DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15 2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 17 4 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 20
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với kiến thức nhận được sau bốn năm dưới sự tận tình dạy dỗ của các thầy , cô giáo trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam Em là một sinh viên sắp ra trường và bước vào con đường lập nghiệp với hành trang trên vai là ngành Tài chính - Kế toán Như biết bao sinh viên khác, tận đáy lòng mình em muốn nói lời cảm ơn chân thành với ngôi trường em đã gắn bó trong những ngày tháng qua - trườngĐại Học Hàng Hải Việt Nam Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Tài chính - Kế toán nói chung và các thấy cô trong tổ bộ môn Kế toán - Kiểm toán nói riêng đã truyềnđạt cho chúng em những kiến thức
và kinh nghiệm quý báu về ngành Tài chính - Kế toán Qua thời gian tìm hiểu thực tế, đến bây giờ luận văn tốt nghiệp của em đã được hoàn thành dưới sự tận tình hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thu Hà và sự quan tâm giúp đỡ của các
cô chú, anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Hải Long
Thời gian thực tập tuy ngắn, nhưng những bài học bổích mà thầy cô truyềnđạt cũng như được Công ty tạo điều kiệnứng dụng vào thực tếđã giúp em
có thêm được những kinh nghiệm quý báu trên con đường lập nghiệp sau này
Vời tấm lòng biếtơn sâu sắc, em xin kính chúc Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô và các cô chú, anh chị phòng Tài chính - Kế toán thành công trong công việc, chúc Công ty TNHH Hải Long ngày càng thịnh vương
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trong luận văn tốt nghiệp được thực hiện tại cơ sở Công ty TNHH Hải Long, không sao chép bất kì nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Trang 3MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi
phí
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mụcđịch, công dụng của chi phí
1.1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động
1.1.2.4 Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng
chịu chi phí
1.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
1.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên nhân công trực tiếp
1.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 41.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất thực tế
1.4.1.1 Đành giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
1.5 Giá thành sản phẩm
1.5.1 Khái niệm giá thành sản phẩm và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.5.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
1.5.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.5.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.5.2.1 Theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
1.5.2.2 Theo phạm vi tính toán và các yếu tố cấu thành
1.5.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.5.4 Kỳ tính giá thành
1.6 Phương pháp tính giá thành
1.6.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
1.6.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
1.6.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
1.6.4 Phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ
Trang 51.6.6 Phương pháp tính giá thành phân bước
1.7 Hình thức sổ sách kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặt tại Công ty TNHH Hải Long
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Hải Long
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phần hành kế toán
2.1.5.3 Các chính sách kế toánáp dụng tại Công ty
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao bì kraft tại công ty TNHH Hải Long
2.2.1 Đặc và phân loại chi phí sản xuất ở công ty
2.2.2 Đối tượngkế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
Trang 62.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
2.2.3.1 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 2.2.3.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty
2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
2.2.6 Kế toán tính giá thành tại công ty
Chương 3: Một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Long
3.1 Nhận xét chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Hải Long
3.1.1 Ưu điểm
3.1.2 Nhược điểm
3.2 Một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Hải Long Kết luận
Trang 7MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 17
4 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 20
5 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 22
6 Trình tự tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự 32
7 Trình tự tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song
song
33
8 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 35
9 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 38
10 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký sổ cái 40
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để thu hút được sản phẩm Tổng hợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp chi phí mình đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và bảo đảm có lãi hay không Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô,
do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công ty quản lý kinh tế
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định Để giải quyết được vấn đề đó phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và Công ty TNHH Hải Long nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng sự giúp đỡ tận tình của
cô giáo Nguyễn Thị Thu Hà, trong thời gian thời gian thực tập, em đã mạnh dạn
chọn đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Long” làm báo cáo thực
tập
Kết cấu của luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm có 3 chương:
Trang 10Chương 1: Lý luận cơ bản về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Long
Chương 3: Một sổ biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Long
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí phát sinh cần thiết khác mà doanh nghiệp
đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung, tính chất cũng như công dụng đối với quá trình sản xuất khác nhau Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí cũng như công tác kế toán, chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức khác nhau
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí)
+ Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu: bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (Loại trừ giá trị không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
+ Chi phí về nhân công: Bao gồm các khoản chi về tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của người lao động sản xuất trong doanh nghiệp
+ Chi phí về khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số khấu hao các loại tài sản cố định trích trong kỳ và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
đó
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải chi cho các dịch vụ mua ngoài như điện, nước, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 12+ Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí ngoài khác dùng vào sản xuất ngoài các chi phí kể trên
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí, giúp cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí và là cơ sở để lập dự toán và báo cáo chi phí sản xuất
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (Trừ chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp)
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý được chi phí sản xuất theo định mức, là cơ sở cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện giá thành theo sản phẩm dịch vụ và là cơ sở lập định mức chi phí sản xuất, kế hoạch giá thành sp cho kỳ sau
1.1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lượng hoạtđộng (sản lượng hàng hoá hoặc doanh thu), toàn bộ CPSX được chia thành: + Chi phí cốđịnh: Là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự thay đổi của khối lượng hoạtđộng kinh doanh của DN, bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm, tiền lương trả cho các nhà quản lý, thuế môn bài, thuê tài chính hoặc thuê bấtđộng sản, chi phí bảo hiểm rủi ro
+ Chi phí biếnđổi: Là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạtđộng của DN như chi phí NVLTT, tiền công theo sản phẩm
+ Chi phí hỗn hợp: là các chi phí mang tính chất hỗn hợp, vừa là chi phí
Trang 131.1.2.4 Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí
+ Chi phí trực tiếp: Là chi phí phát sinh liên quan đến mộtđối tượng chịu chi phí như một loại sản phẩm hay một quy trình công nghệ
+ Chi phí gián tiếp: Là chi phí phát sinh liên quan đến nhiềuđối tượng chịu chi phí nên cần phân bổ chi phíđó cho cácđối tượng
1.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Hai phương pháp tập hợp chi phí:
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng cho những chi phí trực tiếp Chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào được tập hợp cho đối tượng đó
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng cho những chi phí gián tiếp Muốn xác định chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí thì phải phân bổ tổng chi phí gián tiếp đã tập hợp dựa trên các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Chi phí phân bổ Tổng cp đã tập hợp cần phân bổ Tiêu chuẩn phân bổ
= x cho đối tượng i Tổng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
1.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm bên ngoài phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất trong kỳ
* Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: tiêu chuẩn phân bổ thường dùng là:
+ Định mức tiêu hao vật liệu + Chi phí kế hoạch
+ Số lượng sản phẩm
TK kế toán sử dụng : TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 14Bên nợ : giá trị thực tế nguyên vật liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho
hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên có :
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “ giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 – giá vốn hàng bán
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Hình 1)
Trang 15152 621 154
Xuất kho nguyên vật liệu dùng cuối kỳ k/c chi phi
cho Sxsp, thực hiện dịch vụ nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp vào
Trang 161.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ số chi phí bằng tiền công và
các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
* Phương pháp tập hợp chi phí:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: tiêu chí phân bổ thường dùng là:
+ Định mức về chi phi nhân công + Chi phí nhân công kế hoạch + Khối lượng hoạt động, số giờ làm việc
TK kế toán sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ : chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản
phẩm,thực hiện dịch vụ bao gồm : tiền lương,tiền công lao động, và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ
Trang 17tính BHXH, BHYT, BHTN phần chi phí nhân công trực
KPCĐ cho công nhân sx, thực tiếp vượt trên mức bình thường
Thực hiện dịch vụ
Chi phí NC sử dụng chung PB chi phí NC sử dụng
Cho HĐH TK chung cho HĐHTK
133 3331
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
* Nội dung chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc sản xuất
và quản lý sản xuất phát sinh ở phạm vi phân xưởng, tổ, đội sản xuất
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau như chi phí về tiền công, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định Chi phí được tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan Trường hợp chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho nhiều đối tượng thì tiêu chí phân bổ thường là:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 18+ Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung
TK kế toán sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Bên nợ : các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có :
- Các khoản chi giảm chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, hoặc bên Nợ TK 631 “ giá thành sản xuất”
TK 627 không có số dư cuối kỳ
Sơ dồ hạch toán chi phí sản xuất chung(Hình 3)
Trang 19334,338 627 154,631
CP nhân viên phân xưởng cuối kỳ kết chuyển CP sản
Xuất chung vào giá thành (lương, bhxh, bhyt, bhtn, kpcđ) sản xuất, dịch vụ ( chi phí
Sx chung cố dịnh phân bổ
Vào giá thành sp theo mức cs bt) 152,153,242
632 Chi phí VL,DC sản xuất
khoản chi phí sx chung cố định
Không phân bổ vào GTSX, được ghi
Trang 201.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
* TK kế toán sử dụng: TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí, hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm
Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phương phápkê khai thường xuyên
Trang 211 Xuất nguyên liệu, vật liệu để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xuất dùng cho các phân xưởng, bộ phận sản xuất
2 Tiền lường phải trả , trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
3 Các chi phí phải trả phát sinh trong kỳ
4 Khấu hao tài sản cố định, dùng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
5 Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất sản phẩm
6 Phân bổ các chi phí trả trước cho kì này
7 Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
8 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung trên mức bình thường vào giá vốn hàng bán
9 9a- Giá thành sản phẩm nhập kho
9b – Giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành gửi bán
9c – Giá thành sản phẩm sản xuất xong tiêu thụ ngay, giá thành dịch vụ hoàn thành đã cung cấp trong kỳ
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đối với kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định
kỳ, để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp kế toán sử dụng:
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
-TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 631 : Giá thành sản phẩm
- TK 611 : Mua hàng
Đối với chi phí nguyên vật liệu, để phản ánh tình hình tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, kế toán sử dụng TK 611
Trang 22+ Đầu kỳ kết chuyển trị giá nguyên vật liệu tồn kho:
Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ(Hình 5)
151,152, 611 621 631 632 153,156
Trang 23- 1,2,3 : kết chuyển toàn bộ số dư đầu kỳ của TK 151,152,153,156 sang TK
611, số dư đầu kỳ của TK 154 sang TK 631, số dư đầu kì của TK 155,157 sang TK 632
- 4 : tiền lương và các khoản trích theo lương và phụ cấp cho công nhân trực tiếp và quản lý phân xưởng
- 5 : Các chi phí phải trả phát sinh trong kỳ
- 6: Trích khấu hao tài sản cố định
- 7: Phân bổ các chi phí trả trước cho kỳ này
- 8: Các chi phí dịch vụ mua ngoài , chi phí khác ở phân xưởng sản xuất
- 9: cuối kỳ kiểm kê xác định lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa tồn kho cuối kỳ sau đó kết chuyển về TK 151,152,153,156
- 10 : xác định lượng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ
- 11,12,13,14 : kế toán đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ sau đó kết chuyển về TK 154
- 15: kế toán tính giá thành sản phẩm
- 16 : kế toán xác định lượng thành phẩm và hàng gửi bán còn tồn kho cuối
kỳ sau đó kết chuyển về TK 155,157
- 17 : xác định kết quả kinh doanh
1.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn sản xuất, vẫn còn đang nằm trong dây chuyền chế biến Do đó, đến cuối kỳ, kế toán phái xác định giá trị sản phẩm dở dang thực chất trước khi tính giá thành sản phẩm
Việc đánh giá sản phẩm dở dang có thể dựa trên chi phí sản xuất thực tế hoặc chi phí sản xuất định mức
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất thực tế 1.4.1.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 24*Điều kiện áp dụng: trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và số lượng SPDD ổn định giữa các kỳ kế toán
*Nội dung và phương pháp đánh giá: Trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính
phần chi phí
Giá trị SPDD đầu kỳ + Chi phí NVLTT
Giá trịtheo CP NVLTT phát sinh trong kỳSố lượng
cuối kỳ Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SDDD cuối kỳ
trong kỳ cuối kỳ
* Ưu điểm: Tính toán đơn giản, nhanh chóng, khối lượng tính toán ít
* Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí khác 1.4.1.2 Đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
* Điều kiện áp dụng: Trong trường hợp CP chế biến (CP nhân công trực tiếp
và CP SXC) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và số lượng SPDD biến động giữa các kỳ kế toán
* Nội dung và phương pháp đánh giá: Trong giá trị SPDD bao gồm cả 3
khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, SXC
- Đối với chi phínguyên vật liệuTT hoặc chi phínguyên vật liệu chính: Là những chi phí bỏ một lần ngay từ đầu vào quá trình sản xuất được tính như nhau cho sản phẩm hoàn thành và SPDD
Giá trị Giá trị SPDD đầu kỳ + CP NVLTT hoặc NVLC
SPDD cuối theo CPNVLTT hoặc NVLC phát sinh trong kỳ số lượng
NVLTT hay Số lượng SPHT + Số lượng SPDD cuối kỳ
Trang 25-Đối với CP chế biến (CP nhân công trực tiếp và CP SXC):Là chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất Khi tính giá trị SPDD cuối kỳ phải căn cứ vào mức
độ hoàn thành của SPDD so với sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Giá trị SPDD Giá trị SPDD đầu kỳ Chi phí chế biến Số lượng cuối kỳ theo theo CP chế biến + phát sinh trong kỳ SPHT
(CP NCTTSố lượng SPHT+ Số lượng SPHT cuối kỳ
và CP SXC) trong kỳ tương đương cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành Số lượng sản phẩm Mức độ
* Ưu điểm: Đảm bảo độ hợp lý và tin cậy cao
* Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc xác định mức độ hoàn thành
của spdở dang phức tạp và mang tính chủ quan
1.4.2 Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức
chi phí sản xuất định mức là chi phí sản xuất do doanh nghiệp xây dựng dựa trên các định mức kinh tế và được tính cho 1 đơn vị sản phẩm
* Điều kiện áp dụng: Trong trường hợp doanh nghiệp đã xác định được định
mức về chi phí sản xuất cho 1 đơn vị sản phẩm và doanh nghiệp tính giá thành theo phương pháp định mức
* Nội dung và phương pháp đánh giá:
- Theo phương pháp này, để xác định giá trị SPDD, người ta phải căn cứ vào chi phí sản xuất định mức tính theo từng khoản mục chi phí (KMCP), số lượng SPDD và mức độ hoàn thành
- Giá trị SPDD có thể tính theo 3 khoản mục CP hoặc chỉ tính theo CP nguyên vật liệuTT
Giá trị SPDD cuối kỳ = CPSX định mức x Số lượng SPDD hoặc theo từng KMCP theo từng KMCP SPHT tương đương
Trang 26* Ưu điểm: Lập được bảng tính sẵn chi phí sản xuất dở dang ở từng công đoạn
giúp cho việc đánh giá SPDD nhanh hơn
* Nhược điểm: Không chính xác bằng phương pháp khối lượng SPHT tương
đương
1.5 Giá thành sản phẩm
1.5.1 Khái niệm giá thành sản phẩm và mối quan hệ giữa GTSP và chi phí sản xuất
1.5.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho mỗi khối lượng, đơn vị sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoàn thành trong
kỳ
1.5.1.2 Mối quan hệ giữa giá thành sản xuất và chi phí sản xuất:
* Giống: Bản chất của GTSP và chi phí sản xuất đều phản ánh hao phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm
* Khác:
Chi phí sản xuất: phản ánh hao phí sản xuất, liên quan đến 1 kỳ hoạt động
SXKD, bao gồm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và giá trị sản phảm hỏng nhưng không bao gồm chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Giá thành sản phẩm: Phản ánh kết quả sản xuất, liên quan đến 1 khối
lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành, bao gồm chi phí sản xuất dở dang
kỳ trước chuyển sangnhưng không bao gồm chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ và giá trị sản phẩm hỏng
1.5.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
1.5.2.1 Theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
+ Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi sản xuất dựa trên số liệu
Trang 27+ Giá thành định mức: Được xác định trước khi sản xuất dựa vào chi phí sản xuất định mức giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí phat sinh
+ Giá thành thực tế: Xác định sau khi sản xuất dựa trên chi phí sản xuất và sản lượng thực tế, là cơ sở để xác định giá vốn, giá bán và kết quả bán hàng
1.5.2.2 Theo phạm vi tính toán và các yếu tố cấu thành
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là giá thành bao gồm các CP nguyên vật liệutrực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP SXC, phản ánh các chi phí phát sinh ở phân xưởng
+ Giá thành toàn bộ: Là giá thành sản xuất cộng với CP QLKD, phản ánh chi phí phát sinh từ khi sản xuất đến lúc tiêu thụ sản phẩm
1.6 Phương pháp tính giá thành
1.6.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp)
Trang 28* Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất giản đơn, kỳ sản xuất ngắn, khép kín (doanh nghiệp điện nước, khai thác quặng )
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: toàn bộ quá trình sản xuất
* Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm hoàn thành của quy trình công nghệ
1.6.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
* Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Từng đơn đặt hàng
* Đối tượng tính giá thành: Từng đơn đặt hàng đã hoàn thành
* Kỳ tính giá thành: Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành
* Trình tự tính:
+ Với chi phí trực tiếp: Mỗi đơn đặt hàng được kế toán mở một phiếu tính giá thành Toàn bộ chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp vào phiếu tính giá thành của đơn đặt hàng đó
+ Với chi phí gián tiếp: liên quan đến nhiều đơn đặt hàng nên phải phân bổ cho từng đơn đặt hàng Tiêu chuẩn phân bổ thường là CP nguyên vật liệuTT hoặc CP nhân công trực tiếp Khi đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán sẽ tập hợp chi phí trên từng phiếu tính giá thành để xác định giá thành và giá thành đơn vị của từng đơn đặt hàng
Trang 291.6.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
* Điều kiện áp dụng: Trong trường hợp cùng một quy trình sản xuất nhưng kết
quả thu được các loại sản phẩm khác nhau
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Toàn bộ quy trình công nghệ
* Đối tượng tính giá thành: Từng loại sản phẩm của quy trình công nghệ đó
Giá thành đơn vị = Giá thành sản phẩm i ÷ Số lượng thực tế sản phẩm i
1.6.4 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
nhóm các sản phẩm cùng loại nhưng có quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Toàn bộ quá trình sản xuất
* Đối tượng tính giá thành: Từng quy cách sản phẩm
* Kỳ tính giá thành: Định kỳ (cuối tháng)
Trang 30* Trình tự tính:
b1) Tính giá thành của cả quy trình theo phương pháp giản đơn
b2) Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành:
Tiêu chuẩn phân bổ = Sản lượng thực tế x Giá thành định mức cho quy cách sp i quy cách sp i quy cách sp i
b3) Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục chi phí:
Tỷ lệ giá thành Tổng chi phí sản xuất thực tế
= x 100
theo từng khoản mục CP Tổng tiêu chuẩn phân bổ
b4) Tính giá thành thực tế của từng quy cách sản phẩm:
Giá thành thực tế = Tiêu chuẩn phân bổ x Tỷ lệ giá thành quy cách sp i cho quy cách sp i (%)
b5) Tính giá thành đơn vị từng quy cách sản phẩm
Giá thành đơn vị = Giá thành thực tế ÷ Sản lượng thực tế quy cách sp i quy cách sp i quy cách sp i
1.6.5 Phương pháp tính giá thành loại trừ sản phẩm phụ
* Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp mà trong cùng 1 quy trình công nghệ,
Muốn tính giá thành sản phẩm chính phải loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
ra khỏi tổng chi phí sản xuất của cả quy trình công nghệ Trong đó chi phí sản xuất sản phẩm phụ được xác địnhdựa vào chi phí sản xuất ước tính hoặc giá bán
Trang 31Tổng giá thành = Trị giá SPDD + CPSX- Trị giá SPDD - Trị giá
sản phẩm chính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ SP phụ
1.6.6 Phương pháp tính giá thành phân bước
* Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, sản
phẩm phải trải qua nhiếu giai đoạn
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Từng giai đoạn của quy trình
* Đối tượng tính giá thành: Nửa thành phẩm và thành phẩm
* Trình tự tính:
Tính giá thành phân bước có tính giá trị nửa thành phẩm:
Căn cứ vào chi phí sản xuất được tập hợp ở từng giai đoạn, Kế toán xác định giá thành nửa thành phẩm Giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trước được kết chuyển hết sang giai đoạn sau một cách tuần tự và cứ như thế cho tới giai đoạn cuối cùng để tính ra giá thành thành phẩm
Phương pháp kết chuyển tuần tự
Trình tự tính giá thành :(Hình 6)
Trang 32+
+
+
Tính giá thành phân bước không tính giá trị nửa thành phẩm:
Đối tượng tính giá thành sẽ là thành phẩm Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp ở từng giai đoạn, kế toán xác định phần chi phí sản xuất của giai đoạn
đó nằm trong thành phẩm chi phí sản xuất từng giai đoạn nằm trong thành phẩm
sẽ được kết chuyển song song theo từng khoản mục chi phí và tổng cộng lại để tính giá thành sản phẩm
Phương pháp kết chuyển song song
Chi phí chế biến
Chi phí chế biến
Z nửa thành phẩm (GĐ1)
Nửa thành phẩm ( GĐ2)
Z thành phẩm
Trang 33Giá trị SPDD đầu kỳ theo + CPSX phát sinh trong kỳ CPSX gđ i theo từng kmcp của gđ theo từng kmcp của gđ i Số lượng
từng kmcp Số lượng SPHT của + Số lượng SPDD cuối kỳ hoặc phẩm
giai đoạn i SPHT tương đương của gđ i
1.7 Hình thức sổ sách kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Hình thức ghi sổ :
1 Nhật ký chung
o Đặc trƣng cơ bản:
Là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ nhật ký
mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản
kế toán các nghiệp vụ, nhƣng lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ theo từng nghiệp vụ phát sinh
o Các loại sổ kế toán
Trang 34sổ cái Trường hợp dùng sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng
từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào các số nhật ký đặc biệt có liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ nhật ký đặc biệt và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào số cái và lấy sổ liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh các TK
Đối với các TK có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật ký phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết của từng TK để đối chiếu với bẳng cân đối sổ phát sinh
Sau đó kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu, các bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ lập bảng cân đối kế toán và các bảng biểu kế toán
Trang 35(Hình 8)
Ghi cuối Tháng Đối chiếu
2 Chứng từ ghi sổ
a Đặc trƣng cơ bản
- Căn cứ trực tiếp để ghi vào sổ kế toán là chứng từ ghi sổ
- Ghi theo trình tự thời gian
- Ghi theo nội dung : sổ cái
+ chứng từ ghi sổ đƣợc kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế + chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối SPS
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký đặc biệt
Sổ quỹ
Trang 36+ các chứng từ ghi sổ có đính kèm các chứng từ gốc và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Trang 37quyền ) ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy dủ các chứng
từ gốc kèm theo để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái , tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh các TK
Đối với các TK có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứngtừ gốc sau khi
sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổng hợp được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng TK
Cuối tháng khóa sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh
Có, số dư của từng tìa khoản trên sổ cái Tổng số phát sinh Nợ ( Có) trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp đúng với tổng số tiền trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh và số dư của từng TK trên bảng Cân đối số phát
sinh phải khớp với tổng số phát sinh và số dư của TK tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
Sau khi kiểm tra đối chiểu, bảng cân đối số phát sinh được dùng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác
Trang 38(Hình 9)
Ghi cuối Tháng Đối chiếu
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối SPS
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiểt
Sổ đăng ký CTGS
Sổ quỹ