương án quán lý Kho dụng cụ thiết bị thi công, vật tư, vật liệu xây dựng tại công trường

- Thực hiện ghi chép nhật ký công trình, quản lý thi công, quản lý kho - vật tư thiết

bị, bố trí và quản lý nhân lực thi công xây dựng

- Lập kế hoạch tiến độ thi công, lập phương án tổ chức thi công và biện pháp an toàn lao động

- Xây dựng nội quy công trường, nội quy an toàn lao động và phòng chống cháy

nổ

- Tổ chức thực hiện bảo vệ công trình, thực hiện Nội quy công trường, Nội quy an toàn lao động

Trang 27

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

- Lập dự toán công trình, lập hồ sơ dự thầu, báo giá xây dựng, hợp đồng kinh tế

- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

- Triển khai những tiêu chuẩn, quy trình quản lý chất lượng

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát kỹ thuật chất lượng, tiến độ thi công các công trình nhận thầu Tham gia xử lý các vấn đề về kỹ thuật, khối lượng phát sinh trong thi công và kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật

- Lập hồ sơ nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ thanh toán - quyết toán công trình

- Theo dõi thực hiện và báo cáo các hợp đồng kinh tế được ký kết

- Cung cấp các yếu tố kỹ thuật, các thông số kỹ thuật lắp đặt thiết bị vật tư, đảm bảo chất lượng từng công tác xây lắp, từng hạng mục công trình

- Kiểm tra dự toán, báo giá thi công, hợp đồng giao khoán

+ Phòng vận tải

- Quản lý đội lái xe

- Quản lý hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa

III Bộ máy kế toán

Sơ đồ 3

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 28

- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức đơn giản do đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp không quá phức tạp Phòng kế toán bao gồm kế toán trưởng và hai

kế toán viên Trong đó:

+ Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc

về công tác kế toán thống kê của toàn công ty, đồng thời theo dõi về nguồn vốn kinh doanh chi phí quản lý, theo dõi tình hình tăng giảm, khấu hoa TSCĐ

+ Kế toán chi tiết: 2 kế toán chi tiết chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết các công trình Là kế toán liên quan đến các khoản thanh toán:

◦ Lập phiếu thu, phiếu chi theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình thu chi và tồn quỹ

◦ Theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả, các khoản tạm ứng và lập báo cáo kịp thời về tình hình công nợ với kế toán trưởng

IV Hình thức sổ sách áp dụng

- Do đặc điểm quy mô hoạt động công ty còn nhỏ, loại hình hoạt động đơn giản và trình độ của đội ngũ kế toán, hiện nay công ty đâng sử dụng hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Trang 29

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

Kiểm tra đối chiếu :

- Hàng ngày: căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật

ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ kế toán

Sổ Nhật Ký Chung

Trang 30

- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên

sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

B TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY

I Đặc điểm kế toán của công ty

- Chế độ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC

- Đối tượng hach toán chi phí, đối tượng tính giá thành của công ty

+ Đối tượng hạch toán chi phí : Các công trình, hạng mục công trình xây lắp

+ Đối tượng tính giá thành : Các công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

- Phương pháp tính giá thành

+ Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn

+ Nội dung : Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ theo từng công trình, hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang

Trang 31

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3

cuối kỳ trước và cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành theo công thức : Z = DĐK + C - DCK

Trong đó : Z là giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng CT, HMCT

C là chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ theo từng CT, HMCT

DĐK là chi phí dở dang đầu kỳ

DCK là chi phí dở dang cuối kỳ

- Tài khoản kế toán sử dụng : TK 154 và được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

+ Ví dụ : TK 154 Nhà xe ( chi tiết công trình nhà máy Haengsung Electronics Việt Nam )

- Đối với mỗi công trình, hạng mục công trình; kế toán tiếp tục mở các tài khoản chi tiết theo khoản mục chi phí :

+ TK 154.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ TK154.2 : Chi phí nhân công trực tiếp

+ TK 154.3 : Chi phí sản xuất chung ( bao gồm chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung )

II Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của hạng mục công trình Nhà bảo vệ (3 cái ), nhà để xe ( phần bê tông cốt thép ), hàng rào và cột cờ của nhà máy Haengsung Electronics Việt Nam

- Căn cứ vào Hợp đồng xây dựng số SWC/1509-2015 ký ngày 15/09/2015 giữa : + Bên A : Công ty TNHH Xây dựng SEOGWOO ( Việt Nam )

+ Bên B : Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Phú Sang

+ Dự án : Nhà máy Haengsung Electronics Việt Nam

+ Hạng mục : Phần bê tông cốt thép nhà Bảo vệ ( 03 cái ), nhà để xe, hàng rào và cột cờ

+ Địa điểm : Lô K1, KCN Tràng Duệ, xã Lê Lợi, huyện An Dương, một phần của Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 32

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu

- Để cho việc xuất dùng vật tư trở nên thuận lợi, nhanh chóng; kho của công ty

được đặt trực tiếp tại công trường đang tiến hành thi công

- Dựa vào bảng dự toán cùng với Bảng nhập xuất tồn kho, kế toán công trình xem thiếu vật tư nào và có kế hoạch đi lấy hóa đơn vật tư phục vụ cho việc thi công công trình

- Vật tư thường được chở đến tận công trình Căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế và phiếu xuất kho bên bán cung cấp, kế toán lập phiếu nhập kho để thuận tiện cho việc quản lý Khi có nhu cầu dử dụng vật tư, đội trưởng đội thi công sẽ thông báo cho thủ kho và kế toán công trình

- Hàng ngày, việc xuất kho vật tư diễn ra thường xuyên do nhu cầu sử dụng của công trình Kế toán lập một phiếu xuất kho để phản ánh lượng tất cả lượng vật tư xuất dùng trong ngày

- Thủ kho kiểm tra số lượng vật tư thực tế nhập – xuất kho dựa trên phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và ký nhận

- Kế toán căn cứ vào các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để hạch toán các nghiệp

+ Phiếu xuất kho

- Nghiệp vụ 1 : Ngày 15/11/2015 , mua nguyên vật liệu của công ty TNHH Thương mại Thảo Hiền nhập kho

+ Chứng từ gốc : Hóa đơn GTGT số 0001264

+ Hạch toán : Nợ 152 : 140.277.775 đồng

Trang 33

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

Địa chỉ : Số 4 Ki ốt chợ Sở Dầu, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, Hải Phòng

Điện thoại : 031.3824616 Fax : 031.3538873

Số TK : 32110000393037 Tại : NH Đầu tư và Phát triển Hải Phòng

Họ và tên người mua hàng :

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Phú Sang

Trang 34

6 Thép cây D18 CB300 Kg 3.042 9.545,45 29.037.259

7 Thép cây D20 CB300 Kg 1.008 9.545,45 9.621.814

Cộng tiền hàng: 140.277.775Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 14.027.778

- Họ và tên người giao : Nguyễn Mai Linh

- Theo hóa đơn số 0001264 ngày 15 tháng 11 năm 2015

- Nhập tại kho : Công trình Nhà xe

Trang 35

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

SL Thực nhập Đơn giá Thành tiền

Trang 36

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 11 năm 2015

Số : PX04

Nợ : 154.1

Có : 152

- Họ và tên người nhận : Nguyễn Thành Phương

- Lý do xuất : Lắp dựng cốt thép bê tông tại chỗ, cốt thép móng nhà bảo vệ 2

- Xuất tại kho : Công trình Nhà xe

ST

T Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT

SL Theo

SL Thực xuất Đơn giá Thành tiền

Trang 37

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

+ Sổ chi tiết tài khoản 154.1

+ Sổ chi tiết tài khoản 154_Nhà xe

+ Sổ cái tài khoản 154

Trang 38

- Số dư cuối kỳ

2 Chi phí nhân công trực tiếp

- Khi có công trình hay hạng mục công trình, công ty sẽ ký kết hợp đồng giao khoán khối lượng công việc cho một đội xây dựng Người tổ trưởng có văn bản ủy quyền của từng thành viên trong đội trực tiếp thực hiện các giao dịch với doanh nghiệp Nhân công trong đội có thể là lao động của công ty hay lao động thuê ngoài có ký hợp đồng lao động thời vụ với doanh nghiệp

+ Lao động tạm thời ký hợp đồng dưới 3 tháng : Những lao động này công ty không phải đóng BHXH

+ Lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở nên : Công ty phải có trách nhiệm đóng BHXH đối với đối tượng lao động này

- Chế độ khoán tức là công ty sẽ giao toàn bộ khối lượng công việc cho công nhân hoàn thành dựa vào thời gian quy định trên hợp đồng Chi phí tiền lương được xác định dựa trên định mức lao động và đơn giá tương ứng

- Căn cứ vào hợp đồng giao khoán, các tổ đội sẽ tổ chức thi công dưới sự giám sát của cán bộ quản lý công trình, chỉ huy trưởng công trường Giám sát công trình sẽ

là người chấm công cho các thành viên trong đội vào mẫu bảng chấm công theo quy định

- Định kỳ hàng tháng, bộ phận quản lý công trình xác nhận khối lượng công việc hoàn thành và lập Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

- Cuối tháng, bộ phận quản lý công trình chuyển Bảng chấm công và Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành về cho kế toán để lập Bảng thanh toán tiền lương

- Tiền lương của CNTT = Đơn giá một công x Số ngày làm việc thực tế + Phụ cấp ( nếu có )

- Các chứng từ :

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w