Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện để cu
Trang 1Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Lớp: QKT53- ĐH1 MSV: 46586
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt Error! Bookmark not defined.
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1.Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.1.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.2.Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 13
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
1.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ 16
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 18
1.2.4.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 22
1.2.5 Kết toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 27
1.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 30
1.2.7.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33
1.2.8.Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 36
CHƯƠNG II: 41
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI QTM 41
Trang 2Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Lớp: QKT53- ĐH1 MSV: 46586
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 41
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 412.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 412.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, kế toán của công ty TNHH thương mại
và vận tải QTM 432.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, lao động của công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 462.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 472.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM………52 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM……….52 2.2.2.Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 602.2.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 792.2.4.Kết toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 892.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 962.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 100CHƯƠNG III:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI QTM 1183.1.Đánh giá chung về công tác kê toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 118
Trang 3Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Lớp: QKT53- ĐH1 MSV: 46586
3.1.1.Đánh giá chung 1183.1.1.1.Ưu điểm 1183.1.1.2.Nhược điểm 1193.2.Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 1203.2.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 1203.2.2.Một số ý kiến đề xuất về tổ chức kê toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM 121KẾT LUẬN 123Tài liệu tham khảo 124
Trang 4Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Trang 5Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra hết sức gay gắt và khốc liệt Để tìm cho mình chỗ đứng vững chắc trên thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng đổi mới và phát triển Doanh nghiệp phải phát huy hêt khả năng của mình để chủ động nắm bắt thời cơ, có chiến lược phát triển kinh doanh, phát triển sản phẩm đối với ngành nghề mà họ dang theo đuổi Mục tiêu của doanh nghiệp là tối da hóa lợi nhuận Cần phải sử dụng có hiệu quả công cụ quản lý kế toán, do đó việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản lý có quyết định kịp thời
Kế toán doanh thu, chi phí và xác dịnh kết quả kinh doanh có vai trò đặc biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh- là công cụ đắc lực giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp có quyết định đúng đắn, hạn chế được rủi ro trong kinh doanh và phát triển vốn sản xuất
Từ những vai trò thực tế trên và qua quá trình tìm hiểu về công tác tổ chức
kế toán tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM, em quyết định chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM” cho khóa luận tốt nghiệp
của mình
Kết cấu của bài khóa luận gồm 3 phần:
Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải QTM
Trang 6Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường Trong các giai đoạn của sản xuất kinh doanh thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và đóng vai trò quan trọng đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài phần doanh thu có được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu còn bao gồm khoản thu từ các hoạt động khác mang lại
Việc tổ chức tiến hành tốt khâu tiêu thụ sẽ đảm bảo nguồn tài chính cho doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí sản xuất và các chi phí liên quan nhằm thực hiện tốt quá trình tái sản xuất, tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, doanh thu còn là nguồn cung cấp để các doanhnghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước Doanh thu còn có thể là nguồn giúp cho doanh nghiệp tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác Nếu doanh thu trong kỳ không đủ bù đắp các khoản chi phí doanh nghiệp đãbỏ ra thì doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn về mặt tài chính
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện để cung cấp các thông tin cần thiết cho Ban lãnh đạo phân tích lựa chọn những phương án tối ưu cho doanh nghiệp
Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp có ý nghĩa quan trọng
Trang 7Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, cơ quan quản lý
để doanh nghiệp phát triển bền vững hơn
1.1.2.Một số khái niệm cơ bản
1.1.2.1.Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.”
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Trang 8Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
- Doanh thu phải được theo dõi riêng theo từng loại doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng thứ doanh thu như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các loại doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Trang 9Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đuợc hoặc sẽ thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
+ Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:
- Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp: đây là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp; sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hoá đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao được chính thức coi là tiêu thụ, doanh thu được ghi nhận
- Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận thanh toán: theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào được người mua chấp nhận thanh toán 1 phần hay toàn bộ số hàng chuyển giao thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền
sở hữu, doanh thu được ghi nhận
- Tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lãi trả chậm theo một tỷ lệ lãi suất nhất định, phần lãi trả chậm được ghi nhận vào doanh thu tài chính Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp
- Tiêu thụ theo phương thức đại lý: là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên nhận đại lý, khi nhận được báo cáo bán hàng do đại lý gửi, doanh thu và giá vốn của hàng bán được ghi nhận
Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung
Trang 10Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ,…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
- Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; lãi chuyển nhượng, vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tu vào công ty liên kết, công ty con và đầu tư góp vốn khác;
- Thu nhập về các khoản đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái bao gồm cả lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác;
Thu nhập khác Bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán thanh lý tài sản cố định;
Trang 11Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau
đó được giảm, được hoàn;
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp tài sản bị tổn thất;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu;
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách quy định trong hợp đồng kinh tế Hàng bán bị trả lại là giá trị số hàng hóa do khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
1.1.2.2 Chi phí
Trang 12Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận vào thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
Các loại chi phí:
1) Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giá thành sản xuất, của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Giá vốn hàng bán còn là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản chi phí của doanh nghiệp Giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm (đối với Doanh nghiệp sản xuất),
là giá mua hàng hóa cộng chi phí thu mua hàng hóa (đối với Doanh nghiệp thương mại)
2) Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, các chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
3) Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí như:
- Chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…)
- BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp
Trang 13Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
- Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp
- Tiền thuê đất, thuế môn bài
- Các khoản lập dự phòng phải thu khó đòi
- Dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…)
- Chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)
4) Chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…; khoản nhập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…
5) Chi phí khác
Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí khác
1.1.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Sự cần thiết của việc xác định kết quả kinh doanh
Cùng với việc hạch toán doanh thu, chi phí thì xác định kết quả kinh doanh
là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần
Trang 14Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
thiết giúp cho ban lãnh đạo có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất, đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin tài chính cho các bên liên quan Kết quả kinh doanh
là khâu cuối cùng của một kỳ kế toán Nó cho ta biết được trong kỳ kế toán đó công
ty được lãi hay lỗ Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh phải chính xác, đúng đắn và đầy đủ
1.1.3.2 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm, mục đích
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư…), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
Lợi nhuận khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
Mục đích của việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là để đánh giá về kết quả kinh doanh có thể là lãi hoặc lỗ, về hiệu quả quá trình hoạt động của doanh nghiệp Từ kết quả đó sẽ được phân phối, sử dụng theo những mục đích nhất định theo quy định của cơ chế tài chính như: Làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước, chia lãi cho các bên liên doanh, chia cổ tức cho các cổ đông, để lại cho doanh nghiệp để hình thành các quỹ và bổ sung nguồn vốn
Trang 15Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Ýnghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh
Ý nghĩa và vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh: Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung, trong việc xác định doanh thu và chi phí trong kỳ của doanh nghiệp nói riêng Xác định đúng kết quả giúp cho doanh nghiệp biết được tình hình sản xuất kinh doanh của mình, biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp đưa ra các chiến lược sản xuất kinh doanh cụ thể trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Mặt khác, việc xác định này còn
là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối kết quả kinh doanh cho từng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp Do đó đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình
Kế toán doanh thu, chi phí luôn gắn liền với việc xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh ngoài việc là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, xác định nghĩa
vụ của doanh nghiệp với Nhà nước mà còn là số liệu thông tin cho các nhà đầu tư, ngân hàng, các đối tượng liên quan xem xét có nên đầu tư nữa hay không Do vậy, với bất kỳ một doanh nghiệp nào, các công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh luôn luôn đóng vai trò quan trọng, nó có tính chất sốngcòn đối với các doanh nghiệp
1.1.3.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh, tính toán, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán, các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ và cuối mỗi kỳ phải xác định kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh làm căncứ
Trang 16Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
- Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý hàng hoá còn trong kho, tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, xác định và phân phối kết quả
- Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác tiêu thụ nói riêng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ cho đối tƣợng sử dụng thông tin
1.2.Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này bao gồm 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Trang 17Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
TK 5118: Doanh thu khác
+ Kết cấu tài khoản:
TK 511 không có số dư cuối kỳ
- Bên Nợ:
Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
Các khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được đã bán trong kỳ và không được ghi vào Tài khoản 511
Trường hợp xuất hang hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ nhận được hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua
Trang 18Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
sản phẩm hàng hóa thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho
cả hàng khuyến mại, trị giá hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán
Trường hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng bị trả lại, bịgiảm giá, chiết khấu TM
3331.1
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu TM phát sinh trong kỳ
Thuế GTGT đầu ra
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
TK 511
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Trang 19Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
1.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng có ghi về các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán
- Phiếu nhập kho về hàng bán bị trả lại
- Chứng từ thanh toán có liên quan
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiêt khấu thương mại
TK 5212: Hàng bán bị trả lại
TK 5213: Giảm giá hàng bán
+ Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
b) Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của
kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm
Trang 20Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
b) Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 -
"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
thuế phải nộp
Kết chuyển các khoản CKTM, GGHB, HBBTL
Trang 21Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
– Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
Trang 22Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
– Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;
+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán
– Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
– Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định
là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)
– Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
Trang 23Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
– Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
* Việc tính giá hàng xuất kho được áp dụng theo một trong ba phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh:
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Trang 24Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Hàng bán bị trả lại nhập
kho
Khi toàn bộ dự án hoàn thành ghi giảm số trích trước còn lại
Hoàn nhập dự phòng GG HTK Trích lập dự phòng GG
Phần hao hụt, mấy mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán
CP sản xuất chung cố định không được phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành TSCĐ sd cho SXKD
Chi phí vượt quá mức bình thường của TSCĐ tự chế và CP không hợp lý tính vào giá vốn hàng bán
Bán BĐS đầu
7 Trích KH BĐSĐT
CP tự xd TSCĐ vượt quá mức bình
thường Không được tính vào NG TSCĐ
CP phát sinh liên quan đến BĐSĐT
không được ghi tăng giá trị BĐSĐT
242 Nếu chưa phân bổ
Sơ đồ 1.4
Trang 25Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
1.2.4.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn thông thường
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Phiếu chi
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên Có:
– Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
– Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên:
– Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
– Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Trang 26Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
– Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
– Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành
– Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
– Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
Bên Nợ:
– Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
– Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên Có:
– Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
– Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); – Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
Trang 27Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
– Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
– Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
– Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
– Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng
– Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
– Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Trang 28Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương
Chi phí KH TSCĐ
phòng phải trả về chi phí bảo hành hàng hóa , sản
phẩm
Chi phí phân bổ dần, chi phí trả trước
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến
mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ, biếu
tặng, cho khách hàng bên ngoài DN
CP dịch vụ mua ngoài, CP khác bằng tiền, CP hóa hồng đại lý 133
Thuế GTGT không được KT nếu tính vào CP bán hàng
Thuế GTGT
133
111, 112 Các khoản thu giảm chi
Kết chuyển CP bán hàng
911
352 Hoàn nhập dự phòng, phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng
hóa
Sơ đồ 1.4
Trang 29Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Sơ đồ 1.6
Trang 30Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
1.2.5.Kết toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu kế toán
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515- Doanh thu tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635- chi phí tài chính
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Trang 31Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Sơ đồ 1.6
Trang 32Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Sơ đồ 1.7
Trang 33Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
1.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản bàn giao, thanh lý tài sản cố định
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
TK 811 – Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Bên Nợ: - Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 34Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền các tổ chức BH bồi thường
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ ký cược
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ
Thu các khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Các khoản thuế XNK, TTĐB, BVMT được ngân sách nhà nước hoàn lại
Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện Nếu được tính vào thu nhập khác
Đánh giá tăng giá trị tài sản khí chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Đầu tư bằng TSCĐ, vật tư, hàng hóa (TH đánh gía lại lớn hơn gí trị còn lại
214
Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp không sử dụng hoặc chi phí bảo hành thực tế nhỏ hơn số đã trích trước
Trang 35Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Nguyên
giá TSCĐ
góp vốn
liên doanh,
liên kết
Giá trị hao mòn
Giá trị góp vốn liên doanh liên kết
Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
Đánh giá giảm giá trị TS khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí khác
để xác định KQKD
Thu bán hồ sơ thầu, hoạt động thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
Trang 36Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
1.2.7.Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết hoạt động sản xuất, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 37Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Sơ đồ 1.10
1.2.7 TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Trang 38Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
+ Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.11
Trang 39Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Sơ đồ trình tự ghi sổ:
1.2.8.2 Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ
kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Trang 40Sinh viên: Phạm Thị Kim Liên
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
Kết hợpviệc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: